vận dụng lí luận vào các doanh nghiệp nước ta hiện nay
Trang 1là phạm trù kinh tế, là chìa khoá của mọi quá trình phát triển kinh tế.
Đối với nớc ta, lí thuyết về tuần hoàn và chu chuyển t bản của
Mác-Ănghen có ý nghĩa lớn trong thực tiễn Nhất là từ sau Đại hội Đảng VI, VII, VIIInớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc, xoá bỏ cơchế kinh tế tập trung, bao cấp Sau sự kiện các nớc XHCN ở Đông Âu sụp đổ,vấn đề này lại càng trở nên cần thiết vì nớc ta mất nguồn viện trợ ở đây, chúng
ta chỉ xem xét vấn đề tuần hoàn và chu chuyển vốn của doanh nghiệp Hầu hếtcác doanh nghiệp của nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng đều có mốc rất thấp,cả về cơ chế quản lí, công nghệ, năng suất lao động … và đặc biệt là vốn, vốn là và đặc biệt là vốn, vốn là
điều kiện cần thiết để doanh nghiệp hình thành và phát triển Trong điều kiệncạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trờng, vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn cóhiệu quả đang đặt ra rất cấp bách đối với các doanh nghiệp
Đề tài này còn có ý nghĩa rất lớn đối với em, một sinh viên kinh tế.Nghiên cứu đề tài này đã giúp em hiểu rõ hơn về lí luận "Tuần hoàn và chuchuyển t bản" của Mác -Ănghen, tìm đợc việc vận dụng lí luận đó ở các doanhnghiệp nớc ta hiện nay và học tốt hơn các môn học khác nh vi mô, lịch sử cáchọc thuyết kinh tế … và đặc biệt là vốn, vốn là
- 1
Trang 2-II Phần nội dung
A Cơ sở lý luận.
1.Lý thuyết về tuần hoàn của t bản.
Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của kinh tế hàng hoá nhng nó lại làkhởi điểm của t bản Mọi t bản đều bắt nguồn từ một số tiền nhất định
nó vận động không ngừng và lớn lên không ngừng Vậy t bản là giá trị đem lạigiá trị thặng d
T bản vận động qua ba giai đoạn :
- Giai đoạn 1 : diễn ra trong lu thông Công thức: T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H - Tlsx T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H biểu
thị việc chuyển hoá một số tiền thành hàng hoá đối với ngời mua và chuyển hoá
từ hàng hoá thành tiền đối với ngời bán Hàng hoá (H) đối với ngời mua là t liệusản xuất và sức lao động, tức là những nhân tố vật và ngời của sản xuất hànghoá, những nhân tố mà đặc tính đơng nhiên phải thích hợp với loại sản phẩmcần chế tạo Sức lao động và t liệu sản xuất đợc mua trên hai thị trờng khác nhau
ở thị trờng hàng hoá và thị trờng lao động Số lợng t liệu sản xuất phải đủ để vậthoá sức lao động, không những thế mà nó còn theo một tỷ lệ đợc định trớc bởi sốlao động thặng d
Ngời công nhân đem bán sức lao động nh bán hàng hoá dới hình thái tiềncông và mua lại về hàng hoá tiêu dùng, nh vậy đối với công nhân, công thức H -
T - H T thực ra chỉ là phơng tiện để lu thông Trớc khi bán, sức lao động củacông nhân tách rời với t liệu sản xuất nên khôngg thể đem dùng để trực tiếp sảnxuất ra những giá trị sử dụng cho ngời sở hữu nó, cũng không thể đem dùng đểsản xuất ra những hàng hoá để công nhân có thể bán đi và mua về hàng hoá tiêudùng Nhng khi bị bán đi, sức lao động kết hợp với t liệu sản xuất thì nó trở
- 2
Slđ
Trang 3-thành một bộ phận cấu -thành của T bản sản xuất trong tay ngời mua nó cũnggiống nh t liệu sản xuất
Đối với ngời mua, chi phối đợc một lợng sức lao động lớn hơn mức cần thiết
để hoàn lại giá trị của sức lao động, đồng thời có lợng t liệu sản xuất cần thiết đểvật hoá hết số lao động đó Nh vậy, ngời mua (nhà t bản) đã chi phối đợc cả cácnhân tố để sản xuất ra một khối lợng hàng hoá chứa giá trị thặng d Số tiền gồmgiá trị t liệu sản xuất và giá trị sức lao động T = Tlsx + Slđ đã đợc chuyển hoáthành sức lao động và t liệu sản xuất tồn tại dới hình thái t bản tiền tệ Cũng giátrị đó nhng nó tồn tại dới hình thái hiện vật khiến cho giá trị này có thể thực hiệnthành giá trị thặng d và lại tồn tại dới hình thái t bản sản xuất Sự chuyển hoá tbản tiền tệ thành t bản sản xuất đợc coi là đặc trng của phơng thức sản xuấtTBCN Bởi vì dới hình thái tiền công, sức lao động đã trở thành hàng hoá, đợcmua bằng tiền, mà ở điểm này lại đợc coi là đặc trng của nền kinh tế tiền tệchính vì tính chất tiền tệ của nó
