Ý nghĩa thực tiễn rút ra khi nghiên cứu lý thuyết này đối với việc quản lý các doanh nghiệp ở nước ta khi chuyển sang nền KTTT theo hướng XHCN
Trang 1Đề tài: Trình bày lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển của TB ý nghĩa thực
tiễn rút ra khi nghiên cứu lý thuyết này đối với việc quản lý các doanhnghiệp ở nớc ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo hớng XHCN
LờI NóI ĐầU Kinh tế chính trị là môn khoa học nghiên cứu về kinh tế Thuật ngữ kinh
tế chính trị bắt đầu có từ thế kỷ XVII và sự tìm hiểu không ngừng về thế giớikhách quan, quy luật khách quan bàn tay vô hình , bàn tay nhà n”bàn tay vô hình”, bàn tay nhà n ”bàn tay vô hình”, bàn tay nhà n ớc Tuy
ở từng giai đoạn từng thời kỳ lịch sử các nhà kinh tế có những quan niệmkhác nhau Ngời thì trọng t tởng tự do kinh tế , ngời thì trọng nền kinh tếphải có bàn tay của nhà nớc Nhng tất cả đều có mong muốn và mục đích
là làm sao cho nền kinh tế tăng trởng ổn định và nâng cao cuộc sống ngờidân, chống lạm pháp và thất nghiệp Đỉnh cao là học thuyết kinh tế vềnền kinh tế thị trờng phát triển theo hớng XHCN của C MAC Ông đã có cáinhìn đúng nhất và cụ thể nhất về kinh tế và những quy luật kinh tế, nềnkinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
Nh vậy môn khoa học kinh tế chính trị đã có một thời kỳ dài biến đổi vàphát triển , hoàn thiện Tuy từ lý thuyết đến thực tế là một khoảng cách cònrất xa Nó còn phụ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, sự linh hoạt củatừng doanh nghiệp Nhng cái gốc , cái cốt lõi luôn luôn là nguyên tắc, là
đúng bởi vì nó là quy luật vì thế mà mọi thành phần kinh tế phải tuân theo
và chỉ có thể làm tốt quy luật đó lên Còn nếu đi ngợc quy lụt thì doanhnghiệp cũng sẽ dần tới phá sản
Lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển cũng vậy Đó là một trong những lýthuyết quan trọng mà mọi doanh nghiệp phải quan tâm trong nền kinh tế thịtrờng có sự quản lý của nhà nớc bởi tầm quan trọng của nó
Trang 2A CƠ Sở Lý LUậN
Sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất và quá trình
lu thông, giữa quá trình tạo ra giá trị thặng d và quá trình thực hiện giá trịthặng d Vì vậy sau khi đã nghiên cứu quá trình sản xuất càn nghiên cứuquá trình lu thông để xác định rõ hơn nữa vị trí của lu thông và tác dụng tíchcực của nó đối với sản xuất cùng những biểu hiện của quan hệ bóc lộtTBCN Trong quá trình này việc nghiên cứu sẽ làm chúng ta nhận thức sâusắc hơn bản chất của TBCN , giảI thích đợc đầy đủ những hiện thực bênngoài của TBCN
Việc nghiên cứu quá trình lu thông còn cung cấp cho chúng ta một sốcơ sở lý luận về vấn đề này để nghiên cứu nền kinh tế XHCN Chẳng hạn
nh lý luận về t bản cố định và t bản lu động , thời gian sản xuất , thời gian
lu thông
Lu thông là quá trình biến t bản từ hình thái tiền tệ sang hình tháI hànghoá và từ hình tháI hàng hoá sang hình tháI tiền tệ Quá trình đó bao gồmhai khâu mua và bán diễn ra trên thị trờng hàng hoá và thị trờng lao động I)TUÂN HOàN CủA TƯ BảN
1>Ba hình tháI vận động của t bản và sự biến hoá hình tháI của t bản
