1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 9 (2011)

36 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.- Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.. - Biết cách tìm công thức nghiệm t

Trang 1

- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.

- Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó

- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ ghi ?3, thước thẳng, phấn màu

HS : Ôn phương trình bậc nhất một ẩn ( định nghĩa, số nghiệm, cách giải)

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 (5’) Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III

GV: Chúng ta đã được học về phương trình bậc nhất một ẩn Trong thực tế, còn có các tình huống dẫn đến phương trình nhiều hơn một ẩn

VD trong bài toán cổ : “ Vừa gà vừa chó

Bó lại cho tròn

Ba mươi sáu con

Một trăm chân chẵn”

Hỏi có bao nhiêu gà bao nhiêu chó?

ở lớp 8,ta đã biết cách giải bài toán trên bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn.Nếu ta kí hiệu số gà là x, số chó là y thì

- Giả thiết có 36 con vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức x + y = 36

- Giả thiết có tất cả 100 chân được mô tả bởi hệ thức 2x + 4y = 100

Trang 2

với x = 2; y = 34 thì giá trị của vế trái

bằng vế phải, ta nói cặp số x = 2; y = 34

hay cặp số (2; 34) là một nghiệm của pt

GV: Hãy chỉ ra một cặp nghiệm khác

của phương trình đó?

GV: Vậy khi nào cặp số (x0; y0) được

gọi là một nghiệm của phương trình?

GV nêu VD 2: Cho phương trình

Ví dụ 2 Cặp số ( 4, 2) là một nghiệm của phương trình -3x + 7y = 2 vì -3.4 +7.2 = 2

Tương tự trên ⇒ cặp số (0,5; 0) là một nghiệm của phương trình

b, Các cặp nghiệm khác của phương trình:(0; -1) ; (2;3);

?2 Trả lời: Phương trình 2x -y = 1 có vô

số nghiệm, mỗi nghiệm là một cặp số

Hoạt động 3 (20’)

GV: Ta đã biết phương trình bậc nhất

hai ẩn có vô số nghiệm số, vậy làm thế

nào để biểu diễn tập nghiệm của phương

GV: Vậy nghiệm tổng quát của phương

trình (2) biểu thị như thế nào?

GV: Hãy biểu diễn tập nghiệm của

? 3 Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm của phương trình

* Sáucặp nghiệm của phương trình trên là: (-1;-3);(0;-1);(0,5;0);(1;1);(2;3); (2,5;4).+ Tập nghiệm của (2)là:

Trang 3

Hoạt động 4 (8’) Luyện tập -Củng cố

1 Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

2 Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm số?

- HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai pt bậc nhất hai ẩn

- Khái niệm hệ hai phương trình tương đương

II Chuẩn bị

* GV: Thước thẳng, ê ke, phấn màu

* HS: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai pt tương đương

- Thước kẻ, ê ke

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)

HS1: Định nghĩa phương trình bậc nhất

hai ẩn Cho VD?

HS lên bảng HS2: Thế nào là nghiệm của phương

trình bậc nhất hai ẩn? Số nghiệm của nó?

Hoạt động 2 (10’)

HS làm ?1

GV: Muốn kiểm tra cặp số (2; -1) là

nghiệm của phương trình 2x + y = 3 ta

Trang 4

- Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (x0; y0) thì (x0; y0) là một nghiệm của hệ (I)

- Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm.

* Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm ( tìm tập nghiệm) của nó.

Hoạt động 3 (15’)

HS làm ?2

HS đọc SGK từ “ Trên của(d) và (d’)

GV: Để xét xem một hệ phương trình có

bao nhiêu nghiệm, ta xét các VD sau

GV: Hãy biến đổi các phương trình trên

về dạng hàm số bậc nhất, rồi xét xem hai

đường thẳng có vị trí tương đối thế nào

với nhau?

GV: Gọi hai đường thẳng xác định bởi

hai pt trong hệ đã cho là (d1), (d2)

- Vẽ (d1) và (d2) trong cùng một hệ toạ độ

- Em có nhận xét gì về hai đường thẳng

này?

GV: Muốn tìm toạ độ giao điểm M của

hai đường thẳng trên ta làm như thế nào?

GV: Thử lại xem cặp số (1;2) có phải là

nghiệm của hệ phương trình đã cho hay

không?

GV nêu VD2

GV: Hãy biến đổi các phương trình trên

về dạng hàm số bậc nhất?

GV: Nhận xét về vị trí tương đối của hai

2 Minh hoạ hình học tập nghiệm của

hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:

?2 Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống ( ) trong câu sau:

Nếu điểm Mthuộc đường thẳng ax+by= cthì toạ độ (x0; y0) của điểm M là một

nghiệm của phương trình ax + by= c.

* Tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của (d) và (d’).

Ví dụ 1 Xét hệ phương trình 2x y 0

Giao điểm hai đường thẳng là M ( 1; 2)

Thử lại ta thấy cặp số ( 1;2) là nghiệm của phương trình đã cho

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1;2)

Ví dụ 2: Xét hệ phương trình 2x y 3

Trang 5

GV: Nhận xét về hai phương trình này?

GV: Hai đường thẳng biểu diễn tập

nghiệm của hai phương trình như thế

nào?

GV: Vậy hệ phương trình có bao nhiêu

nghiệm?Vì sao?

GV: Một cách tổng quát, một hệ phương

trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu

nghiệm? ứng với vị trí tương đối nào của

nên chúng không có điểm chung

Vậy hệ đã cho vô nghiệm

Hệ đã cho có vô số nghiệm Tổng quát :

Hệ phương trình ( I)

- Nếu (d) cắt (d’) thì hệ ( I) có nghiệm duy nhất

- Nếu (d) // (d’) thì hệ ( I) vô nghiệm

- Nếu (d) trùng với (d’) thì hệ ( I) có vô

GV: Dựa vào cơ sở nào để đoán nhận số

nghiệm của hệ phương trình?

Củng cố - Luyện tập:

HS làm bài tập 4 SGK

GV gọi 4 HS lần lượt trả lời 4 câu

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Nắm vững số nghiệm của hpt ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng

- Xem mục 3: Hệ phương trình tương đương; ôn phương trình tương đương

- BTVN : 5,6,7( SGK); 8, 9 SBT

Ngày soạn: 25/11/2010

I Mục tiêu

- HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- PP minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Khái niệm hệ hai phương trình tương đương

- Thực hành dự đoán số nghiệm của hệ phương trình bằng cách xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng có trong hệ phương trình

II Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, ê ke, phấn màu

HS: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai phương trình tương đương

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)

HS1 : Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có

thể có bao nhiêu nghiệm ? Khi nào hệ có

nghiệm duy nhất ? có vô số nghiệm ? vô

số nghiệm ?

2 HS lên bảng HS1: Nêu tổng quát

Trang 6

Hoạt động 2 (10’)

GV:Thế nào là hai phương trình tương

đương?

GV: Tương tự hãy định nghĩa hai hệ

phương trình tương đương?

GV giới thiệu kí hiệu hai phương trình

Yêu cầu 2 HS thực hiện

GV gọi một HS lên bảng biểu diễn các

đường thẳng trên mặt phẳng tạo độ

Bài 9a (SGK) Hệ vô nghiệm vì hai đường

thẳng biểu diễn các tập nghiệm của hai

phương trình trong hệ là // với nhau

Bài 10a (SGK) Hệ vô số nghiệm vì hai

đường thẳng biểu diễn các tập nghiệm của

hai phương trình trong hệ là trùng nhau

HS làm bài 9a, 10a SGK (hoạt động

Đường thẳng (d1) và (d2) cắt nhau tại điểm

có tạo độ (3;-2) nên hai phương trình có nghiệm chung là (x;y) = (3;-2)

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Nắm vững số nghiệm của hpt ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng

- Bài tập: 10,12,13 SBT

(d1)(d2)

x

y

O

2,5

2(d1)(d2)

Trang 7

-Ngày soạn: 25/11/2010

Tiết 33 §3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I Mục tiêu

- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế

- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

- HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm hoặc hệ có

vô số nghiệm)

II Chuẩn bị

* GV: Bảng phụ ,thước thẳng

* HS: Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ

III Tiến trình dạy - học

* GV: Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ngoài việc đoán nhận

số nghiệm và phương pháp minh hoạ hình học ta còn có thể biến đổi hệ phương trình

đã cho để được một hệ phương trình mới tương đương, trong đó một phương trình của

nó chỉ còn một ẩn Một trong các cách giải là qui tắc thế

Sau khi hướng dẫn cho HS xong:

GV: Từ (1) ta có thể biểu diễn y theo x

được không? Hãy nhận xét hai cách làm?

GV: ở cách làm thứ nhất hệ số của ẩn x

bằng 1 nên khi biểu diễn x theo y ta được

một phương trình với hệ số nguyên còn ở

cách hai biểu diễn y theo x ta được

về cách giải từ bước hai?

HS giống như giải phương trình một ẩn

1 Quy tắc thế:

(SGK)

VD1: Xét hệ phương trình (I) x 3y 2

GV: ở bước 1 ta có thể biểu diễn x theo y

được không? Vì sao? Từ phương trình

nào?

