1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Tiểu luận Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong doanh nghiệp của nhà nước pdf

23 985 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự vận động của tư bản Tư bản vận động qua ba giai đoạn.Giai đoạn 1: Lưu thông: T- H Đây là giai đoạn dùng tiền mua hàng hoá trên thị trường gồm tư liệu sản xuất vàsức lao động.. Giai đo

Trang 1

Tiểu luận

Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong doanh nghiệp của nhà nước

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu 1

A Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản 2

I Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản 2

1.Các giai đoạn biến hoá hình thái của tư bản 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Sự vận động của tư bản 2

2.Sự thống nhất của ba hình thái tuần hoàn 3

2.1 Tuần hoàn của tư bản tiền tệ 3

2.2 Tuần hoàn của tư bản sản xuất 3

2.3 Tuần hoàn của tư bản hàng hóa 4

II Chu chuyển của tư bản 4

1.Chu chuyển của tư bản và thời gian chu chuyển tư bản 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Thời gian chu chuyển của tư bản 4

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chu chuyển tư bản 7

2.1.Quá trình sản xuất 7

2.2 Quá trình lưu thông 8

3 Biện pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản 8

B Biện pháp nâng cao việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong DNNN 10

I DNNN Vai trò của DNNN Thực trạng còn tồn tại 10

1 DNNN Vai trò của DNNN 10

1.1 Khái niệm 10

1.2 Vai trò của DNNNN 10

2 Những thực trạng còn tồn tại 11

II Vốn Việc sử dụng vốn trong DNNN 14

1 Vốn cố định 14

1.1 Hao mòn hữu hình 15

1.2 Hao mò vô hình 15

2 Vốn lưu động Sử dụng vốn lưu động 18

Kết luận 21

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trước năm 1986 nền kinh tế nước ta chỉ gồm hai thành phần kinh tế: Kinh tế nhànước và kinh tế hợp tác xã Từ sau khi mở cửa đến nay Việt Nam đã mở rộng với sáuthành phần kinh tế Tuy giảm về mặt số lượng nhưng các doanh nghiệp nhà nước(DNNN) luôn chứng tỏ được vai trò chủ đạo của mình, là động lực của sự phát triển nềnkinh tế

Sự phát triển của DNNN có vai trò rất quan trọng, nó định hướng nền kinh tế theohướng xã hội chủ nghĩa Và để làm được điều đó các DNNN phải thể hiện được ưu thếvượt trội của mình so với các loại hình khác Ưu thế vượt trội thể hiện ở việc làm ăn cóhiệu quả

Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đó là vấn đề mang tính quyết định sự phát triểncủa DNNN và ảnh hưởng sự phát triển của đất nước ta Nhìn vào sự phát triển củaDNNN ta có thể nhận biết được nền kinh tế đang hoạt động có năng động không Đó là

lý do vì sao em quyết định chọn đề tài:"Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản với việc

sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong doanh nghiệp của nhà nước" Qua đề tài này

em muốn tìm hiểu rõ hơn về DNNN trong việc sử dụng vốn, về những thành quả đã đạtđược và những hạn chế còn tồn tại Từ đó làm sáng tỏ hiểu biết của mình về một vấn đềđang rất được quan tâm hiện nay

Trong quá trình làm đề án, do còn hạn chế trong nhận thức và thời gian có hạnnên em không thể tránh khỏi những thiếu xót Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến

của thầy để bài đề án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy!

Trang 4

A LÝ LUẬN TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN

I TUẦN HOÀN TƯ BẢN

1 Các giai đoạn biến hoá của tư bản

1.1 Khái niệm

Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội và nó luôn luôn vận động và lớn lên khôngngừng Trong quá trình tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau và liên tục chuyển từ hìnhthái này sang hình thái khác Đó là sự tuần hoàn tư bản

