1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cách phân biệt và nhận biết chất kèm bài tập ứng dụng

35 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 420,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử trừ trường hợp là chất khí - Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu đặc trưng đổi màu , xuất hiện kết tủa, sủ

Trang 1

- Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử ( trừ trường hợp là chất khí )

- Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu đặc trưng ( đổi màu , xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí, mùi đặc trưng, … )

- Nếu chất A là thuốc thử của chất B thì chất B cũng là thuốc thử của A

- Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thử , thì chất lấy vào phải nhận ra được một chất sao cho chất này có khả năng làm thuốc thử cho các chất còn lại

- Nếu không dùng thuốc thử thì dùng các phản ứng phân hủy, hoặc cho tác dụng đôi một

- Khi chứng minh sự có mặt của một chất trong hỗn hợp thì rất dễ nhầm lẫn Vì vậy thuốc thử được dùng phải rất đặc trưng

Ví dụ : Không thể dùng nước vôi trong để chứng minh sự có mặt của CO2 trong hỗn hợp : CO2, SO2, NH3 vì SO2 cũng làm đục nước vôi trong:

Trang 2

2 – NƠ N N N

CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 + H2O

SO2 + Ca(OH)2 => CaSO3 + H2O

3) Tóm tắt thuốc thử và dấu hiệu nhận biết một số chất

a) Các chất vô cơ :

Chất cần nhận biết Thuốc thử Dấu hiệu ( Hiện tượng)

dd axit * Quì tím * Quì tím đỏ

và muối clorua * ddAgNO3 * Có kết tủa trắng : AgCl

Muối của Cu (dd xanh lam)

* Dung dịch kiềm

( ví dụ NaOH… ) * Kết tủa xanh lơ : Cu(OH)2

Muối của Fe(II)

(dd lục nhạt ) * Kết tủa trắng xanh bị hoá nâu đỏ trong nước :

2Fe(OH)2 + H2O + ½ O2 =>2Fe(OH)3

( Trắng xanh) ( nâu đỏ )

Muối Fe(III) (dd vàng nâu) * Kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3

d.dịch muối Al, Cr (III) …

( muối của Kl lưỡng tính ) * Dung dịch kiềm, dư * Kết tủa keo tan được trong kiềm dư :

Al(OH)3 ( trắng , Cr(OH)3 (xanh xám)

Al(OH)3 + NaOH => NaAlO2 + 2H2O

Muối amoni * dd kiềm, đun nhẹ * Khí mùi khai : NH3

Muối photphat * dd AgNO3 * Kết tủa vàng: Ag3PO4

Trang 3

3 – NƠ N N N

Muối sunfua * Axit mạnh

* dd CuCl2, Pb(NO3)2 * Khí mùi trứng thối : H2S

* Kết tủa đen : CuS , PbS

Muối cacbonat

và muối sunfit

* Axit (HCl, H2SO4 )

* Nước vôi trong * Có khí thoát ra : CO2 , SO2 ( mùi xốc)

* Nước vôi bị đục: do CaCO3, CaSO3

Muối silicat * Axit mạnh HCl, H2SO4 * Có kết tủa trắng keo

Muối nitrat

* ddH2SO4 đặc / Cu * Dung dịch màu xanh , có khí màu nâu NO2

Kim loại hoạt động * Dung dịch axit * Có khí bay ra : H2

Kim loại đầu dãy :

K , Ba, Ca, Na * H2O

* Đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa * Có khí thoát ra ( H2 ) , toả nhiều nhiệt

* Na ( vàng ) ; K ( tím ) ; Li ( đỏ tía ) ;

Ca ( đỏ cam) ; Ba (lục vàng )…

Kim loại lưỡng tính: Al, Zn,Cr

* dung dịch kiềm * kim loại tan, sủi bọt khí ( H2 )

Kim loại yếu :

Cu, Ag, Hg

( thường để lại sau cùng ) * dung dịch HNO3 đặc * Kim loại tan, có khí màu nâu ( NO2 )

( dùng khi không có các kim loại hoạt động)

Hợp chất có kim loại hoá trị thấp như :FeO, Fe3O4, FeS,FeS2,Fe(OH)2,,Cu2S * HNO3 , H2SO4 đặc * Có khí bay ra :

