1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Hương,

56 622 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 370,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nângcao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại đã góp phần tíchcực tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy quá trình Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất

Trang 1

Lời nói đầu

Nhìn lại hơn mười năm qua, công cuộc đổi mới của Việt Nam đã thuđược những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng, đưa đất nước ra khỏicuộc khủng hoảng kinh tế xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Để

có được thành công này, phải kể đến sự đóng góp rất to lớn của các doanhnghiệp thương mại trong đó có công cuộc ty TNHH Cường Hương Việc nângcao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại đã góp phần tíchcực tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy quá trình Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, nâng cao đời sống nhân dân, góp phầnbình ổn giá cả, chống lạm phát đưa tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh hơn.Đạt được những thành công đáng kể này, một phần nhờ vào sự cải cáchkịp thời và đúng đắn chính sách Thương mại của Việt Nam, nhưng phần lớnvẫn là khả năng tự vươn lên của các doanh nghiệp Nh vậy, có thể thấy nângcao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó vừa là điều kiệncần, vừa là điều kiện đủ để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế thị trường đầy biến động

Công ty TNHH Cường Hương là một công ty thương mại chuyên về dulịch - lữ hành - kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dùng và xuất nhập khẩu, khimới ra đời công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với thị trườngtiêu dùng và sự thay đổi của một số luật thuế, hiện tượng lạm phát đã làm ảnhhưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty Nhưng bằng sự nỗ lựccủa đội ngũ lãnh đạo, công ty đã vượt qua khó khăn, doanh thu và lợi nhuậnkhông ngừng tăng lên Song sự phát triển này chưa thật bền vững

Sau một thời gian thực tập tại công ty, nhận thấy sự cần thiết phải đẩymạnh hoạt động kinh doanh của công ty, em quyết định đi sâu tìm hiểu,

nghiên cứu đề tài: “Thực trạng hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Hương”, làm đề tài tốt nghiệp của mình Trong quá trình nghiên cứu

về lý luận thực tế để hoàn thành đề tài Em nhận được sự tận tình giúp đỡ của

Trang 2

thầy giáo Nguyễn Quốc Hùng, cùng các cô chú cán bộ công nhân viên trongcông ty Kết hợp với kiến thức học hỏi ở trường và nỗ lực của bản thân nhưng

do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên chuyên đề của emkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô để báo cáo tốt nghiệp của em đượchoàn thành tốt hơn, tạo điều kiên cho em nâng cao được kiến thức của mìnhphục vụ tốt cho báo cáo cũng như công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo được chia làm bachương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của công

ty TNHH Cường Hương Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công

ty TNHH Cường Hương

Trang 3

CHƯƠNG 1

Cơ sở lÝ luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

I-hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.Quan niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay khi đề cập khái niệm về hiệu quả kinh doanh thì người ta vẫnchưa có một khái niệm thống nhất Bởi vì mỗi lĩnh vực, một góc độ khác nhaungười ta có cách nhìn khác nhau về vấn đề hiệu quả Để hiểu rõ hơn về vấn đềhiệu quả thì chúng ta sẽ xem xét vấn đề hiệu quả ở hai tầm :Vi mô và Vĩ mô.Nhìn ở tầm Vĩ Mô, người ta có ba lĩnh vực cơ bản: Kinh Tế, Chính Trị

và Xã Hội Tương ứng với ba lĩnh vực trên là ba phạm trù về hiệu quả: Hiệuquả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội

1.1 Hiệu quả kinh tế

Nếu xét theo hiệu quả cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là tỉ số giữa kết quảthu được và các chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Trong đó kết quả thu vềchỉ là kết quả phản ánh những kết quả kinh tế tổng hợp như doanh thu, lợinhuËn…NÕu ta xét theo từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế thể hiệntrình độ và khả năng sử dụng các yếu tố, nguồn lực kinh tế, nó phản ánh kếtquả kinh tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố liên quan tham gia vào nềnkinh tế Lúc này, hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh trình độ

sử dụng các yếu tố nguồn lực của nền kinh tế Từ đó ta có thể xác định được

sự phát triển của nền kinh tế thông qua hiệu quả kinh tế đạt cao hay thấp Nóimột cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt lượng và định tínhtrong sự phát triển của nền kinh tế

1.2 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường

Nếu xét ở phạm vi x¨ hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội vàmôi trường là chỉ tiêu phản ánh và ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đốivới việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế

xã hội Bởi vậy cả hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việcphát triển đất nước một cách toàn diện và bền vững Đây là chỉ tiêu đánh giá

Trang 4

trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội ở hai mặt : Trình độ tổ chức sảnxuất, trình độ quản lÝ và mức sống bình qu©n…Thùc tế ở các nước kinh tếphát triển đã cho chúng ta thấy các doanh nghiệp tư bản chỉ chạy theo hiệuquả kinh tế mà không đặt hiệu quả xã hội và môi trường đi kèm và hậu quảcủa nó là : Thất nghiệp, khủng hoảng có tính chất chu kì ,khoảng cách giàunghèo quá lín…Tuy nhiên, chúng ta không thể chú trọng đến hiệu quả xã hội

và hiệu quả chính trị một cách thái quá mà chúng ta đã có bài học từ thời kì kếhoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp để lại

Chung quy lại, nhìn ở tầm vĩ mô của nền kinh tế thì chỉ tiêu hiệu quảphản ánh đồng thời cả hai mặt: Định lượng và định tính Hai mặt này có quan

hệ mật thiết với nhau nh một thực thể hữu cơ thống nhất

Nhìn ở tầm Vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ, hiệu quả kinh tế đượcbiểu hiện qua phạm trù hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một chỉtiêu phản ánh đầy đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanhnghiệp Cụ thể là :

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi thế đạtđược từ các hoạt động kinh doanh trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với cácchi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Dưới góc độ này thì chóng ta có thể xác định hiệu quả kinh doanh mộtcách cơ thể bằng các phương pháp định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cơthể và từ đó có thể tính toán, so sánh được Một cách hiểu khác dưới góc độnày phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể nó đồng nhất và làbiểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu…thu được trong quá trình kinhdoanh Ngoài ra, nó còn được biểu hiện mức độ phát triển doanh nghiệp theochiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong các quá trình táisản xuất nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh

Lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù trừu tượng đượcđịnh tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh

Trang 5

Nói một cách khác, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phảnánh trình độ và khả năng quản lÝ của doanh nghiệp Lúc này hiệu quả kinhdoanh thống nhất với hiệu quả quản lÝ của doanh nghiệp Dưới góc độ này,hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầuvào trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Tóm lại, ở tầm vĩ mô hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặtcủa quá trình kinh doanh : Kết quả kinh doanh, trình độ tổ chức sản xuất vàquản lÝ, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vµo…HiÖu quả kinh doanh là phạmtrù kinh tế biểu hiện ở các mức độ chiều sâu, nó là thước đo ngày càng trở nênquan trọng tạo đà tăng trưởng kinh tế và là cơ sở cơ bản để đánh giá việc thựchiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kì

1.3 Một số quan niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiện nay, có rất nhiều ý kiến khác nhau về hiệu quả kinh doanh Điềunày, do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề kinhdoanh

Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith va nhà kinh tế học người PhápOgiephi cho rằng:

”Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là

doanh thu tiêu thụ hàng hoá.”

Hiệu quả ở đây được đồng nhất ví chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh Quan niệm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh Kếtquả có thể tăng do chi phí, mở rộng sản xuất Nếu cùng một kết quả ở hai mứcchi phí khác nhau thì theo quan niệm này chóng đều có cùng kết quả

Quan niệm thứ hai cho rằng :

”Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của hiệu quả

và tăng thêm của chi phí”.

Quan niệm này, đã thể hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quảđạt được và mức chi phí bỏ ra Nhưng xét trên quan điểm triết học C.Mác-Lªnin thì sự vật và hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ tác độngqua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa kinh doanh là

Trang 6

một quỏ trỡnh trong đú cỏc yếu tố tăng thờm cú sự liờn hệ mật thiết với cỏcyếu tố sẵn cú Chúng trực tiếp hay giỏn tiếp tỏc động làm thay đổi kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo quan điểm này, tớnh hiệu quả kinh doanh chỉ được xột tới phần kếtquả bổ sung và chi phớ bổ sung

Quan niệm thứ ba cho rằng:

”Hiệu quả kinh doanh đựoc đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phớ đó

bỏ ra để đạt được kết quả đú”.

Quan niệm này cú ưu điểm là phản ỏnh được mối quan hệ bản chất củahiệu quả kinh tế Nú đó gắn được kết quả với toàn bộ chi phớ, coi hiệu quảkinh doanh là sự phản ỏnh trỡnh độ sử dụng chi phớ Tuy nhiờn, quan điểm nàychưa biểu hiện được tương quan giữa lượng và chất, giữa kết quả và hiệu quảchưa phản ỏnh hết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ này

Quan niệm thứ tư cho rằng:

“Hiệu quả là mức độ thỏa món yờu cầu của quy luật kinh tế cơ bản, của chủ nghĩa xó hội.”

Cho rằng, quỹ tiờu dựng với tớnh cỏch là chỉ tiờu đại diện cho mức sốngcủa mỗi người trong doanh nghiệp, là chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả kinh doanh.Quan niệm này cú ưu điểm là đó bỏm sỏt được mục tiờu của nền sản xuất

xó hội chủ nghĩa là khụng ngừng nõng cao đời sống vật chất, tinh thần củanhõn dõn Song khú khăn ở đõy là phương tiện đo lường thể hiện tư tưởng,định hướng đú

Thật khú mà làm sỏng tỏ được bản chất và đi đến đựơc một khỏi niệmchung về hiệu quả kinh doanh Nhưng một số quan niệm trờn ta cú thể khẳng

định được rằng: ”Hiệu quả kinh doanh là một phạm trự kinh tế phản ỏnh lợi

ớch đạt được từ cỏc hoạt động của doanh nghiệp trờn cơ sở so sỏnh lợi ớch thu được với chi phớ bỏ ra trong suốt quỏ trỡnh kinh doanh của doanh nghiệp”

Trang 7

2.Phõn loại hiệu quả kinh doanh

Trong cụng tỏc quản lý, phạm trự hiệu quả kinh doanh được biểu hiện ởdạng khỏc nhau, mỗi dạng thể hiện những đặc trưng, ý nghĩa cụ thể của hiệuquả Việc phõn loại hiệu quả kinh doanh theo những tiờu thức khỏc nhau cútỏc dụng thiết thực cho cụng tỏc quản lí thương mại Nú là cơ sở để xỏc địnhchỉ tiờu và mức hiệu quả kinh doanh từ đú đề ra những biện phỏp nõng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

2.1 Hiệu quả kinh doanh cỏ biệt và hiệu quả kinh tế xó hội

Hiệu quả kinh doanh cỏ biệt là hiệu quả kinh doanh thu đựơc từ hoạtđộng thương mại của tổng doanh nghiệp kinh doanh Hiệu quả kinh tế xó hội

mà thương mại đem lại cho nền kinh tề quốc dõn là sự đúng gúp của thươngmại vào việc phỏt triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất laođộng xó hội tớch luỹ ngoại tệ tăng thu cho ngõn sỏch nhà nước, giải quyết việclàm, cải thiện đời sống cho nhõn dõn

Giữa hiệu quả kinh doanh cỏ biệt và hiệu quả kinh tế xó hội cú mối quan

hệ nhõn quả và tỏc động qua lại lẫn nhau

2.2 Hiệu quả của chi phớ tổng hợp và chi phớ bộ phận

Hoạt động của bất kỡ doanh nghiệp nào cũng gắn liền mụi trường và thịtrường Doanh nghiệp, thương mại phải căn cứ vào thị trường để giải quyếtvấn đề then chốt nh kinh doanh cỏi gỡ, kinh doanh nh thế nào, kinh doanh cho

ai, với mức chi bao nhiờu và đạt được bao nhiờu?