1.2 Sự vận động của tư bản

Tư bản vận động qua ba giai đoạn.Giai đoạn 1: Lưu thông: T- H

Đây là giai đoạn dùng tiền mua hàng hoá trên thị trường gồm tư liệu sản xuất vàsức lao động Tư bản xuất hiện dưới hình thái tiền là tư bản tiền tệ Đây là đặc trưng cơbản nhất của sản xuất tư bản chủ nghĩa khi sức lao động trở thành hàng hoáđặc biẹt cóthể trao đổi trên thị trường Do vậy không phải tiền đẻ ra quan hệ sản xuất TBCN, màngược lại quan hệ sản xuất TBCN làm cho tiền có thể trở thành tư bản

Giai đoạn 2: Sản xuất: H- SX-…-H':Tư bản tồn tại dưới hình thái hai yếu tố tưliệu sản xuất và sức lao động là tư bản sản xuất Đây là giai đoạn sử dụng các yếu tố đãmua để tổ chức quá trình sản xuất TBCN mà trong quá trình này công nhân tạo ra giá trị

và giá trị thặng dư do quá trình sản xuất tạo ra.Quá trình này cần chú ý sự kết hợp giữalao động và tư liệu sản xuất để đạt lợi nhuận tối đa

Giai đoạn 3: H- T: Lưu thông: Hàng hoá so quá trình sản xuất TBCN tạo ra là tưbản hàng hoá trong đó không phải chỉ có giá trị tư bản ứng trước mà cả giá trị thặng dư

do quá trình sản xuất tạo ra Khi tồn tại dưới hình thái hàng hoá, tư bản chỉ thực hiệnđược chức năng của hàng hoá khi nó được ván đi tức là chuyển hoá được thành tiền với

T > t

Mỗi giai đoạn thực hiện một chức năng Tư bản tiền tệ_Tư bản sản xuất_ Tư bảnhàng hoá Sự vận động của tư bản là một chuỗi những biến hoá khình thái của tư bản Sựvận động của tư bản chỉ được tiến hành bình thường khi các giai đoạn của nó diễn ra liêntục, các hình thái tồn tại và đuợc chuyển hoá hình thái một cách đều đặn.Mỗi loại tư bảnđóng vai trò khác nhau

Tư bản tiền tệ: Trả lương và mua nguyên liệu

Tư bản sản xuất: Tiền dùng để mua máy móc và nguyên vật liệu

Tư bản hàng hoá: Sản phẩm trong kho chờ bán

Mỗi sự gián đoạn ở một giai đoạn nào đều gây rối loạn hay đình trệ cho sự vậnđộng của tư bản Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự đình trệ đó Tuy nhiên, trong mỗingành, ở mỗi thời kì nhất định, có một mức trung bình xã hội Thu hẹp hay kéo dài cácthời gian đó đêù ảnh hưởng tới hiệu quả của tư bản Có thể thấy rằng các cuộc khủnghoảng dầu mỏ, năng lượng, nguyên liệu, những trở ngại trong việc cung cấp các yếu tốđầu vào của sản xuất, sự cố kỹ thuật, cuộc khủng hoảng về tiêu thụ sản phẩm… đều làm

Trang 5

cho sự chuyển hoá hình thái của tư bản trong mỗi giai đoạn bị cản trở, ảnh hưởng tới hiệuquả của tư bản.

2 Sự thống nhất của ba hình thái tuần hoàn

Trong các loại tư bản chỉ có tư bản công nghiệp mới có hình thái tuần hoàn đầy

đủ gồm ba giai đoạn, tư bản lần lượt mang lấy và trút bỏ ba hình thái của nó Tư bảncông nghiệp là hình thái tư bản duy nhất không chỉ chiếm đoạt giá trị thặng dư mà còntạo ra giá trị thặng dư Trong sự vận động của tư bản công nghiệp mỗi hình thái của tưbản đều có thể làm điểm mở đầu và kết thúc của tuần hoàn tư bản, tạo nên các hình tháituần hoàn khác nhau của tư bản công nghiệp

Tuần hoàn tư bản tiền tệ:

Tuần hoàn tư bản sản xuất:

Tuần hoàn tư bản hàng hoá

2.1 Tuần hoàn của tư bản tiền tệ: T- T: Mở đầu và kết thúc đều là tiền Sự vận

động của tư bản biểu hiện ra là sự vận động của tiền Hàng hoá hay sản xuất chỉ là cácyếu tố trung gian không thể tránh được Đây là hình thái đặc trưng nhất nổi bật nhất, nêu

rõ được mục đích của tuần hoàn TBCN là làm tăng giá trị và tạo ra giá trị thặng dư.Nhưng đây là hình thái phiến diện nhất, che giấu quan hệ bóc lột TBCN

2.2 Tuần hoàn tư bản sản xuất: SX- ….-SX Mở đầu và kết thúc quá trình tuần

hoàn là sản xuất, vận động của tư bản biểu hiện ra là sự vận động khồng ngừng của sảnxuất hàng hoá, và tiền tệ chỉ là yếu tố trung gian, toàn bộ quá trình lưu thông H- T- H chỉ

là điều kiện cho sản xuất Tuần hoàn của tư bản không chỉ ra được động cơ, mục đíchvận động của tư bản là tăng giá trị và tạo ra giá trị thặng dư, nhưng lại làm rõ được nguồngốc của tư bản Nguồn gốc đó là lao động công nhân tích luỹ lại Nếu chỉ xét riêng tư bảnsản xuất ta có thể bị nhầm lẫn mục đích của tư bản là sản xuất, trung tâm của vấn đề làsản xuất nhiều và rẻ, có trao đổi là trao đổi sản phẩm để sản xuất được liên tục

2.3 Tuần hoàn tư bản hàng hoá: H-H: Mở đầu và kết thúc giai đoạn là hàng

hoá Vận động của tư bản biểu hiện ra là sự vận động của hàng hoá Hình thái tuâng hoànnày nhấn mạnh vai trò của lưu thông hàng hoá và tính liên tục của lưu thông Quá trìnhsản xuất và lưu thông của tiền tệ chỉ là điều kiện cho lưu thông hàng hoá

Quá trình tuần hoàn tư bản hàng hoá bộc lộ mối quan hệ giữa những người sảnxuất hàng hoá với nhau Nó vạch rõ sự lưu thông hàng hoá là điều kiện thường xuyên củasản xuất và tái sản xuất, song quá nhấn mạnh vai trò của lưu thông hàng hoá: mọi yếu tốcủa quá trình sản xuất đều do lưu thông hàng hoá và chỉ gồm có hàng hoá

Sự vận động của tư bản chủ nghĩa

Đó là sự thống nhất của ba hình thái tuần hoàn Nếu chỉ xét riêng từng hình tháituần hoàn tư bản thì chỉ phản ánh phiến diện, làm nổi bật mặt này và che giấu mặt khác

Vì vậy cần xem xét ba hình thái tuần là một thể chặt chẽ trong mối quan hệ của chúng

II CHU CHUYỂN TƯ BẢN

1 Chu chuyển tư bản và thời gian chu chuyển.

Trang 6

1.1 Khái niệm

Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư bản nếu ta coi đó là một quá trình định kỳ, đổimới và lặp đi lặp lại không ngừng Nghiên cứu tuần hoàn tư bản là ta nghiên cứu mặtchất của vận động của tư bản Nghiên cứu chu chuyển là nghiên cứu mặt lượng của vậnđộng tư bản

1.2 Thời gian chu chuyển của tư bản.

Là thời gian từ khi nhà tư bản ứng tư bản ra dưới một hình thái nhất định cho đếnkhi thu về cũng dưới hình thái ban đầu, có kèm theo giá trị thặng dư Tuần hoàn của tưbản bao gồm quá trình sản xuất và quá trình lưu thông nên thời gian chu chuyển cũng dothời gian sản xuất và thời gian lưu thông cộng lại

= +

a Thời gian sản xuất

Thời gian tư bản nằm trong giai đoạn sản xuất Gồm : Thời gian lao động và thờigian dự trữ sản xuất

