Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản với việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trong các doanh nghiệp nhà nước
Trang 1Lời nói đầu
Một nền kinh tế mạnh và vững chắc luôn gắn liền với sự phát triển mạnh
và có hiệu quả của khu vực doanh nghiệp, trong đó hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN (hiện đang tạo ra hơn 40% GDP, gần 70% giá trị công nghiệp và nắm giữ phần lớn số vốn sản xuất xã hội) sẽ ảnh hởng rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH Với thực trạng về vốn trong các DNNN nh hiện nay thì việc giải quyết nhu cầu bức xúc về vốn cho khu vực này là rất cần thiết Song mấu chốt của vấn đề là vốn đa vào đâu và đợc quản lý sử dụng nh thế nào ? Tình hình sẽ ra sao nếu nh DNNN tiếp tục tạo ra những sản phẩm thiếu sức cạnh tranh và không tiêu thụ đợc ? Trớc những khó khăn của khu vực DNNN nh vậy thì lý thuyết tuần hoàn và chủ chuyển của t bản có ý nghĩa thực tiễn và cũng lớn trong việc quản lý DNNN trong cơ chế thị trờng hiện nay Nghiên cứu vấn đề này Nhà nớc và các doanh nghiệp sẽ biết cách sử dụng vốn một cách hợp lý trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất giúp quay vòng vốn nhanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao Hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN có hiệu quả góp phần làm cho đất nớc phát triển nhanh mạnh trên con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nwocs trong khu vực và trên thế giới Đây cũng chính là lý do em chọn
đề tài nghiên cứu cho mình là : “Lý luận tuần hoàn và chu chuyển T Bản với
việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong các doanh nghiệp Nhà nớc”.
Với trình độ, nhận thức cha cao nên trớc một đề tài lớn và phức tạp chắc chắn bài viết còn nhiều hạn chế, em hy vọng sẽ nhận đợc lời góp ý chân thành của thầy để bài viết tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2Nội dung chính
A Trình bày lý luận tuần hoàn và chu chuyển T Bản
I Tuần hoàn t bản
1 Ba giai đoạn vận động và sự biến hoá hình thái của T bản
T bản luôn luôn vận động và trong quá trình vận động nó lớn lên không ngừng Quá trình tuần hoàn của T bản tiến hành qua 3 giai đoạn theo trình tự sau :
Giai đoạn thứ nhất T - H
T - H biểu thị việc chuyển hoá một món tiền thành một số hàng hoá Đối với ngời mua đó là việc chuyển tiền thành hàng còn đối với ngời bán thì đ là việc biến hàng hoá thành tiền ở đây, nhà T bản xã hội trên thị trờng với t cách
là ngời mua thực hiện hành vi T - H Đây là một hành vi lu thông hàng hoá thông thờng Nhng nhìn vào nội dung vật chất của việc mua bán đó thì sẽ thấy tính chất t bản chủ nghĩa của nó Cái làm cho hành vi lu thông chung ấy của hàng hoá đồng thời là một giai đoạn hoạt động nhất định trong vòng tuần hoàn
độc lập của một T bản cá biệt thì không phải là hình thái của hành vi ấy mà là nội dung vật chất của hành vi ấy, tứ là tính chất sử dụng đặc thù của những hàng hoá do tiền chuyển hoá thành Những hàng hoá ấy là những loại nhất định gồm
t liệu sản xuất và sức lao động Những nhân tố của sản xuất Nếu ta dùng sức lao động chỉ sức lao động và t liệu sản xuất để chỉ t liệu sản xuất thì hàng hoá đ-
TLSX
chất đặc trng ở đây phải căn cứ vào ngành kinh doanh, ngành CN khác nhau
mà phần tiền chi tiêu cho TLSX do hành vi T - TLSX mua vào phải d dùng và
do đó phải đợc tính toán, phải đợc cung cấp theo một tỷ lệ thích đáng Nói cách khác khối lợng TLSX cần phải đủ để thu hút hết khối lợng lao động, phải đủ để khối lợng lao động ấy chuyển hoá thành sản phẩm Nếu không có một số lợng
Trang 3TLSX đầy đủ thì sẽ không thể sử dụng đợc lao động thừa ra do ngời mua chi phối, quyền chi phối của ngời mua đối với lao động sẽ không đem lại kết quả gì Còn nếu TLSX lại có nhiều hơn lao động có thể sử dụng đợc thì những TLSX ấy không thoả mãn đợc lòng thèm thuồng lao động của chúng sẽ không chuyển hoá đợc thành sản phẩm.