Mọi t bản đều xuất hiện trớc hết dới một hình thức, một số lợng tiền tệnhất định và đợc sử dụng để mang lại tiền tệ phụ thêm bằng cách bóc lộtlao động làm thuê
Muốn đạt đợc kết quả ấy TB phải vận động qua ba giai đoạn
+Giai đoạn một:Nhà t bản xuất hiện trên thị trờng với t cách là ngời mua,thực hiên hành vi T-H thoạt nhìn T-H cũng chỉ là hành vi mua bán thông th-ờng Tiền tệ đợc sử dụng để mua nh mọi hàng hoá khác Nhng xét kỹ thìcác loại hàng hoá mà t bản mua thì tiền tệ đóng vai trò khác hẳn Hànghoá đợc mua ở đây là TLSXvà sức lao động tức là vật và ngời của sản xuấthàng hoá Quá trình đó có thê trình bày theo công thức:
Trang 3xuất TBCN không phải vì tính chất tiền tệ của mối quan hệ đó Tiền đãxuất hiện từ rất sớm để mua cái gọi là sự phục vụ Nhng mặc dầu thế tiềnlúc ấy cũng không biến thành TB tiền tệ Nét đặc trng ở đây không phải là
ở chỗ ngời ta có thể mua sức lao động bằng tiền mà là ở chỗ sức lao động
đã trở thành hàng hoá Đây là một việc mua bán, một quan hệ tiền tệ
nh-ng tronh-ng đó nh-ngời mua là t bản, nh-ngời bán là nh-ngời lao độnh-ng đã bị tách rờihoàn toàn với TLSX Vì không phải bản chất của tiền tệ đẻ ra mối quancủa TBCN mà chính sự tồn tại của mối quan hệ đó đã làm cho chức năng
đơn giản của tiền tệ biến thành chức năng của tbản
T-H –TLSX là t bản tiền tệ hoàn thành quá trình này, giá trị t bản trút
bỏ hình tháI t bản tiền tệ để tồn tại hình tháI t bản hiện vật là sức lao động
và TLSX dới hình tháI các yếu tố của SXTBCN tức là hình tháI TBSX
+Giai đoạn hai:TBSX mua đợc hàng hoá sức lao động rồi nhà tbản khôngthể đem bán nó đi mà chỉ có quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất
định Hơn nữa chỉ có tiêu dùng sức lao động mới tiêu dùng đợc TLSX đãmua Ngời sở hữu tiền muốn thu đợc về thì phải có hàng hoá để bán Do
đó buôc anh ta phải tiến hành sản xuất hàng hoá Nó đợc biểu diễn nh sau SLĐ
H ,
TLSX H
Quá trình sản xuất ở đây diễn ra cũng nh mọi quá trínhản xuất của mọihình tháI kinh tế xã hội là do kết hợp hai yếu tố ngời lao động vàTLSX mà
có Song sự kết hợp hai yếu tố vốn hoàn toàn tách rời nhau này do công“công
lao của nhà t”bàn tay vô hình”, bàn tay nhà n bản đã ứng hẳn t bản của mình ra để thực hiện SLĐvàTLSX vì vậy mà trở thành hình tháI tồn tại của giá trịTB ứng trớc Phơngthức kết hợp đặc thù đó không chỉ là kết quả mà còn là yêu cầu của sự vận
động của t bản Quá trình sản xuất vì vậy trở thành một chức năng củaCNTB Kết quả của quá trình là một hàng hoá mới đợc tạo ra khác về giátrị sử dụng và lợng giá trị so với các hàng hoá cấu thành TBSX Hàng hoámới này đã mang giá trị thặng d Nó trở thành H có giá trị bằng SX+ giá trị”bàn tay vô hình”, bàn tay nhà n
thặng d Nh vậy kết quả của giai đoạn thứ hai là TB biến thành TBSX hànghoá
+Giai đoạn 3:H -T Sản xuất ra hàng hoá rồi t’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t bản không thể ngừng vận
động Vì tồn tại dới hình thức hàng hoá nên cần phải bán để thu tiền về thìmới có thể tiếp tục công việc kinh doanh