NO2 ( màu nâu ), SO2 ( mùi hắc )…

BaO, Na2O, K2O

Trang 4

4 – NƠ N N N

CaO

P2O5 * hòa tan vào H2O * tan, tạo dd làm quì tím xanh

* Tan , tạo dung dịch đục

* tan, tạo dd làm quì tím đỏ

SiO2 (có trong thuỷ tinh) * dd HF * chất rắn bị tan ra

CuO

Ag2O

MnO2, PbO2 * dung dịch HCl

( đun nóng nhẹ nếu là MnO2, PbO2 ) * dung dịch màu xanh lam : CuCl2

* kết tủa trắng AgCl

* Có khí màu vàng lục : Cl2

Khí SO2 * Dung dịch Brôm

* Khí H2S * làm mất màu da cam của ddBr2

* xuất hiện chất rắn màu vàng ( S )

Khí CO2 , SO2 * Nước vôi trong * nước vôi trong bị đục ( do kết tủa ) :

Khí Cl2 * Quì tím mất màu ( do HClO )

Khí O2 * Than nóng đỏ * Than bùng cháy

Khí CO * Đốt trong không khí * Cháy, ngọn lửa màu xanh nhạt

NO * Tiếp xúc không khí * Hoá nâu : do chuyển thành NO2

H2 * đốt cháy * Nổ lách tách, lửa xanh

* dung dịch muối của axit mạnh và bazơ yếu ( như : NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3 ) làm quz tím đỏ

Trang 5

Benzen: C6H6 * Đốt trong không khí * cháy cho nhiều mụi than ( khói đen )

Rượu Êtylic : C2H5OH * KL rất mạnh : Na,K,

* đốt / kk * có sủi bọt khí ( H2 )

* cháy , ngọn lửa xanh mờ

Glixerol: C3H5(OH)3 * Cu(OH)2 * dung dịch màu xanh thẫm

Axit axetic: CH3COOH * KL hoạt động : Mg, Zn ……

* muối cacbonat

Trang 6

6 – NƠ N N N

* quì tím * có sủi bọt khí ( H2 )

* có sủi bọt khí ( CO2 )

* quì tím đỏ

Axit formic : H- COOH

( có nhóm : - CHO ) *Ag2O/ddNH3 * có kết tủa trắng ( Ag )

Glucozơ: C6H12O6 (dd) * Ag2O/ddNH3

* Cu(OH)2 * có kết tủa trắng ( Ag )

* có kết tủa đỏ son ( Cu2O )

Hồ Tinh bột :

( C6H10O5)n * dung dịch I2 ( vàng cam ) * dung dịch xanh

Protein ( dd keo ) * đun nóng * dung dịch bị kết tủa

Protein ( khan) * nung nóng ( hoặc đốt ) * có mùi khét

* Các chất đồng đẳng ( có cùng CTTQ và có cấu tạo tương tự ) với các chất nêu trong bảng cũng có phương pháp nhận biết tương tự, vì chúng có tính chất hóa học tương

tự Ví dụ:

+) CH C – CH2 – CH3 cũng làm mất màu dd brom như axetilen vì có liên kết ba, đồng thời tạo kết tủa với AgNO3 vì có nối ba đầu mạch

+) Các axit hữu cơ dạng CnH2n + 1COOH có tính chất tương tự như axit axetic

II- N N N ( phần vô cơ )

1) Hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ đựng riêng biệt các dung dịch mất nhãn: HCl,H2SO4, HNO3 Viết các phương trình hóa học xảy ra

Hướng dẫn: thứ tự dùng dung dịch BaCl2 và AgNO3

2) Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột màu đen không nhãn : Ag2O, MnO2, FeO, CuO Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Hướng dẫn:

Dùng thuốc thử : dung dịch HCl

Trang 7

4) Không thêm chất khác hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ chất mất nhãn sau đây: dd Na2CO3, ddBaCl2, dd H2SO4, dung dịch HCl