Hành vi H – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A Tlsx chính là sự chuyển hoá của t bản t bản tiền tệ thành
Slđ
t bản sản xuất T bản tiền tệ hoàn thành chức năng của tiền tệ là mua và thanhtoán, giá trị t bản trong trạng thái tiền tệ cũng chỉ có thể đảm nhiệm chức năngcủa tiền tệ, cái làm cho những chức năng ấy trở thành những chức năng của t bản
là vai trò nhất định của chúng trong sự vận động của t bản, là mối liên hệ giữagiai đoạn trong đó có những chức năng đó xuất hiện với các giai đoạn khác củatuần hoàn t bản
Giai đoạn 2 diễn ra trong lĩnh vực sản xuất, công thức H – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A TLSX SX- H’
Nh đã phân tích ở giai đoạn 1, đối với ngời công nhân, lặp đi lặp lại là hành
vi H – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H do đó nhà t bản phải luôn đối diện với ngời công nhân với t cách
là t bản tiền tệ Mặt khác, để cho đông đảo công nhân với t cách là sức lao động
có thể hoàn thành hành vi Slđ - T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H thì các t liệu sinh hoạt phải luôn đối diệnvới họ dới hình thái mua đợc Vì vậy đòi hỏi sự lu thông của sản phẩm dới hìnhthái hàng hoá phải đạt đến một trình độ cao và quy mô sản xuất hàng hoá lớn Từ
đó đòi hỏi sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển, khi sản xuất hànghoá ngày càng trở nên phổ biến
- 3
Trang 4Sự tồn tại một giai cấp công nhân làm thuê giúp cho toàn bộ nền sản xuất xãhội trở thành sản xuất hàng hoá TBCN Nền kinh tế TBCN phát triển gây ảnh h-ởng có tính chất phá hoại và làm tan rã mọi hình thái sản xuất trớc đó Hai yếu tốsức lao động và t liệu sản xuất phải kết hợp với nhau Tính chất và phơng thức
đặc thù trong việc thực hiện sự kết hợp đó chính là điểm phân biệt các thời kỳkinh tế khác nhau của mỗi chế độ xã hội Sự khác biệt rõ nét nhất của thời kỳTBCN làm đảo lôn toàn bộ kết cấu kinh tế của xã hộ, vợt xa tất cả các thời đạitrớc đó
Ơ giai đoạn này, công nhân có sức lao động sử dụng t liệu sản xuất để sản xuất
ra hàng hoá cho nhà t bản, khối lợng sản phẩm có giá trị lớn hơn nhờ lao độngthặng d Lao động thặng d cho nhà t bản là lao động không công, là giá trị mànhà t bản không phải trả bằng vật ngang giá Nh vậy mở đầu cho giai đoạn này tbản làm chức năng t bản sản xuất và kết thúc giai đoạn là t bản hàng hoá
- Giai đoạn 3 : hàng hoá trở thành t bản hàng hoá với t cách là hình thái tồn tạichức năng của giá trị t bản đã phát triển thêm giá trị, trực tiếp do bản thân quátrình tạo ra Tất cả các vật phẩm cấu thành t bản dó ngay từ đầu đều đợc sản xuấtcho thị trờng, đều phải đợc bán đi, chuyển hoá thành tiền thông qua vận động H– Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T Giá trị ấy đợc bán đi, nhận lợng tiền T và giá trị không thay đổi, chỉ thay
đổi về hình thái và khác với giai đoạn 1 ơ giai đoạn 1, tiền ứng ra làm chứcnăng t bản tiền tệ, nhờ lu thông mà chuyển thành hàng hoá Giai đoạn này, hànghoá làm chức năng t bản chừng nào mà trớc khi đi vào lu thông, nó đã mang tínhchất t bản đó, đã có sẵn từ quá trình sản xuất Lúc này giá trị thay đổi theo côngthức H’ = H + H H’ bao gồm giá trị t bản và thêm giá trị thặng d do nhà t bảnsản xuất cung cấp Chỉ với t cách là hình thái chuyển hoá của t bản sản xuất thòisản phảm sản xuất ra mới là t bản hàng hoá H’, do đó chúng chỉ là t bản hànghoá trong một mối liên hệ chỉ tồn tại trớc hết trong vòng tuần hoàn của t bản cábiệt ấy
Khi chức năng H’ cũng là chức năng của mọi sản phẩm hàng hoá chuyểnhoá thành tiền thì hoàn thành việc lu thông Nếu t bản hiện đã phát triển thêm giátrị vẫn cứ giữ hình t bản hàng hoá, vẫn nằm bất động trên thị trờng thì chừng ấyquá trình sản xuất vẫn bị ngng lại Tuỳ theo mức độ nhanh chậm khác nhau mà
t bản dùng để trút bỏ hình thái hàng hoá và khoác lấy hình thái tiền tệ Hay nóicách khác, tuỳ theo tốc độ chuỷen hoá H’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T’ mà cùng một giá trị t bản ấy sẽ
đợc sử dụng để tạo ra sản phẩm và giá trị với mức độ khác nhau, do đó quy môtái sản xuất cũng mở rộng hoặc thu hẹp Nh vậy hiệu quả của một vòng tuầnhoàn không những do quá trình sản xuất quyết định mà còn do quá trình luthông quyết định Hành vi H’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T’ mà hình thành thì cả giá trị t bản ứng trớc
- 4
Trang 5-lẫn giá trị tiêu dùng đều đợc thực hiện Cả hai đều đợc thực hiện cùng một lúctrong việc bán toàn bộ khối lợng hàng hoá thành nhiều lần hoặc một lần Sựchuyển hoá trở lại lần cuối từ giá trị t bản thành hình thái tiền tệ lúc ban đầu làchức năng của t bản hàng hoá, chức năng ấy bao hàm sự chuyển hoá đầu tiên củagiá trị tiêu dùng từ hình thái hàng hoá lúc ban đầu thành hình thái tiền tệ Cuốiquá trình, giá trị t bản lại trở về với hình thái mà nó đã khoác lấy khi mới bớcvào quá trtình nên nó lại có thể lại bắt đầu thực hiện quá trình ấy với t cách là tbản tiền tệ Chính vì hình thái đầu và cuối của quá trình đều là hình thái t bảntiền tệ nên gọi quá trình tuần hoàn dới hình thái này là tuần hoàn của t bản tiền
tệ Nhng T’ = T + m, m là giá trị thặng d, T’ tồn tại với t cách là một quan hệTBCN, không đơn thuần là tiền nữa mà xuất hiện trực tiếp là t bản tiền tệ biểuhiện thành giá trị tăng thêm giátrị Tức là một giá trị có đặc tính tự mình tăngthêm, tạo ra thêm nhiều giá trị hơn giá trị của bản thân nó Sự tuần hoàn của tbản tiền tệ không bao giờ có thể bắt đầu bằng T’ mà chỉ có thể bắt đầu bằng T,nghĩa là chỉ bắt đầu với hình thái biểu hiện việc ứng trớc giá trị t bản chứ hoàntoàn khôngphải biến động của mối quan hệ t bản chủ nghĩa Vậy t bản luôn luônvận động, nó vận động qua ba giai đoạn, chuyển hoá qua ba hình thái, thực hiện
ba chức năng rồi lại quay về hình thái, chức năng ban đầu nhng với lợng lớn hơn,
đó là tuần hoàn của t bản
Nh vậy, công thức chung của quá trình là T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H - Tlsx SX H’ - T’
Slđ
T bản là một giá trị thông qua một chuỗi liên tiếp những thay đổi có quan hệ lẫnnhau, quyết định lẫn nhau, một chuỗi các thay đổi hình thái cấu thành, mộtchuỗi thời kỳ hay là giai đoạn giống nh thế trong tổng quá trình Trong các giai
đoạn đó có hai giai đoạn thuộc lĩnh vực lu thông, còn một giai đoạn thuộc lĩnhvực sản xuất Trong mỗi giai đoạn nh vậy, giá trị t bản đều nằm trong một hìnhthái đặc thù riêng biệt Trong vận động ấy, giá trị ứng trớc không những đợc bảotồn mà còn lớn lên, còn phát triển thêm về lợng nữa Cuối cùng, đến giai đoạnkết thúc, giá trị ứng trớc quay trở về chính ngay hình thái trong đó nó xuất hiệnlúc bắt đầu tổng quá trình Hai hình thái mà giá trị t bản mang lấy trong các giai
đoạn lu thông của nó là hình thái t bản tiền tệ và hình thái t bản hàng hoá, hìnhthái của nó trong giai đoạn sản xuất là hình thái t bản sản xuất T bản mà trongtiến trình tuần hoàn đầy đủ của nó, lần lợt mang lấy các hình thái kể trên rồi lạitrút bỏ ra và trong mỗi hình thái nh thế đều hình thành một chức năng thích hợpvới mỗi một hình thái kể trên là t bản công nghiệp Công nghiệp đợc dùng baoquát mọi ngành sản xuất kinh doanh thoe phơng thức t bản chủ nghĩa Do đó tbản tiền tệ, t bản hàng hoá, t bản sản xuất đợc dùng để chỉ những hình thái chức
- 5
Trang 6T bản công nghiệp là phơng thức tồn tại duy nhất của t bản trong đó chức năngcủa t bản không phải chỉ là chiếm hữu sản phẩm thặng d mà đồng thời nó còntạo ra giá trị thặng d nữa nên t bản công nghiệp quyết định tính chất của t bảncông nghiệp T bản tiền tệ, t bản hàng hoá chừng nào xuất hiện cùng với cácchức năng của chúng bên cạnh t bản công nghiệp với t cách là đại biểu chonhững ngành kinh doanh đặc thù thì chúng chỉ là phơng thức tồn tại của các hìnhthái chức năng khác nhau mà t bản công nghiệp lần lợt mang lấy rồi lại trút bỏ đitrong lĩnh vực lu thông.
Vì vậy quá trình tuần hoàn của t bản là sự thống nhất giữa lu thông và sảnxuất Tuần hoàn của t bản tiền tệ là hình thái nổi bật nhất và đặc trng nhất trongcác hình thái tuần hoàn của t bản công nghiệp Mục tiêu và động cơ của tuầnhoàn này là làm tăng thêm giá trị, làm ra tiền và tích luỹ tiền Quan hệ T … và đặc biệt là vốn, vốn là T’chỉ trở thành một hình thái đặc thù của t bản công nghiệp trong chừng mực một
t bản mới hoạt động đợc ứng ra lúc ban đầu bằng tiền và sau đó thu về cũng dớihình thái tiền
Do trình độ xã hội hoá của sản xuất phát triển, ba hình thái của chủ nghĩa
t bản nói trên chuyển thành các hình thái sau :
- T bản tiền tệ, kinh doanh trong tiền tệ,công thức T-T’ hoặc T-H SX H’ T’
- T bản hàng hoá kinh doanh trong thơng nghiệp, công thức H -Tlsx -SX H’
Slđ
- T bản công nghiệp, công thức SX H’- T’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A Tlsx SX’
- 6
Trang 7-Hay là :
T- H SX H’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T’.T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H SX H’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T’.T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H SX v.v
Ngay khi quá trình tuần lặp lại lần đầu tiên, trớc khi vòng tuần hoàn thứ hai kếtthúc, xuất hiện tuần hoàn SX H’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T’ T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H SX Do đó, tất cả các trờng hợpsau đó của lợng giá trị T đều có thể xem dới giác độ của hình thái SX H’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T– Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A H SX Trong lúc đó thì quá trình biến đổi T – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A h giai đoạn thứ nhất củatuần hoàn thứ nhất chỉ là sự chuẩn bị có tính chất nhất thời cho tuần hoàn luônlặp lại của t bản sản xuất, điều này diễn ra trong thực tế khi t bản công nghiệp đ-
ợc đầu t lần đầu tiên dới hình thái t bản tiênf tệ
Quá trình tuần hoàn bản sản xuất SX SX là hoạt động lặp đi lặp lại một cáchchu nkỳ của t bản sản xuất, do đó nói lên tái sản xuất hay quá trình sản xuất của
t bản với t cách là quá trình tái sản xuất Nó còn nói lên việc tái sản xuất giá trịthặng d một cách chu kỳ và hoạt động của t bản chủ nghĩađang nằm dới hìnhthái sản xuất của nó, hoạt động lặp đi lặp lại Nếu nh trong hình thái thứ nhấtT T’, quá trình sản xuất làm gián đoạn lu thông của t bản tiền tệ và chỉ xuấthiện thành kẻ môi giới giữa hai giai đoạn của lu thông thì ở đây toàn bộ quá trình
lu thông của t bản công nghiệp, tức là toàn bộ quá trình vận động của nó tronggiới hạn của giai đoạn lu thông chỉ hình thành một sự gián đoạn và chỉ là khâutrung gian giữa t bản sản xuất mở đầu tuần hoàn và kết thúc tuần hoàn
` Toàn bộ tính chất của sản xuất của chủ nghĩa t bản đợc quyết định bởi việctăng thêm giá trị t bản ứng trớc, do đó nó đợc quy định bởi việc sản xuất ra giátrị thặng d Việc tích luỹ hay sản xuất trên quy mô mở rộng, biểu hiện thành thủ
đoạn để không ngừng mở rộng việc sản xuất ra giá trị thặng d Giả sử toàn bộ giátrị thặng d đợc tích luỹ lại, lúc này SX H’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T’- Tlsx SX’
Slmột t bản sản xuất đợc tái sản xuất trên quy mô mở rộng Nhng đối với tuầnhoàn của t bản sản xuất thì SX’đã lớn lên khi bắt đầu trở lại vòng tuần hoàn của
nó, cũng chỉ xuất hiện với t cách là sản xuất giống nh sản xuất trong tái sản xuất,giai đoạn SX SX Chỉ có sự tăng thêm của t bản do H’ biểu hiện ra chứ khôngphải slđ’ và tlsx’, bởi vì nếu nh t bản lớn lên thì cấu tạo giá trị của nó thay đổi
Cụ thể là giá trị này tăng lên khiến cho giá trị t liệu sản xuất tăng còn giá trị sứclao động giảm xuống một cách tơng đối, đôi khi tuyệt đối Lợng t (trong côngthức T’ = T + t) có thể sử dụng vào quá trình vận động của nó hoặc có thể dùnglàm t bản tiền tệ cho một doanh nghiệp mới, nên cần một lợng t tối thiểu Nếu
- 7
Trang 8-dùng t để mở rộng một doanh nghiệp mới cũng cần một lợng tối thiểu Do đó cần
có sự tích luỹ, lặp đi lặp lại nhiều vòng tuần hoàn cho đủ Tích trữ tiền là mộtquá trình tạm thời bởi vì nếu nó nằm trong trạng thái tích trữ thì nó không làmchức năng t bản, không tham gia vào quá trình tăng thêm giá trị, không nằmtrong lu thông, xuất hiện thành t bản tiền tệ tiềm tàng
Nếu chúng ta xét cả ba hình thái thì tất cả đều là tiền đề của quá trình tuầnhoàn, đều là kết quả của nó Mỗi một yếu tố đều là điểm xuất phát, điểm quá độ
và điểm quay trở lại Toàn bộ quá trình biểu hiện ra thành sự thống nhất của quátrình sản xuất và quá trình lu thông, quá trình sản xuất trở thành khâu trung giancủa quá trình lu thông và ngợc lại Nhng nếu vận động bị gián đoạn thì mỗi điểmkhông phải là điểm xuất phát hay quay trở lại Thực tế mỗi một t bản côngnghiệp cá biệt đều ở trong cả ba tuần hoàn cùng một lúc Sự liên tục là một nét
đặc trng của tái sản xuất t bản chủ nghĩa, sự liên tục ấy do cơ sở kỹ thuật của sảnxuất t bản chủ nghĩa quyết định Sự thống nhất của cả ba giai đoạn tuần hoàn chỉ
có nếu mỗi bộ phận khác nhau của t bản có thể lần lợt đi qua các giai đoạn kếtiếp nhau của tuần hoàn và chuyển từ một giai đoạn hoặc hình thái chức năngnày sang một giai đoạn, hình thái chức năng khác Do đó trong chừng mực mà tbản công nghiệp với t cách là tổng thể của các bộ phận ấy, đồng thời xuất hiện ởcác giai đoạn và các chức năng khác nhau và do đó tiến hành cả ba tuần hoàncùng một lúc Ơ trên, nếu một một giai đoạn nào đó bị gián đoạn, ví dụ nh sảnxuất thì giai đoạn ba trong lu thông sẽ bị gián đoạn, từ đó dẫn đến sự đình trệ
Do đó điều kiện cho một bộ phận này của t bản quay trở về một hình thái nào đó
là một bộ phận khác đã quay trở về hình thái khác Mỗi bộ phận đèu khôngngừng vận động nhng trong hình thái đó, mỗi lần lại là một bộ phận của t bảnbiến thiên Tổng t bản xã hội bao giờ cũng có sự liên tục đó và quá trình của nóbao giờ cũng là sự thống nhất cả ba tuần hoàn Nếu xét trong một vòng tuầnhoàn thì thời gian của vòng tuần hoàn là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sảnxuất và thời gian t bản nằm trong lĩnh vực lu thông Những sự gián đoạn của toàn
bộ quá trình sản xuất, do đó trong những khoảng thời gian đó t bản sản xuấtkhông hạot động thì cả giá trị lẫn giá trị thặng d Thời gian lu thông là một phầncần thiết của thời gian tái sản xuất của t bản Ơ đây, đều phải chịu một chi phí,chi phí cho thời gian lu thôn, nếu nó càng càng kéo dài Nếu một giai đoạn nàogián đoạn, giả sử giai đoạn H’ – Nguyễn Đức Hậu – Lớp Luật Kinh doanh 41A T’ gián đoạn thì chi phí dự trữ tăng
2 Lý thuyết về chu chuyển của t bản
- 8
Trang 9-Sự tuần hoàn của t bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới và lặp
đi lặp đi lặp lại chứ không phải là quá trình cô lập riêng lẻ đợc gọi là chu chuyểncủa t bản
Nh chúng ta đã thấy, tổng thời gian chu chuyển của một t bản nhất địnhbằng thời gian lu thông và thời gian sản xuất của nó Đó là khoản thời gian kể từkhi t bản ứng ra dới một hình thức nhất định(tiền tệ, sản xuất, hàng hoá) cho đếnkhi nó trở về tay nhà t bản cũng dới hình thái nh thế nhng đã có thêm giá trịthặng d Thời gian chu chuyển của t bản bao quát khoảng thời gian từ một định
kỳ tuần hoàn của tổng giá trị t bản đến định kỳ tuần hàon tiếp theo, nó nói lêntính định kỳ trong quá trình sống của t bản hay có thể nói nó là thớc đo thời hạn
đổi mới, thời hạn lặp lại của quá trình làm tăng giá trị hay quá trình sản xuất racùng một giá trị t bản Thời chu chuyển nói chung sẽ khác nhau tùy theo những
sự khác nhau của các lĩnh vực đầu t, cá biệt của t bản Thời gian t bản nằm tronglĩnh vực sản xuất đợc gọi là thời gian sản xuất và thời gian t bản nằm trong lĩnhvực lu thông gọi là thời gian lu t hông, đó chính là một vòng chu chuyển Thờigian sản xuất bao gồm có thời kỳ trực tiếp sản xuất, thời kỳ gián đoạn trong sảnxuất, còn thời gian lu thông bao gồm có thời kỳ mua và bán hàng hoá Số vòngchu chuyển là n thì :