Xét quá trình T - SLĐ nhà t bản có tiền, công nhân có sức lao động, hai bên mua bán với nhau Đây là một quan hệ mua bán, một quan hệ hàng hoá tiền
tệ thông thờng Về phía nhà t bản sẽ tiến hành sự kết hợp nhân tố vật và ngời của sản xuất với nhau chứ ngời nào những nhân tố ấy đều là hàng hoá cả Muốn vậy trớc hết ngời này phải mua t liệu sản xuất nh là nhà xởng, máy móc v.v… Trớc khi mua sức lao động vì khi sức lao động đã vào tay hắn chi phối thì t liệu sản xuất phải có sẵn đấy để hắn có thể dùng đợc sức lao động Còn về phía ngời công nhân anh ta chỉ có thể đem ứng dụng sức lao động của anh, ta vào sản xuất khi nào sức lao động đó, sau khi đã đợc bán đi, kết hợp với t liệu sản xuất Vậy trớc khi bán đi, sức lao động của anh ta tồn tại tách rời t liệu sản xuất, tách rời những điều kiện vật chất của việc ứng dụng sức lao động đó ở trong trạng thái tách rời nh vậy nó không thể đem dùng để trực tiếp sản xuất ra những giá trị sử dụng cho ngời sở hữu nó, cũng không thể đem dùng để sản xuất ra những hàng hoá mà anh ta đem bán đi để sống Nhng một khi đem bán đi rồi thì nó trở nên một bộ phận cấu thành của t bản sản xuất trong tay nhà t bản cũng nh t liệu sản xuất vậy
Nh vậy việc mua - bán thông thờng này đồng thời cũng là sự mua bán giữa một bên mua - bán thông thờng này đồng thời cũng là sự mua bán giữa một bên
là nhà t bản chuyên mua nh thế và một bên là nhà vô sản chuyên bán nh vậy Sở
dĩ có quan hệ mua bán kiểu đó là vì những điều kiện cần thiết để thực hiện sức lao động - t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt đã bị tách rời khỏi ngời lao động, đã trở thành tài sản của ngời không lao động Tính chất TBCN trong việc buôn bán trên không phải do bản thân tiền tệ gây nên mà là do qúa trình tách rời đó gây nên và tiền tệ ở đây đã biến thành t bản tiền tệ chứ không còn là tiền tệ thông thờng nữa Nh vậy giai đoạn I của sự vận động của t bản là giai đoạn biến t bản tiền tệ thành t bản sản xuất
Giai đoạn II
TLSX
H SX… ……H’
SLĐ
Trang 4Qua đây ta thấy trong qúa trình này hành vi T - SLĐ là yếu tố đặc trng trong sự chuyển hoá t bản tiền tệ thành t bản sản xuất Vì đó là điều kiện căn bản để cho giá trị ứng ra dới hình thái tiền đợc thực tế chuyển hoá thành t bản, thành giá trị đẻ ra giá trị thặng d Còn T - TLSX chỉ cần thiết để thực hiện khối lợng lao động đã mua đợc mà thôi Song T- TSLĐ còn đợc coi là nét đặc trng của phơng thức sản xuất TBCN không phải vì tính chất tiền tệ của mối quan hệ
đó Tiền xuất hiện từ rất sớm để mua cái gọi là những sự phục vụ nhng mặc dù thế tiền vẫn không biến thành t bản tiền tệ Nét đặc trng ở đây không phải là ở chỗ ngời ta có thể mua đợc sức lao động bằng tiền mà ở chỗ sức lao động xuất hiện thành hàng hoá Ngoài ra T - SLĐ nói chung su khi mua hàng hoá (t liệu sản xuất và sức lao động) thì t bản đã trút bỏ hình thức tiền tệ mà mang hình thức hiện vật Dới hình thức này nó không thể tiếp tục lu thông đợc nữa, nhà t bản không thể đem bán công nhân nh hàng hoá đợc vì công nhân không phải là nô lệ của nhà t bản và nhà t bản chỉ có thể sử dụng sức lao động của anh ta trong một thời gian nhất định thôi Mặt khác nhà t bản chỉ có thể sử dụng sức lao động bằng cách bắt sức lao động sử dụng những t liệu sản xuất làm yếu tố hình thành của hàng hoá Do đó nhà t bản buộc phải tiêu dùng sản xuất các hàng hoá đã mua đợc là t liệu sản xuất và sức lao động tức là tiến hành sản xuất Cuộc vận động đó đợc biểu hiện thành công thức :
SLĐ
T - H , đ… ờng chấm trong công thức chỉ ra rằng lu thông TLSX
của t bản bị gián đoạn nhng qúa trình tuần hoàn của t bản vẫn tiếp tục vì
nó đi từ lĩnh vực lu thông vào lĩnh vực sản xuất
Qúa trình sản xuất diễn ra ở đây cũng giống nh mọi qúa trình sản xuất của mọi hình thái xã hội là do kết hợp hai yếu tố ngời lao động và t liệu sản xuất lại
mà có Song sự kết hợp lại yếu tố vốn hoàn toàn tách rời nhau này là do công lao của các nhà t bản đã ứng t bản của mình ra để thực hiện Vì vậy sức lao
động và t liệu sản xuất trở thành hình thái tồn tại của giá trị t bản ứng trớc, chúng phân thành những yếu tố khác nhau của TBSX Phơng thức kết hợp đặc thù đó không chỉ là kết quả mà còn là yêu cầu của sự vận động của TB, qúa trình sản xuất vì vậy trở thành qúa trình sản xuất TBCN Trong khi làm chức năng của mình t bản sản xuất tiêu dùng các thành phần của bản thân nó để biến các thành phần ấy thành một khối lợng sản phẩm có giá trị lớn hơn Phần tăng thêm của giá trị sản phẩm so với giá trị của các yếu tố hình thành ra sản phẩm
Trang 5là phần thặng d lên do lao động thặng d đẻ ra Lao động thặng d của sức lao
động là lao động không còn cho t bản, nó tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản nghĩa là một giá trị mà nhà t bản không phải trả bằng vật ngang giá Do đó sản phẩm không chỉ là hàng hoá mà còn là hàng hoá đã mang trong mình một giá trị thặng d Giá trị của nó bằng sản xuất tm tức là bằng giá trị của TBSX hao phí để chế tạo ra nó cộng với giá trị thặng d (m) do TBSX ấy đẻ ra
Nh vậy trong giai đoạn vận động này, t bản trút bỏ hình thức t bản sản xuất
để chuyển sang hình thức t bản hàng hoá
Giai đoạn III : H - T’ ’