Hướng dẫn: Trích mẫu và cho mỗi chất tác dụng với các chất còn lại

Nhận xét : Nhận ra Na2CO3 tham gia 1 pư tạo kết tủa, 2 pư tạo khí

Nhận ra BaCl2 tham gia 2 pư tạo kết tủa

Nhận ra H2SO4 tham gia 1 pư tạo kết tủa, 1 pư tạo khí

Nhận ra HCl tham gia 1 pư tạo khí

Các phương trình hóa học ( ½ số dấu hiệu ghi trong bảng , viết một bên của đường chéo sẫm )

Na2CO3 + BaCl2 => BaSO4 + 2NaCl

Na2CO3 + H2SO4 => Na2SO4 + H2O + CO2

Na2CO3 + 2HCl => 2NaCl + H2O + CO2

H2SO4 + BaCl2=> BaSO4 + 2HCl

Trang 8

d) Các dung dịch: Na2CO3, NaCl, Na2SO4, NaNO3, BaCl2

e) Các dung dịch : NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, Na2S, BaCl2 ( chỉ được dùng thêm quz tím )

g) Các dung dịch : HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2 ( được dùng thêm 1 kim loại )

Hướng dẫn: dùng kim loại Cu, nhận ra HNO3 có khí không màu hóa nâu trong không khí

Nhận ra AgNO3 và HgCl2 vì pư tạo dung dịch màu xanh

Dùng dung dịch muối Cu tạo ra, nhận ra được NaOH có kết tủa xanh lơ

Dùng Cu(OH)2 để nhận ra HCl làm tan kết tủa

Dùng dd HCl để phân biệt AgNO3 và HgCl2 ( có kết tủa là AgNO3 )

6) Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch không nhãn được đánh số từ 1 5, gồm:

Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:

(1) tác dụng với (2) khí ; tác dụng với (4) kết tủa

(3) tác dụng với (4),(5) đều cho kết tủa

Hãy cho biết mỗi ống nghiệm đựng những chất gì, giải thích và viết phương trình phản ứng

Hướng dẫn :

Trang 9

9 – NƠ N N N

* C1: chất (2) tạo kết tủa với 2 chất và tạo khí với 1 chất nên là : Na2CO3 , và (1) là H2SO4

chất (4) + (1) kết tủa nên chọn (4) là BaCl2

chất (5) + (2) kết tủa nên chọn (5) là MgCl2 ; Chất (3) là NaOH

* C2: Có thể lập bảng mô tả như sau:

Na2CO3 BaCl2 MgCl2 H2SO4 NaOH

-Dùng dung dịch BaCl2 để thử mỗi cốc :

Cốc 1: BaCl2 + Na2CO3 => BaCO3 + 2NaCl

Cốc 2: BaCl2 + Na2SO4 => BaSO4 + 2NaCl

BaCl2 + Na2CO3 => BaCO3 + 2NaCl

Cốc 3: BaCl2 + Na2SO4 => BaSO4 + 2NaCl

- Lọc lấy các kết tủa, hòa tan trong dung dịch HCl dư thì:

Trang 10

10 – NƠ N N N

Nếu kết tủa tan hoàn toàn , pư sủi bọt cốc 1

BaCO3 + 2HCl => BaCl2 + H2O + CO2

Nếu kết tủa tan 1 phần,pư sủi bọt cốc 2

BaCO3 + 2HCl => BaCl2 + H2O + CO2

Nếu kết tủa không tan , không sủi bọt khí cốc 3

8) Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí sau đây:

a) NH3, H2S, HCl, SO2 ; c) NH3, H2S, Cl2, NO2, NO

b) Cl2, CO2, CO, SO2, SO3 ; d) O2, O3, SO2, H2, N2

Hướng dẫn :

a) Dùng dd AgNO3 nhận ra HCl có kết tủa trắng, H2S có kết tủa đen

Dùng dung dịch Br2, nhận ra SO2 làm mất màu da cam ( đồng thời làm đục nước vôi) Nhận ra NH3 làm quz tím ướt xanh

b) Cl2, CO2, CO, SO2, SO3:

Dùng dung dịch Br2 nhận ra SO2 Dùng dung dịch BaCl2, nhận ra SO3 Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận ra CO2 Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra Cl2 ( có kết tủa sau vài phút ) c) NH3, H2S, Cl2, NO2, NO

