Đàm phán kiểu mềm Soft negotiation: bộ, giữ gìn mối quan hệ thân thiết, hết sức tránh đối lập, nhằm đạt cho được thoả thuận thậm chí co khi thoả thuận bất lợi cho mình... Đàm phán kiểu
Trang 21 Dẫn nhập
thành nhiều mô hình đàm phán, có thể kể ra một số
mô hình điển hình, như các mô hình của Walton và
Mc Kersie, Sawyer và Geutskow, Lax và Sebenus, Fisher và Ury, Bartes và mô hình PIN (xem chi tiết sách Đàm phán trong kinh doanh quốc tế tr 90 -97).
Trang 31 Dẫn nhập
lựa chọn các mô hình, trong thực tế sẽ tạo nên
đàm phán, trong bài học này chúng ta sẽ tập trung
kinh doanh.
Trang 4phán theo nội dung (principled negotiation or negotiation on the merits).
Trang 62 Đàm phán kiểu mềm
(Soft negotiation):
bộ, giữ gìn mối quan hệ thân thiết, hết sức tránh đối lập, nhằm đạt cho được thoả thuận (thậm chí co khi
thoả thuận bất lợi cho mình)
Trang 73 Đàm phán kiểu cứng
(Hard negotiation):
(Hard negotiation):
cho được đối phương.
không chịu nhượng bộ.
Trang 83 Đàm phán kiểu cứng
(Hard negotiation):
(Hard negotiation):
gian kế) áo đảo đối phương, dồn mọi bất lợi cho đối
hợp đồng không ký được, quan hệ hợp tác tan vỡ.
Trang 9bạn hàng, mất đối tác
Trang 104 Đàm phán kiểu nguyên tắc (Pricipled negotiation):
• Đàm phán kiểu Nguyên tắc còn gọi là là “Thuật đàm phàn
Harvard” có 4 đặc điểm:
• - Tách rời con người ra khỏi vấn đề, chủ trương: đối với
người-ôn hoà, đối với việc-cứng rắn.
• - Cần tập trung vào lợi ích của đôi bên, chứ không cố giữ lấy
lập trường cá nhân, chủ trương: thành thực, công khai, không dùng gian kế, không cố bám vào lập trường của mình.
• - Cần đưa ra các phương án khác nhau để lựa chọn, thay
thế.
• - Kết quả của sự thoả thuận cần dựa trên những tiêu chuẩn
khách quan khoa học.
Trang 11CÁC KIỂU ĐÀM PHÁN (tiếp)
Đàm phán kiểu nguyên tắc
(Principled negotiation):
Four basic points of principled negotiation:
People: Separate the people from the problem.
Interests: Focus on interests, not positions.
Options: Generate a variety of posibilities before
Criteria: Insist that the result be based on some
Trang 13Mục tiêu: đạt
được thỏa thuận
, giữ mối quan
hệ.
Mục tiêu: giành thắng lợi bằng mọi giá.
Mục tiêu: giải quyết vấn đề hiệu quả và thân thiện.
Nhượng bộ để
Chủ trương: Ép đối tác nhượng bộ.
Tách con người
ra khỏi vấn đề.
Trang 14Mềm với con
người và vấn đề,
Cứng rắn với cả con người lẫn vấn đề,
Mềm mỏng với con người, cứng với vấn đề
tác.
Giải quyết v/đ độc lập với lòng tin.
Dễ thay đổi lập
Trang 15lợi Không giấu giới
Trang 16Chỉ đi tìm một
câu trả lời mà
đối tác chấp
nhận.
Chỉ đi tìm một câu trả lời mà mình chấp nhận.
Xây dựng các phương án trước lựa chọn sau.
Cố gắng đạt thỏa
Trang 17Cố tránh phải
chuẩn khách quan.
Lùi bước trước
không lùi bước
Trang 18Bàn thêm về ĐP theo kiểu “nguyên tắc”
Tách con người ra khỏi vấn đề
(tr.103-109- Đàm phán trong kinh doanh quốc tế):
và xử lý trực tiếp vấn đề con người.
Trang 19Bàn thêm về ĐP theo kiểu “nguyên tắc”
Tập trung vào lợi ích chứ không phải lập trường
(tr.109-111)
Trang 20Bàn thêm về ĐP theo kiểu “nguyên tắc”
Tạo ra các phương án để cùng đạt được mục đích (tr 111-112)
Trang 21Bàn thêm về ĐP theo kiểu “nguyên tắc”
Kiên trì sử dụng những tiêu chuẩn khách quan ( Xem
tr 112-113)
Trang 22
Trong đó, cần ghi nhớ 3 điểm cơ
bản:
• 1. Coi vấn đề đàm phán là một cuộc tìm kiếm chung
những tiêu chuẩn khách quan.
• 2. Lập luận và phân tích lại các lập luận xem tiêu chuẩn
nào là phù hợp nhất và làm cách nào để đạt được chúng.
• 3. Đừng bao giờ lùi bước trước sức ép của đối tác, mà chỉ
lùi bước trước cái đúng, trước những lập luận chắc chắn hơn, khoa học hơn.
• Do vậy, bạn nên kiên định, bảo vệ lập trường của mình,
đồng thời cũng phải biết linh hoạt, nhạy bén giải quyết vấn
đề dựa trên những tiêu chuẩn khách quan.
Trang 23Tóm lại, có rất nhiều kiểu đàm phán, kiểu cứng, kiểu mềm, kiểu “nguyên tắc” là những kiểu đàm phán điển hình trong kinh doanh Trong thực tế cần phải biết linh hoạt, tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể mà vận dụng những kiểu đàm phán cụ thể, thích hợp thì mới mang lại hiệu quả cao Nhưng “cứng” quá hoặc “mềm: quá điều không tốt, đàm phán theo kiểu “nguyên tắc” là kiểu có nhiều ưu thế hơn cả, nên hiện được nhiều công ty trên khắp thế giới nghiên cứu, áp dụng