Hardenbol: “Địa tầng phân tập là mối quan hệ giữa các đơn vị trầm tích có cùng nguồn gốc trong khung địa tầng được giới hạn với nhau bởi bề mặt bào mòn hoặc gián đoạn trầm tích hoặc chỉ
Trang 1cácưkiểuưtướngưvàưmôiưtrườngưtrầmưtíchư
Trang 21 Kh¸i niÖm chung vÒ t íng trÇm
Trang 3+ư ư Quanư niệmư tướngư làư tổngư hợpư vềư điềuư kiệnư sinhư thànhư vàư nhữngưđặcưtrưngưvậtưtrầmưtíchư
"Tướngư làư nhữngư trầmư tíchư đượcư thànhư tạoư trongư mộtư vịư tríư nhấtư địnhư cóư cùngư nhữngư
điềuưkiệnưkhácưvớiưnhữngưvùngưlânưcận".
Rukhin
Trang 41 2 3 4
4
1 2
Khôngư
gian:ư
Bờưraư
khơi
Tướngư cuộiư sỏiư venư biểnư ư cátư
bộtư venư biểnư bùnư sétư biểnư
nôngư trầmưtíchưhoáưhọc.
Thờiư
gian
Tướngư phụư thuộcư đkư kiếnư tạoư
vàư cổư khíư hậu.ư Kiếnư tạoư daoư
độngưthìưcóưtínhư chấtưchuưkỳư
xenưkẽưbiểnưtiếnưvàưbiểnưlùi
Trang 62 Phân loại t ớng
1.ưNhómưtướngưlụcưđịa.
Đặcư trưngư làư chuyểnưtướngư nhanhư theoư thờiưgianư vàư khôngư gian,ưtrầmưtíchưtrongưmặtưcắtưđịaưchấtưkhôngưđượcưbảoưtồnư hoànưchỉnh.
Trang 7tạoư
Phứcưhệưtướngưđầmưlầyư
Tướngưhồưnướcưngọt:ư Tướngưhồưnướcưmặnư
Trang 9Phạmưviưphânưbốưtừưvàiưkmưđếnưvàiưchụcưkm.ưBịưchiưphốiưbởiưđịaư hìnhưbờưbiển,ưquyưmôưcủaưhệưsông.
Đặcưđiểmưchungưvềưthànhưphần:
- Độ muối thay đổi từ vùng cửa sông đến vùng vũng vịnh, những vùng kín th ờng rất mặn nếu l ợng bốc hơi lớn hơn l ợng m a.
- Độ muối ảnh h ởng đến thành phần trầm tích và thành phần sinh vật
Trang 10khôngưbịưngậpưnước Cụmưtướngưbãiưtriều
Khoángưvật:ưQ,ư F,ưMica.ư
Ru,ưZr,ư
Inm,ư C
Trang 12Vụngưbiểnưngọtưhoá Vụngưbiểnưmặnưhoá
Tính chất và thành phần của n ớc, nồng độ vật trầm tích.
Tốc độ sóng, dòng chảy và thuỷ triều.
Độ sâu và kiểu cấu tạo bể
Hìnhưthànhưdo
Tính chất của các lớp trầm tích nằm d ới.