TB ném vào lu thông cũng không khác gì hàng hoá thông thờng Nó chỉthực hiện chức năng vốn có của nó là trao đổi để lấy tiền Nhng sở dĩ nó là
Trang 4tbản vì nó đã trở thành H đã mang trong mình giá trị của t’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t bản ứng trớc vàgiá trị thặng d Vì vậy chỉ cần trao đổi đúng quy luật theo các hàng hoáthông thờng và bán đợc toàn bộ H đảm bảo thu đ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t ợc T nghĩa là thu đ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t ợc sốtiền trội hơn số tiền ban đầu
Kết thúc quá trình này TB hàng hoá biến thành TB tiền tệ Tổng giá trịtrong cả qúa trình vận độngTB trong cả 3 giai đoạn:
SLĐ
T-H
TLSX SX H T ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t
TB biến thành giá trị thông qua một chuỗi biến hoá hình thái quan hệ lẫnnhau, quyết định lẫn nhau thông qua một chuỗi biến hoá hình thái mà baonhiêu biến hoá hình thái là bâý nhiêu thời kỳ hay giai đoạn trong quá trìnhvận động của TB Trong các giai đoạn đó có hai giai đoạn thuộc lĩnh vực luthôngvà một giai đoạn thuộc lĩnh vực SX
Sự vận động của TB trải qua 3 giai đoạn lần lợt mang 3 hình thái để rồitrở về trạng thái ban đầu với giá trị không chỉ đợc bảo tồn mà còn tăng lên,
là sự tuần hoàn của TB
Tuần hoàn của TB chỉ có thể tiến hành một cách bình thờng chừng nàocác giai đoạn khác nhau của nó không ngừng chuyển từ giai đoạn nàysang giai đoạn khác Mặt khác bản thân sự tuần hoàn lại làm cho t bảnphải nằm lại ở mỗi giai đoạn tuần hoàn trong một thời gian nhất định Do
đó sự tuần hoàn của TB là một sự vận động liên tục không ngừng
2 Sự thống nhất của 3 hình thái tuần hoàn của t bản công nghiệp
TB tiền tệ, TB hàng hoá, TB sản xuất đều không phải là những loại
TB độc lập ậ đây các hình TB ấy chỉ là những hình tháI chức năng đặc thùcủa TBCN, TB lần lợt mang 3 hình thái ấy và nếu xét trong quá trình vận
động liên tục thì mỗi hình thái có thể xem là điểm xuất phát đồng thời là
điểm quy hồi của nó Tuần hoàn của TBTT hoặc là tuần hoàn của TBSXhoặc có thể là dạng tuần hoàn của TB hàng hoá
Tuần hoàn của TBTT với điểm xuất phát là tiền và điểm kết thúc là T ,’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t
đã biểu thị một cách rõ rệt nhất các động cơ, mục đích vận động của TB làgiá trị tăng thêm giá trị, tiền đẻ ra tiền và tích luỹ tiền trong tuần hoànnày tiền là phơng tiện ứng ra trong lu thông T là mục đích đat đ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t ợc trong l-
u thông Vì vậy hình nh lu thông đẻ ra giá trị còn sản xuất chỉ là khâu trunggian Chính do đó mà nó là hình thái phiến diện nhất che dấu quan hệ bóclột TBCN
Trang 5Tuần hoàn TBSX có công thức SX-H -T SX nói lên hoạt động lắp’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t
lại một cách có chu kỳ của t bản SX Hình thái này cho thấy rõ là nó từ quátrình SX mà ra, là kết quả trực tiếp của SX Tuần hoàn này cũng đã vạch
rõ đợc nguồn gốc của TB đều từ quá trình Sx mà ra Song tuần hoàn nàylại không biểu thị việc SX ra giá trị thặng d kết cục nó cũng chỉ xuất hiện d-
