1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luyện đề đại học môn vật lí

31 337 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Trong hiện tượng quang - phát quang, có sự hấp thụ ánh sáng để A.. Lời giải: Hiện tượng quang - phát quang là một vật hấp thụ bức xạ sóng điện từ có bước sóng  sau đó tự động p

Trang 1

Trang chủ: Megabook.vn

TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA 2015 VẬT LÝ

Chuyên Gia Sách Luyện Thi

CHÚ Ý: Trong sách thật, đề thi sẽ được trình bày theo dạng: Toàn bộ đề thi trước rồi mới đến phần lời giải Để minh họa, trong bản đọc thử này Megabook sẽ trình bày lời

BẢN ĐỌC THỬ

Trang 2

Anh em nhà Wright là hai anh em người Mỹ gồm Orville Wright (19 tháng 8, 1871 - 30 tháng 1, 1948)

và Wilbur Wright (16 tháng 4, 1867 - 30 tháng 5, 1912), là những người đầu tiên thử nghiệm thành công cho máy bay bay được

Chuyến bay đấu tiên trong lịch sử nhân loại được thực hiện vào ngày 17 tháng 12 năm 1903 tại đồi Kill Devil, Kitty Hawk, bang Bắc Carolina, Mỹ Mỗi anh em thực hiện hai chuyến bay vào ngày hôm đó Lần bay đầu tiên, do Orville thực hiện kéo dài 12 giây và bay được khoảng 36.5 mét(120 ft) Lần bay cuối cùng, do Wilbur thực hiện kéo dài 59 giây và đi được 296 mét.[1]

Chiếc máy bay lúc đó được gọi là Flyer

I Nó có sải cánh khoảng 12 mét và nặng khoảng hơn 300 kg, với động cơ xăng 12 mã lực Hiện nay nó đang được đặt tại Viện bảo tàng Hàng không và Không gian Quốc gia Hoa Kỳ tại Washington, D C Tuy chiếc máy bay chưa thể tự cất cánh mà phải nhờ một thiết bị phóng bằng vật nặng cho thả rơi và khi cất cánh, hạ cánh phải lựa theo chiều gió, nhưng sự kiện này đã gây ra được tiếng vang dư luận rất lớn Thiên tài của hai anh em nhà Wright đã biến giấc mơ từ ngàn xưa của loài người thành sự thật

Ngành khoa học hàng không ra đời không phải trong phòng thí nghiệm của một trường đại học danh tiếng mà là căn phòng phía sau một cửa hàng bán xe đạp tại Dayton, Ohio

Niềm đam mê với ngành hàng không thực sự bùng nổ vào thế kỉ 19, khi mà kĩ thuật cuối cùng cũng đã bắt kịp với niềm đam mê suốt nhiều thế kỉ đối với những chuyến bay của con người Một vài nhà khoa học đã thử nghiệm những chiếc tàu lượn vào những năm 1800, hoàn thiện các số liệu về quá trình chạy

và kéo, nhưng không chiếc tàu lượn nào hoạt động nhờ máy móc mà đều do sức gió giúp nâng nó lên Một chiếc tàu lượn chạy bằng hơi nước do Henri Giffard đã cất cánh thành công vào năm 1852, đánh dấu giai đoạn mà nhiều người hiện nay gọi là sự ra đời của những chiếc máy bay vận hành bằng máy móc

Khi hai anh, em nhà Wright có ý tưởng và thực hiện ước mơ nhiều người nghĩ họ bị điên, rồi sau đó mọi người đều biết ước mơ đã trở thành hiện thực

Hãy cứ mơ đi các em nhé, ước mơ sẽ đưa chúng ta đến nơi tuyệt vời nhất!

