1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luyện đề đại học môn sinh

21 1,7K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúng trong giai đoạn tiến hóa hóa học chọn lọc tự nhiên đã chọn ra phức hợp các phân tử hữu cơ có thể phối hợp với nhau tạo nên cơ chế nhân đôi và dịch mã.. Câu 4: Một cơ thể thực vật có

Trang 1

Trang chủ: Megabook.vn

TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA 2015 SINH HỌC

Chuyên Gia Sách Luyện Thi

CHÚ Ý: Trong sách thật, đề thi sẽ được trình bày theo dạng: Toàn bộ đề thi trước rồi mới đến phần lời giải Để minh họa, trong bản đọc thử này Megabook sẽ trình bày lời

BẢN ĐỌC THỬ

Trang 2

ĐỀ SINH HỌC SỐ 1 BẢN ĐỌC THỬ

Câu 1: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân hủy

trả các nucleôtit về môi trường nội bào

B Ribôxôm dịch chuyển một bộ ba trên mARN theo chiều 5' - 3' ngay sau khi bộ ba đối mã khớp bổ sung với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN

C Trong giai đoạn hoạt hóa, năng lượng ATP dùng để gắn axit amin vào đầu 5' của tARN

D Tiểu phần lớn của ribôxôm gắn với tiểu phần bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh sau khi bộ ba đối mã

của phức hợp mở đầu Met – tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN

- C Sai vì axit amin liên kết với tARN là do enzim

- D: Đúng vì trong quá trình dịch mã tiểu phần lớn của ribôxôm gắn với tiểu phần bé tạo thành

ribôxôm hoàn chỉnh sau khi bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN bổ sung chính xác với codon

mở đầu trên mARN)

 Chọn D

Câu 2: Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về giai đoạn tiến hóa hóa học trong quá trình phát sinh

sự sống trên Trái đất?

A ADN hình thành trước sau đó làm khuôn tổng hợp nên ARN

B Các hợp chất hữu cơ đơn giản được tổng hợp từ các chất vô cơ như: CH4, H2O, O2, NH3 nhờ sự xúc tác của các nguồn năng lượng tự nhiên

C Các đại phân tử hữu cơ được tổng hợp từ các chất hữu cơ đơn giản dưới tác dụng của nhiệt độ cao

trong môi trường khí quyển

D Chọn lọc tự nhiên đã chọn ra phức hợp các phân tử hữu cơ có thể phối hợp với nhau tạo nên cơ chế nhân

đôi và dịch mã

Lời giải:

- A Sai vì ARN được hình thành trước, ARN nhân đôi mà không cần sự tham gia của enzim

- B Sai vì khí oxi chưa có trong khí quyển nguyên thủy

- C Sai các đại phân tử hữu cơ được hình thành từ các chất hữu cơ đơn giản do sự cô đọng lại, hình thành các chất trùng hợp như prôteein và axit nuclêic

- D Đúng trong giai đoạn tiến hóa hóa học chọn lọc tự nhiên đã chọn ra phức hợp các phân tử hữu cơ có thể phối hợp với nhau tạo nên cơ chế nhân đôi và dịch mã

chọn D

 Kiến thức cần nhớ

Tiến hóa hóa học gồm 3 giai đoạn

+ sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản

+ Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản

+ sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi

Câu 3: Một nhà làm vườn mới mua được một cặp thỏ gồm một thỏ đực lông trắng và một thỏ cái lông

đen Ông cho chúng giao phối với nhau, lứa thứ nhất ông thu được 4 con thỏ đều lông đen Ông đã khẳng định rằng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng và cặp thỏ mà ông mới mua là thuần chủng Kết luận của nhà làm vườn chưa chính xác, giải thích nào sau đây chưa hợp lí?