Dới hình thái hàng hoá của nó, t bản nhất định phải hoàn thành chức năng hàng hoá Tất cả các vật phẩm cấu thành ra t bản đó đều đợc sản xuất chính là
để cho thị trờng cần phải đem bán đi, phải chuyển hoá thành tiền do đó phải thông qua vận động H - T
ở giai đoạn trên hàng hoá đợc sản xuất ra song quá trình vận động của t bản vẫn tiếp tục T bản bây giờ tồn tại dới hình thái hàng hoá H’ nên cần đợc bán đi để thu tiền về thì mới tiếp tục công việc kinh doanh đợc Lúc này nhà T bản lại xã hội trên thị trờng nhng lần này chỉ xã hội trên một thị trờng là thị tr-ờng hàng hoá thống thờng và hàng hoá T bản đa vào lu thông cũng không có gì phân biệt với hàng hoá thông thờng, nó cũng chỉ thực hiện chức năng vốn có của hàng hoá là trao đổi để lấy tiền Nhng sở dĩ nó là T bản hàng hoá vì ngay sau quá trình sản xuất, nó đã là H’, đã mang trong mình nó giá trị của t bản ứng trớc và giá trị thặng d Vì vậy chỉ cẩn tiến hành trao đổi theo đúng quy luật giá trị nh các hàng hoá thông thờng và nêú bán đợc toàn bộ H’ đảm bảo thủ đợc T’ nghĩa là thu đợc số tiền trội hơn so với tiền ứng ra ban đầu Chức năng của H’,
do đó là chức năng của mọi sản phẩm hàng hoá song đồng thời lại là chức năng thực hiện giá trị thặng d đợc tạo ra trong quá trình sản xuất Nh vậy giai đoạn III của sự vận động là giai đoạn biến t bản hàng hoá thành t bản tiền tệ
Đến đây mục đích của t bản đã đợc thực hiện, t bản đã trở lại hình thái ban
đầu trong tay chủ của nó nhng với số lợng lớn hơn trớc
Tổng hợp quá trình vận động của t bản trong cả 3 giai đoạn ta có công thức sau :
TLSX
T - H ……….SX…….H’ - T’
SLĐ
Trang 6ở công thức này, t bản biểu hiên thành một giá trị thông qua một chuỗi những biến hoá có quan hệ lẫn nhau, quyết định lẫn nhau thông qua chuỗi những biến hoá hình thái Trong các giai đoạn đó thì có hai giai đoạn thuộc lĩnh vực lu thông, còn một giai đoạn nữa là thuộc lĩnh vực sản xuất Trong mỗi giai
đoạn nh vậy, giá trị t bản lại mang một hình thái khác, thích hợp với chức năng riêng biệt đặc thù của nó ở giai đoạn I, T bản tồn tại dới hình thức t bản tiền tệ
mà chức năng của nó là mua hàng hoá ở giai đoạn II t bản tồn tại dới hình thức
t bản sản xuất với chức năng sản xuất ra giá trị thặng d ở giai đoạn III, t bản tồn tại dới hình thức t bản hàng hoá mà chức năng của nó là thực hiện giá trị và giá trị thặng d Trong quá trình cuộc vận động ấy giá trị ứng trớc không những
đợc bảo tồn mà còn lớn lên, còn tăng thêm về lợng nữa Cuối cùng, đến giai
đoạn kết thúc, giá trị ứng trớc quay trở về chính ngay hình thái mà nó có khi tổng quá trình bắt đầu Vì thế cho nên tổng quá trình ấy là một quá trình tuần hoàn
Tuần hoàn chỉ có thể tiến hành một cách bình thờng chừng nào các giai
đoạn khác nhau của nó không ngừng chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác Nếu có một sự ngừng lại trong giai đoạn T - H thì t bản tiền tệ sẽ đọng lại thành tiền tích trữ, tiền không thể chuyển thành hàng hoá sẽ không có các điều kiện để sản xuất hàng hoá Nếu ngừng trệ ở giai đoạn II thì TLSX không kết hợp đợc với sức lao động nên không có sản phẩm mới Nếu ngừng lại ở giai
đoạn cuối H’ - T’ hàng hoá sẽ không bán đợc lu thông tắc ngẽn Mặt khác theo bản tính của sự vật, thì bản thân tuần hoàn lại làm cho t bản phải nằm lại ở mỗi giai đoạn tuần hoàn trong một thời gian nhất định T bản của mỗi nhà TBCN trong cùng một lúc tồn tại dới 3 hình thức : t bản tiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hoá Trong khi một bộ phận t bản tiền tệ đang biến thành t bản sản xuất thì
bộ phận khác của TBSX đang biến thành t bản hàng hoá và một bộ phận hàng hoá lại biến thành t bản tiền tệ Khi mọi t bản trong xã hội đều nh vậy thì sự vận
động tuần hoàn của t bản là sự vận động liên tục, không ngừng, đồng thời là sự vận động đứt quãng không ngừng Chính trong sự vận động mâu thuẫn đó mà tbản tự bảo tồn, chuyển hoá giá trị và không ngừng lớn lên
2 Sự thống nhất ba hình thái tuần hoàn của t bản công nghiệp T bản.
Trong quá trình tổng tuần hoàn của nó lần lợt mang lấy các hình thái t bản tiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hoá rồi lại trút bỏ ra và mỗi hình thái nh thế
nó hoàn thành chức năng thích hợp, t bản đó là t bản công nghiệp -công nghiệp với ý nghĩa bao quát mọi ngành sản xuất kinh doanh theo phơng thức t bản chủ
Trang 7nghĩa Do đó ở đây t bản tiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hoá không phải là để nói những loại TB độc lập ở đây các t bản ấy là để chỉ những hình thái chức năng đặc thù của t bản CN, t bản này lần lợt mang 3 hình thái ấy và nếu xét trong quá trìn vận động liên tục thì mỗi một hình thái đều có thể xem là điểm xuất phát đồng thời là điểm hồi quy của nó, tuần hoàn của TBCN cũng có thể xem là dạng tuần hoàn của TBSX, hoặc cũng có thể là dạng tuần hoàn của t bản hàng hoá, các hình thái tuần hoàn này vận động trong sự thống nhất với nhau
a) Tuần hoàn của T bản tiền tệ : T- H SX H - T … … ’ ’
Từ công thức ta thấy điểm xuất phát là T, t bản tiền tệ cần làm cho tăng thêm giá trị và điểm kết thúc là T’, t bản tiền tệ đã tăng thêm giá trị tức Ttt trong đó T là t bản đã đợc thực hiện tồn tại bên cạnh con đẻ của nó là t Bản thân công thức đã nói lên mục đúch, động cơ của cuộc vận động của t bản là giá trị tăng thêm giá trị, tiền đẻ ra tiền Trong tuần hoàn này T là cái ứng ra trong lu thông là T’ là mục đích đạt đợc trong lu thông Nh vậy, hình nh là lu thông đẻ