Thời gian lao động là thời gian người lao động tác động vào đối tượng lao động

để tạo ra sản phẩm Đây là thời gian có ích, vì nó tạo ra giá trị cho sản phẩm

Thời gian gián đoạn lao động là thời gian đối tượng lao động , dưới dạng bánthành phẩm nằm trong lĩnh vực sản xuất, nhưng không có sự tác động của lao động của

tự nhiên Thời gian gián đoạn lao động xó thể xen kẽ hoặc tách ra thành thời kì riêng biệtvới thời gian lao động và nó thể rút ngắn, dài khác nhau

Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian các yếu tố sản xuất đã được mua về và sẵnsàng thời gian sản xuất, nhưng chưa thực sự được đưa vào quá trình sản xuất, còn ở dạng

dự trữ Đó là điều kiện để quá trình sản xuất được liên tục Trong ba thời gian trên thì chỉ

có thời gian lao động là tạo ra giá trị, nhưng thời gian dự trữ sản xuất và thời gian giánđoạn lao động là không tránh khỏi, Vì vậy rút ngắn được thời gian này là điều kiện cơbản để nâng cao hiệu quả sản xuất của tư bản

b Thời gian lưu thông

Là thời gian tư bản nằm trong quá trình lưu thông Thời gian lưu thông gồm thờigian mua nguyên nhiên vật liệu và thời gian bán hàng hoá, kể cả thời gian vận chuyển

Thời gian lưu thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Tình hình thị trường, quan

hệ cung- cầu, giá cả trên thị trường, khoảng cách tới thị trường, trình độ phát triển giaothông vận tải Trong thời gian lưu thông, tư bản không làm chức năng sản xuất, khôngtạo ra giá trị cho sản phẩm và giá trị thặng dư cho tư bản Tuy nhiên, không thể thiếu sựtồn tại của nó, vì đó là đầu vào và đầu ra của sản xuất Rút ngắn được thời gian lưu thông

sẽ làm rút ngắn thời gian chu chuyển, làm cho quá trình sản xuất đựơc lặp lại nhanh hơn,làm tăng hiệu quả của tuần hoàn tư bản Ta có :

Thời gian lưu thông = Thời gian bán hàng + Thời gian mua hàng

c Tốc độ chu chuyển tư bản

Thời gian

chu chuyển

Thời gian sản xuất

Thời gian lưu thông

Trang 7

Thời gian chu chuyển tư bản chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố nên thời gianchu chuyển trong cung một ngành và giữa những ngành khác nhau là rất khác nhau Để

so snáh được cần tính tốc độ chu chuyển tư bản Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản có ýnghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu quả họat động của tư bản

Trước hết tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định sẽ tiết kiệm được chi phí bảoquản, sửa chữa tư bản cố định trong quá trình hoạt động, tránh được hao mòn vô hình vàhao mòn hữu hình, cho phép đổi mới nhanh máy móc, thiết bị có thể sử dụng quỹ khấuhao làm quỹ dự trữ sản xuất để mở rộng sản xuất mà không cần có tư bản phụ thêm

Đối với tư bản lưu động, việc tăng tốc độ chu chuyển hay rút ngắn thời gian chuchuyển sẽ cho phép trết kiệm được tư bản ứng trước khi quy mô sản xuất như cũ hay cóthể mở rộng thêm sản xuất mà không cần có tư bản phụ thêm

Ví dụ , một tư bản có thời gian chu chuyển là `10 tuần gồm 5 tuần sản xuất và 5tuần lưu thông Quy mô sản xuất đòi hỏi một lượng tư bản lưu động cho 5 tuần sản xuấtlà: 100x5=500 Nhưng sau đó sản phẩm làm ra phải qua 5 tuần lưu thông Do vậy, để sảnxuất liên tục phải cần một lượng tư bản lưu động khác cho 5 tuần là 100x 5 = 500, tổngcộng là 1000 Nếu do những nhuyên nhân nào, thời gian chu chuyển rút ngắn lại còn 9tuần với quy mô sản xuất không đổi thì tư bản lưu động cần thiết cho sản xuất cần thiếtcho sanr xuất liên tục chỉ là 100x9 = 900, tiết kiệm được 100 tư bản ứng trước Chính vìvậy khi mới bắt đầu kinh doanh, thực lực kinh tế còn yếu, tư bản thường được đầu tư vàonhững ngành có thời gian chu chuyển ngắn như công nghiệp nhẹ, công nghiệp thựcphẩm… Chỉ khi đã trưởng thành, có vốn lớn thì tư bản với đầu tư vào những ngành cóchu kỳ kinh doanh dài như công nghiệp nặng Đối với tư bản khả biến, việc tăng thêm tỷsuất giá trị thặng dư hàng năm