Nhận ra NH3 làm xanh quz tím ẩm, Cl2 làm mất màu quz tím ẩm, H2S tạo kết tủa đen với Cu(NO3)2, Nhận ra NO bị hóa nâu trong không khí, NO2 màu nâu và làm đỏ quz tím ẩm

Có thể dùng dung dịch Br2 để nhận ra H2S do làm mất màu nước Br2:

H2S + 4Br2 + 4H2O =>H2SO4 + 8HBr

d) O2, O3, SO2, H2, N2

Để nhận biết O3 thì dùng giấy tẩm dung dịch ( hồ tinh bột + KI ) dấu hiệu: giấy xanh 2KI + O3 + H2O => 2KOH + I2 + O2 ( I2 làm hồ tinh bột xanh )

9) Nhận biết các chất sau đây ( không được lấy thêm chất khác )

a) dung dịch AlCl3, dd NaOH ( tương tự cho muối ZnSO4 và NaOH )

Trang 11

11 – NƠ N N N

b) các dung dịch : NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl

c) các dung dịch : NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH

d) các dung dịch : BaCl2, HCl, H2SO4, K3PO4

Qua bảng, ta thấy có một cặp chất chưa nhận ra ( Ba(HCO3)2 , NaHCO3 Để phân biệt

2 chất này ta phải nung nóng, nhận ra Ba(HCO3)2 nhờ có kết tủa

* Cách 2: đun nóng 5 dung dịch, nhận ra Ba(HCO3)2 có sủi bọt khí và có kết tủa, nhận

ra NaHCO3 có sủi bọt khí nhưng không có kết tủa Dùng dung dịch Na2CO3 vừa tạo thành để nhận ra HCl và MgCl2 Chất còn lại là NaCl

10) Nhận biết sự có mặt của mỗi chất sau đây trong một hỗn hợp ( nguồn : “Câu hỏi giáo khoa Hóa vô cơ” - Nguyễn Hiền Hoàng , tr.116 -NXB trẻ: 1999 )

a) Hỗn hợp khí : CO2, SO2, H2, O2

b) Hỗn hợp khí : CO, CO2, SO2, SO3, H2

c) Dung dịch loãng chứa hỗn hợp: HCl, H2SO4 , HNO3

d) Dung dịch hỗn hợp : Cu(NO3)2, AlCl3, BaCl2

e) Hỗn hợp bột gồm: Al, Zn, Fe, Cu

11) Nhận biết bằng phương pháp hóa học ( nguồn “Câu hỏi giáo khoa Hóa vô cơ” - Nguyễn Hiền Hoàng , tr.115 )

a) Các chất rắn: Na2O, Al2O3, Fe2O3 ( chỉ dùng nước )

b) Các hỗn hợp: (Al + Al2O3) , ( Fe + Fe2O3) , ( FeO + Fe2O3)

Trang 12

12 – NƠ N N N

c) Các hỗn hợp: ( Fe + Fe2O3) , ( Fe + FeO) , ( FeO + Fe2O3)

d) Các hỗn hợp: ( H2 + CO2) , ( CO2 + SO2) , ( CH4 + SO2 )

12) Có 3 muối khác nhau, mỗi muối chứa một gốc và một kim loại khác nhau ( có thể

là muối trung hòa hoặc muối axit) được k{ hiệu A,B,C

Biết : A + B có khí bay ra

B + C có kết tủa

A + C vừa có kết tủa vừa có khí bay ra

Hãy chọn 3 chất tương ứng với A,B,C và viết các phương trình hóa học xảy ra

*) Một số trường hợp chất sản phẩm bị phản ứng với chất tham gia còn dư

Ví dụ: Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3

AlCl3 + 3NaOH => Al(OH)3 + 3NaCl (1)

Al(OH)3 + NaOH=> NaAlO2 + 2H2O (1’)

Tổng hợp (1) và (2) ta có :

AlCl3 + 4NaOH => NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O (2 )

Vì vậy kết tủa tồn tại hoặc không tồn tại là phụ thuộc vào lượng NaOH

*) Một số trường hợp có phản ứng với nước : như kim loại kiềm, oxit bazơ kiềm, oxit axit

Ví dụ: cho Na + dd CuCl2 thì: dung dịch sủi bọt và có xuất hiện kết tủa màu xanh lơ