ra giá trị lớn hơn còn giai đoạn sản xuất chỉ là khâu trung gian để làm ra tiền Vì thế cho nên tuần hoàn của t bản tiền tệ là hình thái phiến diện nhất che dấu quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa Và cũng chính do đó nó trở thành hinh thái nổi bật nhất và đặc trng nhất của tuần hoàn của TBCN mà mục đích và động cơ là tiền làm ra tiền (mua để bán đắt hơn)
b) Tuần hoàn của t bản sản xuất
Công thức chung : SX H’ - T’ - H SX Qua công thức này nói lên sự… …hoạt động lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ của t bản sản xuất Hình thái t bản hàng hoá, trong tuần hoàn này cho thấy rõ là nó từ quá trình sản xuất, còn hình thái tiền tệ của TB đã kết thúc sự thực hiện t bản hàng hoá (H’), là phơng diện mua và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho sản xuất tức là môi giới cho TB hàng hoá chuyển hoá thành TBSX Tuần hoàn này vạch rõ nguồn gốc của T bản rằng dù là tái sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở rộng nguồn TB đầu t quá trình sản xuất mà ra, song tuần hoàn này lại không biểu thị việc sản xuất ra giá trị thặng d Do đó nó làm cho ngời ta lầm tởng mục đích của nó chỉ là bản thân sản xuất, chỉ là cố gắng sản xuất thật nhiều và thật rẻ, có TĐ cũng chỉ là TĐ sản phẩm để tiến hành sản xuất đợc liên tục nên không có hiện tợng sản xuất thừa
c) Tuần hoàn của t bản hàng hoá : H - T - H SX H ’ ’ … … ’
Tuần hoàn bắt đầu bằng hai giai đoạn của quá trình lu thông, tiếp đó là sản xuất xuất hiện với chức năng là quá trình sản xuất, kết thúc tuần hoàn là H’, kết
Trang 8thúc của sản xuất cùng là sự tái hiện của t bản hàng hoá Hình thái kết thúc là H’ cha chuyển hoá trở lại thành tiền đã tăng thêm giá trị nó là hình thái cha hoàn thành và còn phải tiếp tục tiến hành Vì vậy chúng đã bao hàm tái sản xuất Nhìn vào công thức trên ta còn thấy nó khác hẳn các hình thức tuần hoàn trớc ở chỗ điểm xuất phát bắt đầu bằng H’, một giá trị đã tăng thêm giá trị chứ không phải là giá trị t bản ban đầu còn đang chờ đợi ngời ra làm tăng thêm giá trị Điểm này làm cho nó có một số đặc điểm khác.
Trong hình thái H’ H’ sự tiêu dùng toàn bộ sản phẩm hàng hoá đ… ợc giả
định là điều kê của kê của quá trình bình thờng của tuần hoàn TB Toàn bộ hộ tiêu dùng cá nhân bao gồm tiêu dùng cá nhân của ngời lao động và tiêu dùng dùng cá nhân đối với bộ phận sản phẩm thặng d không đợc tích luỹ Vậy là toàn
bộ tiêu dùng - tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng sản xuất gia nhập làm điều kiện trong tuần hoàn H’
Trong H H’, hình thái hàng hoá với TB là điều kiện tiền đề của sản xuất,…
là điều tiện tiền đề hình thái đó lại quay trở lại trong nội bộ tuần hoàn cùng với
H thứ hai Nếu H đó cha đợc sản xuất hay cha đợc tái sản xuất thì tuần hoàn sẽ
bị hãm hại H này phải đợc sản xuất ra, thờng dới hình thái H’ của một t bản công nghiệp khác Trong tuần hoàn đó, H tồn tại thành điểm xuất phát, điểm môi giới và điểm cuối cùng của vận động, nh vậy là nó luôn luôn tồn tại Nó là
điều kiện liên tục của quá trình tái sản xuất
Mặt khác tuần hoàn của t bản hàng hoá còn là hình thái làm nổi bật lên sự liên tục của lu thông H’ là điểm bắt đầu tuần hoàn và H’ điểm kết thức tuần hoàn đều biểu hiện một khối lợng giá trị sử dụng đợc sản xuất ra để bán Do đó nếu H’ điểm bắt đầu tuần hoàn đòi hỏi lu thông thí điểm H’ cũng đòi hỏi một quá trình lu thông mới Hình thái tuần hoàn này còn trực tiếp bộc lộ mối quan
hệ giữa những ngời sản xuất hàng hoá với nhau Mỗi nhà TB đều ném H’ vào lu thông và dùng T’ đã thu đợc để mua hàng hoá tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân Cả 2 loại hàng hoá này đều năm trong lu thông và cũng do các nhà TB công nghiệp cung cấp cho nhau Do đó hình thái tuần hoàn này không chỉ là một hình thái vận động chung cho mọi t bản công nghiệp cá biệt mà đồng thời còn là hình thái vận động của tổng số những t bản cá biệt, tức là hình thái vận
động của tổng t bản của giai cấp t bản là một vận động trong đó vận động của mỗi một TBCN cá biệt chỉ biểu hiện thành vận động bộ phận chằng chịt với vận
động của các TB khác và bị chế ớc bởi những vấn đề này Nh vậy là hình thái tuần hoàn H’ H đã vạch rõ sự thực hiện hàng hoá là điều kiện th… ờng xuyên
Trang 9của quá trình sản xuất song cũng do quá trình nhấn mạnh tính liên tục của lu thông hàng hoá nên ngời ta có ấn tợng rằng tất cả mọi yếu tố của quá trình sản xuất đều là do lu thông hàng hoá mà ra và chỉ gồm có hàng hoá mà thôi Vậy qua đây ta thấy nếu xét riêng từng hình thái tuần hoàn thì mỗi hình thái chỉ làm nổi bật mặt bản chất này và che dấu mặt bản chất khác của sự vận động TBCN
Do đó ta phải xét đồng thời cả ba hình thái tuần hoàn mới thấy đợc đầy đủ sự vận động của t bản, mới nhận thức đúng đắn bản chất của mối quan hệ giai cấp
mà TB biểu hiện trong sự vận động đó Thực tế chỉ có sự thống nhất của 3 hình thái tuần hoàn thì quá trình vận động của TB nơi có thể tiến hành một cách liên tục không ngừng, tuần hoàn của TB chỉ có thể tiến hành đợc khi t bản trải qua 3 giai đoạn Nếu mọt giai đoạn nào đấy bị ngừng trệ thì toàn bộ sự tuần hoàn sẽ lâm vào bế tắc Do đó muốn đảm bảo sự tuần hoàn không ngừng của TB cần có