ới hình tháI cần thiết để làm chức năng TBSX, thực hiện quá trình táI SX
Nó không hề chỉ ra mục đích của quá trình là làm tăng giá trị Do đó làmcho ngời ta dễ lầm là mục đích của nó chỉ là bản thân SX, trung tâm vấn
đề chỉ là cố gắng SX thật nhiều và thật rẻ, có trao đổi cũng chỉ là trao đổibình thờng để tiến hành SX liên tục nên cũng không có hiện tợng SX thừa Tuần hoàn TB hàng hoá H -T -H-SX-H khác hẳn các hình thái tuần’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t ’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t
hoàn khác ở chỗ điểm xuất phát bao giờ cũng bắt đầu bằng H , bằng một’-T’ Sản xuất ra hàng hoá rồi t
giá trị đã tăng thêm giá trị, một giá trị TB ứng trớc đã chúa đựng giá trịthặng d với bất kỳ quy mô nào
II >CHU CHUYểN CủA TB
1 Thời gian chu chuyển và số vòng chu chuyển
Sự tuần hoàn củaTB nói lên sự biến hoá hình thái TB của các giai đoạn
lu thông và SX Nhng TB không phải chỉ biến hoá hình thái môt lần rồidừng lại TB là một sự vận động chứ không phải là một vật đứng yên TBluôn tồn tại thì TB phải không ngừng đi vào lu thông và tiếp tục thực hiệnliên tục quá trình biến hoá hình thái tức là tuần hoàn của t bản đợc lắp đilắp lại nhều lần và có định kỳ Đó là sự chu chuyển của TB
- Thời gian chu chuyển của TB là khoảng thời gian kể từ khi nhà TB ứng
ra dới một hình tháI t bản nào đó cho đến khithu về cũng dới hình tháI ấy cókèm theo giá trị thặng d Chu chuyểnTB chỉ là tuần hoàn TB xét dới mộtquá trình định kỳ nên thời gian chu chuyển của TB cũng là tổng số thờigian mà TB trảI qua các giai đoạn lu thông và giai đoạn SX trong quá trìnhtuần hoàn
- Thời gian sản xuất của TB là thời gian TB nằm trong lĩnh vực SX gồm : +Thời gian lao động Đây là thời gian duy nhất tạo ra giá trị và giá trịthặng d cho nhà TB
+Thời gian gián đoạn lao động là thời gian để đối tợng lao động hoặc bánthành phẩm chịu tác động của tự nhiên mà không cần con ngời góp sức +Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian mà TBSX đã sẵn sàng làm điệnkiện cho quá trình sản xuất nhng cha phải là yếu tố hình thành sản phẩmcũng cha phải là hình thành giá trị
Trang 6Thời gian sx của TB dài hay ngắn là do tác động của nhiều nhân tố:
Tính chất của nghành sản xuất
Năng xuất lao động cao hay thấp
Vật sản xuất chịu tác động của quá trình tự nhiên ngắn hay dài
Dự trữ sản xuất nhiều hay ít
-Thời gian lu thông là thời gianTB nằm trong lĩnh vực lu thông Trong thờigian lu thông TB không làm chức năng sản xuất do đó không sản xuấthàng hoá , cũng không tạo ra giá trị thặng d
+Thời gian lu thông dài, ngắn khiến cho quá trình sản xuất lắp đi lắp lạinhanh hay chậm làm cho khối lợng một TB nhất định làm chức năngTB sảnxuất đợc tăng thêm hay bị rút bớt do đó mà năng suất tức là việc TB đẻ ragiá trị thặng d lớn lên hay giảm đi
+Thời gian lu thông bao gồm thời gian mua và thời gian bán trong đóthời gian bán là quan trọng và khó khăn hơn Thời gian lu thông dài hayngắn chủ yếu là do các yếu tố
Tình hình thị trờng xấu hay tốt
Khoảng cách thị trờng xa hay gần
Phơng tiện giao thông khó khăn hay thuận lợi
Do chịu ảnh hởng của hàng loạt nhân tố nên thời gian sản xuất và thờigian lu thông của các TB không thể giống nhau Do đó thời gian chuchuyển của các TB trong các nghành khác nhau và trong một nghành cũngkhác nhau Từ đó ta có công thức tính số vòng của chu chuyển TB nh sau N=CH/ch
2 T bản cố định và t bản lu động
Phơng thức chu chuyển của các bộ phậnTB không giống nhau do đóvòng chu chuyển của chúng cũng rất khác nhau Căn cứ vào phơng thứcchu chuyển khác nhau ngời ta chia các bộ phận TB thành TB cố định và Tb
lu động
TB cố định là bộ phận TB tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhnggiá trị thì chuyển từng phần sang sản phẩm Đơc xắp xếp vào bộ phận TB
cố định trớc hết là bộ phận TB tồn tại dới hình tháI t liêu lao động đang đợc
sử dụng trong quá trình sản xuất Hình tháI giá trị của bộ phận này luôn
đ-ợc duy trì tồn tại nh khi nó mới nhập vào quá trình lao động Bộ phận TBnày lu thông không phải dới hình tháI giá trị sử dụng của nó, chỉ có giá trị
Trang 7của nó lu thông thôI và lu thông từng phần dần dần theo nhịp độ mà giá trị
đó đực chuyển vào sản phẩm Phần giá trị nh thế không ngừng giảm cho
đến khi t liệu lao động trở thành vô dụng
Xếp vào TB cố định còn có bộ phận TB tồn tại dới hình tháI các t liệusản xuất mà xét về mặt chuyển giá trị và do đó về phơng thức lu thông giátrị cũng giống nh t liệu lao động nói trên
-TB lu động là bộ phận t bản khi tham gia vào quá trình sản xuất thìchuyển toàn bộ giá trị sang sản phẩm Đó là bộ phận TB bất biến d ới hìnhthức nguyên liệu , vật liệu phụ, nhiên lệu tiêu dùng trong quá trình lao
động
Chỉ có sản xuất mới co sự phân chia TB thành TB lu động và TB cố định Do đó những TLSX khi đợc coi là TB cố định khi lại đợc coi là TB lu độngtuỳ theo chức năng của nó trong quá trình sản xuất
Đồng thời với sự hao mòn về vật chất giá trị của nó cũng giảm dần do đãchuyển từng phần sang sản phẩm Đó là hao mòn về mặt giá trị, là haomòn hữu hình Ngoài ra còn có hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần tuý
về mặt giá trị trong khi giá trị sử dụng mới hao mòn một phần hoặc cònnguyên vẹn Nó xảy ra khi có tác nhân sau
+Năng xuất lao động tăng làm giảm giá trị của máy móc cũ tuy giá trị sửdụng vẫn còn
+Kỹ thuật cảI tiến nên ngời ta đã sản xuất đợc những máy móc có giá trịbằng giá trị của máy cũ nhng lại có công suất vợt quá công suất máy cũ Hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình luôn đợc chuyển vào sản phẩm.Vì vậy t bản luôn có quỹ khấu hao Để tránh những hao mòn trên thông th-ờng mỗi tbản đầu t trong một nghành công nghiệp nhất định đều đợc d tínhtheo kinh nghiệm những công việc lau chùi đại tu sau những thời gianhoạt động nhất định những chi phí trên đều đợc tính vào giá trị sảnphẩm đợc sản xuất ra tuy mục đích của sản xuất dới chế độ XHCN hoàntoàn khá so với CNTB nhng việc tận dụng khả năng công suất của máymóc để tránh hao mòn chú ý bảo quản và sửa chữa tiết kiệm các chi phí vềvốn cố định và lu động cũng là một yêu cầu khách quan trong việc quản lýXHCN
3 Tác dụng của việc tăng tốc độ của chu chuyển và phơng pháp để tăng tốc độ ấy