Quy luật giỏ trị đặt ra cho tất cả cỏc doanh nghiệp với mức chi phớ khỏcnhau trờn cựng một măt bằng trao đổi, thụng qua một mức giỏ cả thị trường.Trong doanh nghiệp biểu hiện ở rất nhiều dạng khỏc nhau.Vớ dụ nh:

- Giỏ thành sản phẩm

- Chi phớ ngoài sản xuất

Bản thõn mỗi loại chi phớ trờn cũng cú nhiều chi phớ bộ phận khỏc nữa.Cho nờn, khi đỏnh giỏ hiệu quả chi phớ tổng hợp mà cũn phải xem xột ảnhhưởng của cỏc loại chi phớ bộ phận đối với chi phớ tổng hợp núi chung Để từ

Trang 8

đó doanh nghiệp có thể tìm ra hướng giảm chi phí cá biệt nhằm tăng hiệu quảkinh doanh

Nh vậy, hiệu quả kinh doanh thương mại nói chung được tạo thành trên

cơ sở hiệu quả của các loại chi phí cấu thành

2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh, việc xác định hiệu quảnhằm hai mục đích cơ bản sau:

Một là, để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí tronghoạt động sản xuất kinh doanh

Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhautrong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn lấy mộthương án có lợi nhất

- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương

án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lù¬ng chi phí bỏ ra.Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi bỏ chi phí ra để thực hiện mộtthương vụ nào đó, để biết được với những chi phí bỏ ra sẽ thu được lợi ích cụthể và mục tiêu cụ thể gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ chi phí để thựchiện thương vụ đó hay không? Vì vậy, trong công tác quản lÝ kinh doanh, bất

kể công việc gì phải bỏ ra chi phí dù với lượng lớn hay nhỏ cũng đều phảitính toán hiệu quả tuyệt đối

- Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án khác nhau

Mục đích chủ yếu của việc tính toán này là so sánh mức độ hiệu quả củacác phương án từ đó cho phép lựa chọn một cách có hiệu quả nhất Vì vậymuốn đạt hiệu quả kinh tế cao, người làm công tác quản lÝ và kinh doanhthương mại không nên tự trãi mình vào một cách làm mà phải vận dụng mọi

sự hiểu biết và đưa ra nhiều phương án khác nhau, rồi so sánh hiệu qủa kinh

tế của các phương án đó để chọn ra phương án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong thương mại có mối quan hệchặt chẽ với nhau, song chóng lại có tính độc lập tương đối Trước hết xác

Trang 9

định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở xác định hiệu quả so sánh Nghĩa là trên cơ sởnhững chỉ tiêu tuyệt đối của phương án, người ta so sánh mức hiệu quả ấy củaphương án với nhau Mức chênh lệch chính hiệu quả so sánh Tuy nhiên, cónhững chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộc vào việc xácđịnh hiệu quả tuyệt đối.

3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn với thịtrường, nhất là trong nền kinh tÒ mở Do vậy mà để thấy được vai trò củanâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trước hết chúng ta nghiêncứu cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường

Qui luật vận động của hàng hóa, giá cả, tiền tÖ…lu«n tồn tại trên thịtrường nh qui luật giá trị thặng dư, qui luật giá cả, qui luật cạnh tranh… Cácquy luật này tạo thành một hệ thống và hệ thống này chính là linh hồn cha đẻcủa cơ chế thị trường Nh vậy, cơ chế thị trường được hình thành bởi sơ tácđộng tổng hợp của các qui luật sản xuất, lưu thông hàng hóa trên thị trường.Thông qua các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ mua bán thị trường, cơ chếthị trường tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và làm thayđổi cơ cấu sản phẩm cơ cấu ngành Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiếtquá trình phân phối, phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanhnhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tốt nhất

Sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểuhiện gần đúng nhu cầu biến động của xã hội Song các doanh nghiệp khôngnên đánh giá quá cao hoặc tuyệt đối hoá vai trò của thị trường, coi cơ chế thịtrường là hoàn hảo Bởi vì, ngoài những ưu điểm trên thị trường còn ch¸ đựngrất nhiều rủi ro, khuyết tật như: Độc quyền, đầu cơ, gian lận thương mại Dovậy mỗi doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức hoạt độngphù hợp với khả năng của doanh nghiệp và sự biến động không ngừng của thịtrường

Doanh nghiệp phải xây dùng cho mình một cơ chế hoạt động trên cả thịtrường đầu vào và đầu ra, qua đó để có được một kết quả cao nhất và kết quả

Trang 10

này không ngừng tăng lên cả về mặt chất cũng như mặt lượng Nh vậy đối vớidoanh nghiệp việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường cóvai trò hết sức to lớn Cụ thể là :

Thứ nhất:”Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh là mục tiêu phát

triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần”

Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần VII nêu rõ: ”Một thành tựu khác về

đổi mới kinh tế là bước đầu hình thành nền kinh tÒ hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”

Phát triển kinh tế nhiều thành phần phải đảm bảo tổng sản phẩm xã hội(G§P) c + v + m và thu nhập quốc dân (GNP) m + v Thỏa mãn hai yêu cầu :Một là: Bù đắp đầy đủ, kịp thời chi phí về tư liệu sản xuất và chi phí laođộng đã hao phí (c + v) Trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần

Hai là: Đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân có một tích lũy quan trọng đểtái sản xuất mở rộng và đáp ứng nhu cầu của xã hội

Thứ hai:”Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để

đảm bảo tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”.

Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trườngphải đảm bảo có thu nhập và thu nhập này phải không ngừng tăng lên, nhưng

do các điều kiện về nguồn lực sản xuất kinh doanh có hạn cho nên doanhnghiệp muốn tăng lợi chuËn thì bắt buộc phải tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo

ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,đồng thời tạo tích lũy cho xã hội Doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu xãhội thì mới có doanh thu để bù đắp chi phí và tăng tích lũy cho chính bản thândoanh nghiệp Nh vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là một tất yếu

Tuy nhiên, sự tồn tại mới là điều kiện cần mang tính giản đơn, sự pháttriển và mở rộng kinh doanh là yếu tố quyết định vận mệnh của doanhnghiệp Như vậy, để phát triển và mở rộng phạm vi kinh doanh thì mục tiêu

Trang 11

lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra cho quá trình tái sản xuất giảnđơn mà còn phải đảm bảo có tích luỹ nhu cầu tái sản xuất mở rộng.

Thứ ba:”Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh

và sự tiến bộ trong kinh doanh”.

Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhạn cạnh tranh Thị trường càngphát triển thì càng khốc liệt Cạnh tranh lúc này không chỉ là cạnh tranh về giá

cả, chất lượng, phương thức phục vụ, dịch vụ sau bán hàng Trong khi mụctiêu chung của doanh nghiệp là không ngừng phát triển thì cạnh tranh là yếu

tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên Nhưng cũng có thể bóp chết doanh nghiệptrên thị trường Do vậy để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phảithắng trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh các doanh nghiệpphải có hàng hoá, dịch vụ có chất lượng tốt, giá cả hợp lý Chỉ có kinh doanhđạt hiệu quả cao mới có thể giải quyết được các vấn đề trên

Tóm lại, nâng cao hiệu quả kinh doanh là hạt nhân cơ bản của thắng lợitrong cạnh tranh, và chỉ có cạnh tranh mới có sự phát triển

II- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của kinh tế học vì các nguồn lực củanền kinh tế là có hạn Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá kếtquả hoạt động kinh doanh thương mại

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó khôngnhững liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau mà còn phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố đó Vì vậy, trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp chúng ta cần nắm vững tính hiệu quả và quán triệt một số quanđiểm sau:

Thứ nhất:”Đảm bảo tính toàn diện và tính bộ phận trong quá trình nâng

cao hiệu quả”.

Thứ hai:”Kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân , lợi ích tập thể, với lợi

ích x¨ hội, lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài”

Thứ ba:”Đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm

vụ kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh”.

Trang 12

Thứ tư:”Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả hai mặt hiện

vật lẫn mặt giá trị của hàng hoá.”

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đế mang tính tổnghợp, có quan hệ với toàn bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh Doanhnghiệp chỉ có thể đạt được hiệu qủa cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản củaquá trình kinh doanh có hiệu quả

Để đánh giá có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm :

1 Chỉ tiêu tổng quát

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung được thể hiện:

Kết quả thu được

Chi phí bỏ ra

Kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh được đo bằng các chỉ tiêu nh :Doanh thu và lợi nhuận thực hiện Còn chi phí bỏ ra chính là vốn, lao động,nguyên nhiên vật liệu…

Công thức (1) phản ánh mức sinh lời của chỉ tiêu

Chi phí bỏ ra

- Hiệu quả kinh doanh = (2)

Kết quả thu được

Công thức (2) phản ánh mức hao phí của các chỉ tiêu bỏ ra nghĩa là cókết quả thu được thì cần bao nhiêu đơn vị chi phí

Trang 13

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của một lao động có thể làm được baonhiêu đồng doanh thu trong một kì.

Số ngày luân chuyển bình quân =

Số vòng luân chuyển vốn lưu động

Lợi nhuận ròngd)Mức doanh lợi vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quânMức doanh lợi của vốn lưu động mô tả mỗi đơn vị vốn lưu động bỏ vàokinh doanh mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

Tổng doanh thue)Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân TSC§Chỉ tiêu này biểu hiện mức tăng kết quả kinh doanh của mỗi đơn vị giátrị TSC§ Nhưng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế tổng hợp nhất của vốn cốđịnh thường được sử dụng là mức doanh lợi

Lợi nhuận ròngf)Mức doanh lợi của vốn cố định =

Vốn cố định bình quân

Trang 14

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi hoặc số thu nhập thuần túy trên mộtđồng vốn cố định hoặc số vốn cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận hoặc lãithực Chỉ tiêu này có thể so sánh với kỳ trước hoặc kế hoạch đánh giá hiệuquả sử dụng vốn cố định.

Doanh thug)Hiệu suất sử dụng chi phí =

Chi phíHiệu quả sử dụng chi phí doanh thu đạt được khi bỏ ra một đồng chi phí

Lợi nhuận ròngh)Mức sinh lợi của 1 đơn vị chi phí =

Chi phí thường xuyên trong kinh doanhMức sinh lợi của một đơn vị chi phí biểu diễn mức lợi nhuận thu được khi bỏ ra một đồng chi phí

i)Lợi nhuận = Tổng doanh thu - tổng chi phí (kể cả giá vốn) - Các loạithuế phải nộp

Lợi nhuận ròng

Tổng doanh thu thuần

Tỉ suất lợi nhuận càng tăng thì hiệu quả kinh doanh càng cao

Trên đây là các chỉ tiêu chủ yếu được dùng để đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại hiện nay Tuy nhiên trong quá trìnhnghiên cứu chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thươngmại cần chú ý đến đặc thù của loại hình kinh doanh thương mại quốc tế Hoạtđộng kinh doanh này có nét khác biệt, đó là quan hệ mua bán giữa nhữngngười sản xuất kinh doanh có quốc tịch khác nhau, ở hai đất nước có sự khácnhau về nguồn lực và điều kiện sản xuất nên phí lao động và giá thành sảnphẩm khác nhau Viện trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các nước phảI dựa trên

cơ sở giá quốc tÕ…thùc tế đó cần có các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh

Trang 15

doanh của doanh nghiệp thương mại quốc tế

Hiện nay người ta sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinh doanhthương mại quốc tế sau :

- Chỉ tiêu so sánh giá xuất khẩu với giá quốc tế

- Chỉ tiêu so sánh doanh thu xuất khẩu

- Chỉ tiêu so sánh doanh thu bán hàng nhập khẩu

- Chỉ tiêu so sánh giá cả của từng mặt hàng, nhóm hàng giữa các khuvực thị trường

- Chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu và nhập khẩu

+ Tỉ xuất doanh lợi nhập khẩu

+ Tỉ xuất doanh lợi xuất khẩu

Ngoài ra còn một số chỉ tiêu mà qua đó phản ánh hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp nh :

- Uy tín của doanh nghiệp được nâng lên thông qua các hoạt động kinhdoanh và quảng cáo có thể nhận biết bằng điều tra khách hàng

- Phần trăm rủi ro thiệt hại trong kinh doanh được hạn chế và khắcphục so với những năm trước

- Chỉ tiêu phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu của thị trường, nó thể hiệnkhả năng xâm nhập của doanh nghiệp thương mại trên thị trường

III- Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả kinhdoanh chịu ảnh hưởng bởi rát nhiều nhân tố khác nhau Các nhân tố này cóthể tác động trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệptheo nhiều chiều cạnh và mức độ khác nhau Để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp cần nắm vững và hiểu rõ các nhân tố này để từ

đó có thể tận dụng được những lợi thế và hạn chế được những rủi ro, ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể gồm các nhân tốsau :

1.Các nhân tố khách quan

Trang 16

Đại hội IX của Đảng và Nhà Nước đã đề ra mục tiêu đưa nước ta trởthành một nước công nghiệp vào năm 2020 Trong sự phát triển chung củaĐất Nước, các doanh nghiệp phải lấy mục tiêu phát triển của nền kinh tế quốcdân làm cơ sở cho sự phát triển của mình Các doanh nghiệp tham gia vào sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội và tạo lợinhuận cho chính bản thân doanh nghiệp Doanh nghiệp tích lũy, mở rộng sảnxuất kinh doanh sẽ góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tếquốc dân Nh vậy, định hướng phát triển của doanh nghiệp phải đi đôi vớiđịnh hướng phát triển kinh tế của đất nước.

1.1Cơ chế chính sách của Nhà Nước

Cơ chế chính sách của nhà nước là một trong những nhân tố có ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhómnhân tố nay bao gồm: Cơ chế chính sách về sự phát triển kinh doanh trên thịtrường, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách phát triển hợp tác đầu tư vàliên doanh liên kết chính sách tiền tệ, chính sách phát triển thị trường vốn,chính sách thuÕ…C¸c chính sách phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.Sự phát triển của nền sản xuất xã hội

Nhân tố này bao gồm: Sự phân bổ lực lượng sản xuất, tình trạng cơ sở hạtầng kinh tế, nhịp độ tăng trưởng kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ vàosản xuất kinh doanh…C¸c nhân tố này ảnh hưởng đến kinh doanh thương mạitheo hai hướng: Một mặt làm cho qui mô sản xuất không ngừng phát triển,làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận Mặt khác, làm tăng chi phí và một số chiphí mới phát sinh

1.3.Nhu cầu và sức mua của thị trường

Nhân tố nhu cầu, sức mua thể hiện nhu cầu thị trường về các loại hànghoá nào đó với số lượng bao nhiêu? Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không kịp thời nắm

Trang 17

bắt và phân tích sức mua sẽ dẫn đến việc kinh doanh thua lỗ, hiệu quả kinh tếkhông cao Doanh nghiệp cần phải đánh giá đúng nhu cầu thị trường để kinhdoanh những sản phẩm mà thị trường có nhu cầu cao, nếu doanh nghiệp kinhdoanh những mặt hàng mà thị trường không cần hoặc cần với số lượng ít sẽgây nên việc tồn kho, ø đọng vốn dấn đến hiệu quả kinh doanh thấp Nhu cầu,sức mua chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác như: Thu nhập của ngườitiêu dùng, giá cả, chất lượng hàng hãa…B¶n thân sức mua lại ảnh hưởng đến

số lượng cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh Vì vậy, nhu cầu và cơ cấu nhucầu thay đổi sẽ làm thay đổi số lượng và cơ cấu mặt hàng sản xuất kinhdoanh, thay đổi hiệu quả kinh tế quả doanh nghiệp

1.4 Giá cả và sức cạnh tranh

Vốn nói chung là yếu tố quyết định liên quan trực tiếp đến tốc độ tăngtrưởng nhưng trong cơ chế thị trường tiêu thụ đang là yếu tố phải quan tâmnhiều nhất khi mà vốn ø đọng, sản phẩm hàng hóa cũng ø đọng Tiêu thụđược sản phẩm cũng có nghĩa là tận dụng được công xuất thiết bị, giải phóngđược vốn khái hàng tồn kho để quay vòng nhanh, lãi xuất giảm chi phí laođộng cũng giảm theo…T¹o điều kiện nâng cao được hiệu quả kinh doanh.Nhưng để tiêu thụ được nhiều sản phẩm doanh nghiệp lại phải đối mặt với rấtnhiều vấn đề nan giải trong đó có cạnh tranh Doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì trong chiến lược kinh doanh của mình phải luôn coi trọng yếu tốcạnh tranh (canh tranh lành mạnh) Cạnh tranh là nhân tố thức đẩy các doanhnghiệp phát triển Doanh nghiệp có thắng trong cạnh tranh thì mới khẳng địnhđược vị thế của mình trên thương trường, mới chiếm lĩnh được thị phần, từ đómới tăng được hiệu quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, giá bán sản phẩm là 1 nhân tố khách quan ảnhhưởng tới hiệu quả kinh doanh Giá bán do thị trường quyết định Vì vậy,doanh nghiệp cần phải nắm vững và hiểu rõ được xu thế biến động của giá cả

để đưa ra được một chiến lược giá phù hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường, tiêuthụ được nhanh và nhiều hàng hoá

Trang 18

1.5 Nhõn tố thời vụ

Cú rất nhiều loại mặt hàng cú nhu cầu biến đổi theo mựa vụ nh quần ỏo,quạt điện, du lịch, thuốc tõy Khi tổ chức kinh doanh phải luụn lưu ý vấn đềnày Nhõn tố thời vụ tỏc động đến số lượng và cơ cấu mặt hàng kinh doanhtrong từng thời kỡ Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nờn dự trữ mặt hàng gỡ, sốlượng bao nhiờu? Khi nào thỡ dự trữ? Và dự trữ cho ai? Để trả lời được cỏccõu hỏi trờn doanh nghiệp cần phải xõy dựng cỏc phương phỏp dự bỏo nhucầu thị trường cú tớnh chớnh xỏc tương đối, đỏnh giỏ đỳng trỡnh độ và khảnăng của cỏc đối thủ cạnh tranh Cú nh vậy doanh nghiệp mới đưa ra đựơcchiến lược sản xuất kinh doanh phự hợp, nõng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 19