Trang 14Tướngưđồngưbằngưchâuưthổ
Tướngưtiềnưchâuưthổ Tướngưsườnưchâuưthổ
Châuưthổưbồiưđắpưmạnhư(cửaưBaưLạt)ư CửaưsôngưCửuưLongưbồiưđắpưmạnhư
hìnhưrẽưquạt
Trang 152/Lo¹iph¸huû l¹ch triÒu ho¸ (s«ng B¹ch §»ng, cöa s«ng T íng ch©u thæ ven r×a bÞ estury ho¸ vµ
Trang 16Phân bố rộng, bề dày lớn và ổn định Sự biến đổi t
ớng theo thời gian và không gian không lớn
Phân bố rộng, bề dày lớn và ổn định Sự biến đổi t
ớng theo thời gian và không gian không lớn
Trang 17aoC¸tBµ đ
Trang 191
Cácưphụưtướngưthuộcưtướngưbiếnưsinhư( theoưLogvinenco,ư1974 )
Trang 203 Cộng sinh t ớng và ý nghĩa dầu khí
a.ưĐịnhưnghĩa
Cộngư sinhư tướngư làư sựư phânư bốư liềnư kềư củaư haiư hayư nhiềuư tướngư theoưchiềuưnằmưngangưvàưchiềuưthẳngưđứngưtrongưmốiưquanưhệư vớiưsựưthayưđổiưmựcưnướcưbiểnưvàưchuyểnưđộngưkiếnưtạo.ư
Ngoạiưsuyưcácưtướngưlânưcậnưkhiưbiếtư chínhưxácưvịưtríưmộtưtướngưtrầmưtíchưvàư vịưtríưvùngưxâmưthựcưcungưcấpưvậtư
liệu.ư
Trang 21liệuưtrầmưtích
Quáưtrìnhưbiếnưđổiư
từưđáưgốc
Trang 22thæ
L u t í c h ( P r o l u v i ) ( P )
T i Ò n c h © u t h æ ( d e l t a f r o n t )
Đ B C T ( d e l t a p l a i n )
a l ( h å m ã n g n g ù a )
a c A
+
+
+ + +
+ ++ + +
+ +
Trang 24Aluvi miÒn trung du Cuéi, s¹n, c¸t, t¶ng, khèi
Trang 25Aluvi cổ (thềm)
ao
Sông miền trung du
a2
Sông
đồng bằng
Trang 26Châuưthổưbồiưtụư(sôngưHồng,ưsôngưCửuưLong)ư
Cộngưsinhưtheoưkhôngưgianưtừưtiềnưchâuưthổưđếnưsườnưchâuư
thổưvàưbiểnưnôngư
Trang 27Cộngưsinhưtheoưthờiưgianưtừưmôiưtrườngưsườnưchâuưthổ
đếnưtiềnưchâuưthổ,ưđồngưbằngưchâuưthổưvàưkếtưthúcưvàưaluviư(mặtưcắtư
biểnưthoái)ư
Trang 28Cộngưsinhưtướngưtrongưmôiưtrườngưbiển Khuưvựcưbiểnưhởư
-ưbùnưvôiư – ưsilitưsườnưlụcưđịaư
-ưvụnưnúiưlửaư – ưbùnưsilitưvôiưquạtưngầmư (fan)ưchânưsườnưlụcưđịaư
-ưturbiditưchânưsườnưlụcưđịaư
-ưbùnưsilitư – ưvụnưnúiưlửaưlòngưchảoưđạiưdư
ơng.ư
Tướng
Trang 29Cộngưsinhưtướngưtrongưmôiưtrườngưbiển Khuưvựcưbiểnưhởư
-ưcátưsạnưlòngưsôngưcổư
-ưsétưlạchưtriềuư
-ưsétưthanưđầmưlầyưvenưbiểnưcổư
Tướng
Trang 30Cộngưsinhưtướngưtrongưmôiưtrườngưbiển Khuưvựcưbiểnưvũngưvịnhư
Tướng
Trang 31ý nghÜa trong nghiªn cøu dÇu khÝ
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 33Theo D Emery và K.J Myers, 1996 Địa tầng phân tập
là các đơn vị trầm tích cộng sinh với nhau lấp đầy một bể, ranh giới giữa các đơn vị thường trùng với mặt ranh giới hai tập trầm tích hoặc bề mặt gián đoạn trầm tích.