Tăng tốc độ chu chuyển của TB sẽ tăng đợc hiệu suất và đem lại giá trịthặng d nhiều hơn cho nhà TB Tăng tốc độ chu chuyển của TB cố định thì
Trang 8nhà TB có thể tránh đợc những hao mòn vô hình và còn có thể tăng cờng
sử dụng đợc quỹ khấu hao vào mở rộng cảI tiến sản xuất
Đặc biệt với TB lu động , tăng tốc độ chu chuyển sẽ có tác động rất lớn
đối với bộ phận TB bất biến lu động nếu chu chuyển nhanh sẽ tiết kiệm đợc
TB ứng trớc , hoặc nếu giữ số TB lu động ấy nh cũ thì sẽ có điều kiện để
mở rộng sản xuất
Đối với TB khả biến lu động tác dụng của việc tăng tốc độ chu chuyểncàng hết sức quan trọng và có ý nghĩa quyết định trong việc tăng thêm giátrị thặng d
-Phơng pháp để tăng nhanh vòng chu chuỷển
Thời gian của chu chuyển gồm thời gian sx và thời gian lu thông Vì vậyphải rút ngắn khoảng thời gian ấy bằng cách áp dụng KHKT mở rộng phạm
vi phân công hợp tác cảI tiến tổ chức quản lý song song với các phơngpháp đó buộc các nhà TB phải tăng thêm TB ứng trớc và nhất là tăng thêmbóc lột nên lại làm tăng thêm mâu thuẫn trong nền sản xuất TBCN
Phơng pháp rút ngắn thời gian lu thông có thể bằng cách nâng cao chấtlợng hàng hoá, xong lại gặp nhiều trở ngại
Nhvậy do mâu thuẫn đối kháng của bản thân TBCN việc rút ngắn thờigian sx và thời gian lu thông của TB đã vấp phải rất nhiều khó khăn trởngại Tình trạng năng lực thờng xuyên không đợc sử dụng hết ở các nớc đếquốc mức độ cạnh tranh thị trờng giữa các nớc này hiện nay càng xác minh
rõ điều đó
Tăng tốc độ chu chuyển và tìm biện pháp tăng tốc độ chu chuyển vốn làyêu cầu chung của sản xuất Nền kinh tế XHCNdo bản chất của nó càngyêu cầu và có khả năng để thực hiện tốt vấn đề đó Để quản lý tốt nềnkinh tế phát huy hiệu quả của đòng vốn Các doanh nghiệp n ớc ta hiệnnay phải biết sử dụng , vận dụng các nguyên lý một cách linh hoạt sángtạo
B THựC TRạNG áP DụNG Lý THUYếT NàY ĐốI VớI CáC DOANH NGHIệP VN
1 Vốn cho hoạt động sx của doanh nghiệp
Để hoạt động sx kinh doanh có hiệu quả thì vấn đề đầu tiên đối với cácdoanh nghiệp VN là phai có vốn , mà doanh nghiệp nớc ta thì thiếu vốntrầm trọng Dovậy cần phải có các biện pháp để tạo ra nguồn vốn chodoanh nghiệp hoạt động
a Vốn do đầu t nớc ngoài
Trang 9Những năm gần đây do chính sách mở cửa của NN khuyến khích đầu
t nớc ngoài Nguồn vốn nớc ngoài vào nớc ta tăng lên rõ rệt, hoat động
đầu t trong các nhành tăng nhanh đặc biệt trong các nghành công nghiệpnhẹ và dịch vụ Trong những năm cuối thế kỷ 20 nớc ta cần một lợng vốntối đa từ 41-42 tỷ USD Thực tế khả năng huy động vốn trong nớc cũng chỉ
đạt 30% nhu cầu Vì vậy nguồn vốn cnf lại chỉ còn con đờng duy nhất làvay vốn từ nớc ngoài
Vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài tăng nhanh đến cuối 1995 Các d án đợccấp giấy phép đạt trên 19 tỷ USD Vốn đầu t vào công nghiệp chiếm40%theo tổng số dự án Nếu tính cả dầu khí thì chiếm 60% trong đó hơn60% cho đầu t chiều sâu Địa bàn chính đầu t chủ yếu là xí nghiệp liêndoanh chiếm trên 68% Tổng số vốn xí nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoàIchiếm gần 18%, hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 17% Nhà nớc đangdần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho đầu t nớc ngoài