2 Các nhân tố chủ quan

2.1 Trình độ tổ chức và quản lÝ của doanh nghiệp

Thế giới ngày nay, được đặc trưng bởi sự thay đổi nhanh chóng Banguồn chính của sự thay đổi đó là xu thế toàn cầu hóa, vấn đề môi trường trênhành tinh chúng ta và đạo đức của con người Quá trình toàn cầu hóa làm chocác mạng lưới giao thông liên lạc kinh tế, các liên kết thất chặt con người lạivới nhau Các cơ hội làm ăn không còn bị giới hạn trong biên giới quốc gia

Để bắt kịp xu thế đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một đội ngũ quản lÝ cótrình độ, nắm vững chuyên môn, am hiểu thị trường, có khả năng thu thập,tổng hợp, phân tích, đánh giá dự báo về thị trường, phải có kiến thức quản trịkinh doanh, kiến thức về Pháp Luật và kinh nghiệm Từ đó mới có thể đưa rađược các quyết định và phương án kinh doanh sáng suốt phù hợp với công ty,phù hợp với thị trường Nhà quản lÝ phải biết làm việc với người khác vàthông qua người khác để đật được mục tiêu của tổ chức, phải biết dùng ng¬×dưới quyền phù hợp với từng trình độ, năng lực sở trường của mỗi người đểphát huy khả năng của họ, phải tuỳ từng công việc mà bố trí con người, nhânlực thích hợp thì mới mang lại hiệu quả cao nhất Bên cạnh đòi hỏi về khảnăng, trình độ của đội ngũ lãnh đạo, doanh nghiệp còn phải chú trọng tới việchoạch định chiến lược, nắm bắt nhu cầu thị trường và xây dựng các kế hoạchkinh doanh phù hợp với yêu cầu phát triển thị trường Huy động các nguồnlực bên trong và bên ngoài đưa vào kinh doanh, sử dụng đồng bộ các chínhsách, giải pháp sử dụng hiệu quả các nguồn lực đó, thiết lập cơ chế quản lÝmọi hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là cơ chế quản lÝ và sử dụng vốn

2.2 Vốn và cơ sở vật chất kĩ thuật

Khi yếu tố về tổ chức quản li đã được khai thác, phát huy tương đối đầy

đủ thì yếu tố vốn lại càng trở nên quan trọng, vốn là một trong bốn nguồn lực

để tổ chức hoạt động kinh tế Vốn sản xuất kinh doanh là vốn tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh Nó gồm vốn có định và vốn lưu động Vốn cốđịnh dùng để mua sắm may móc, trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, kho

Trang 20

b·i…Vèn lưu động dùng để mua nguyên vật liệu, hàng hóa (DN thương mại)Bất kì một doanh nghiªp nào muốn tồn tại và phát triển cần phải có vốn.Việc đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh sẽ giúp chodoanh nghiệp chủ động về tài chính, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo lợi thếtrong cạnh tranh Hơn thế nữa nó sẽ giảm bớt các khoản chi phí nh trả lãi tiềnvậy Nh vậy nếu doanh nghiệp được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn thì sẽgiảm được các khoản chi phí làm tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế.

Nhân tố cơ sở vật chất kĩ thuật cũng ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại sẽ làm giảm bớtnhững mất mát hao tổn hàng hóa nguyên nhiên liệu trong dự trữ, vận chuyển

và bảo quản Máy móc thiết bị hiện đại giúp việc quản lÝ đạt hiệu quả caohơn, hiệu suất quản lÝ tăng lên, giảm thiểu lao động giản đơn, tăng năng suấtlao động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.3 Uy tín doanh nghiệp và hoạt động Maketting

Uy tín của doanh nghiệp là một trong những tài sản vô hình, làm tănghiệu quả sản xuất kinh doanh Nó giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh chiếm lĩnh và xâm nhập thị trường, khẳng định vị thế của mình trên thịtrường Uy tín là yếu tố không phải ngẫu nhiên mà có Doanh nghiệp muốnchiếm được lòng tin của khách hàng thì phải luôn đặt lợi ích của khách hànglên trên hết, kinh doanh đúng Pháp luật, đúng ngành nghề, mặt hàng đã đăng

kÝ với Nhà Nước

Để kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp cần tìm hiểu nhu cầu kháchhàng, thúc đẩy sản xuất tạo ra những sản phẩm nhằm đáp ứng những nhu cầu,thị hiếu của người tiêu dùng Hoạt động Marketting trong những doanhnghiệp thương mại chủ yếu hướng vào các hoạt động bán hàng và xúc tiến,yểm trợ bán hàng Vì vậy, những vấn đề giá cả, phân phối, xúc tiến, yểm trợgiữ vai trò quan trọng trong Marketting và là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất kinh doanh

Trang 21

CHƯƠNG II Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của công ty

do sự chuyển đổi cơ chế và tính cạnh tranh khốc liệt của thị trường Mặt khác,công ty thô«c läai hình doanh nghiệp, lại mới thành lập, vốn đầu tư còn ít,phạm vi kinh doanh chưa mở rộng nên khó khăn ngày càng khó khăn hơn.Nhưng bằng sự lãnh đạo năng động và sáng tạo của ban giám đốc và tinh thầnlàm việc hết mình của đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã dần dầnthích nghi với điều kiện và tình hình kinh tế của Đất Nước, từng bø¬c khẳngđịnh vị thế của mình trên thị trường Doanh thu và lợi nhuận của công tykhông ngừng tăng lên, đời sống cán bộ, công nhân viên ngày càng được cảithiện

2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1 Chức năng của công ty.

Vì có lợi thế là nằm ở một tỉnh có nhiều danh lam thắng cảnh, các khu

du lịch và đặc biệt là của khẩu giáp với biên giới Trung Quốc nên Công tyTNHH Cường Hương có chức năng tổ chức kinh doanh, hợp đồng các tour dulịch và xuất nhập khẩu liên doanh hợp tác đầu tư để khai thác có hiệu quả cácnguồn vật tư nguyên liệu hàng hóa nhằm tìm kiếm lợi nhuận và làm giàu chođất nước

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Trang 22

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu, tổ chức các tour du lịch và phân phối cácloại hàng hóa tiêu dùng.

