CẢM LẠNH VÀ CÚM• Cảm lạnh : viêm đường hô hấp, lành tính do nhiều nguyên nhân khác nhau.. ĐỊNH NGHĨA CÚM- Do các chủng virut cúm gây ra - Virut cúm A có thể tạo thành dịch - Đa số bệnh n
Trang 1TS Nguyễn Lô Đại học Y Huế
Trang 2CẢM LẠNH VÀ CÚM
• Cảm lạnh : viêm đường hô hấp, lành tính do nhiều nguyên nhân khác nhau
• Có thể do virut : adenovirus, rhinovirus, arenavirus, coronavirus
• Do vi khuẩn : liên cầu, phế cầu, HI
• Gần đây một chủng coronavirus hoang dại (từ chồn hương) gây SARS
Trang 3ĐỊNH NGHĨA CÚM
- Do các chủng virut cúm gây ra
- Virut cúm A có thể tạo thành dịch
- Đa số bệnh nhẹ, nhưng một số có thể tử vong
- Cúm người và cúm các động vật khác vốn không gây bệnh chéo
- Gần đây, do đột biến, cúm gia cầm đã gây bệnh cho một số ít người
Trang 4NGUYÊN NHÂN
• Virut cúm :Orthomyxoviridae inffluenza
• Có 3 type : A, B, C
• Type A có KN H và N biến đổi tạo thành các biến chủng khác nhau
• KN H : từ H1 đến H15
• KN A : từ A1 đến A9
• Gây bệnh cho người : từ H1 đến H3 và N1-N3
Trang 5DỊCH TỄ HỌC
• Nguồn bệnh : Người và có thể động vật
• Đường lây : Từ người sang người qua đường hô hấp Từ động vật sang người chưa rõ Cúm chim có thể gây bệnh cho người
• Virut A gây nhiều đại dịch cho người và chim.(H5N1)
• Có thể có giao thoa, tái tổ hợp thành các chủng mới gây dại dịch
Trang 6VIRUT CÚM A
• KN H và N thường thay đổi
• Nếu thay đổi ít về KN : dời KN
• Thay đổi nhiều : chuyển KN
• Genome gồm 8 mảnh dễ lắp ráp tạo thành tổ hợp gen mới
• Nguy cơ tổ hợp giữa virut cúm người với cúm động vật (gia cầm H5N1)
Trang 7SINH LÝ BỆNH
• KN H giúp VK bám vào biểu mô hô hấp
• Virut nhân lên rồi với KN N chúng phóng thích ra để xâm nhập các TB
khác
• Không tìm thấy virut cúm ngoài đường hô hấp
• Phản ứng cơ thể : Interferon, KT kháng N, kháng H
Trang 8LÂM SÀNG thể điển hình
• Ủ bệnh : 2-3 ngày
• Khởi phát đột ngột : sốt, viêm long hô hấp trên, đau lưng, mệt mỏi
• Toàn phát : Sốt, đau cơ, khớp Ho, rát cổ
• Thực thể : không phát hiện gì
• Hồi phục trong vòng 5-7 ngày
• Suy nhược sau cúm kéo dài
Trang 9BIẾN CHỨNG
• VIÊM PHỔI: bội nhiễm vi khuẫn, do chính virut cúm (nặng) vì có thể
ARDS
• Hội chứng RYE : (virut cúm B, trẻ em(6-11t), dùng Aspirin) : Phù não, hạ đường huyết, tổn thương gan và thận
• Nặng thêm bệnh mạn tính đang có : suy tim, viếm xoang, viêm PQ mạn
• Hiếm : viêm não, viêm tủy, Guillain Barré
Trang 10CHẨN ĐOÁN
• LÂM SÀNG :
- dịch tễ
- viêm long hô hấp trên
- Đau cơ khớp
- Suy nhược kéo dài
XÁC ĐỊNH : huyết thanh học (tìm KT) với ELISA, tìm RNA virut với PCR
Trang 11CHẨN ĐOÁN GIÁN BIỆT
• Cúm chim H5N1 : Tiếp xúc với gia cầm có bệnh Phân lập virut, huyết thanh học, PCR
• SARS : do coronavirus Nguy hiểm
• Nhiễm Mycoplasma
• Cảm lạnh do các nguyên nhân khác
Trang 12ĐIỀU TRỊ
• Kháng sinh đặc hiệu :
• Với cúm người : Amantadin và Rimantadin Dùng <24 giờ sau phơi nhiễm
• Cúm gà : Oseltamavir (Tamuflu 75mg) hay Zanamavir Phải dùng sớm
• Điều trị triệu chứng : giảm sốt, ho
• ARDS : Thở máy chế độ PEEP
Trang 13PHÒNG BỆNH
• Cách ly người bệnh
• Không tiếp xúc với gia cầm trong mùa dịch gia cầm
• Giết và cô lập gia cầm vùng dịch (3km)
• Bảo hộ đúng quy cách cho người săn sóc bệnh nhân và gia cầm Thuốc
phòng đủ
• Kiểm dịch gia cầm