GV hướng dẫn từ phương trình thứ hai

biểu diễn x theo y, ta được: x 4 2y= −

HS làm ?1 ( SGK)

2 áp dụng:

VD2: Giải hệ phương trình (II) 2x y 3

(1)(2)

Trang 8

Gọi 1 HS thực hiện giải.

- Nắm vững hai bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- ChuÈn bÞ bµi cho tiÕt 34

Ngày soạn: 7/12/2010

Tiết 34 §3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I Mục tiêu

- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế

- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

- HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm hoặc hệ có

vô số nghiệm)

II Chuẩn bị

* GV: Bảng phụ ,thước thẳng

* HS: Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ

III Tiến trình dạy - học

? Em h·y ph¸t biÓu quy t¾c thÕ vµ gi¶i hÖ ph¬ng tr×nh 12c - SGK

phương pháp thế hoặc minh hoạ bằng

hình học đều cho ta một kết quả duy nhất

GV: Qua các ví dụ giải hệ phương trình

em hãy nêu cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp thế

HS đọc SGK

2 áp dụng:

? 1 Giải hệ phương trình sau bằng

phương pháp thế ( biểu diễn y theo x từ phương trình thứ 2 của hệ)

Trang 9

* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

1, Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn

2, Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ phương trình

- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số

- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên

II Chuẩn bị

* GV: Bảng phụ ghi quy tắc cộng đại số và tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, phấn màu

* HS : Ôn quy nhân, quy tắc thế

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)

HS1: Nêu cách giải hệ phương trình bằng

phương pháp thế?

áp dụng , giải hệ phương trình sau:

HS lên bảng:

* Cách giải SGK 3x y 55x 2y 23

Trang 10

GV: Trừ từng vế hai phương trình của hệ

(I), ta được PT nào?

- Giải tìm x , y như thế nào?

GV: Vậy nghiệm của hệ phương trình ?

GV nêu VD 3

HS làm ?3

GV: Qua hai ví dụ, em hãy cho biếtkhi

nào ta trừ vế với vế hai phương trình, khi

nào cộng vế với vế hai phương trình?

Trang 11

GV: Làm thế nào để biến đổi đưa hệ (IV)

về trường hợp thứ nhất?

GV : Nhân hai vế của phương trình thứ nhất

với 2 và hai vế của phương trình thứ hai với

3, ta có hệ phương trình tương đương

HS làm ?4

HS làm ?5

HS: Có thể nhân hai vế của phương trình

thứ nhất với 3, nhân hai vế của phương

trình thứ 2 với -2 ,

* Qua các VD trên , em hãy cho biết muốn

giải hệ phương trình bằng phương pháp

cộng đại số ta thực hiện như thế nào?

GV đưa tóm tắt cách giải lên bảng phụ

Trang 12

Ngày soạn: 13/12/2010 Ngày dạy: 14/12/2010

* GV : Phân loại các dạng bài tập

* HS : Ôn các phương pháp giải hệ phương trình

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)

GV: ở hệ (I) có giải được bằng phương

pháp cộng đại số không? Thực hiện như

4x 3y 62x y 4

GV: Đối với một hệ phương trình ta có thể dùng được cả hai phương pháp để giải,

nhưng phương pháp nào thích hợp hơn? Cách giải đơn giản hơn? Hôm nay chúng ta cùng rèn luyện kỉ năng đó.

Hoạt động 2 (35’)

GV đưa bài tập lên bảng phụ:

Giải các hệ phương trình sau:

Trang 13

* GV: Qua bài tập trên , các em cần nhớ

khi giải một hệ phương trình mà dẫn đến

một phương trình trong đó các hệ số của

cả hai ẩn đều bằng 0, nghĩa là phương

Trang 14

* GV nhắc lại phần lí thuyết: Một đa thức

bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của

nó bằng 0

GV: Đa thức P(x) bằng 0 khi nào ?

GV: Giải hệ phương trình tìm m, n?

HS làm bài tập 26 (SGK)

GV: Bài toán yêu cầu làm gì?

- Câu a, cho biết đồ thị đi qua điểm

A(2; -2) và B( -1; 3) ta suy ra điều gì?

GV: Giải hệ phương trình tìm a, b?