Trang 13

13 – NƠ N N N

Na + H2O => NaOH + ½ H2 ( sủi bọt )

2NaOH + CuCl2=> Cu(OH)2 + 2NaCl

( dd xanh lam ) ( kết tủa xanh lơ )

*) Khi cho kim loại kiềm, hoặc oxit của nó vào dd axit thì axit tham gia phản ứng trước nước

Ví dụ: Cho Na + dd HCl thì: pư mạnh ( nổ ) và có sủi bọ khí

Đầu tiên : Na + HCl => NaCl + ½ H2

Sau đó : Na + H2O => NaOH + ½ H2 ( khi axit HCl hết thì mới xảy ra phản ứng này)

* ) Khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 axit, hoặc một muối ( và ngược lại) thì phản ứng nào có khoảng cách 2 kim loại xa hơn sẽ xảy ra trước ( theo dãy hoạt động của kim loại )

Ví dụ : Cho hỗn hợp Fe,Zn + dung dịch CuCl2 thì thứ tự phản ứng như sau:

Zn + CuCl2 => ZnCl2 + Cu

Fe + CuCl2 => FeCl2 + Cu

Cho Fe vào dung dịch hỗn hợp: AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thứ tự phản ứng như sau:

Fe + 2AgNO3=> Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 => Fe(NO3)2 + Cu

II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO:

1) Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi cho Na lần lượt vào các dung dịch sau đây: a) dung dịch CuSO4 ; b) dung dịch Al2(SO4)3 ; c) dung dịch Ca(OH)2

d) dung dịch Ca(HCO3)2 ; e) dung dịch NaHSO4 ; g) dung dịch NH4Cl

Hướng dẫn:

a) có sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa xanh lơ

Na + H2O => NaOH + ½ H2

CuSO4 + 2NaOH => Cu(OH)2 + Na2SO4

b) đầu tiên có sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ra ( nếu NaOH có dư )

Ba + 2H2O=> Ba(OH)2 + H2

Trang 14

14 – NƠ N N N

6NaOH + Al2(SO4)3 => 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

Al(OH)3 + NaOH => NaAlO2 + 2H2O

c) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt: Na + H2O NaOH + ½ H2

d) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa

2NaOH + Ca(HCO3)2 => CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

e) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt khí , nổ vì pư rất mãnh liệt

NaHSO4 + Na => Na2SO4 + ½ H2

g) ban đầu xuất hiện khí không mùi, sau đó có khí mùi khai

NH4Cl + NaOH => NaCl + NH3 + H2O ( do NH4OH không bền )

2) Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH cho các thí nghiệm sau:

a) Cho từ từ Na2CO3 vào dung dịch HCl

b) Cho từ từ dd HCl vào Na2CO3

c) Cho AlCl3 vào dung dịch NaOH dư

d) Cho dung dịch NaOH vào dd AlCl3 dư

e) Cho Zn vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

g) Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 đến khi kết thúc rồi đun nóng dung dịch thu được

Hướng dẫn :

* Câu a,b: kết quả ở 2 TN là khác nhau:

- Nếu cho Na2CO3 vào HCl thì ban đầu HCl dư có khí thoát ra ngay:

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2 ( HCl không hấp thụ được CO2)

Khi Na2CO3 có dư thì trong dung dịch không có chất nào pư với nó

- Nếu cho HCl vào Na2CO3 thì ban đầu Na2CO3 dư nên không có khí thoát ra:

Na2CO3 + HCl NaCl + NaHCO3 ( Na2CO3 hấp thụ được CO2 NaHCO3)

Khi HCl cớ dư thì mới có CO2 thoát ra :

NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2

* Câu c,d: kết quả ở 2 TN là khác nhau:

Trang 15

15 – NƠ N N N

- Nếu cho AlCl3 vào NaOH : đầu tiên NaOH dư, nên kết tủa tạo ra bị tan ngay ( dư AlCl3 sẽ có KT)

AlCl3 + NaOH => NaCl + NaAlO2 + H2O ( Al(OH)3 chuyển thành NaAlO2 + H2O )

- Nếu cho NaOH vào AlCl3 thì đầu tiên AlCl3 dư nên kết tủa tạo ra liên tục đến cực đại