điều kiện là toàn bộ t bản phải phân ra ba bộ phận tồn tại đồng thời ở cả ba hình thái và mỗi bộ phận TB ở mỗi hình thái khác nhau đều phải không ngừng liên tục trải qua 3 hình thái Hai điều kiện này ràng buộc chặt chẽ với nhau, là tiền
đề khăng khít của nhau Chỉ khi các hình thái TB kế tiếp nhau không ngừng thì
TB mới tồn tại đồng thời ở cả 3 hình thái và ngợc lại Đây là sự thể hiện sự thống nhất của 3 hình thái và cũng là điều kiện đảm bảo cho TB tuần hoàn một cách bình thờng
II Chu chuyển của T bản
1 Chu chuyển của T bản Thời gian chu chuyển
Sự tuần hoàn của T bản nói về sự biến hoá hình thái của các giai đoạn lu thông và sản xuất Nhng TB không phải chỉ biến hoá hình thái một làn rồi dừng lại mà “T bản là một sự vận động, chứ không phải là một vật tĩnh” TB nếu muốn tồn tại thì TB phải không ngừng đi vào lu thông tiếp tục thực hiện liên tục quá trình biêns hoá hình thái tức là tiếp tục sự tuần hoàn liên tục không ngừng
Sự tuần hoàn của T bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới và lặp đi lặp lại chứ không phải là một quá trình cô lập, riêng lẻ thì gọi là chu chuyển của
T bản
Thời gian chu chuyển của T bản là khoảng thời gian kể từ khi TB ứng ra
d-ới một hình thức nhất định (tiền tệ, sản xuất, hàng hoá) cho đến khi nó trở về tay nhà TB cũng dới hình thức nh thế nhng có thêm giá trị, thặng d Muốn chu chuyển một vòng TB trải qua 2 giai đoạn lu thông và một giai đoạn sản xuất nên thời gian chu chuyển của TB là tổng thời gian lu thông và thời gian sản xuất
a Thời gian sản xuất của t bản
Trang 10Thời gian sản xuất của t bản là thời gian TB nằm trong lĩnh vực sản xuất Thời gian sản xuất bao gồm :
- Thời gian lao động tức là thời gian mà ngời lao động sử dụng t liệu lao
động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm Đây là thời gian duy nhất tạo ra giá trị thặng d của nhà TB
- Thời gian gián đoạn lao động tức là thời gian để đối tợng lao động chịu tác động của tự nhiên mà không cần lao động của con ngời nh trờng hợp gây men cho rợu, gạch để phơi khô
-Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian mà TBSX đã sẵn sàng làm điều kiện cho quá trình sản xuất nhng cha phải là yếu tố hình thành sản phẩm cũng cha phải là yêú tố hình thành giá trị Bộ phận TB này là ở nhng tình trạng nay là
điều kiện để tiến hành không ngừng quá trình sản xuất
ở đây, thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất là thời gian không tạo ra giá trị và giá trị thặng d Do đó rút ngắn thời gian này là giảm bớt sự chênh lệch giữa thời gian sản xuất với thời gian lao động là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với các xí nghiệp TBCN Sự dài ngắn của thời gian lao
động phụ thuộc vào nhiều yếu tố
+ Tổ chức của ngành sản xuất, tính chất công việc, chẳng hạn thì làm việc
để sản xuất đầu máy xe lửa thì dài hơn thời kỳ làm việc để kéo sợi
+ Năng suất lao động cao hay thấp, điều kiện trang bị kỹ thuật
+ Vật sản xuất chịu tác động của quá trình tự nhiên dài hay ngắn
+ Dự trữ sản xuất nhiều hay ít
b) Thời gian lu thông
Là khoảng thời gian mà TB nằm trong lĩnh vực lu thông Đó là khoảng thời gian mà TB chuyển từ hình thức tiền tệ sang hình thức sản xuất và từ hình thức hàng hoá chuyển về hình thức tiền tệ
Thời gian lu thông dài hay ngắn làm cho quá trình sản xuất lặp đi lặp lại nhanh hay chậm Nó khiến cho khối lợng một TB nhất định làm chức năng TBSX đợc tăng lên hay rút bớt đi Do đó mà năng suất của TB tức việc TB đẻ ra giá trị thặng d lớn lên hay giảm đi
Thời gian lu thông gồm thời gian mua và thời gian bán Trong đó thời gian bán là quan trọng và khó khăn hơn Và thời gian lu thông này dài hay ngắn chủ yếu là do các điều kiện mua TLSX, điều kiện bán hàng tuỳ theo thị trờng xa hay gần, tình hình thị trờng tốt hay xấu, trình độ phát triển của phơng tiện GTVT
Do chịu ảnh hởng của hàng loạt các nhân tố trên nên thờng thì độ dài của thời
Trang 11gian sản xuất và thời gian lu thông của các TB là khác nhau Từ đó làm cho thời gian chu chuyển của các TB trong các ngành khác nhau và cả những TB trong một ngành cũng khác nhau Khi muốn so sánh thời gian chu chuyển của các TB dài ngắn khác nhau đó ngời ta sử dụng tốc độ chu chuyển của T bản
T bản cố định là bộ phận T bản sản xuất mà bản thân nó tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhng giá trị thì lại không chuyển hết một lần mà chuyển dần từng phần một vào sản phẩm Trớc hết bộ phận đợc xếp vào t bản cố định là
bộ phận T bản tồn tại dới hình thái t liệu lao động nh máy móc, thiết bị, nhà ởng đang đợc sử dụng trong quá trình sản xuất Hình thái sử dụng của những bộ phận này luôn đợc duy trì và tồn tại nh lúc chúng mới gia nhạo vào quá trình lao
x-động Chức năng t liệu lao động trong quá trình sản xuất giữ chúng lại và do vậy bộ phận giá trị TB ứng ra đợc cố định lại dới hình thái ấy Bộ phận t bản này lu thông không phải dới hình thái giá trị sử dụng của nó, mà chỉ giá trị của
nó mới lu thông và chuyển dần từng phần một giá trị đó vào sản phẩm Phần giá trị đó không ngừng giảm cho đến khi TLLĐ trở thành vô dụng Khi t liệu lao