Theo J.C Van Wagoner, H.W Posamentier, R.M
Mitchum, P.R Vail, I.F Sarg, T.S Lautit và J Hardenbol: “Địa
tầng phân tập là mối quan hệ giữa các đơn vị trầm tích có cùng nguồn gốc trong khung địa tầng được giới hạn với nhau bởi bề mặt bào mòn hoặc gián đoạn trầm tích hoặc chỉnh hợp tương quan”
“Địa tầng phân tập là một khái niệm để chỉ những mặt
cắt địa tầng của các bể trầm tích trong đó ranh giới các phân vị địa tầng được xác định dựa vào ranh giới các chu
kỳ thay đổi mực nước biển toàn cầu (chân tĩnh) và sự sắp xếp có quy luật của các đơn vị trầm tích theo không gian và theo thời gian”
Trang 34- Phức tập (sequence) là một đơn vị cơ bản của địa tầng phân
tập Giữa chúng có ranh giới là các bề mặt bào mòn hoặc các
bề mặt chỉnh hợp tương quan
Một phức tập (Sequence) bao gồm các “Miền hệ thống trầm tích” (Systems tracts)
Miền hệ thống trầm tích là những vị trí khác nhau trong mặt
cắt của phức tập và được cấu thành bởi các phân tập (parasequences) và nhóm phân tập (paraseqences set)
- Phân tập là đơn vị cơ bản nhỏ nhất tương ứng với một đơn vị trầm tích cơ bản Còn nhóm phân tập là bao gồm hai hay nhiều phân tập tạo nên một tổ hợp cộng sinh các đơn vị trầm tích và được giới hạn với nhau bởi bề mặt trầm tích ngập lụt của biển (marine flooding) (trầm tích biển tiến)
Trang 352 Các đơn vị ĐTPT và bề mặt ranh giới
Trang 36Để nhận thức một cách rõ ràng hơn định nghĩa “địa tầng phân tập” cần chú ý 3 nội dung cơ bản:
1/ Đơn vị trầm tích lấp đầy bể phải cộng sinh với nhau: Một đơn vị trầm tích được hiểu là một thể trầm tích có hình dáng nhất định Các đơn vị trầm tích không nằm đơn độc riêng biệt mà cộng sinh với nhau thành chuỗi theo không gian (theo chiều ngang).
2/ Ranh giới giữa hai đơn vị trầm tích trùng với mặt ranh giới giữa hai tập trầm tích hoặc bề mặt gián đoạn trầm tích
Bề mặt gián đoạn có thể hình thành trong một thời gian ngắn khi biển hạ thấp xuống chân mép thềm lục địa Mặt nghiêng của sườn bị phơi ra và bị bào mòn tương đối.
Trang 373/ Các đơn vị trầm tích được thành tạo và xắp xếp thành từng chuỗi hoặc từng lớp dày hay mỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố:
- Sự thay đổi mực nước biển (như một nguyên nhân trực tiếp).
- Sụt lún kiến tạo, tức các đứt gãy đồng trầm tích (như một nguyên nhân gián tiếp).
- Khối lượng trầm tích mang tới nhiều hay ít
Trang 383 Các hệ thống trầm tích liên quan đến chu kỳ thay đổi
mực nước biển chân tĩnh
3.1 Sự thay đổi mực nước biển tương đối
Sự thay đổi mực nước biển tương đối chính là sự thay đổi độ sâu đáy biển tại khu vực nghiên cứu Vì vậy mực nước biển thay đổi đôi khi chỉ mang tính địa phương do chuyển động kiến tạo hoặc quá trình tích tụ trầm tích quá nhanh chứ không phải do sự thay đổi mực nước biển toàn cầu
Mực nước biển chân tĩnh được
tính từ mực nước biển đến tâm
Trái đất Mực nước chân tĩnh có
thể thay đổi do 3 nguyên nhân:
thể tích các bể đại dương thay
đổi, thể tích các sống núi đại
dương thay đổi và hoạt động
băng hà - gian băng
3.2 Mực nước biển chân tĩnh
Trang 393 Các hệ thống trầm tích liên quan đến chu kỳ thay đổi
mực nước biển chân tĩnh
3.3 Quan hệ giữa chuyển động kiến tạo - độ sâu đáy biển và bề
dày trầm tích
x
T4 K4
T3 K3
B1 K1
T1 B2
IV - T4 = K4 - X (X lµ bÒ dµy xãi mßn)
Trang 40a Hệ thống trầm tích biển cao (highstand system tract) là phức hệ trầm tích được hình thành khi mực nước biển chân tĩnh từ mức cao nhất (highstand sea level) rồi hạ thấp dần Lúc đó mặt cắt trầm tích
có sự phân dị độ hạt theo chiều thẳng đứng là dưới mịn trên thô Đây chính là tập trầm tích châu thổ
mực nước biển chân tĩnh
Trang 41b Hệ thống trầm tích biển thấp (lowstand systems tract)
Khi biển thoái sẽ tạo ra một nhịp trầm tích aluvi hạt thô phân bố từ trên đất liền xuống thềm lục địa gọi là hệ thống trầm tích biển thấp Toàn bộ phức hệ trầm tích này thực chất là hệ thống trầm tích biển thoái bao gồm 3 đơn vị trầm tích cơ bản: aluvi, châu thổ trên thềm lục địa và quạt sườn turbidit
c Bề mặt bào mòn biển thấp (lowstand erosion surface) là vị trí biển
thoái cực đại bào mòn tầng trầm tích có trước để lại các dấu vết đào khoét của lòng sông cổ và làm phong hoá thấm đọng tầng trầm tích ngập lụt cực đại của giai đoạn trước
d Từ ranh giới bề mặt bào mòn biển thấp thứ nhất đến ranh giới bề mặt bào mòn biển thấp thứ 2 tạo nên 1 chu kỳ trầm tích tương ứng với một chu kỳ thay đổi mực nước biển chân tĩnh (Eustatic cycle) Chu kỳ trầm tích này cũng tương ứng với 1 parasequence set.
mực nước biển chân tĩnh
Trang 423 Các hệ thống trầm tích liên quan đến chu kỳ thay đổi mực nước biển chân tĩnh
Trang 43e Hệ thống trầm tích biển tiến (transgressive systems tract) là phức hệ trầm tích được tích tụ trong quá trình biển tiến Trầm tích
có cấu tạo phủ chồng tiến (onlap) Thành phần độ hạt theo mặt cắt
từ dưới lên thay đổi từ thô đến mịn, ngược lại với mặt cắt biển thoái
là có thành phần độ hạt biến thiên từ mịn đến thô Tuy nhiên đối với trầm tích aluvi một nhịp của trầm tích aluvi từ lòng sông đến bãi bồi tuy được thành tạo trong pha biển thoái song vẫn biến thiên độ hạt
từ thô đến mịn Vì không chịu điều tiết trực tiếp của môi trường biển
mà là do điều tiết của năng lượng dòng chảy một chiều.
được tích tụ trong giai đoạn biển tiến cực đại tạo nên một đồng bằng ngập lụt biển chủ yếu là sét và sét bột (marine floading plain)
mực nước biển chân tĩnh
Trang 44Gá đáy (Onlap)
Phủ đáy (Downlap)
Bào mòn cắt cụt
(Truncation)
Chống nóc (toplap)
Ranh giới tập (Sequence boundary)
Mặt phủ đáy (Downlap surface)
4 Cỏc kiểu cấu tạo
Trang 46Mặt bào
mòn
Cấu tạo nêm tăng trưởng-prodeltaCấu tạo phân lơp ngang
song song
Trang 474 Các kiểu cấu tạo
Mặt bào mòn cắt xén
Trang 484 Các kiểu cấu tạo:Tập dưới(LST): Trầm tích phân lớp xiên chéo đồng hướng tăng trưởng về phía biển (progradation) ;tập trên(TST): Trầm tích có cấu tạo phân lớp ngang song song
Trang 491 Tiếp cận hệ thống và quan hệ nhân quả
T.Tích = f (MNB + Kiến tạo)
T.Tích = f (sông + sóng + biển)
Động lực biển
5 Phương pháp luận
Trang 502 Tiếp cận tiến hóa
Trang 513 Tiếp cận quan hệ địa tầng
Liên quan đến sự thay đổi MNB toàn cầu (eustatic) tạo 1 sequence
Liên quan đến chuyển động kiến tạo và dao động MNB tương đối – tạo các phân tập và nhóm phân tập
- Bất chỉnh hợp giữa các phân tập và nhóm phân tập (parasequence và
Trang 52Sequence (tập) Chu kỳ trầm tích
Parasequence set(nhóm phân tập) Nhóm tướng
Parasequence(Phân tập) Tướng
1 Theo đơn vị
6 Phân loại ĐTPT
Trang 532 Theo hệ thống trầm tích trong mối quan
hệ với sự thay đổi mực nước biển
Lowstand systems tract
Trang 547 Áp dụng ĐTPT phân tích các môi trường trầm tích Đệ tứ khác nhau
a ĐTPT các đồng bằng ven biển trong phức hệ trầm tích aluvi
1 Hệ thống trầm tích biển thấp (lowstand systems tract – LST) thuộc
phức hệ trầm tích aluvi
Trong phức hệ tướng trầm tích aluvi theo thời gian bao gồm các tướng và nhóm tướng sau đây:
- Nhóm tướng lòng sông (ac): tương ứng với một phân tập
cát cồn sông (ac2); Tướng cát đê cát ven lòng sông (ac3)
- Nhóm tướng bãi bồi(af ): Tương ứng với một phân tập (parasequence),
chúng phủ trên nhóm tướng lòng sông, có nhiều tướng cộng sinh với nhau: Tướng bột sét bãi bồi (af); Tướng cát bột hồ móng ngựa (al); Tướng sét hồ bãi bồi thấp (afl); Tướng cát bột sét lòng sông thoát lũ (acf); Tướng sét than đầm lầy nước ngọt (ab)
Một nhịp tướng trầm tích aluvi tương đương với một nhóm phân tập (parasequence set)
Trang 557 Áp dụng ĐTPT phân tích các môi trường trầm tích Đệ tứ khác nhau
(Hệ thống trầm tích biển thấp bao gồm
4 phức hệ aluvi)
Trang 56Mô hình địa tầng phân tập ở châu thổ Đông Coulee,
Alberta Theo H W Posamentier, G P Allen và D
P James
Trang 57Quan hệ địa tầng trong giai đoạn biển tiến
Holocen Theo G P Allen và H W Posamentier
Trang 58Sơ đồ minh giải địa tầng phân tập vùng thung lũng Gironde
Theo G P Allen và
H W Posamentier
Trang 59Mô hình địa tầng và tướng trầm tích vùng cửa sông
Gironde, Pháp Theo G P Allen và H W Posamentier
Trang 602 Hệ thống trầm tích biển tiến và hệ thống trầm tích biển cao
7 Áp dụng ĐTPT phân tích các môi trường trầm tích Đệ tứ khác nhau
a ĐTPT các đồng bằng ven biển trong phức hệ trầm tích aluvi
-Hệ thống trầm tích biển tiến (Transgressive systems tract)
Đáy của phức hệ trầm tích biển tiến chủ yếu là tướng trầm tích cát, cát bột sét châu thổ, sét đầm lầy ven biển rồi chuyển dần lên tướng sét biển nông
và vũng vịnh Khi biển tiến cực đại của mỗi chu kỳ mực biển cao – hightstand sealeavel tạo nên một tầng trầm tích biển sét xám xanh gọi là
đồng bằng ngập lụt biển
-Hệ thống trầm tích biển cao (Highstand systems tract)
Trên đồng bằng sông Hồng hệ thống trầm tích biển cao được thành tạo trong giai đoạn mực nước biển cao nhất hạ dần xuống Toàn bộ đồng bằng
được phủ một phức hệ trầm tích châu thổ (am) kiểu biển thoái
Trang 61T u æ i ( n g × n n ¨ m )
Trang 627 Áp dụng ĐTPT phân tích các môi trường trầm tích Đệ tứ khác nhau
1 Hệ thống trầm tích biển cao (HST ): Được đặc trưng bởi phức hệ tướng
châu thổ Holocen muộn (Q23)
Trong mặt cắt thấy rõ có 3 đơn vị phân tập (parasequence): I, II, III và một đơn vị nhóm phân tập (parasequence set): I + II + III được hình thành trong môi trường biển hạ thấp dần sau biển tiến cực đại Đồng bằng châu thổ được kiến lập từ holocen muộn (3000 – 1.500 năm)
Các đơn vị phân tập của một nhóm phân tập (parasequence set) thuộc hệ thống trầm tích biển cao như sau:
tướng cát cồn chắn cửa sông, tướng cát bột tiền châu thổ, sườn châu thổ
tướng cát bột tiền châu thổ và tướng sét bột sườn châu thổ
và tướng sét bột sườn châu thổ
Trang 637 Áp dụng ĐTPT phân tích các môi trường trầm tích Đệ tứ khác nhau(Theo Trần Nghi,2005)
Trang 647 Áp dụng ĐTPT phân tích các môi trường trầm tích Đệ tứ khác nhau
2 Địa tầng phân tập trầm tích sông Hồng kiểu biển thoái trong khung cảnh biển đang tiến dư thừa trầm tích, sụt lún yếu trong giai đoạn từ
Trong giai đoạn mực nước biển dâng từ Holocen muộn đến nay sau biển hạ thấp cực đại Holocen muộn (khoảng 1500 năm cách ngày nay), đồng bằng sông Hồng vẫn tiếp tục được mở rộng về phía biển nhờ lượng trầm tích quá lớn
Tuy mực nước biển đang dâng cao với tốc độ 2m/năm song cửa Ba Lạt và cửa sông Cửu Long vẫn tiến ra biển mỗi năm khoảng
40 – 60m do khối lượng trầm tích cá sông này mang ra biển quá lớn
Vì vậy cộng sinh tướng tương tự với mô hình hệ thống trầm tích biển cao
Trang 65Địa tầng phân tập trầm tích sông Hồng hiện đại (từ aluvi đến châu thổ) Đường bờ lùi trong khung cảnh biển đang tiến song dư thừa trầm tích
(theo Trân Nghi, 2005)
Trang 66Trầm tích Đệ tứ của Đồng bằng Sông Hồng có 5 chu kỳ trầm tích (5
hệ tầng) tương ứng với 5 phức tập (5 sequences)
(Theo Trân Nghi, 2008)
Trang 67c ĐTPT vùng chuyển tiếp từ aluvi sang châu thổ của Đồng Bằng Sông Hồng giai đoạn pleistocen muộn Holocen
7 Áp dụng ĐTPT phân tích các môi trường trầm tích Đệ tứ khác nhau
Địa tầng phân tập vùng chuyển tiếp tướng từ aluvi sang châu thổ của Đồng Bằng Sông Hồng giai đoạn Pleistocen muộn – Holocen cửa sông(Theo Trân Nghi, 2008)
Trang 68Tuổi Tướng trầm tích HTTT Nhóm phân tập (parasequence set) và phân tập (parasequence)
Nhóm phân tập ứng với phức hệ tướng châu thổ bao gồm 4 phân tập:
1 Phân tập tương ứng với tướng lòng sông cửa sông và tướng lạch triều (amcQ23 )
2 Phân tập tương ứng với tướng bãi bồi châu thổ (đồng bằng châu thổ – delta plain) amfQ23 )
3 Phân tập tương ứng với tướng tiền châu thổ (delta front) – amfrQ23 )
4.T Phân tập tướng sườn châu thổ (prodelta) – ampQ23 )
I
Q13b -Q21-2
Phức hệ tướng đầm lầy – vũng vịnh tuổi Pleistocen muộn → Holocen sớm – giữa (Q13 b – Q21-2 )
2 Phân tập tướng vũng vịnh nông (mQ22 )
Bảng Phân loại các đơn vị địa tầng phân tập và đối sánh với các đơn vị
tướng trầm tích(Theo Trân Nghi,2009)