N =
b a
Xét hình thái T T’ hay SX SX’ có điểm chung : giá trị ứng trớc đã hoạt
động với t cách giá trị t bản đã tăng thêm, khi kết thúc tuần hoàn của nó, giá trịứng trớc quay về dới hình thái mà nó mang khi mở đầu tuần hoàn Điều này bộc
lộ rõ trong hình thái T T’ Còn điểm xuất phát của sản xuất là sự có mặt củacác yếu tố sản xuất, tức là của những hàng hoá có giá trị nhất định quay trở vềcũng là sản xuất vì giá trị ứng trớc lại mang đúng cái hình thái những yếu tố sảnxuất mà nó mang khi đợc ứng ra lúc đầu
Ba hình thái thứ I T T’; thứ II SX SX’; thứ III H H’ có những điểmkhác nhau Trong hình thái ba giá trị t bản ứng trớc mà với t cách là giá trị t bản
đã tăng thêm Nếu xem xét chủ yếu ảnh hởng của sự chu chuyển đối với sự hìnhthành giá trị thặng d thì phải xem xét hình thái I, còn nếu nói đến ảnh hởn củachu chuyển đối với việc tạo ra sản phẩm thì cần phải xét đến tuần hòan II Hìnhthái T … và đặc biệt là vốn, vốn làT’ có tính chất chi phối đối với nhà t bản cá biệt
Thời gian trong lĩnh vực sản xuất bao gồm thời kỳ trực tiếp sản xuất và thời kỳgián đoạn sản xuất Nếu hai thời kỳ này xen kẽ thì cũng không thể thay đổi đợc
sự gián đoạn Tuỳ theo độ dài của bộ phận thời gian sản xuất không phải do thờigian lao động cấu thành, thời kỳ chu chuyển của t bản cũng kéo dài ra Cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thời gian sản xuất rút ngắn nhiều nhng quy
- 9
Trang 10-mô đầu t t bản cố định cũng phát triển theo cùng tỷ lệ Phần lớn các ngành côngnghiệp chế biến, khai khoán, vận tải nếu những điều kiện khác của thị trờngcũng không thay đổi thì sự quay về của t bản lu động hay sự đổi mới của t bản lu
động diễn ra theo những khoản thời gian bằng nhau Nếu với những ngành màthời gian lao động chỉ là một bộ phận của thời gian sản xuất thì trong nhữngtrong những thời kỳ khác nhau trong năm, t bản lu động chi ra không đồng đều.Vây nếu quy mô của doanh nghiệp bằng nhau, nghĩa là nếu đại lợng t bản lu
động ứng trớc bằng nahu thì t bản ấy phải đợc ứng ngay một lần vơi một khối ợng lớn hơn và cho một thời gian dài hơn so với những doanh nghiệp có thời kỳlao động liên tục T bản cố định thờng xuyên đòi hỏi những chi phí nh nhau kểcả khi làm việc hay không làm việc Hơn nữa việc để t liệ lao động chết, không
l-sử dụng cũng kéo theo một sự mất giá nào đó Chi phí này sẽ tính vào giá trị củasản phẩm
Tất nhiên, cần phải có một lợng dữ trữ t liệu sản xuất nhất định, hay là t bản tiềmthế, chỉ gia nhập vào quá trình sản xuất từng ít một Trong một doanh nghiệp sảnxuất t bản chủ nghĩa nhất định, quy mô dự trữ sản xuất phụ thuộc vào sự khókhăn nhiều hay ít mà ngời ta gặp phải trong khi đổi mới nó, phụ thuộc vào thị tr-ờng cung cấp những thứ đó, sự phát triển của giao thông vận tải Những yếu tốnày quyết định số t bản tối thiểu cần phải tồn tại dới dạng dự trữ, nên quyết địnhkhoảng thời gian t bản phải đợc ứng ra, ảnh hởng đến chu chuyển của t bản
Chúng ta đã biết thời gian chu chuyển bằng tổng thời gian sản xuất và thờigian lu thông, tchu chuyển = tsản xuất + tlu thông Vì vậy thời gian lu thông có ảnh hởng
đến thời gian chu chuyển Thời gian lu thông bao gồm thời kỳ mua và thới kỳbán,hay thời gian mà t bản nằm trong trạng thái hàng hoá Thời kỳ chu chuyểnnói chung kéo dài hay rút ngắn phụ thuộc vào độ dài tơng đối của thời hạn đó.Chi phí bảo quản, dự trữ có thể tăng, giảm và là chi phí t bản phụ thêm Thời
kỳ bán hàng dài hay ngắn tuỳ thuộc vào tình hình thị trờng hay tuỳ thay đổi củatình trạng của một ngành sản xuất Khoảng cách giữa thị trờng bán hàng hoá vànơi sản xuất ra hàng hoá ảnh hởng đến thời gian lu thông Nếu hàng hoá sản xuất
ra theo đơn đặt hàng thì t bản bị ràng buộc cho đến khi giao đợc hàng, nếu khôngtheo đơn đặt hàng thì cả thời gian đi ra thị trờng và thời gian hàng hoá nằm trênthị trờng chờ bán Sự cải tiến phơng tiện giao thông vận tải có thể xoá đi mộtcách tuyệt đối thời gian di chuyển hàng hoá nhng không xoá đợc sự khác nhau t-
ơng đối mà sự vận chuyển hàng hoá gây ra trong thời gian lu thông của những tbản hàng hoá khác nhau Sự phát triển giao thông vận tải dẫn đến sự cần thiếtphải làm việc cho những thị trờng ngày càng xa hơn hay là thị trờng thế giới.Thời gian dài ngắnkhác nhau của cuộc hành trình của hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ không những quyết định những sự khác nhau trong bộ phận
- 10
Trang 11-thống nhất của thời gian lu thông, tức là thời gian bán mà còn quyết định cả thờigian chuyển hoá tiền thành các yếu tố t bản sản xuất là thời gian mua vì nó ảnhhởng đến thời gian để có thể trở lại làm t bản sản xuất Thời gian lu thông hànghoá kéo dài thêm thì nguy cơ giá cả biến động trên thị trờng tiêu thụ cũng tăngthêm vì khoản thời gian trong đó có thể xảy ra sự biến động về giá cả kéo dàithêm trong thời kỳ mua, t bản phải nằm ở trong trạng thái t bản tiền tệ một thờigian và khi chuyển vào lu thông thì lại không ngừngcó một lợng t bản bổ sung từ
lu thông quay trở về Nh vậy luôn có một bộ phận nhất định nằm trong trạng thái
t bản tiền tệ, thuộc lĩnh vực sản xuất mà không thuộc lĩnh vực lu thông của t bản
ảnh hởng tới thời gian mua và do đó ảnh hởng tới thời gian lu thông, ngoài racòn do sự cách xa nhiều hay ít của các nguồn nguyên liệu chủ yếu cho nhữngthời kỳ tơng đối dài
Thời gian chu chuyển bị ảnh hởng của thời gian sản xuất T bản cố định và
t bản lu động là hai mặt của t bản sản xuất, cùng ảnh hởng đến thời gian chuchuyển T bản cố định là bộ phận của t bản sản xuất, nó tham gia vào toàn bộquá trình sản xuất nhng giá trị của nó đợc chuyển dịch nhiều lần vào giá trị củasản phẩm thông qua quỹ khấu hao Nh vậy do sự hoạt động, hao mòn của t liệulao động đợc gọi là t bản cố định, một bộ phậngiá trị của t liệu lao động chuyểnhoá dần vào sản phẩm, phần giá trị còn lại không ngừng giảm cho đến khi nókhông còn phục vụ đợc nữa và giá trị của nó sẽ phân phối cho một khối lợng sảnphẩm nhất định
Ví dụ một cỗ máy trị giá một tỷ đồng, thời gian sử dụng là 10 năm Nh
vậy mỗi năm có sự chuyển dịch
10
1
giá trị của nó vào giá trị của sản phẩm Nhvậy phần giá trị mà dới hình thái tự nhiên của nó, t bản cố định mất đi do haomòn thì lu thông với t cách là một bộ phận giá trị của sản phẩm Nhng hao mònkhông chỉ do bản thân việc sử dụng gây ra mà còn do ảnh hởng của điều kiện tựnhiên, do ảnh hởng của sự hao mòn vô hình Giả sử nh cỗ máy kể trên, do sự tiến
bộ của khoa họckỹ thuật, giá trị của máy chỉ còn phải mua với giá 800 triệu
đồng, và cũng vì nguyên nhân đó, các t liệu lao động đợc cải biến không ngừng.Chúng đợc thay thế không phải dới hình thái đã đợc cải biến, do đó tính cạnhtranh cao hơn, nhiều u điểm, lợi thế hơn Nh vậy có thể cỗ máy đó sẽ bị thay thếtrớc 10 năm
Còn một bộ phận t bản sản xuất biểu hiện dới hình thái tự nhiên nh :nguyên vật liệu, tiền lơng công nhân, , giá trị của nó chuyển dịch hết vào giátrị của sản phẩm trong một chu kỳ thì đợc gọi là t bản lu động Trong mỗi quá
- 11
Trang 12Xét ví dụ : T bản ứng trớc 50625 USD, trong đó 40.000 USD sử dụng dớihình thức t bản cố định và 10 năm đổi mới một lần; 10625 USD sử dụng dới hìnhthức t bản lu động, chu chuyển một năm 2,8 lần 4
Nh vậy tổng chu chuyển trong năm sẽ là :
10
000 40
+ 10.625 2,6 = 33.750 USDChu chuyển chung của t bản ứng trớc là con số của những chu chuyển t bản củacác thành phần thành phần khác nhau của t bản Nh vậy chu chuyển chung của
t bản ứng trớc sẽ là :
33750
12
50625 thang
= 18 thángNếu xét thời gian để thời gian tấta cả các t bản ứng trớc đợc khôi phục vềmặt giá trị cũng nh về mặt hiện vật thì đây là chu chuyển thực tế của t bản ở ví