Câu b giải tương tự

Bài 25: ( SGK) Hãy tìm các giá trị của m

và n để đa thức sau ( với biến số x) bằng

đa thức 0:

P(x) = ( 3m - 5n +1) x + (4m - n - 10)Giải

3m - 5n = -1 4m - n = 10 3m - 5n = -1

20m -5n = 50

2a + b = -2 -a + b = 3

a =-

b =

Trang 15

Ngày soạn: 16/12/2010

I Mục tiêu

- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản về: Căn bậc hai

- Luyện tập các kĩ năng tính giá trị biểu thức, biến đổi biểu thức có chứa căn bậc hai, tìm x và các câu hỏi liên quan đến rút gọn biểu thức

- Tiếp tục củng cố bài tập rút gọn tổng hợp của biểu thức chứa căn

II Chuẩn bị

* GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập Thước kẻ, ê ke, phấn màu

* HS : Ôn tập câu hỏi và bài tập

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 (8’)

GV đưa bài tập lên bảng phụ

Xét xem các câu sau đúng hay sai ? Giải

thích Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

1 Căn bậc hai của

2 5

=

4 5

4 2 5 2 5

Trang 16

3 3 3 3

2

x

x x

x x

x x

GV: Trước khi rút gọn biểu thức ta làm

a, Rút gọn P ĐK : x ≥ 0 ; x ≠ 9

P =

9

) 3 3 ( ) 3 ( ) 3 ( 2

+

− + +

x

x x

x x

3

3 2

P =

9

3 3 3 6

2

− + +

x

x x x x

) 3 )(

3 (

3 3

+

− +

x

x x

x x

P =

1

1 3

) 1 ( 3

+ +

+

x x

⇔ 6 > x + 3 ⇔ x < 3 ⇔ x < 9Kết hợp điều kiện ta được: x ≥ 0 và x < 9

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Tiếp tục ôn tập chương I, II

- Tiết sau ôn tập tiếp

Trang 17

Ngày soạn: 16/12/2010

I Mục tiêu

- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản về: Khái niệm về hàm số bậc nhất

y = ax + b tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất, điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

- Rèn kỉ năng phán đoán, vẽ đồ thị của hàm số

II Chuẩn bị

* GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập Thước kẻ, ê ke, phấn màu

* HS : Ôn tập câu hỏi và bài tập

II Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (10’)

và trục Ox được xác định như thế nào?

7 Giải thích vì sao người ta gọi a là hệ số

số x

VD : y = 2x và y = - 3x + 3

5 Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x và có tính chất:đồng biến trên R, khi a > 0 và nghịch biến trên

R, khi a < 0

6.( SGK)

7 Người ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ( a ≠ 0) vì giữa hệ số a và góc α có liên quan mật thiết

a > 0 thì góc α là góc nhọn, a càng lớn thì góc α càng lớn ( nhưng vẫn nhỏ hơn

Trang 18

GV gọi 3 HS trình bày 3 câu

Bài tâp 2: Cho đườg thẳng: y =(1-m)x+m-2

a) Với giá trị nào của m thì đt (d) đi qua

số đi qua A(1; 2) và B(-1; 1)

Gv gọi một Hs lên bảng trình bày

Bài 3:

Đồ thị hàm số đi qua A(1; 2)

=> a + b = 2 => b = 2 – a (1)

Đồ thị hàm số đi qua B(-1; 1) => -a + b = 1 (2)

- Xem lạ các dạng bài tập đã giải

- Chuẩn bị kiểm tra học kì

Trang 19

Tiết 38-39 THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HK I

(Thời gian làm bài 90 phút)

ĐỀ BÀI PHÒNG GIÁO DỤC RA

I Mục tiêu

- Giúp HS thấy được kết quả học tập của mình trong một học kì

- Phân tích những lỗi mà HS thường mắc phải khi giải toán

II Chuẩn bị

GV: Đán án và các phương án giải bài thi

HS: Ôn lại kiến thức học kì I

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 GV nêu đề bài

Bài 2: (1,5 điểm) Cho hàm số y = (a – 1)x + a

a) Xác định giá trị của a để đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2

b) Điểm M(1;1) có thuộc đường thẳng chứa đồ thị hàm số vừa tìm được ở câu a không? Vì sao?

Giải: a) a = 2 => y = x + 2 (0,75 điểm)

b) M(1;1) Không thuộc đò thị hàm số: y = x + 2 (0,75 điểm)

Bài 3: (2,0 điểm) Giải các hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số:

Ngày đăng: 05/06/2015, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS  làm ?3. Bảng phụ - giao an 9 (2011)
l àm ?3. Bảng phụ (Trang 2)
Hình học đều cho ta một kết quả duy nhất - giao an 9 (2011)
Hình h ọc đều cho ta một kết quả duy nhất (Trang 8)
Đồ thị hàm số đi qua  A(1; 2) - giao an 9 (2011)
th ị hàm số đi qua A(1; 2) (Trang 18)
Bảng phụ - giao an 9 (2011)
Bảng ph ụ (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w