A Khi thụ tinh có thể còn nhiều tổ hợp di truyền khác chưa xuất hiện

B Phải cho giao phối liên tục qua nhiều lứa và dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen, rồi lập

bảng thống kê kết quả của các phép lai, từ đó mới rút ra kết luận về sự di truyền của tính trạng

Trang 3

C Các quy luật di truyền đều được rút ra từ rất nhiều thí nghiệm và trên số lượng lớn cá thể

D Theo quy luật di truyền của Menđen, F1 đồng tính thì P thuần chủng và tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội

Lời giải:

- A, B, C những giải thích đó là hợp lí về kết luận của nhà làm vườn

- D chưa hợp lí vì theo quy luật di truyền của Menđen, F1 đồng tính thì P thuần chủng và tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội thì kết luận của nhà làm vườn là chính xác

chọn D

 Kiến thức cần nhớ

- theo quy luật đồng tính trội của Menden F1 đồng tính thì P thuần chủng và tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội

Câu 4: Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBb, khi quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử có

10% tế bào rối loạn phân li trong giảm phân I ở cặp Aa và 20% tế bào khác rối loạn phân li giảm phân II

ở cặp Bb Các sự kiện khác diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, giao tử n + 1 chiếm tỉ lệ là

Lời giải:

- Cặp Aa rối loạn trong giảm phân I tạo 2 loại giao tử đột biến Aa (n + 1) và O ( n – 1)

10% tế bào bị rối loạn giảm phân I ở cặp Aa = 0,1 mỗi giao tử chiếm = 0,1/2 = 0,05

giao tử (n-1) = giao tử (n+1) = 0,05

- Cặp Bb rối loạn phân li giảm phân II tạo giao tử 2 loại giao tử đột biến (n+1) và (n -1)

20% tế bào khác rối loạn phân li giảm phân II ở cặp Bb mỗi giao tử chiếm = 0,2/2 = 0,1

Câu 6: " Sông kia giờ đã lên đồng, chỗ làm nhà cửa chỗ trồng ngô khoai" được hiểu là dạng

A diễn thế phân hủy B diễn thế thứ sinh C diễn thế nguyên sinh D diễn thế dị dưỡng

Lời giải:

A sai vì qúa trình này không dẫn đến một quần thể tạm thời mà dẫn đến quần thể ổn định

C sai vì trước đó đã có quần xã tồn tại rồi, diễn thế nguyên sinh thì không có quần xã nào sống

D sai vì ko có diễn thế dị dưỡng

Sông môi trường nước đã có quần xã tồn tại giờ đã chuyển lên môi trường đồng

Vậy hiểu là dạng diễn thế thứ sinh

Trang 4

Chọn đáp án B

 Kiến thức cần nhớ

 KN: Diễn thế là quá trình phát triển thay thế tuần tự của các quần xã sinh vật, từ dạng khởi đầu qua các dạng trung gian để đạt đến quần xã cuối cùng tương đối ổn định

- Có 2 dạng diễn thế chủ yếu là diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh

+ diễn thế nguyên sinh ( sơ cấp) xảy ra ở môi trường mà chưa hề có một quần xã nào

Vd: trên tro tàn núi lửa xuất hiện nhuengx quần xã tiên phong, trước hết là những loài sống tự dưỡng ( nấm, mốc)

+ diễn thế thứ sinh ( hay thứ cấp) xảy ra ở môi trường mà trước đây từng tồn tại một quần xã, nhưng nay

bị hủy diệt hoàn toàn

Ví dụ: sự phát triển của thảm thực vật kế tiếp trên nương rẫy bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh sau này + Ngoài ra, người ta còn phân biệt thêm một kiểu diễn thế khác, đó là diễn thế phân hủy Đây là quá trình không dẫn tới một quần xã sinh vật ổn định, mà theo hướng dần dần bị phân hủy dưới tác dụng của nhân

tố sinh học

Ví dụ, diễn thế của quần xã sinh vật trên xác một động vật hoặc trên một cây đổ

Đây cũng là kiểu diễn thế xảy ra trên một giá thể mà giá thể đó dần dần biến đổi theo hướng bị phân hủy qua mỗi quần xã trong quá trình diễn thế Diễn thế này không dẫn đến quần xã đỉnh cực

Đó là trường hợp diễn thế của quần xã sinh vật trên một thân cây đỗ hay trên một xác động vật, người ta còn gọi kiểu diễn thế này là diễn thế tạm thời