Mối quan hệ hợp tác đã đợc phát triển, khai thông và mở rộng quan hệvới nhiều nớc và các tổ chức tài chính quốc tế thu hút nguồn tài trợ pháttriển song phơng Nguồn tài trợ phát triển ODA tăng dần lên trong nhữngnăm gần đây và đợc tập chung cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội,tận dụng và sử dụng nguồn vốn tài trợ nớc ngoài cho vay dài hạn lãi suấtthấp để xây dựng những công trình, tập chung cơ sở vật chất cho CNH-HĐH Cùng với nguồn vốn đầu t nớc ngoài, các công ty liên doanh , cácchuyên gia, khoa học kỹ thuật sẽ theo đó vào nớc ta , đợc tiếp cận với ph-
ơng thức quản lý hiện đại
Để thúc đẩy hơn nữa đầu t nớc ngoàI nhà nớc cần có các biện phápphát triển thị trờng trong nớc Thực sự có những chính sách khuyến khíchhấp dẫn nhà đầu t
b Tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp thúc đẩy sx kinh doanh phát triển nền kinh tế thị trờng
Trong những năm qua đảng và nhà nớc đã tập chung kiên trì tiến hànhxắp xếp đổi mới các doanh nghiệp quốc doanh , chuyển sang cổ phầnhoá Nâng cao quy mô vốn bình quân giảm bớt sự tài trợ của ngân sáchnhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh bớc đầu phát huy
đợc quyền chủ động của các doanh nghiệp giảm mạnh sự can thiệp hànhchính vào sản xuất kinh doanh Tuy nhiên việc làm này tiến hành còn chậmchạp vì phải giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề kinh tế và chính trị Bên cạnh
đó cũng do biến động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực ảnhhởng xấu đến nền kinh tế nớc ta Điều này cho thấy phải nâng cao hiệu
Trang 10quả nền kinh tế đảm bảo cho sự phát triển đất nớc ổn định vững chắckhông những hiện tại mà cả trong tơng lai
Cổ phần hoá là một trong những nội dung quan trọng của quá trình đổimới xắp xếp doanh nghiệp nhà nớc
Chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp lần đầu tiên đợc nêu tại nghị quyết2BCHTƯ khoá VII và khẳng định rõ hơn tai hội nghị trung ơng lần VIII
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc là để huy động vốn ngời lao độngthực sự làm chủ doanh nghiệp tạo động lực bên trong thay đổi phơng thứcquản lý nhằm nâng cao hiệu quả và mức cạnh tranh của doanh nghiệp
đồng thời tăng tài sản và thay đổi cơ cấu doanh nghiệp
Qua cổ phần hoá hình thức sở hữu doanh nghiệp đã chuyển từ sở hữunhà nớc sang sở hữu hỗn hơp và từ đây dẫn đến sự thay đổi về hình thức tổchức quản lý cũng nh phơng hớng hoạt động của công ty doanh nghiệpnhà nớc sau khi cổ phần hoá sẽ chuyển sang công ty cổ phần hoạt độngtheo luật công ty
Việc đa dạng hoá các hình thức sở hữu cho phép thực hiện triệt để cácnguyên tắc quản lý kinh tế nâng cao quyền tự chủ về tài chính và quyền tựquản lý trong sx kinh doanh nâng cao tinh thần trách nhiệm cũng nh ócsáng tạo của ngời lao động và ngời lãnh đạo doanh nghiệp
Thực tiễn cổ phần hoá doanh nghiệp góp phần khắc phục tình trạngbuông lỏng quản lý tài sản của doanh nghiệp xoá bỏ tình trạng vô chủ của
DN Khi chuyển sang công ty cổ phần thì điều này đợc chấm dứt
Huy động đợc nguồn vốn trong XH hội cung cấp cho sản xuất kinhdoanh, đầu t và phát triển DN góp phần tháo gỡ khó khăn cho ngân sách.Tăng đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh tăng sản lợng góp phần thúc đẩytăng trởng kinh tế
Cổ phần hoá tạo động lực mới trong quản lý doanh nghiệp ở những DN
cổ phần quyền lợi của những ngời chủ mới gắn liền với thành bại của DN.Vì vậy họ đoàn kết gắn bó trong việc đa ra phơng hớng hoạt động phù hợpnhất cho DN củng cố tăng sức cạnh tranh
Từ năm 92 đến 98 có 29 DN cổ phần hoá trong đó có 12 DN đã hoạt
động theo luật công ty
Thực tế các DN cổ phần hoạt động có hiệu quả rõ rệt do đó tăng thu nhậpcho cổ đông , tăng giá trị góp vốn vào công ty, nộp ngân sách tăng Mặc
dù vậy vẫn cha tạo ra sức bật lôI kéo phong trào cổ phần hoá nhanh hơn
mà nguyên nhân là:
Trang 11-Cổ phần hoá DN nhà nớc là việc còn mới phức tạp vì vậy nghiên cứu cáccơ chế chính sách cổ phần hoá còn chậm chạp Các văn bản ban hànhcòn thiếu đồng bộ quy trình triển khai còn cha phù hợp
Mặt khác đây là công việc rất nhay cảm song ta lai cha có kinh nghiệm
- Khi cổ phần hoá nói chung các doanh nghiệp nhà nớc thờng có nhữngkhoản nợ trong đó có nhiều DN có những khoản nợ lớn Vì vậy khi tiếnhành cổ phần hoá cần phải làm trong sạch tình hình tài chính
-Thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán cha phát triển trong viêc giao dịch
cổ phiếu tạo điều kiện thuận lợi cho cổ phần hoá
* Cần phải có biện pháp thúc đẩy cổ phần hoá:
-Sửa đổi cá chính sách u đãI đối với doanh nghiệp, đơn giản hoá cácquy trình và thủ tục
-Xác định rõ thẩm quyền trách nhiệm của chính quyền các cấp lãnh đạoDNNN trong việc cổ phần hoá
+Kiện toàn bộ máy tổ chức đổi mới DN các bộ, UBND các tỉnh thành phố
đảm bảo huy động đủ các điều kiện, lực lợng cán bộ để tiến hành công tácxắp xếp cổ phần hoá
+Tập chung chỉ đạo các bộ nghành Công tác chỉ đạo phải thống nhất từtrên xuống dới Các vấn đề nảy sinh trong cổ phần hoá phải đợc sử lý triệt
để theo trách nhiệm quyền hạn đợc phân công
c Thị trờng chứng khoán
Trong khi chúng ta tiến hành cổ phần hoá công ty, xuất hiện cổ phiếu ,trái phiếu Nhiều ngời có tiền muốn đầu t vào cổ phiếu để thu đợc cổ tức.Nhu cầu giao dịch cổ phiếu , trái phiếu ngày càng tăng, mặt khác các công
ty cổ phần muốn bán trái phiếu của mình để huy động vốn đầu t Do đócần phải có thi trờng chứng khoán để giải quyết các nhu cầu đó
Từ thực trạng việc tạo lập nguồn vốn đầu t dài hạn trên đòi hỏi phải cómột thị trờng vốn hoàn chỉnh để đẩy nhanh công tác tạo vốn cho kinh tếphát triển, thị trờng chứng khoán phù hợp với điều kiện VN và định hớngphát triển kinh tế Kinh tế nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng với tăng trởng caoliên tục trong vài năm gần đây Yếu tố này kích thích nhu cầu vốn đầu t,
đặc biệt là đầu t dài hạn bên cạnh đó với những chính sách phù hợp đãkìm hãm lạm pháp ở mức vừa phải trên cơ sở ổn định đồng nội tệ nên cácnhà đầu t yên tâm đầu t vào VN