Trang 3

A, C, D đều sai vì không ảnh hưởng đến công thức tính 

B các đặc tính của mạch điện chính là giá trị của R, L, C , và  còn phụ thuộc vào -> B là đáp án

Câu 2: Trong hiện tượng quang - phát quang, có sự hấp thụ ánh sáng để

A tạo ra dòng điện trong chân không B làm cho vật phát quang

C thay đổi điện trở của vật D làm nóng vật

Lời giải:

Hiện tượng quang - phát quang là một vật hấp thụ bức xạ sóng điện từ có bước sóng  sau đó tự động phát ra bước sóng 'nằm trong dải bước sóng của ánh sáng nhìn thấy tức là làm cho vật phát quang Vậy đáp án là B

Đáp án A là hiện tượng quang điện

Đáp án C là hiện tượng quang dẫn

Đáp án D là hiện tượng tác dụng nhiệt

Câu 3: Cho mạch điện nối tiếp gồm điện trở R  50 , cuộn cảm thuần L 1/H và tụ điện

Trang 4

1 100 100

Đưa máy tính về dạng số phức (Model 2: CMPLX)

Tính phương trình của i bằng cách sử dụng máy tính:

5

Câu 4: Một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì

A độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng B vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm

C véc tơ vận tốc ngược chiều với véc tơ gia tốc D độ lớn vận tốc và gia tốc cùng giảm

Lời giải

Xét các đáp án

A Sai vì khi đi từ vị trí cân bằng ra biên thì vật chuyển động chậm dần, độ lớn vận tốc giảm

B Sai vì gia tốc có công thức 2

a  x, mà vật đi ra biên âm    x 0 a 0

C Đúng vì khi đi về biên âm thì v 0còn a 0 Hai véc tơ ngược chiều nhau

D Sai Khi đi ra biên âm thì x sẽ tăng nên độ lớn gia tốc sẽ tăng lên vì 2

a  x Vậy đáp án C

Câu 5: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm thuần L và một bộ tụ gồm tụ C0 ghép song song với tụ xoay CX có điện dung biến thiên từ C1 = 10 pF đến C2 = 310 pF khi góc xoay biến thiên

từ 00

đến 1500 Mạch thu được sóng điện từ có bước sóng từ λ1 = 10 m đến λ2 = 40 m Biết điện dung

Trang 5

của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay Để mạch thu được sóng điện từ có bước sóng λ = 20 m thì góc xoay của bản tụ là

70 10

302

   

Chọn D

Nhận xét: Đây là dang bài chọn sóng của máy thu vô tuyến mạch LC khá quen thuộc, xuất hiện trong nhiều đề phần dao động điện từ mạch LC

Mức độ câu trung bình, cần làm nhiều để tính toán nhanh

Lưu ý: Bài có thể cho ban đầu bộ tụ gồm C0, Cx, ghép song song hoặc nối tiếp nhớ công thức tính điện dung của cả bộ tụ

(Tính chất này trên cuộn cảm ngược với tụ điện)

Nhớ công thức tụ xoay là hàm bậc nhất trong đó  là ẩn (biến số x), ta phải đi tìm các

hệ số của  và hệ số tự do: C = a.α + b

Trang 6

Câu 6: Đặt điện áp u 120 2 cos100t V( ) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm biến trở R, tụ điện 1/(4 )

C  mF và cuộn cảm thuần L 1/ ( H). Khi thay đổi giá trị của biến trở thì ứng với giá trị của biến trở

R1 và R2 thì mạch tiêu thụ cùng một công suất P và độ lệch pha của điện áp hai đầu đoạn mạch so với dòng điện trong mạch tương ứng là  1, 2 với 1 22. Giá trị công suất P bằng

60 tan Z L Z C

Trang 7

60 3tan(| |)

Z R

Trang 8

Ban đầu khi   1 theo định luật Ôm: R L C 100 25 100

UC,UL cực đại, ) phải nhớ các CT mà từ các dữ kiện đã biết UR,UC, UL xây dựng các tỉ lệ R, ZC, ZL

ứng với các trường hợp

Mức độ câu trung bình

Câu 9: Laze A có bước sóng 400 nm với công suất 0,6 W Laze B có bước sóng λ với công suất 0,2W