AlCl3 + 3NaOH => 3NaCl + Al(OH)3 ( Al(OH)3 không tan trong AlCl3 dư )

Khi NaOH dư thì kết tủa bắt đầu tan đến hết:

Al(OH)3 + NaOH => NaAlO2 + 2H2O

3) Cho a (mol) Mg vào dung dịch chứa đồng thời b (mol) CuCl2 và c (mol) FeCl2 a) Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra theo trình tự

b) Hãy thiết lập mối liên hệ giữa a,b,c để sau khi kết thúc thí nghiệm thu được một dung dịch có chứa: ba muối, hai muối ; một muối

Hướng dẫn: Vì độ hoạt động của các kim loại là : Mg > Fe > Cu nên thứ tự các phản ứng xảy ra:

4) Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho KHSO4 lần lượt vào các cốc đựng sẵn : dd Na2CO3 , dd (NH4)2CO3, dd BaCl2, dd Ba(HCO3)2, Al, Fe2O3

Trang 16

16 – NƠ N N N

5) TN1: Khi cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 thấy có kết tủa nâu đỏ và bay

ra một khí làm đục nước vôi Nhiệt phân kết tủa này thì tạo ra một chất rắn màu đỏ nâu và không sinh ra khí nói trên

TN2: Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch ZnCl2 thì thu được kết tủa, khí thoát ra cũng làm đục nước vôi trong

Hãy giải thích các thí nghiệm bằng các phương trình phản ứng

Hướng dẫn :

* TN1: Fe2(CO3)3 bị nước phân tích ( coi như phân hủy ra axit và bazơ ) nên ta có pư: 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O => 6NaCl + 2Fe(OH)3 + 3CO2

2Fe(OH)3 => Fe2O3 + 3H2O

* TN2: trong dung dịch thì Ba(HCO3)2 có tính kiềm Ba(OH)2 2CO2

Ba(HCO3)2 + ZnCl2 => Zn(OH)2 + BaCl2 + 2CO2 ( pư khó )

6) Nêu hiện tượng xảy ra cho mỗi thì nghiệm và giải thích:

a) Cho SO2 lội chậm qua dd Ba(OH)2 , sau đó thêm nước vôi trong vào dung dịch thu được

b) Hòa tan Fe bằng dd HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch, để lâu ngoài không khí

c) Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 , nhỏ tiếp vài giọt quì tím và để ngoài ánh sáng d) Cho HCl đặc tác dụng với KMnO4, sau đó cho AgNO3 vào dung dịch thu được e) Sục khí CO2 đi chậm vào dung dịch NaAlO2

7) Khi trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch H3PO4 thì không thấy kết tủa xuất hiện Nếu thêm dung dịch NaOH thì có kết tủa màu vàng, nếu thêm tiếp dung dịch HCl thì kết tủa màu vàng chuyển thành kết tủa màu trắng Giải thích các hiện tượng bằng phản ứng hóa học

Trang 17

17 – NƠ N N N

8) Tìm muối X vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH thỏa mãn điều kiện sau đây:

a) Cả 2 phản ứng đều thoát khí

b) Phản ứng với HCl khí, phản ứng với NaOH tạo tủa

c) Cả 2 phản ứng đều tạo kết tủa

10) Có những thay đổi gì khi để lâu ngày những bình hở miệng chứa các dung dịch sau đây: nước clo, nước brom, nước H2S, nước vôi trong, nước Javen ( NaCl, NaClO) Hướng dẫn: các chất Cl2, Br2 tác dụng với H2O H2S tác dụng O2 S ( đục) + H2O Còn dung dịch NaClO tác dụng với CO2 NaHCO3 + HClO

11) Cho Zn dư vào dung dịch H2SO4 96% thì đầu tiên có khí không màu, mùi xốc bay

ra, sau một thời gian thấy xuất hiện kết tủa màu vàng, sau đó lại có khí mùi trứng thối

và sau cùng có khí không màu, không mùi thoát ra Hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng

( nguồn : BTLT&TN Cao Cự Giác , NXBGD 2003 )

Hướng dẫn:

Ban đầu H2SO4 đặc SO2 (mùi xốc)

Ngày đăng: 05/06/2015, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w