dụ trên, chu chuyển chung của nó là 18 tháng nhng chu chuyển thực tế của t bản
là 10 năm, nh vậy chu chuyển thực tế do t bản đầu t quy định Nhng nh đã nói ởtrên, do ảnh hởng của hao mòn vô hình nên chu chuyển thực tế có thể ngắn hơn
Nh vậy qua nghiên cứu lý luận của Mác - Ăng ghen, chúng ta cần lu ýnhững nhân tố ảnh hởng tích cực hay tiêu cực đến sự tồn tại của một doanhnghiệp là đảm bảo cho tuần hoàn của t bản đợc liên tục và đẩy nhanh tốc độ chuchuyển của t bản Tốc độ chu chuyển ảnh hởng đến tỷ suất giá trị thặng d hàngnăm Do đó, cần chú ý những nhân tố làm tăng tốc độ chu chuyển t bản, có nhvậy thì tỷ suất giá giá trị thặng d hàng năm lớn, do đó khối lợng giá trị thặng dlớn Doanh nghiệp có điều kiện dể phát triển sản xuất, tái sản xuất mở rộng.Muốn vậy các giai đoạn tuần hoàn của t bản phải kế tục nhau, nếu bị gián đoạn
ở giai đoạn nào thì sẽ không tuần hoàn đợc Ngay trong từng giai đoạn t bản đềutồn tại dới ba hình thức nh đã nói ở trên Ngoài những yêu cầu trên, doanhnghiệp còn phải ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, bố trí dây chuyền sản xuất,tiết kiệm nguyên vật liệu, chú ý đến tiêu thụ hàng hoá
Thực chất đây là vấn đề tuần hoàn và chu chuyển vốn Vốn trong các doanhnghiệp không chỉ là tiền đề để tham gia sản xuất kinh doanh mà còn là giá trịcủa các tài sản hiện có của các doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng tiền Dới góc độ
- 12
Trang 13-vật chất mà xét thì có hai loại vốn : vốn thực nh công cụ lao động, đối tợng lao
động và vốn tài chính nh tiền giấy, tiền kim loại, chứng khoán và các giấy tờkhác có giá trị nh tiền Nếu xét theo theo hình thái biểu hiện vốn chia ra hailoại : vốn hữu hình nh công cụ lao động, đối tợng lao động, tiền, chứng khoán
và vốn vô hình nh lợi thế trong kinh doanh.Nếu căn cứ vào phơng thức luânchuyển giá trị, ngời ta chia ra vốn cố định và vốn lu động Nếu phân loại theothời hạn luân chuyển chia thành vốn ngắn hạn , trung hạn, dài hạn việc phân loạivốn rất quan trọng trong công tác quản lý vốn để đặt hiệu quả cao
Qua đó, đối với việc quản lý các doanh nghiệp, cần quan tâm đến :
1.Huy động vốn
2.Đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
3 Tạo môi trờng kinh doanh tốt, đặc biệt là vấn đề thị trờng
4.Đổi mới phơng thức quản lý, nâng cao trình độ của công nhân và bộmáy doanh nghiệp
5 Nhà nớc cần có cơ chế chính sách phù hợp với xu thế thời đại, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp phát triển
B Vận dụng
1 Thực trạng các doanh nghiệp nớc ta.
Đại hội Đảng VI năm 1986 đã đánh dấu một mốc quan trọng trong quátrình phát tiển của đất nớc ta Nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thịtrờng, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Cơ chế thị trờng
là phơng thức vận động của nền kinh tế thị trờng theo các quy luật của sản xuất
và lu thông hàng hoá Động lực chính của sự vận hành cơ chế này là sự lợi ĩchtrực tiếp của từng cá nhân Cùng với sự thay đổi cơ chế đó, các doanh nghiệpcũng có sự thay đổi trong phơng thứ quản lý, cơ chế hoạt động và cả hình thứccủa nó
Từ năm 1986 cho đến nay, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng “Đổi mới cơchế quản lý ”, “bảo đảm điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp thực hiện quyền
tự chủ về sản xuất kinh doanh, tự trang trải và phát triển có lãi để tích luỹ chomình và cho đất nớc” Với phơng châm nh vậy và tại đại hội Đảng VII, VIII, vấn
đề quản lý các doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp t nhân đã có sự thay đổi
rõ rệt Phát triển và hội nhập là một trong những xu thế của thời đại Đối với nớc
ta trong giai đoạn này, giai doạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc với sựtham gia vào thị trờng khu vực và thế giới lại càng quan trọng hơn đó không chỉ
là thời cơ, điều kiện cần để cho sản phẩm hàng hoá của Việt Nam đợc có mặt
- 13