Ví dụ: có hai tư bản A và B, đều có tỷ suất giá trị thặng dư là m = 100%, chỉ khácnhau ỏ thời gian chu chuyển tư bản Tư bản A là 5 tuần ( ngành dệt) còn tư bản B là 50tuần ( ngành đóng tàu) Để sản xuất liên tục, tư bản A cần một lượng tư bản khả biến ứngtrước là100x5 = 500, còn tư bản khả biến ứng trước là 100x 50 = 5000 Cùng với m =

100, sau 5 tuần, tư bản A tạo ra một giá trị thặng dư là 5x100= 500, sau 50 tuần tạo ra giátrị thặng dư là 100x50= 5000( hay 500x10 vòng=5000), nhưng luôn luôn chỉ cần mộtlượng tư bản khả biến ứng trước là 500 còn tư bản B, sau 50 tuần cũng tạo ra niith gúa trịthặng dư là 100x 50 =5000, nhưng cần một lượng tư bản khả biến ứng trước là 5000

Tỷ suất giá trị thặng dư hang năm là M với tư bản khả biến ứng trước V

M' =M/V x100% = mxn/Vx 100% =m'.n

Trong đó: m là giá trị thặng dư tạo ra trong 1 vòng chu chuyển

m/v là tỷ suất giá trị thăngh dư thực tế

n: là số vòng chu chuyển trong năm

Ở tư bản Am tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm là:

M' = 5000/500 x 100%= 100%

Trang 8

Như vậy mặc dù có tỷ suất giá trị thặng dư m' phản ánh trình độn bóc lột ở tư bản

A và B như nhau, nhưng tỷ suất giá trị thăng dư hàng năm M' phản ánh hiệu quả hoạtđộng của hai tư bản đó lại khác nhau Bởi vậy, việc lựa chọn ngành có thời gian chuchuyển chắn hơn và tìm mọi cách rút ngắn thời gian của một vòng chu chuyểnlà mộttrong những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng của các doanh nghiệp Điều đó gây

ra ảo tưởng rằng lưu thông cũng tạo ra giá trị thặng dư dho tư bản Song thực tế khôngphải vậy, chu chuyển nhanh vì do đã thu hút được nhiều lao động hơn, nhờ đó mà tạo rađược nhiều giá trị mới trong đó có giá trị thặng dư

Tốc độ chu chuyển tư bản bằng số vòng chu chuyển thực hiện được trong mộtkhoảng thời gian nhất định, ví dụ như một năm

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chu chuyển tư bản.

Gồm : Quá trình sản xuất và quá trình lưu thông

b Tư bản lưu động

Là bộ phận tư bản khi tham gia vào quá trình nó chuyển hoá oang bộ giá trị sangsản phẩm Đó là bộ phận tư bản bất biến dưới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệuphụ, và đặc biệt quan trọng là sức lao động

Bộ phận tư bản này có thể hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản dưới hình thái tiền tệ saukhi đã bán hàng hoá xong

Tư bản cố định và tư bản lưu động đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chuchuyển tư bản, cũng có nghĩa là ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của tư bản.Vậy hai yếu tố càng hoàn hảo thì quá trình chu chuyển tư bản càng gặp thuận lợi, tốc độchu chuyển tư bản càng nhanh Và ngược lại sự không hoàn hảo của từng yếu tố sẽ cảntrở tốc độ chu chuyển