động càng bền thì nó càng chậm hao mòn bằng nhiều giá trị t bản bất biến sẽ
đ-ợc cố định dới hình thái sử dụng ấy trong một thời gian càng lâu bất nhiêu Ngoài ra t bản cố định còn bao gồm bộ phận TB tồn tại dới hình thái các TLSX mà xét về mặt giá trị và cả về phơng thức lu thông giá trị cũng nh TLLĐ
đã nói trên Đây là trờng hợp những chất dùng để cải tạo chất đất Những chất này đem vào trong đất những chất hoá học làm giàu dinh dỡng cho đất và chúng nằm lại trong đất trong nhiều thời kỳ sản xuất Trong trờng hợp này không phải
h
H
C C
n =
Trang 12chỉ có giá trị của TB cố định đợc chuyển dần vào sản phẩm mà giá trị sử dụng của bộ phận ấy cũng đợc chuyển vào sản phẩm
T bản lu thông là một bộ phận t bản sản xuất mà giá trị của nó sau một thời kỳ sản xuất có thể hoàn lại hoàn toàn cho nhà t bản dới hình thức tiền tệ, sau khi hàng hoá đã bán xong Đó là bộ phận t bản bất biến dới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ tiêu dùng trong quá trình lao động Xét…
về phức chu chuyển bộ phận TB khả biến cũng giống nh bộ phận TB bất biến lu thông nói trên do đó cũng đợc xét vào là TB lu động
Sự phân chia TB thành bộ phận cố định và lu động là đặc điểm riêng có của TBSX chỉ có TBSX mới có sự phân chia này và căn cứ của việc phân chia này chính là phơng thức chu chuyển của TB Cũng chính vì thế có những TLSX khi đợc coi là TBCĐ khi đợc coi là TB lu động tùy theo chức năng của nó trong qúa trình sản xuất Chẳng hạn nh một con bò kéo đầy là TBCĐ nhng bò thịt lại TBLĐ trong qúa trình sản xuất TBCĐ bị hao mòn dần từ một chiếc máy mới nguyên vẹn cho đến khi chỉ còn là đống sắt vụn, đó là hao mòn về mặt giá trị sử dụng Đồng thời với sự hao mòn vật chất, giá trị của nó cũng giảm dần do đã chuyển từng phần sang sản phẩm Đó là hao mòn về mặt giá trị Những hao mòn này đợc gọi là hao mòn hữu hình, nguyên nhân của những hao mòn này là
do sử dụng trong sản xuất bị động của thiên nhiên gây nên VD nh máy bị gỉ.Bên cạnh đó TBCĐ còn bị hao mòn vô hình Đó là sự hao mòn thuần túy
về mặt giá trị trong khi giá trị sử dụng mới hao mòn hoặc còn nguyên vẹn nhng
bị mất giá vì có những máy móc tốt hơn, tồi tàn hơn xã hội Cả hao mòn hữu hình và vô hình của TBCĐ đều đợc tính chuyển giá trị vào sản phẩm, lu thông cùng sản phẩm, chuyển hoá thành tiền và trở thành qũy, dự trữ tiền tệ để đổi mới TBCĐ khi đến kỳ tái tạo ra TB đó dới hình thái hiện vật Đó chính là qũy khấu hao của TB Để phát huy hiệu quả của t bản bộ phận qũy khấu hao này có thể đợc đa ra sử dụng để mở rộng doanh nghiệp tức tăng quy mô theo chiều sâu Nhờ vậy doanh nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng mà không cần có
sự tích lũy TB thực sự
Để tránh những hao mòn bất thờng và bất động phát huy hiệu quả cao, TBCĐ đòi hỏi những chi phí bảo quản đồng bộ Việc bảo quản ấy đợc thực hiện một phần ở bản thân qúa trình lao động sử dụng nó, bảo tồn nó và chuyển giá trị của nó vào sản phẩm Nhng để bảo quản tốt TBCĐ còn đòi hỏi phải thực sự chi phí mức lao động nữa Máy móc yêu cầu thờng xuyên phải đợc lau chùi Đây là
Trang 13việc phụ nhng nếu không là thì máy móc sẽ nhanh hỏng Ngoài ra TBCĐ còn cần đợc tu bổ, sửa chữa do đó đòi hỏi phải có những khoản chi về TB riêng.Thờng mỗi TBCĐ đầu t cho một ngành CN nhất định đều đợc dự tính theo kinh nghiệm những công văn lau chùi, những yêu cầu tu sửa sau những quãng thời gian lao động nhất định cũng nh sửa chữa thông thờng và bất thờng có thể xảy ra Những chi phí cho việc bảo quản và sửa chữa đó đợc phân phối bình quân vào suốt cuộc đời phục vụ của TB và đợc tính vào giá cả sản phẩm đợc sản xuất ra Nh vậy là những chi phí đó đã đợc dự tính trớc dễ phân phối đều cho các vòng chu chuyển của TB ngay từ vòng đầu Số TB chi ra cho CN bảo quản, sửa chữa là một thành phần có tổ chức đặc biệt, nó không thể xếp vào TB cố
định cũng không phải là TB lu động nhng nó là một bộ phận trong chi phí thờng xuyên nên đợc xếp vào TB lu động
Trên thực tế ranh giới giữa việc thực sự là sửa chữa và thay thế, giữa chi phí bảo quản và chi phí đổi mới có phần nào không rõ ràng Đặc biệt trong nông nghiệp hôm nay cha sử dụng nhiều cơ khí nên việc phân biệt này càng trở nên khó thực hiện
Trong qúa trình sản xuất của các doanh nghiệp để tránh hao mòn vô ích cũng nh ra sức tiết kiệm các chi phí bảo quản và sửa chữa tăng cờng hiệu suất các nhà TB tìm mọi cách để thu hồi TB về nhanh và thu nhiều lợi nhuận hơn
Để thực hiện đợc điều này thì ngoài các thủ đoạn thông thờng nh tăng cờng độ lao động, kéo dài ngày lao động các nhà TB còn bóc lột cả thời gian nghỉ của…công nhân, buộc công nhân lao động trong điều kiện cực khổ thậm chí không bảo đảm an toàn lao động cho công nhân Điều này dẫn tới mâu thuẫn giai cấp trong XHTB trở nên gay gắt Dới chế độ XHCN khác hẳn những việc tận dụng khái niệm công suất của máy móc để tránh hao mòn vô hình, chú ý bảo quản sửa chữa, sử dụng hợp lý, có hiệu quả vốn cố định, vốn lu động là yêu cầu kết quả trong việc quản lý nền kinh tế XHCN
Trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay việc tăng cờng đa máy móc hiện đại vào sản xuất, tận dụng hết công suất của máy không chỉ có tác dụng tránh hao mòn mà còn có ý nghĩa qúa trình trong việc tăng NSLĐ xã hội lên bớc cao mới,