Trong cùng một đơn vị thời gian số phôtôn do laze A phát ra gấp 2 lần số phôtôn do laze B phát ra Một chất phát quang có khả năng phát ánh sáng màu đỏ và lục Nếu dùng laze B kích thích chất phát quang trên thì nó phát ra ánh sáng màu

Nhận xét: Dạng bài công suất của chùm sáng ở bài tập này là tia laze

Ghi nhớ Ct tính công suất chùm sáng P n.hc

Trang 9

Câu 10: Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm nối tiếp

với tụ điện, vôn kế nhiệt mắc vào hai đầu cuộn dây Nếu nối tắt tụ điện thì số chỉ vôn kế tăng 3 lần và cường độ dòng điện tức thời trong hai trường hợp vuông pha với nhau Hệ số công suất của mạch điện lúc đầu là

Lời giải:

Vì khi nối tắt tụ C, mạch chỉ còn cuộn dây là ULr

Hai trường hợp có dòng điện vuông pha, nhưng khi biểu diễn trên cùng 1 giản đồ

Thì ta biểu diễn các véc tơ U Lr U

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:

r

U U

Mức độ câu tương đối khó

Cách 2: ( cách làm đại số_ cũng khá nhanh, dễ hiểu hơn để vẽ được giản đồ)

+Theo bài ra: số chỉ vôn kế tăng 3 lần => I2=3I1 => Z2=1/3Z1

U

Trang 10

Câu 11: Cho phản ứng hạt nhân: 3 2 4

1T 1D 2HeX. Biết độ hụt khối của các hạt nhân T, D và He lần lượt

là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và 1u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

Bài tập về phản ứng hạt nhân, ở bài này xác định và viết lại đúng phương trình phản ứng hạt

nhân, ghi nhớ các CT trong chương vật lí hạt nhân

Mức độ câu dễ

Câu 12: Hiện tượng tán sắc xảy ra khi cho chùm ánh sáng trắng hẹp đi qua lăng kính chủ yếu là vì

A ánh sáng trắng có tính chất sóng

B thuỷ tinh đã nhuộm màu cho ánh sáng trắng

C chiết suất của thuỷ tinh phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng

D đã xảy ra hiện tượng giao thoa

Mà ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng từ 0,38m  0,76m, vì thế

mà các ánh sáng đơn sắc sẽ lệch theo các phương khác nhau gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng

Vậy đáp án C

Câu 13: Cho mạch RLC nối tiếp, cuộn dây không thuần cảm Biết R = 80; r = 20; L = 2/(H) Tụ

C có điện dung biến đổi được Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch uAB = 120 2 cos(100t)(V) Để dòng điện i chậm pha so với uAB góc /4 thì điện dung C nhận giá trị bằng:

Trang 11

Mức độ câu dễ, ăn điểm

Câu 14: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng là gốc O Tại thời điểm ban đầu

vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, đến thời điểm t1/ 6s thì vật vẫn chưa đổi chiều và động năng của vật giảm đi 4 lần so với lúc đầu, đến thời điểm t2  5 /12 s vật đi được quãng đường 12 cm Tốc độ ban đầu của vật bằng

Trang 12

Quãng đường vật đi được: S = A +

2

A

= 12cm  A = 8cm Vậy v0 = vmax = A. = 8.2 =16 cm/s

Chọn đáp án C

Nhận xét: Đây là bài tập dạng dao động điều hòa sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và hình chiếu của chuyển động tròn đều đã biết khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí x1 đến x2, quãng đường đi => đi tìm góc quét  => đi tìm (T) => đi tìm A

Nhận xét: Dạng bài các mức năng lượng trạng thái dừng hidro

Lưu ý: trạng thái kích thích thứ nhất là trạng thái dừng ứng với n =2 ( tránh TH sai n=1), bước sóng lớn nhất, nhỏ nhất ứng với lần lượt các mức năng lượng phát ra là nhỏ nhất và lớn nhất