2.2 Quá trình lưu thông

Đây là giai đoạn không tạo ra sản phẩm nhưng là quá trình không thể thiếu được.Càng rút ngắn được quá trình này tốc độ chu chuyển của tư bản càng nhanh chóng Quátrình lưu thông bao gồm qúa trình bán hàng và mua hàng.Quá trình mua hàng: mua cácnguồn đầu vào, các nguyên vật liệu, lao động Quá trình này nhanh hay chậm phụ thuộc

Trang 9

vào khoảng cách từ nguồn cung cấp đầu vào đến nơi sản xuất, thông thường các công tythường xây dựng xí nghiệp sản xuất ở ngay tại nơi cung cấp nguồn nguyên liệu để hạnchế chi phí vận chuyển cũng như thời gian vận chuyển Quá trình bán hàng là quá trìnhhàng hoá sản xuất lưu thông trên thị trường, quá trình này phụ thuộc vào chất lượng hànghoá và khả năng quảng cáo của từng công ty Công việc đó càng thuận lợi thì hàng hoálưu thông càng nhanh Nhưng trong giai đoạn hiện nay do toàn cầu hoá, phân công laođộng quốc tế diễn ra rất mạnh mẽ nên xuất hiện các công ty đa quốc gia, các công tyxuyên quốc gia Sản phẩm không chỉ lưu thông trong một quốc gia, một khu vực mà nócòn tràn ngập trên toàn thế giới Ví dụ như: Các sản phẩm nước giải khát Cocacola, Pepsicủa Mỹ Các sản phẩm điện tử của Nhật rất được nhiều tiêu dùng trên toàn thế giới yêuthích Cũng do khoảng cách về không gian rất rộng, nên quá trình lưu thông sẽ diễn rachậm hơn so với ngày trước, nhưng đó không phải là điều thể hiện sự đi xuống của kinh

tế mà nó là hiện tượng khách quan, cũng như sự phát triển lớn mạnh của các tập đoànkinh tế

3 Biện pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản

Trong quá trình sản xuất cần rút ngắn thời gian gián đoạn lao động và thời gian

dự trữ sản xuất.Đây là thời gian không tạo ra gía trị cho sản phẩm, nhưng không thể thiếuđược Trong thời gian gián đoạn sản xuất và thời gian dự trữ lao động có thể xảy ra haomòn vô hình và hao mòn hữu hình Vì vậy càng rút ngắn được quá trình này càng hạnchế được thiệt hại do hai loại hao mòn này gây ra, và rút ngắn được thời gian chu chuyển

tư bản Còn thời gian sản xuất thì cần rút ngắn bằng cách nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả lao động Để tăng được năng suất lao động cần phải sử dụng máy móc phù hợpvới mục đích kinh doanh để đạt được hiệu quả cao nhất Máy móc không được quá lạchậu nhưng cũng không quá hiện đại mà không có khả năng khai thác hết chức năng của

nó Trong quá trình sản xuất cần tạo ra khâu sản xuất liên hoàn, như vậy sẽ hạn chế được

"thời gian chết" Vì như vậy sẽ đánh vào trách nhiệm của mọi người hơn, chỉ cần nghẽn ởmột khâu thôi sẽ gây ra cả quy trình sản xuất bị đình trệ, nên sẽ nâng cao được hiệu quảsản xuất Đối với thời gian lưu thông để tăng tốc độ chu chuyển cần rút ngắn khoảngcách từ nơi cung cấp đầu vào đến nơi sản xuất Và hàng hoá sản xuất ra lưu thông thôngsuốt, không bị dư thừa, ế ẩm Muốn làm vậy phải nâng cao chất lượng sản phẩm Việcnâng cao chất lượng sản phẩm đóng vai trò quyết định nhưng bên cạnh đó cần chú trọngkhâu bán hàng Để bán hàng được thuận lợi cần quan tâm đến Marketing, quảng cáo Đây

là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Nó có vai trò đặc biệt quan trọngtrong giai đoạn hiện nay khi mà hàng hoá tràn ngập thị trường, có rất nhiều sự lựa chọncho người tiêu dùng Vì vậy để người tiêu dùng biết đến sản phẩm và tin tưởng về chấtlượng sản phẩm đòi hỏi phải thực hiện tốt khâu này Trong khâu này cần chú ý đến đặcđiểm tôn giáo, phong tục của từng địa phương, từng quốc gia để phù hợp được với người