đó là tránh đợc tình trạng lãng phí nghiêm trọng trong và sử dụng vốn cố định
3 Tác dụng của việc tăng tốc độ chu chuyển của TB và phơng pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của TB.
Tốc độ chu chuyển của tổng TB ứng trớc đợc tính bằng tốc độ chu
Trang 14chuyển TB của TBCĐ và TB lu thông Công thức tính tốc độ chu chuyển của tổng TB ứng trớc đợc tính bằng giá trị chu chuyển của TB cố định và giá trị chu chuyển của TB lu động trong năm chia cho tổng TB ứng trớc Từ công thức suy
ra tốc độ chu chuyển của tổng TB tỉ lệ thuận với tổng giá trị chu chuyển của TB
cố định và TB lu động và tỉ lệ nghịch với giá trị của tổng TB Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì động lực đồng thời cũng là vấn đề quan trọng đặt lên hàng đầu đó chính là tăng khối lợng giá trị thặng d Mà tăng tốc độ chu chuyển của t bản sẽ tăng hiệu suất sản xuất và mang lại giá trị thặng
d nhiều hơn cho nhà t bản Trong đó tăng tốc độ chu chuyển của TBCĐ, giúp cho nhà TB tránh đợc thiệt hại hao mòn vô hình và qua đó còn có thể tăng cờng
sử dụng qũy khấu hao vào mở rộng sản xuất Còn dịch vụ TB lu động tăng tốc
độ chu chuyển đem lại tác dụng rất lớn Đối với bộ phận TB bất biến lu động nếu chu chuyển mạnh sẽ tiết kiệm đợc TB ứng trớc Đối với TB khả biến lu
động tác dụng của tăng tốc độ chu chuyển của TB là nâng cao tỷ suất giá trị thặng d hàng năm dẫn đến tăng thêm giá trị thặng d cho nhà TB Giả sử có 2
TB, mỗi TB có 25.000 TB khả biến, tỉ suất giá trị thặng d là 100% nhng TB thứ nhất một năm chu chuyển 1 lần, TB thứ hai chu chuyển 2 lần Kết quả là TB thứ nhất thu đợc 25000 x 100% = 25000 giá trị thặng d còn TB thứ 2 thu đợc
25000 2.100% = 50000 giá trị thặng d Nh vậy tỷ suất giá trị thặng d hàng năm của TB1 là :
do qúa trình lu thông để ra Do đó, nhà TB rút ngắn thời gian sản xuất và thời gian lu thông để tăng tốc độ chu chuyển của TB
% 100 100
25000
=
x
Trang 15Phơng pháp rút ngắn thời gian sản xuất đợc thực hiện bằng cách áp dụng
kỹ thuật mới, cải tiến cách thức sản xuất, mở rộng phạm vi phân công hợp tác cải tiến tổ chức và quản lý lao động, kéo dài ngày lao động và tăng cờng độ lao
động tất cả các cách đó đều nhằm việc rút ngắn thời gian lao động, rút ngắn…qúa trình chịu ảnh hởng thu nhập của việc sản xuất cũng nh rút ngắn thời gian lao động rút ngắn qúa trình chịu ảnh hởng thu nhập của việc sản xuất cũng nh rút ngắn và giảm bớt đợc dự trữ sản xuất Song các phơng pháp đó lại buộc các nhà TB phải tăng thêm TB ứng trớc, kỹ thuật công phu thì TB cố định càng lớn
mà TBCĐ thì chu chuyển chậm do đó ảnh hởng đến tốc độ chu chuyển của toàn
bộ TB Và đặc biệt là khi nhà TB sử dụng phơng pháp này phải tăng thêm sức bóc lột cho nên lại làm phát triển thêm môi trờng trong nền sản xuất TBCN.Phơng pháp rút ngắn thời gian lu thông đợc thực hiện bằng cách cải tiến chất lợng hàng hoá, cải tiến mặt hàng cho đang dạng hấp dẫn hơn, cải tiến mạng lới và phơng pháp thơng nghiệp, đặc biệt là phát triển ngành giao thông vận tải Nh… ng trong qúa trình thực hiện việc rút ngắn thời gian lu thông của TB lại gặp rất nhiều trở ngại Sản xuất càng phát triển phạm vi thị trờng cần mở rộng thì càng làm tăng thêm tính chất cạnh tranh về chi phí trong xã hội khiến hàng hoá lu thông hỗn loạn có nhiều hiện tợng bất hợp lý, lãng phí do đầu cơ mù quáng và quảng cáo phô trơng hình thức gây ra, hay sự bố trí sản xuất không hợp lý làm cho nguyên vật liệu và hàng hoá vận tải loanh quanh tốn thời gian Mặt khác đông đảo quần chúng lao động bị bóc lột thậm tệ, thu nhập ngày càng giảm nên sức mua ngày càng giảm sút - sự tiêu thụ hàng hoá gặp khó khăn hàng hoá biến dạng
Đó là những mâu thuẫn đối kháng của bản thân CNTB, việc rút ngắn thời gián sản xuất và thời gian lu thông của TB, do đó đẻ ra cả việc tăng tốc độ chu chuyển của TB đã vấp phải rất nhiều khó khăn trở ngại Tình trạng năng lực sản xuất thờng xuyên không đợc sử dụng hết ở các nớc đế quốc cùng mức độ cạnh tranh giành giật gay gắt thị trờng giữa các nớc này hiện nay càng xác định rõ
điều này Tăng tốc độ chu chuyển và tìm mọi biện pháp để tăng tốc độ chu chuyển vốn là yêu cầu chung của mọi nền sản xuất Vì vậy nền kinh tế XHCN càng yêu cầu và có đầy đủ kinh nghiệm để thực hiện tốt vấn đề đó Trong nền kinh tế Việt Nam nếu chúng ta rút ngắn thời gian sản xuất và thời gian lu thông thì việc sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực và tài lực càng đợc hợp lý có lợi cho toàn xã hội Do đó để quản lý tốt nền kinh tế, phát huy tối đa đồng vốn các
Trang 16doanh nghiệp đòi hỏi nớc ta phải biết vận dụng những nguyên lý về chu chuyển
TB một cách linh hoạt, sáng tạo cho phù hợp với thực tế đất nớc
B Vận dụng lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển của t bản vào
n-ớc ta trong việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong doanh nghiệp Nhà nớc.