Bán kính quỹ đạo tính theo CT: r nn r2 o

Mức độ câu trung bình

Câu 16: Một cuộn dây có điện trở thuần r 100 3  và độ tự cảm L 3/H mắc nối tiếp với đoạn mạch X rồi mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 ,V tần số 50 Hz thì cường độ dòng điện

Trang 13

hiệu dụng qua mạch là 0,3 A và dòng điện chậm pha 300

so với điện áp hai đầu mạch Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X là

Chọn A

Nhận xét: Dạng bài mạch RLC chứa thành phần chưa biết hộp đen X, phương pháp giải chủ yếu phương pháp giản đồ vecto Nhưng ở bài tập này không đi xác định thành phần của X mà xác định công suất tiêu thụ hộp X, ta có thể đi theo hướng tính PrL, Ptm => PX=Ptm-PrL

Ta có cách 2( cách đại số_cách đơn giản nhất)

+ Công suất đoạn mạch rL: P rLI r2 0,3.0,3.100 39 3(W)

+ Công suất tiêu thụ toàn mạch:P tmU I .cos0,3.120.cos3018 3W

= > Công suất đoạn mạch X: P XP tmP rL 9 3(W)

Dữ kiện L3 /H là dữ kiện thừa trong bài

Mức độ câu trung bình

Câu 17: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta chiếu ánh sáng

trắng(0,38m0,75m) vào hai khe Hỏi tại vị trí ứng với vân sáng bậc ba của ánh sáng vàng, với bước sóng V = 0,60m, còn có vân sáng của ánh sáng đơn sắc nào?

Trang 14

vậy k=3,4 Chọn k=3 là vân màu vàng, vậy còn 1 vân nữa trùng tại vị trí đó ứng với k=4

Thay k=4 lại biểu thức(*) ta có: 3 v 0, 45 m

k

chọn đáp án D

Câu 18: Chọn phát biểu sai về sóng âm?

A Sóng âm truyền trong nước với tốc độ lớn hơn trong không khí

B Tốc độ truyền âm trong không khí xấp xỉ bằng tốc độ truyền âm trong chân không

C Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính chất của môi trường và nhiệt độ

D Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng tăng

Lời giải:

A và C đúng vì tốc độ truyền âm trong môi trường có tính đàn hồi càng tốt thì càng lớn

D đúng vì v

f

 nên khi truyền vào nước v tăng mà f thì không đổi nên bước sóng cũng phải tăng

B sai vì sóng âm cũng là sóng cơ nên không truyền được trong chân không

vậy đáp án là B

Câu 19: Một mạch dao động LC gồm một cuộn thuần cảm có độ tự cảm L 1H

 và một tụ điện có điện dung C Tần số dao động riêng của mạch là 1 MHz Giá trị của C bằng

Trang 15

K  MeV Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối của nó Năng lượng mà mỗi phân rã toả ra bằng

Câu 21: Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?

A Quang điện B Kích thích sự phát quang C Chiếu sáng D Sinh lí

1, 2.10 1973

Trang 16

Mức độ câu dễ

Câu 23: Trong truyền tải điện năng đi xa, biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất truyền tải được áp dụng

rộng rãi nhất là

C giảm chiều dài dây dẫn truyền tải D tăng điện áp đầu đường dây truyền tải

vậy để tăng hiệu suất thì ta có 2 biện pháp chính là;

+ Giảm điện trở đường dây truyền tải r

+ Tăng điện áp U trước khi truyền tải

Nhưng để giảm điện trở r (r l

S

 ) ta phải giảm tức là thay bằng vật liệu dẫn điện tốt (như bạc, vàng ) -> tốn kém Còn tăng tiết diện S thì sẽ làm đường dây cồng kềnh và cũng mất thêm nhiều cột điện để đỡ -> tốn kém

Vậy chỉ có phương án tăng U là hiệu quả nhất vì đã có máy biến áp thực hiện điều này một cách dễ dàng