Câu 7: Chiều cao của một loài cây được quy định bởi 4 gen không alen nằm trên 4 cặp NST tương đồng

khác nhau Trong đó cây cao nhất có chiều cao là 320cm và mỗi alen trội làm chiều cao giảm đi 15cm Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Tính theo lí thuyết, tỉ

lệ cây có chiều cao 290cm ở F2 là

Lời giải:

Gợi ý: đây là kiểu tương tác cộng gộp

- 4 gen không alen nằm trên 4 cặp NST tương đồng khác nhaucó 8 alen quy định chiều cao cây

- mỗi gen trội làm chiều cao cây giảm đi 15 cm vậy cây cao nhất chứa toàn gen lặn (aabbccdd) cao 320

cm

Cây thấp nhất chứa toàn gen trội (AABBCCDD) có chiều cao là

 cây AABBCCDD chiều cao: 320 - 8 15 = 200 ( vì chứa 8 gen trội nên chiều cao giảm 8.15 =120 cm)

- Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1

P: AABBCCDD ( thấp nhất) x aabbccdd ( cao nhất)

F1: AaBbCcDd

F1 x F1: AaBbCcDd x AaBbCcDd

- Cây có chiều cao 290 cm cao hơn cây thấp nhất 90 cm ( 90 : 15 = 6 gen trội) vậy cây có chiều cao

290 cm chứa 6 gen trội

- theo lí thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 290cm ở F2 là:

C

k: Số alen trội ở đời con

m : tổng số alen trong kiểu gen

n : số cặp gen dị hợp của gen

chú ý 2: KN tương tác cộng gộp hiện tượng một tính trạng được chi phối bởi 2 hay nhiều gen, trong đó mỗi gen cùng loại ( trội hoặc lặn) góp phần như nhau vào sự hình thành tính trạng

Trang 5

Câu 8: Ở một loài lưỡng bội, trên nhiễm sắc thể thường có alen trội A tương ứng với alen lặn a; alen trội

B tương ứng với alen lặn b Có thể tạo ra nhiều nhất số kiểu gen về hai cặp gen trên là

A 19 kiểu gen B 17 kiểu gen C 9 kiểu gen D 10 kiểu gen

Lời giải:

- alen trội A và alen alen lặn a, trội B tương ứng với alen lặn b có 2 cặp gen dị hợp

TH1: nếu 2 cặp gen dị hợp mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau ( phân li độc lập) số kiểu gen tối đa được tạo thành là 3n = 32 = 9 kiểu gen

TH2: nếu 2 cặp gen dị hợp mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và nằm trên cùng một cặp NST ( có xảy ra hoán vị gen) tối đa tạo 10 kiểu gen

Đáp án D đúng

Câu 9: Các cá thể trong quần thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ

A hỗ trợ hoặc đối kháng B hỗ trợ hoặc hội sinh

C hỗ trợ hoặc cạnh tranh D hỗ trợ hoặc hợp tác

Lời giải:

- A Sai hỗ trợ hoặc đối kháng là mối quan hệ các loài trong quần xã

- B Sai hội sinh là quan hệ giữa 2 loài, mà quần thể là những cá thể cùng loài

- D Sai hợp tác là mối quan hệ 2 hay nhiều loài, mà quần thể là những cá thể cùng loài

- C Đúng vì mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh

Đáp đúng là đáp án C

Kiến thức cần nhớ

- Cộng sinh là mối quan hệ giữa 2 loài khác nhau, trong đó cả 2 loài đều có lợi, và cần thiết cho sự sống của 2 loài

VD: vi khuẩn Lam cộng sinh với Nấm tạo thành địa Y

- Hội sinh là mối quan hệ giữa 2 loài khác nhau, trong đó một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không

có hại

VD: Cây phong lan bám trên cây thân gỗ

- Hợp tác là mối quan hệ giữa 2 loài khác nhau, trong đó cả 2 loài đều có lợi, và không nhất thiết cần cho

sự sống của 2 loài

VD: Chim sáo và trâu rừng, chim sao ăn ruồi trên thân trâu rừng

Câu 10: Ở một loài động vật, xét locut I mang gen A có 4 alen, locut II mang gen B có 3 alen, locut III

mang gen C có 6 alen Ba gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, các gen A và C cùng nằm trong một nhóm gen liên kết Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa số kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen trên là

- gen B có 3 alen số kiểu gen dị hợp 1 cặp gen là = 2

Câu 11: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả tròn;

gen b quy định quả dài; gen D quy định hoa đỏ; gen d quy định hoa vàng Cho một cá thể F1 dị hợp 3 cặp gen lai phân tích thu được Fa gồm 278 cây thân cao, quả tròn, hoa đỏ : 282 cây thân thấp, quả dài, hoa

Trang 6

vàng : 165 cây thân cao, quả dài, hoa đỏ : 155 cây thân thấp, quả tròn, hoa vàng : 62 cây thân cao, quả dài, hoa vàng : 58 cây thân thấp, quả tròn, hoa đỏ Trình tự phân bố gen trên NST là

- Fa thu đươc 6 kiểu hình có hiện tượng hoán vị gen kép

 TH1: trao đổi chéo tại 2 điểm riêng lẻ  6 loại gt (2giao tử liên kết + 4giao tử hoán vị tại 2 điểm)

 6 KH

 TH2: trao đổi chéo tại 2 điểm cùng lúc  8 loại gt (2giao tử liên kết + 4giao tử hoán vị tại 2 điểm + 2giao tử hoán vị tại 2 điểm cùng lúc)  8 KH

Cao, tròn, đỏ và thấp dài vàng  ABD và abd

Cao, dài đỏ (AbD) và thấp,tròn, vàng (aBd)  HVG tại B

cao, quả dài, hoa vàng (Abd) : thân thấp, quả tròn, hoa đỏ (aBD)  tại A

 D nằm giữa  ADB (tỉ lệ giao tử phụ thuộc tần số HVG của AD và DB)

 chọn A là đúng

Câu 12: Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng đối với tiến

hóa Ý nào sau đây không đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa

A Giao phối ngẫu nhiên làm cho quần thể ổn định qua các thế hệ

B Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến phát tán trong quần thể

C Giao phối ngẫu nhiên làm trung hòa tính có hại của đột biến

D Giao phối ngẫu nhiên góp phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi

Lời giải:

- A không đề cập đến vai trò của giao phối với tiến hóa vì giao phối ngẫu nhiên làm cho quần thể ổn định qua các thế hệ, nếu quần thể mà ổn định thì không có vai trò gì với tiến hóa, bởi tiến hóa là sự phát triển

có tính kế thừa lịch sử, từ đơn giản đến phức tạp

- B, C, D: đều đề cập đến vai trò của giao phối với tiến hóa như đột biến làm phát sinh alen mới và được phát tán trong quần thể nên có vai trò cho tiến hóa

Chọn đáp án đúng là đáp án A

Câu 13: Hình thành loài khác khu vực địa lí dễ xảy ra hơn so với hình thành loài cùng khu vực địa lí Giải

thích nào sau đây hợp lí nhất?

A Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể xảy ra trên đất liền và các quần đảo

B Hình thành loài bằng con đường địa lí thường trải qua các dạng trung gian, từ mỗi dạng trung gian

có thể hình thành nên các loài mới

C Trong tự nhiên sự cách li địa lí giữa các quần thể dễ xảy ra do xuất hiện các trở ngại địa lí hoặc do sinh

vật phát tán, di cư

D Cách li địa lí làm giảm đáng kể dòng gen giữa các quần thể Trong khi đó dòng gen dễ xảy ra đối

với các quần thể trong cùng một khu vực địa lí

Lời giải :

- A, B, C loại vì chưa giải thích được hết ý

- D đúng Cách li địa lí làm giảm đáng kể dòng gen giữa các quần thể Trong khi đó dòng gen dễ xảy ra đối với các quần thể trong cùng một khu vực địa lí

Chọn đáp D là đúng

Câu 14: Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực Sau

mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của các loài trên là

A tỉ lệ tử vong B nhiệt độ C dinh dưỡng D ánh sáng

Lời giải:

Trang 7

Loại trừ đáp án B, C, D

A Đúng vì loài thằn lằn, rắn thường bị chết sau khi sinh sản nên cá thể cái giảm dần

chọn A là đáp án đúng

Câu 15: Biển khơi thường chia thành hai tầng: tầng trên có năng suất sơ cấp còn tầng dưới thì không có

năng suất này Nhân tố sinh thái chi phối nên sự sai khác đó là

Lời giải:

- B Sai vì độ mặn không phân chia sinh vật theo tầng

- C Sai nhiệt độ là nhân tố không phân chia sinh vật theo tầng

- D Sai hàm lượng ôxi cũng không phân theo tầng sinh vật

- A Đúng vì ánh sáng chi phối trực tiếp và gián tiếp đến nhân tố khác Cường độ và thành phần của phổ ánh sáng giảm dần từ xích đạo đến các cực, từ mặt nước đến đáy sâu

nhân tố ánh sáng là nhân tố chi phối dẫn đến iển khơi thường chia thành hai tầng: tầng trên có năng suất sơ cấp còn tầng dưới thì không có năng suất này

chọn A là đáp án đúng

Câu 16: Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể không thông qua hình thức

A hợp tác B vật ăn thịt C di cư D cạnh tranh

Lời giải:

- Điều chỉnh số lượng cá thể là duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ cân bằng nào đó sao cho quần thể tiếp tục tồn tại và phát triển được

- A : hợp tác là hình thức quan hệ giữa 2 loài đều có lợi, không có sự giảm đi về số lượng loài

- B : vật ăn thịt tác động lên con mồi, tác động tăng khi mật độ quần thể cao, tác động giảm khi mật độ quần thể thấp

- C: Di cư có thể làm mật độ quần thể tăng hoặc giảm

- D : cạnh tranh cũng làm tăng hoặc giảm số lượng cá thể trong quần thể

Câu 17: Điểm giống nhau giữa ADN và ARN ở sinh vật nhân thực là

A được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ

B trong mỗi một phân tử đều có mối liên kết hiđrô và liên kết cộng hóa trị

C đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin của ADN thay bằng

Uraxin của ARN)

D tồn tại trong suốt thế hệ tế bào

Lời giải:

- A: Đúng ADN, ARN đều được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ

- B: Sai vì liên kết hiđrô thể hiện giữa các nucleotit trong phân tử ADN, ARN thì liên kết hiđrô thể hiện giữa các ribônucleotit trong ARN với mạch khuôn của ADN

- C, D: Sai vì đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin của ADN thay bằng Uraxin của ARN), ADN và ARN còn khác nhau ở phân tử đường ADN ( đường C5H10O4), ARN ( đường C5H10O5)

 chọn A là đáp án đúng

Câu 18: Khi cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F1 toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thu được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng :1 cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, lấy 4 cây F2 xác suất để có 3 cây hoa đỏ là

Trang 8

- Để thu được hoa đỏ thì bố mẹ ở F1 phải cho giao tử (A-, B-)

- lấy 4 cây F2 xác suất để có 3 cây hoa đỏ ( thì cây còn lại trong 4 cây là hoa trắng) là:

+ 3 cây hoa đỏ = 3

4

C (9/16)3 + 1 cây hoa trắng = 7/16 ( chọn 1 cây trong 7 hoa trắng)

xác suất cần tìm là: 3

4

C (9/16)3 ( 7/16) = 0,311

Đáp án đúng là B

Câu 19: Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng

Bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen B quy định máu bình thường Cho sơ đồ phả hệ

Biết bố người đàn ông ở thế hệ thứ ba không mang alen gây bệnh, không phát sinh đột biến mới ở tất

cả các cá thể trong phả hệ Cặp vợ chồng III2 – 3 sinh người con đầu lòng không bị bệnh Xác suất để người

con đầu lòng không mang các alen bệnh là

Lời giải:

* Tính trạng bệnh bạch tạng

- Bên gia đình chồng

+ Ở thế hệ thứ II có nam bị cả hai bệnh, vậy cặp bố mẹ ở thế hệ I có kiểu gen dị hợp Aa

+ Bố của người chồng không mang alen gây bệnh nên kiểu gen AA, mẹ có kiểu gen A-

Ở người mẹ tần số alen A = 2/3, a = 1/3

+ Người chồng bình thường kiểu gen A- Tần số A = 5/6, a = 1/6

- Bên vợ:

+ Bố mẹ bình thường có người con gái bạch tạng vậy bố mẹ đều kiểu gen Aa

+ Người vợ bình thường A- Tần số alen A = 2/3, a = 1/3

Vậy người con không mang alen bệnh = 2/3*5/6= 5/9

Trang 9

* Bệnh mù màu

- Người chồng bình thường kiểu gen XBY XB = Y = 1/2

- Người vợ bình thường kiểu gen XBX- Tính tần số alen của vợ là XB

= ¾, Xb = 1/4 Vậy con không mang alen bệnh là 3/4

* Xác suất cần tìm là 5/9*3/4 = 5/12 = 41,7%

Cặp vợ chồng III2 – 3 sinh người con đầu lòng không bị bệnh =17/18 7/8 = 119/144

 XS cần tìm = 0,504  chọn D

Chú ý: để làm bài tập phả hệ cần nhớ như sau:

+ Bố mẹ bình thường sinh con bệnh bệnh là do gen lặn quy định

+ Bố mẹ bệnh sinh con bình thường bệnh là do gen trội quy định

Câu 20: Ở thực vật để tạo ra các cá thể có kiểu gen giống với cá thể ban đầu người ta dùng phương pháp

A nuôi cấy hạt phấn rồi đa bội hóa B kĩ thuật chuyển gen

C dung hợp tế bào trần D nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo

Lời giải:

- A, B, C loại vì đều dẫn đến tạo giống khác so với cá thể ban đầu

Ở thực vật để tạo ra các cá thể có kiểu gen giống với cá thể ban đầu người ta dùng phương pháp nuôi cấy

mô (

nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo)

Đáp án đúng là D

Câu 21: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, nhận định nào sau đây đúng?

A Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau là do các loài đều

được chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng

B Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc, đồng thời

dựa vào bằng chứng sinh học phân tử có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài

C Cơ quan tương đồng thể hiện sự tiến hóa phân li, cơ quan thoái hóa thể hiện sự tiến hóa đồng quy

D Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có những đặc điểm tương tự nhau

cho phép ta kết luận về nguồn gốc chung của chúng

Lời giải:

- A Sai vì các loài khác nhau được chọn lọc tự nhiên chọn lọc theo nhiều hướng khác nhau

- B Đúng bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng chứng sinh học phân tử có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài

- C Sai vì cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổi tiên

- D Sai vì không phải hình thái tương tự nhau thì có nguồn gốc chung

đáp án đúng là đáp án B

Câu 22: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, xét gen thứ nhất có hai alen A và a với tần số tương

ứng là 0,7 và 0,3; gen thứ hai có hai alen B và b với tần số 0,8 và 0,2 Hai gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội trong quần thể là

Trang 10

Kiểu hình mang 2 tính trạng trội ( A-B-) = 0,91 0,96 = 0,8736 = 87,36 %

Câu 23: Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:

(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn

(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh

(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ

(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè

(5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau

(6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép

- và cách li sau hợp tử :

+ Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển như trứng nhái được thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp

tử không phát triển ; cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh nhưng hợp tử chết ngay

+ Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến lúc trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản

Ví dụ : Lừa giao phối với ngựa đẻ ra con la nhưng không có khả năng sinh sản

Câu 24: Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài, đốt thân dài giao phối với ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, đốt

thân ngắn được F1 đồng loạt là ruồi giấm thân xám, cánh dài, đốt thân dài Cho ruồi đực F1 lai phân tích, thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình 1 thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1 thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn Khi cho F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm 5600 cá thể với 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 1148 ruồi thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn Số lượng cá thể mỗi loại kiểu hình ở F2 là

A 3948 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 252 con

thân xám, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 252 con thân đen, cánh dài, đốt thân dài

B 3948 con thân xám, cánh dài, đốt thân dài : 1148 con thân đen, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 250 con

thân xám, cánh ngắn, đốt thân ngắn : 254 con thân đen, cánh dài, đốt thân dài

Ngày đăng: 04/06/2015, 12:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w