sử dụng Đó là bí quyết thành công của các doanh nghiệp

Trang 10

B GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN CỦA

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

I DOANH NGHIỆP NHÀ NỨƠC (DNNN) VAI TRÒ CỦA DNNN VÀ THỰC TRẠNG CÒN TỒN TẠI Ở VIỆT NAM

1 DNNN Vai trò của DNNN

1.1 Khái niệm

DNNN là các tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự quản lý củanhà nước bằng các công cụ trực tiếp ( mệnh lệnh hành chính) hoặc các công cụ gián tiếp (các công cụ kinh tế ) để định hướng sự phát triển của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu ,đòi hỏi của đất nước

1.2 Vai trò của DNNN

Là lực lượng nòng cốt, chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, biểu hiện ở mặt sốlượng, chất lượng và loại hình Hoạt động của DNNN giữ vai trò quan trọng đối với nềnkinh tế Nó là bộ phận nắm giữ cơ sở vật chất chủ yếu, huyết mạch chính của nền kinh tếquốc dân, nơi tập trungchủ yếu những công trình, những cán bộ quản lú của đất nước, nơiđưa lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước

Hiện nay nứơc ta có khoảng 5280 DNNN với tổng số vốn gần 116 tỉ đồng Xét vềmặt số lượng chỉ chiếm khoảng 17% tổng số doanh nghiệp nhưng hàng năm đóng góp từ40%-46% trong tỉ trọng GDP cả nước Các DNNNlà lực lượng nắm hầu hết các nguồnlực cơ bản trong xã hội: 86,6% tổng số vốn, 85% tài sản cố định, 100% mỏ, 80% rừng,90% lao động được đào tạohệ thống và nhận được hầu hết các ưu đãi của nhà nước sovới các thành phần kinh tế khác Lực lượng DNNN đang là lực lượng then chốt trong sảnxuất công nghiệp, trong hoạt đọng xuất- nhập khẩu, trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng-tín dụng Và trong một số ngành khác như: Bưu chính viễn thôngm diện DNNN giữvai trò độc quyền

Vài năm trở lại đây, xét về mặt số lượng thì số DNNN giảm đi nhiều nhưng về

mặ chất lượng lại tăng lên đáng kể do sự năng động hơn trong cơ cấu quản lý DNNNluôn thể hiện vai trò chủ đạo của mình, là động lực của sự phát triển kinh tế của nứơc ta

DNNN gồm có hai loại hình hoạt động với hai mục đích khác nhau Doanhnghiệp sản xuất kinh doanh với mục đích tối đa hoá lợi nhuận Doanh nghiệp công íchđặt lợi ích phục vụ xã hội là chủ yếu Nhưng trong quá trình hoạt động cũng phải hạchtoán kinh tế, tránh làm ăn thua lỗ để nhà nước phải bù lỗ Cần xem xét một cách toàndiện giữa lợi ích của xã hội và lợi ích kinh tế.Như hiện nay, hoạt động của ngành vận tải

xe buýt Với phương tiện giao thông này vừa rẻ và thuận tiện cho người dân, đồng thờigiảm ách tắc giao thông, ít gây ô nhiễm môi trường nó đã mang lại rất nhiều lợi ích cho

xã hội Xét trên khía cạnh kinh tế thì hàng năm nhà nước phải bù lỗ vài trăm tỉ đồng đểdịch vụ này có thể đưa vào sử dụng Nhưng so sánh giữa lợi ích xã hội đạt được và chiphí kinh tế bỏ ra thì lợi ích xã hội thu lại nhiều hơn Và vì vậy, nên vừa qua nhà nước

Trang 11

mới đầu tư thêm 20 chiếc xe nữa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng thêm của ngươì dânđối với dịch vụ tiện ích này.

Có thể thấy rằng DNNN đóng vai trò rất quan trọng, là động lực của sự tăngtrưởng kinh tế và phát triển xã hội

2 Những thực trạng còn tồn tại.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, các doanh nghiệp vẫn còn những tồn tạiHiện nay, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì còn có nhiềudoanh nghiệp làm ăn không hiệu qủa và những doanh nghiệp còn lại thì bị thua lỗ nặng Đến năm 1999 theo báo cáo củaTổng Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanhnghiệp (nay là Cục quản lý doanh nghiệp trực thuộc bộ tài chính , năm 1998 chỉ có 37%doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả; 46,6%hoạt độngkhông hiệu quả, còn lại thua lỗ Năm

1999 số doanh nghiệp làm ăn hiệu quả chỉ còn 20% Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp giảm dần: 95: 19,1%; 97: 10,6%; 98: 8% Con số trên chứng tỏkhả năng mở rộng sinh lợi của các DNNN thấp và có xu hướng ngày càng giảm dần ởcác doanh nghiệp tình trạng ứ đọng hàng hoá phổ biến; khả năng mở rộng sản xuất và đổimới công nghệ để sản xuất ra các mặt hàng có giá trị cao hơn, có khả năng xuất khẩu làrất ít Sản phẩm giá thành còn cao, gía xuất xưởng của nhiều loại sản phẩm chủ yếu củanước ta cao hơn hẳn giá sản phẩm nhập khẩu Hàng hoá của nước ta thiếu tính cạnh tranhngay cả trên sân nhà Hàng năm nhà nước phải bù lỗ rất nhiều cho các doanh nghiệp nhànước để duy trì hoạt động Phần lớn các DNNN vẫn chờ đợi sự bảo trợ của nhà nước,chưa chủ động khẩn trương chuẩn bị những biện pháp thích ứng với yêu cầu hoà nhậpquốc tế theo nguyên tắc va lịch trình Chính phủ đã cam kết.So với năm 95, các chỉ tiêu

về tăng trưởng kinh tế, lợi nhuận, nộp ngân sách, khả năng cạnh tranh của DNNN có dấuhiệu trì trệ Trên 60% doanh nghiệp có mức vốn nhà nước dưới 5 tỷ đồng, trong đó 25%

có vốn dưới 1 tỷ đồng Mức đóng góp ngân sách còn thấp xa so với nguồn lực bỏ ra, mứcnộp của từng doanh nghiệp chênh lệch nhau rất lớn, thậm chí có nhiều doanh nghiệp mứcnộp ngân sách thấp nhiều so với ngân sách hỗ trợ Nếu quy về mặt bằng giá năm 1995thì các chỉ tiêu lợi nhuận, nộp ngân sách của DNNN năm 97 đều giảm sút trầm trọng.Nếu tính đủ giá đầu vào ( tài sản cố định, điện, nước…)giảm sự bảo hộ của nhà nước thìnhiều doanh nghiệp đầu đàn như xi-măng, đường, thép, dệt, may,giấy…đều không cạnhtranh nổi với doanh nghiệp của nước ngoài, còn các DNNN khác lại càng khó khăn hơn

Hà Nội là một thành phố có nhiều DNNN Năm 97 so với năm 95 doanh thu của DNNNtăng 12,56%, nhưng mức tăng này giảm dần từ 10,1% năm 96 xuống còn 2,2% vào năm

97 Tổng lãi thực hiện của các DNNN năm 97 chỉ bằmg 78% của năm 95 Lỗ cộng dồnnăm 97 tuy có giảm 6% so với năm 96, nhưng tăng 2,3 lần so với năm 95 Tổng nộp ngânsách của DNNN ở Hà Nội năm 97 chỉ bằng 92,76% so với 95, trong khi đó, trong ba năm95-97 mức tăng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp là 25,22% và mức tăng của vốnngân sách là 43,54%, nhưng mức đóng ngân sách lại giảm, thấp hơn năm 95 là 7% Điềuđáng chú ý là, việc tăng đóng góp vào ngân sách chủ yếu sà do tăng phần thuế tiêu thụ

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w