Thực trạng sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp Nhà nớc trong giai đoạn qua là hồi chuông báo hiệu cho các nhà quản lý kinh tế về một nguy cơ trí tuệ của nền kinh tế Trớc nguy cơ tốc độ tăng trởng và quy mô sản xuất của doanh nghiệp Nhà nớc có thể giảm sút vì thiếu vốn và sử dụng không có hiệu quả thì vấn đề xử lý vốn là yêu cầu đặt ra là rất cần thiết Trong tình hình này việc vận dụng lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển TB có ý nghĩa thực tiễn là vô cùng to lơns trong việc quản lý vốn của doanh nghiệp, nó chỉ ra cho các doanh nghiệp biết phải sử dụng vốn nh thế nào cho hiệu quả trong từng giai
đoạn của qúa trình sản xuất
I Quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nớc gồm vốn cố định và vốn lu động.
Vốn luôn là một bài toán hóc búa đối với mọi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng Và phải nói riêng trong nội dung hoạt động của doanh nghiệp thì quản lý sử dụng vốn là khâu quan trọng nhất, có tính quyết định tới mức độ điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị là tiền
Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn Đó chính là nguyên lý
đầu t, sử dụng và bảo toàn vốn Trong nền kinh tế thị trờng, giá trị thực của 1 doanh nghiệp không phải chỉ là phép cộng giản đơn các loại Vốn cố định và vốn lu động hiện có, mà còn tính đến giá trị của những tài sản khác có khả năng sinh lời của doanh nghiệp nh vị trí địa lý, mức độ uy tín của nhãn hiệu sản phẩm, bí quyết quản lý và trình độ tay nghề công nhân Đó gọi là TS vô hình…
và nó có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đặc biệt đó là DNNN Những nhận thức trên về vốn không chỉ giúp cho việc xác định giá trị thực của một doanh nghiệp mà nó còn giúp cho công tác quản lý vốn có tầm nhìn rộng để khai thác, sử dụng những tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp phục vụ cho đầu t, kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng
Đối với DNNN, bất cứ doanh nghiệp nào khi thành lập phải có vốn điều lệ
Về nguyên tắc vốn theo điều lệ phải lớn hơn vốn pháp định mà Nhà nớc đã quy
định cho các ngành nghề Vì thế ngay khi có quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nớc phải đợc Nhà nớc cấp vốn điều lệ theo đúng điều lệ thành lập
Trang 17của DNNN ( không trễ hơn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập) Vốn cấp có thể bằng tiền, bằng quyền sử dụng đất, bằng tài sản hữu hình, vô hình khác đợc thánh giá theo thời giá nhằm đảm bảo cho DNNN có thể sản xuất kinh doanh bình thờng, thậm chí có thể cạnh tranh trên thị trờng Tuy nhiên ngoài số vốn ban đầu của Nhà nớc, trong quá trình lao động doanh nghiệp nếu thiếu vốn
có thể huy động vốn từ những nguồn khác nhau bằng nhiều hình thức để bổ sung thêm vốn Điều này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong cơ chế H bởi việc huy động vốn của DNNN có thể làm thay đổi cơ cấu tài chính của doanh nghiệp nhng không làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp, Nhà nớc vẫn là ngời quyết định những vấn đề quan trọng nhất của doanh nghiệp
để hớng doanh nghiệp vào thực tiễn những mục tiêu và nhiệm vụ mà Nhà nớc
đặt ra Trong đoạn đầu của quá trình CNH - HĐH đất nớc hiện nay nhu cầu về vấn đề đổi mới công nghệ và phát triển sản xuất của DNNN là rất lớn Tốc độ tăng trởng và quy mô sản xuất DNNN có thể đứng trớc nguy cơ giảm sút vì thiếu vốn Trớc vốn lu động đặt ra nh vậy thì chính phủ tạo cơ chế hợp lý cho DNNN sử dụng các tiềm lực TC đang tồn đọng tại doanh nghiệp, hỗ trợ theo nguyên tắc u tiên xử lý khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp đang làm ăn hiệu quả (nới lỏng cơ chế quản lý tín dụng, bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp) Ngoài ra Chính phủ ban hành đồng bộ và đầy đủ cơ chế chính sách, tạo hành lang hợp lý để doanh nghiệp thực hiện huy động vốn
Tăng trởng hoặc suy thoái của một doanh nghiệp Quản lý sử dụng vốn bao gồm nhiều khâu nh xác định nhu cầu vốn, khai thác tạo lập vốn, đầu t sử dụng và bảo toàn vốn …
Vậy trớc tiên ta đi nghiên cứu vốn là gì ? Nó có những đặc trng gì trong quá trình vận động của nó Nhận thức vấn đề này không chỉ có ý nghĩa về mặt
lý luận mà nó còn có ý nghĩa trong việc, định ra những phơng pháp xử lý vốn có hiệu quả
1 Vốn và những đặc trng của vốn DNNN
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải
có vốn, doanh nghiệp dùng vốn đó để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nh sức lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động Dới sự tác động của lao động vào đối tợng lao động thông qua t liệu lao động mà hàng hoá đợc tạo ra và tiêu thụ trên thị trờng Cuối cùng các hình thái vật chất khác nhau đó đợc chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu Để đảm bảo sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp, số tiền thu đợc do tiêu thụ sản phẩm phải bù đắp đợc