+ Thực hiện các dịch vụ cung ứng kho hàng, vận chuyển giao nhận vàphân phối hàng hóa

+ Dịch vụ nghiên cứu thị trường kinh doanh và đầu tư

-Trực thuộc công ty có các bộ phận kinh doanh và ngành hàng nh sau :+ Bộ phận kinh doanh du lịch

Tổ chức hợp tác kinh doanh các tour du lịch SaPa, Hạ Long, Cửa Lò đểđáp ứng đầy đủ nhu cầu du lịch của khách hàng

Tranh khảm trai, mây tre đan, tranh thêu, đồ gỗ

+Bộ phận kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng khác

+ Bộ phận dịch vụ kho hàng vận chuyển

2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng, lập kế hoạch, định hướngphát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của công ty

- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạchnhằm đạt được mục tiêu chiến lược của công ty

- Thực hiện phương pháp đầu tư chiều sâu các cơ sở kinh doanh củacông ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh

- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kÝ, đúng quy định trong quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp Thực hiện những nhiệm vụ mà nhà nước giao

- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới

Trang 23

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc cho cán bộ công nhânviên và thực hiện đầy đủ cấc chế độ, chính sách của Nhà Nước đối với ngườilao động.

2.3 Bộ máy tổ chức quản lý điều hành của công ty

Bộ máy quản lý điều hành của công ty TNHH Cường Hương được tổchức theo luật doanh nghiệp nhà nước và điều lệ công ty do Bộ thương mạiphê duyệt

Hiện nay, công ty có bộ máy quàn lÝ điều hành gồm: 1 Tổng Giám Đốc,

2 Giám Đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Thủ quỹ, Thủ kho, và cácđơn vị kinh doanh bán buôn và bán lẻ

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của công ty TNHH CườngHương theo mô hình trực tuyến - chức năng - cơ cấu quản trị này đang được

áp dụng phổ biến hiện nay

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lÝ và điều hành của công ty TNHH

Bán

Thủ quỹ Thủ kho

Thủ kho

Trang 24

3 Các nguồn lực của công ty

3.1 Vốn của công ty

Công ty TNHH Cường Hương là một doanh nghiệp tư nhân do đó nguồnvốn chủ yếu của công ty là vốn chủ sở hữu và một phần là vốn vay của các tổchức tín dụng

Bảng 1 :Cơ cấu nguồn vốn của công ty.

3.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò rất quan trọng, nó là cơ sở để doanhnghiệp tiến hành kinh doanh Công ty TNHH Cường Hương là một doanhnghiệp tư nhân nên lượng vốn đầu tư vào cơ sở vật chất, kĩ thuật chưa đượcnhiều

Trụ sở chính của công ty đặt tại thị trấn SaPa thành phố Lào Cai Đây làmột địa điểm lý tưởng, khi được đầu tư thỏa mãn nó sẽ tạo điều kiện thuận lợicho công ty tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nâng cao khả năng thu hútkhách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường, thúc đẩy hoạt động kinhdoanh phát triển, tăng thu nhập và lợi nhuận của công ty

Trang 25

3.3 Nguồn nhân lực

Lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty Công ty không thể kinh doanh có hiệu quả nếu độingũ lao động trong công ty không được đào tạo, bố trí hợp lý và phù hợp vớichức năng vị trí kinh doanh Công ty TNHH Cường Hương là một doanhnghiệp có quy mô vừa với 500 lao động làm việc trong những lĩnh vực khácnhau và được bố trí sắp xếp hợp lý, đồng thời các việc tinh giản bộ máy quản

lý là việc đào tạo và phát triển cán bộ quản lÝ, nâng cao trình độ nghiệp vụ Năm 2005 Công ty sử dụng 500 lao động ,trong đó 100 người là có trình

độ đại học chiếm 33,5 % , 67 người có trình độ trung cấp chiếm 26 % 42người có trình độ sơ cấp chiếm 16%, còn lại là chưa qua đào tạo

II - Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty thời kỳ 2003 -2005

1 Đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH Cường Hương là một công ty kinh doanh thương mạinên đặc điểm kinh doanh của công ty là kinh doanh tổng hợp các mặt hàngđáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong nước và xuất nhập khẩu

1.1.Mặt hàng kinh doanh

Công ty TNHH Cường Hương là công ty kinh doanh đa ngành nghỊ, về

du lịch, lữ hành, kinh doanh xuất nhập khÈu…

Sản phẩm của công ty cũng gồm nhiều loại khác nhau như : Bột Giặt, müphẩm , hàng mü nghệ, hoa quả tươi, các dịch vụ kho tàng và vận chuyển …C¸c mặt hàng kinh doanh là những hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên thị trêngvµ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Tuy công ty kinh doanh rất nhiều mặt hàng nhưng có thể chia ra cácnhóm hàng kinh doanh chính:

- Nhóm hàng thực phẩm gồm: Hoa quả tươi, Bánh mứt kẹo, rượu bia,sản phẩm bơ sữa, thức ăn nhẹ, đồ uống giải khát, thức ăn trẻ em, đồ hép…

- Nhóm hàng hóa mü phẩm gồm: Bột giặt, mü phẩm, dầu gội đầu, xàphòng, kem dưỡng da, chất tẩy rửa…

Trang 26

- Nhóm hàng mü nghệ gồm: Tranh khảm trai, tranh thêu, tranh lụa, đồgç…

- Các mặt hàng tiêu dùng khác

- Kinh doanh dịch vụ kho tàng vận chuyển

Đây là những mặt hàng kinh doanh chính của công ty nó là bộ phận chủyếu đem lại doanh thu và lợi nhuận cho công ty Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ

cơ cấu doanh thu của các nhóm hàng hóa ở phần tiếp theo

1.2.Thực trạng về tổ chức nguồn hàng của công ty

Tổ chức nguồn hàng là khâu quan trọng và là tiền đề để thực hiện doanh sốbán ra của công ty Hàng hóa cung ứng cho công ty có nhiều nhuån khác nhau, mỗi nguồn có mặt hàng, khối lượng, chất lượng, và giá cả khác nhau

Vì vậy công ty đã chú trọng nghiên cứu nguồn hàng và lựa chọn người cung ứng, phải tìm nguồn cung ứng ổn định, có uy tín trên thị trường, chất lượng tốt, mẫu mã phong phú và giá cả hợp lý Sau đây là tình hình tổ chức nguồn hàng của công ty trong thời gian qua:

- Trên cơ sở đánh giá thị trường, nắm bắt nhu cầu để lụa chọn mặt hàngđầu tư theo hình thức như: khi kết hợp đồng mua bán hàng hóa theo thời vụ,

có kế hoạch nhập khẩu những mặt hàng trong nước chưa sản xuất được,những mặt hàng trong nước sản xuất được nhưng chưa đủ đáp ứng nhu cầu,nhằm mục đích tạo khả năng cạnh tranh và chi phối thị trường

- Kiên trì bám sát các cơ sở, các nhà sản xuất lớn có hàng uy tín trên thịtrường, xây dựng mối quan hệ tốt, lâu dài với các nhà cung cấp

- Củng cố mặt hàng truyền thống của công ty và chú trọng khai thác,phát triển các mặt hàng mới, hàng thay thế có chất lượng tốt hơn nhằm đadạng hóa sản phẩm

- Tổ chức khai khác nguồn hàng dưới nhiều hình thức nhằm tạo lợi thếtrong cạnh tranh như: Bao tiêu phần lớn sản phẩm của nhà sản xuất, ứng trướcvốn lấy hàng đầu vào thời vụ tiêu thụ, đặt hàng theo nhu cầu, nhận đại lý hoặcmua trả chậm để tránh căng thẳng về vốn, tạo đủ lực lượng hàng hóa để tổchức bán ra có hiệu quả

Trang 27

- Công ty không ngừng củng cố và hoàn thiện mối quan hệ với các nhàsản xuất, các đơn vị xuất nhập khẩu và các bạn hàng khác trong và ngoàinước

- Chủ động ký kết hợp đồng ngay từ đầu năm để các nhà sản xuất bố trí

kế hoạch kịp thời

- Quá trình giao nhận hàng hóa kip thời và luôn thanh toán sòng phẳng,một số mặt hàng phục vụ nhu cầu lÔ tết công ty đã ứng tiền trước để giữhàng, giữ giá và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinhdoanh

- Không mua hàng chậm luân chuyển, hàng kém phẩm chất, hàng mua

về phải đảm bảo bán được ngay, không gây ø đọng trong kho

1.3 Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty thời kì 2003 -2005

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của hoạt động kinh doanh, có bán được hàng mới có doanh thu và lợi nhuận Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của bán hàng công ty đã không ngừng củng cố, xây dựng các biện pháp bán hàng phù hợp với sự thay đổi chung của nền kinh tế và nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng

Trong vòng ba năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty cũng

đã đưa nhiều giải pháp thích hợp, quay vòng vốn nhanh, không ngừng củng

cố, thiết lập mối quan hệ với bạn hàng, giữ chữ tín trong kinh doanh Mốiquan hệ đó được thể hiện:

- Bán giữ giá với những khách hàng đã trả tiền trước

- Quản lý và sử dụng mọi nguồn vốn, chủ động lập kế hoạch vay vốn tạingân hàng và tìm hiểu nhiều biện pháp trả tiền khế ước vay ngân hàngđúng hạn

Việc thực hiện văn minh thương mại cũng có nhiều chuyển biến tốt, giữđược chữ tín với bạn hàng nên có nhiều khách hàng đến với công ty nhưthương nghiệp các tỉnh, các huyện, các cơ quan đơn vị và các nhà buôn bánlớn nhỏ khác

Trang 28

- Điều quyết định thành công trong kinh doanh là nắm bắt được thông tinnhanh nhạy, chính xác, đi sâu vào tìm hiểu nhu cầu nguyên liệu, phụ liệu củacác nhà sản xuất và các đối tượng tiêu thụ hàng hóa để không ngừng mở rộngthị trường, tăng thêm ngành hàng, mặt hàng kinh doanh Lượng hàng bán ra

đã bình ổn giá cả thị trường, không để những cơn sốt về hàng hóa do nguyênnhân thiếu hàng Những mặt hàng công ty kinh doanh luôn có mặt trên thịtrường Ngoài những mặt hàng chính công ty còn đẩy mạnh kinh doanhnhững mặt hàng có giá trị nh: Mü phẩm cao cấp, rau quả nhập khẩu, quần áomay sẵn đưa doanh số của công ty ngày càng cao hơn

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tiêu thụ của công ty vẫncòn nhược điểm và tồn tại:

- Chưa chú trọng đầu tư phát triển thị trường toàn diện, hệ thống kênhtiêu thụ chưa đủ mạnh, năng lực cạnh tranh còn hạn chế, mạng lưới bánhàng còn bị động, lệ thuộc vào cơ sở

- Phần lớn các đơn vị và cán bộ nghiệp vụ chưa mở rộng thị trường, chủyếu còn theo đường mòn, sẵn có quen thuộc nhỏ, lẻ và không ổn địnhlâu dài

- Công tác xuất nhập khẩu diễn ra còn chậm, còn thiếu người, thiếu kiếnthức và kinh nghiệm Một số mặt hàng nhập khẩu tiêu thụ còn chậm, giá liêntục hạ có phần do yếu tố khách quan, nhưng nếu đánh giá một cách nghiêmtúc thì do cán bộ chưa nhạy bén, chưa đánh giá đúng thị trường

- Công tác kinh doanh chuyên sâu chưa đầu tư đúng mức vào nhữngngành hàng, mặt hàng mang tính định hướng phát triển lâu dài của công ty

- Hàng cao cấp chuyên ngành chu¨ đáp ứng được nhu cầu thị trường nhhàng mü phẩm cao cấp, đồ uống bằng thủy tinh pha lê, đồng hồ các lo¹i…

2.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ khu vực làm cho đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào nước ta giảm sút mạnh dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chững lại

Ngày đăng: 04/06/2015, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lÝ và điều hành của công ty TNHH - luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Hương,
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy quản lÝ và điều hành của công ty TNHH (Trang 23)
Bảng 1 :Cơ cấu nguồn vốn của công ty. - luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Hương,
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 24)
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng kinh doanh. - luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Hương,
Bảng 2 Cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng kinh doanh (Trang 29)
Bảng 7: Tình hình sử dụng lao động - luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Hương,
Bảng 7 Tình hình sử dụng lao động (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w