1 N i dung thông tin c a b ph n ch báo ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ủa bộ phận chỉ báo ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ỉ báo1 Thông tin v m t s lề mặt số lượn
Trang 1CHƯƠNG 3 SỰ THÍCH ỨNG CỦA KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI CON NGƯỜI (TLH KỸ SƯ)
móc thích nghi với con người.
những yêu cầu tâm lý và khả năng của con người khi chế tạo máy móc.
Trang 2CHƯƠNG 3 SỰ THÍCH ỨNG CỦA KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI CON NGƯỜI (TLH KỸ SƯ)
sao cho kỹ thuật (máy móc) phù hợp với đặc điểm của con người.
nào đó, phải chú ý đến đặc điểm tâm lý của con người”.
quan hệ “NGƯỜI –MÁY”
Trang 3CHƯƠNG 3 SỰ THÍCH ỨNG CỦA KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI CON NGƯỜI (TLH KỸ SƯ)
Bộ phận điều
khiển
Bộ phận chỉ
báo
Sơ đồ tác động qua lại giữa người và máy móc
Trang 4CHƯƠNG 3 SỰ THÍCH ỨNG CỦA KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI CON NGƯỜI (TLH KỸ SƯ)
I Bộ phận chỉ báo
I Bộ phận điều khiển
Trang 5Nội dung thông tin của bộ phận chỉ báo
Nội dung thông tin của bộ phận chỉ báo
Các dạng chỉ báo
Các dạng chỉ báo
Trang 61 N i dung thông tin c a b ph n ch báo ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ủa bộ phận chỉ báo ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ỉ báo
1
Thông tin v m t s lề mặt số lượng: Cho biết trạng thái của ặt số lượng: Cho biết trạng thái của ố lượng: Cho biết trạng thái của ượng: Cho biết trạng thái của ng: Cho bi t tr ng thái c a ết trạng thái của ạng thái của ủa
hi n tện tượng này hay hiện tượng khác, đọc được giá trị ượng: Cho biết trạng thái của ng này hay hi n tện tượng này hay hiện tượng khác, đọc được giá trị ượng: Cho biết trạng thái của ng khác, đ c đọc được giá trị ượng: Cho biết trạng thái của c giá tr ị
th c c a m t đ i lực của một đại lượng ủa ột đại lượng ạng thái của ượng: Cho biết trạng thái của ng
Thông tin v m t ch t lề mặt số lượng: Cho biết trạng thái của ặt số lượng: Cho biết trạng thái của ất lượng: Báo về mức độ sai ượng: Cho biết trạng thái của ng: Báo v m c đ sai ề mặt số lượng: Cho biết trạng thái của ức độ sai ột đại lượng
l ch c a quy trình so v i quy trình bình thện tượng này hay hiện tượng khác, đọc được giá trị ủa ới quy trình bình thường ường.ng
Thông tin ki m tra: C ch ho t đ ng c a máy có ểm tra: Cơ chế hoạt động của máy có ơ chế hoạt động của máy có ết trạng thái của ạng thái của ột đại lượng ủa
di n ra bình thễn ra bình thường hay không ường.ng hay không
Thông tin v tình hu ng đ t bi n, báo đ ng, nguy ề mặt số lượng: Cho biết trạng thái của ố lượng: Cho biết trạng thái của ột đại lượng ết trạng thái của ột đại lượng
hi m thông qua chuông, đ n hi u.ểm tra: Cơ chế hoạt động của máy có ề mặt số lượng: Cho biết trạng thái của ện tượng này hay hiện tượng khác, đọc được giá trị
Trang 7 M t s ph i thi t k sao cho đ c nhanh và chính ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ết kế sao cho đọc nhanh và chính ết kế sao cho đọc nhanh và chính ọc nhanh và chính
xác nh t ất.
C a s m : sai s 0,5% ửa sổ mở: sai số 0,5% ổ mở: sai số 0,5% ở: sai số 0,5% ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính
Hình tròn: 10,9%
Bán nguy t: 16,6% ệt: 16,6%
Ch nh t ngang: 27,5% ữ nhật ngang: 27,5% ận chỉ báo
Ch nh t d c: 35,5% ữ nhật ngang: 27,5% ận chỉ báo ọc nhanh và chính
a Một số yếu tố cần chú ý khi thiết kế đồng hồ
1 Các d ng ch báo – đ ng h ạng chỉ báo – đồng hồ ỉ báo ồng hồ ồng hồ
2
Trang 8 C ch ho t đ ng (kim hay m t s chuy n đ ng) ơ chế hoạt động (kim hay mặt số chuyển động) ết kế sao cho đọc nhanh và chính ạng chỉ báo – đồng hồ ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ển động) ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo
ph thu c vào th i gian l sáng ụ thuộc vào thời gian lộ sáng ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ời gian lộ sáng ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo
Th i gian l sáng d ời gian lộ sáng ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ưới 0,5 giây: mặt số chuyển i 0,5 giây: m t s chuy n ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ển động)
đ ng, kim c đ nh ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ịnh.
Th i gian l sáng trên 0,5 giây: kim chuy n đ ng, ời gian lộ sáng ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ển động) ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo
m t s c đ nh ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ịnh.
Trang 9 Kích th ưới 0,5 giây: mặt số chuyển c c a các ch s trên m t s : d a trên ủa bộ phận chỉ báo ỉ báo ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ựa trên
lý thuy t tri giác quan h gi a hình và n n ết kế sao cho đọc nhanh và chính ệt: 16,6% ữ nhật ngang: 27,5% ền.
Chi u cao c a ch dao đ ng t 0,9 đ n ền ủa bộ phận chỉ báo ữ nhật ngang: 27,5% ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ừ 0,9 đến ết kế sao cho đọc nhanh và chính
1,5mm/305mm kho ng cách đ c ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ọc nhanh và chính
T l gi a chi u r ng và chi u cao c a hình ch ỷ lệ giữa chiều rộng và chiều cao của hình chữ ệt: 16,6% ữ nhật ngang: 27,5% ền ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ền ủa bộ phận chỉ báo ữ nhật ngang: 27,5%
b ng 1,25/1 là d đ c nh t ằng 1,25/1 là dễ đọc nhất ễ đọc nhất ọc nhanh và chính ất.
Hình dáng c a các con s ph i vi t sao cho không ủa bộ phận chỉ báo ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ết kế sao cho đọc nhanh và chính
có s nh m l n gi a các s ựa trên ầm lẫn giữa các số ẫn giữa các số ữ nhật ngang: 27,5% ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính
Trang 10 Thang chia đ trên m t s : thi t k theo nguyên ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ết kế sao cho đọc nhanh và chính ết kế sao cho đọc nhanh và chính
t c: ắc:
Đ n gi n ơ chế hoạt động (kim hay mặt số chuyển động) ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính
Tính liên t c ụ thuộc vào thời gian lộ sáng.
Tính th ng nh t ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ất.
Trang 11 Kim ch : ỉ báo
Kho ng cách gi a đ u kim ch và v ch chia đ ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ữ nhật ngang: 27,5% ầm lẫn giữa các số ỉ báo ạng chỉ báo – đồng hồ ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo
kho ng 0,8mm là thích h p ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ợp.
M t s và kim ch th ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ỉ báo ười gian lộ sáng ng v n d ng s t ận chỉ báo ụ thuộc vào thời gian lộ sáng ựa trên ươ chế hoạt động (kim hay mặt số chuyển động) ng
ph n màu s c ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ắc:
Trang 12 L u ý đ n ph m vi đó con ng ư ết kế sao cho đọc nhanh và chính ạng chỉ báo – đồng hồ ở: sai số 0,5% ười gian lộ sáng i tri giác t t ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính
nh t ất.
L u ý các nh h ư ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ưở: sai số 0,5% ng c a môi tr ủa bộ phận chỉ báo ười gian lộ sáng ng, nh : ánh ư
sáng, nhi t đ , ti ng n, đ rung… nh h ệt: 16,6% ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ết kế sao cho đọc nhanh và chính ồng hồ ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ưở: sai số 0,5% ng
x u đ n quá trình tri giác ất ết kế sao cho đọc nhanh và chính
L u ý khi b trí các b ph n ch báo, đi u khi n: ư ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ỉ báo ền ển động)
s b trí thang đ , các ch s , các ký hi u, các ựa trên ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ữ nhật ngang: 27,5% ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ệt: 16,6%
v trí đ ng h , s l ịnh ồng hồ ồng hồ ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ượp ng… sao cho ng ười gian lộ sáng i đi u ền khi n d đ c ển động) ễ đọc nhất ọc nhanh và chính
b Một số lưu ý khi bố trí bộ phận chỉ báo
1 Các d ng ch báo – đ ng h ạng chỉ báo – đồng hồ ỉ báo ồng hồ ồng hồ
2
Trang 13II BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN
1 Các chức năng của bộ phận điều khiển
2 Phân loại các bộ phận điều khiển
3 Các nguyên tắc bố trí bộ phận chỉ báo và
bộ phận điều khiển
4 Các quy luật khách quan trong lựa chọn
các bộ phận điều khiển
5 Mã hóa các bộ phận điều khiển
Trang 141 Các chức năng của bộ phận điều khiển
1
Loại chức năng Thông tin tương ứng
a Vận hành (xuất phát, dừng lại) - Thông tin về tình trạng
b Điều khiển không liên tục
(ở từng vị trí riêng rẽ)
- Thông tin về tình trạng
- Thông tin về số lượng
- Thông tin kiểm tra
c Kiểm tra số lượng - Thông tin về số lượng
d Kiểm tra liên tục - Thông tin về số lượng
- Thông tin tính toán
- Ghi lại thông tin
e Nhập dữ liệu (vi tính, đánh máy) - Thông tin mã hoá
Trang 151 Phân lo i các b ph n đi u khi n ạng chỉ báo – đồng hồ ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ền ển động)
2
Các bộ phận điều khiển Loại chức năng
- Điều khiển không liên tục.
- Kiểm tra số lượng
- Kiểm tra liên tục
- Kiểm tra liên tục
- Kiểm tra liên tục
- Kiểm tra liên tục
Trang 16 Nguyên t c tính liên t c c a vi c s d ng: ắc: ụ thuộc vào thời gian lộ sáng ủa bộ phận chỉ báo ệt: 16,6% ửa sổ mở: sai số 0,5% ụ thuộc vào thời gian lộ sáng.
Các ph ươ chế hoạt động (kim hay mặt số chuyển động) ng ti n ch báo và b ph n đi u khi n ệt: 16,6% ỉ báo ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ền ển động)
đ ượp c s d ng theo m t trình t nh t đ nh, đ ửa sổ mở: sai số 0,5% ụ thuộc vào thời gian lộ sáng ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ựa trên ất ịnh ượp c
s p x p g n nhau theo m t hàng th ng t trái sang ắc: ết kế sao cho đọc nhanh và chính ầm lẫn giữa các số ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ẳng từ trái sang ừ 0,9 đến
ph i ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính
Nguyên t c t n s s d ng ắc: ầm lẫn giữa các số ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ửa sổ mở: sai số 0,5% ụ thuộc vào thời gian lộ sáng :
Nh ng b ph n đi u khi n đ ữ nhật ngang: 27,5% ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ền ển động) ượp c s d ng th ửa sổ mở: sai số 0,5% ụ thuộc vào thời gian lộ sáng ười gian lộ sáng ng xuyên đ t vùng t i u, thu n l i nh t ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ở: sai số 0,5% ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ư ận chỉ báo ợp ất.
Nguyên t c ch c năng: ắc: ức năng:
Các ph ươ chế hoạt động (kim hay mặt số chuyển động) ng ti n ch báo và b ph n đi u khi n có ệt: 16,6% ỉ báo ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ền ển động) cùng m t ch c năng đ chung m t khu v c ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ức năng: ển động) ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ựa trên
1 Các nguyên t c b trí b ph n đi u ắc: ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ền.
khi n ển động)
3
Trang 171 Các nguyên t c b trí b ph n đi u ắc: ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ền.
khi n ển động)
3
Trang 18 S đi u khi n b ng tay chính xác h n b ng chân ựa trên ền ển động) ằng 1,25/1 là dễ đọc nhất ơ chế hoạt động (kim hay mặt số chuyển động) ằng 1,25/1 là dễ đọc nhất.
B ph n đi u khi n đ ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ận chỉ báo ền ển động) ượp c s d ng đ i v i nh ng ửa sổ mở: sai số 0,5% ụ thuộc vào thời gian lộ sáng ố phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ới 0,5 giây: mặt số chuyển ữ nhật ngang: 27,5%
v n đ ng không đòi h i s chính xác đ c bi t nh ng ận chỉ báo ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ỏi sự chính xác đặc biệt những ựa trên ặt số phải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ệt: 16,6% ữ nhật ngang: 27,5%
đ ng tác đòi h i l c l n ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ỏi sự chính xác đặc biệt những ựa trên ới 0,5 giây: mặt số chuyển
Tay g t và vô lăng có hi u qu g n nh nhau, nên ạng chỉ báo – đồng hồ ệt: 16,6% ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính ầm lẫn giữa các số ư
ch n tay g t ọc nhanh và chính ạng chỉ báo – đồng hồ
S đi u khi n b ng nút b m r t có hi u qu ựa trên ền ển động) ằng 1,25/1 là dễ đọc nhất ất ất ệt: 16,6% ải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính
1 Các quy lu t khách quan trong l a ch n các b ận chỉ báo ựa trên ọc nhanh và chính ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo
ph n đi u khi n ận chỉ báo ền ển động)
4
Trang 19 Mã hóa b ng hình ằng 1,25/1 là dễ đọc nhất.
d ng ạng chỉ báo – đồng hồ
Mã hóa b ng đ l n ằng 1,25/1 là dễ đọc nhất ội dung thông tin của bộ phận chỉ báo ới 0,5 giây: mặt số chuyển
Mã hóa b ng v trí ằng 1,25/1 là dễ đọc nhất ịnh.
Mã hóa b ng màu s c ằng 1,25/1 là dễ đọc nhất ắc:
5
Các dạng chỉ báo – đồng hồng quải thiết kế sao cho đọc nhanh và chính
nắc: m