Nên ta chọn đáp án D

Câu 24: Hai tấm kim loại A và B đặt song song đối diện nhau và nối với hai cực của nguồn điện một

chiều Chiếu chùm ánh sáng vào khoảng giữa hai tấm kim loại: khi chùm sáng chỉ đến được tấm A thì trong mạch không có dòng điện, còn khi chiếu đến được tấm B thì trong mạch có dòng điện Ta có thể kết luận:

A Tấm A nối với cực âm, còn tấm B nối với cực dương của nguồn điện

B Tấm A nối với cực dương, còn tấm B nối với cực âm của nguồn điện

C Giới hạn quang điện của tấm B nhỏ hơn giới hạn quang điện của tấm A

D Nếu hoán đổi vị trí hai tấm kim loại cho nhau thì có thể cả hai trường hợp đều không có dòng điện

Trang 17

Xét đáp án:

A Nếu chiếu vào bản cực dương thì khi electron mang điện âm bứt ra sẽ bị kéo trở lại ngay Không tạo thành dòng điện

B Nếu chiếu vào bản âm thì electron bật ra sẽ chuyển động đến bản âm và tạo thành dòng điện

C Sai vì giới hạn quang điện càng nhỏ thì càng khó xảy ra hiện tượng quang điện

D Hoán đổi không thay đổi gì vì ta vẫn xét 2 trường hợp

Mức độ câu dễ

Trang 18

Câu 26: Một quả cầu có khối lượng m = 100g được treo vào đầu dưới của một lò xo có chiều dài tự

nhiên l0 = 30cm, độ cứng k = 100N/m, đầu trên cố định Cho g = 10m/s2 Chiều dài của lò xo ở vị trí cân bằng là

Nhận xét: Bài tập cơ bản về con lắc lò xo

Ta biết rằng đầu trên cố định con lắc treo thẳng đứng => ở VTCB chiều dài con lắc > chiều dài tự nhiên con lắc l   l o l l o Nhìn vào đáp án thì bài tập không phải tính toán vì chỉ có đáp án A thỏa mãn( chỉ mất 3s đọc đề và nhìn ra)

Mức độ câu quá dễ

Câu 27: Trong thí nghiệm Iâng, vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi

của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng

Câu 28: Hạt  có động năng 5MeV bắn vào hạt nhân 9

4Be đứng yên sinh ra hạt X và hạt nơtrôn Biết hạt nơtrôn sinh ra có động năng 8MeV và bay theo hướng hợp với hướng chuyển động của hạt  một góc 0

60 Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối của nó Động năng của hạt X bằng

X

p

p

600

Trang 19

Nhận xét: Dạng bài xác định năng lượng các hạt trong phản ứng hạt nhân

Đầu tiên sử dụng định luật bảo toàn điện tích, số khối tìm ra các hạt chưa biết Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, động năng Ghi nhớ mối quan hệ giữa động năng và động năng của hạt

Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai? Đối với dao động tắt dần thì

A tần số giảm dần theo thời gian B ma sát và lực cản càng lớn thì dao động tắt dần

B đúng vì lực cản lớn sẽ nhanh chóng làm cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng và tắt dần nhanh hơn

A sai vì tần số không giảm dần theo thời gian

Chọn đáp án A

Câu 30: Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp đặt tại A, B cách nhau một khoảng a

dao động với phương trình lần lượt là u1  4cos 10 t cm u ; 2  4cos 10 t/ 2cm. Điểm M trên mặt nước thuộc đường tròn tâm A, bán kính AB, sao cho góc 0

Trang 20

Độ lệch pha của hai nguồn là:

Nhận xét: Dạng bài tập giao thoa sóng nước, 2 nguồn kết hợp ta có phương trình sóng tổng hợp tại điểm M

Câu 31: Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5cm Điểm M có biên độ 2,5cm cách điểm nút

gần nó nhất 6cm Bước sóng trên dây là:

Nhận xét: Đây là bài tập cơ bản về sóng dừng, ghi nhớ công thức sóng dừng trên dây, CT tinh biên

độ sóng trong các TH 2 đầu cố định, 1 đầu cố định, 1 đầu tự do

Ngày đăng: 04/06/2015, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN