Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng, emnhận thấy công ty luôn đối mặt với số lượng lớn các nhà thầu lớn trong nước vàquốc tế, do đặc thù của công tác đấu
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
PHÂN 1: THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 SÔNG HỒNG 2
1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng sông Hồng 2
1.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Số 1 Sông Hồng 2
1.1.2 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
1.1.3 Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hưởng tới công tác đấu thầu 7
1.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường 7
1.1.3.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức trong Công ty 8
1.1.3.3 Đặc điểm về công tác quản lý dự án của công ty 10
1.1.3.4 Đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh 11
1.1.3.5 Đặc điểm về lao động, máy móc thiết bị và nguồn cung ứng vật tư 12
1.1.3.6 Đặc điểm về hệ thống cơ chế, chính sách 13
1.2 Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng số 1 sông Hồng 14
1.2.1 Năng lực tham dự thầu của công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng 14
1.2.1.1 Năng lực tài chính 14
1.2.1.2 Năng lực lao động 15
1.2.1.3 Năng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị máy móc 18
1.2.1.4 Năng lực liên doanh- liên kết 20
1.2.2 Quy trình tham dự thầu của công ty 22
1.2.3 Nội dung cơ bản của HSDT và phương pháp tính giá dự thầu của công ty 26
1.2.3.1 Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp 26
1.2.3.2 Phương pháp tính giá dự thầu của công ty 27
1.2.4 Minh họa công tác đấu thầu của công ty thông qua 2 gói thầu mà công ty đã tham dự 32
1.2.4.1 Gói thầu trúng thầu 33
1.2.4.2 Gói thầu không trúng thầu 38
1.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác đấu thầu của công ty 48
Trang 21.3.1 Kết quả mà Công ty đã đạt được 48
1.3.3 Những hạn chế trong công tác đấu thầu của Công ty 51
1.3.4 Những nguyên nhân chủ yếu của những vấn đề tồn tại trên 53
1.3.4.1 Nguyên nhân khách quan 53
1.3.4.2 Nguyên nhân chủ quan 54
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 SÔNG HỒNG 55
2.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 55
2.1.1 Phương hướng chung của công ty 55
2.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của công ty giai đoạn 2010-2015 55
2.1.3 Chiến lược phát triển công tác đấu thầu của công ty 57
2.2 Phân tích mô hình SWTO tại công ty CPXD Số 1 Sông Hồng 58
2.3 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng 59
2.3.1 Tăng cường xây dựng kế hoạch dự thầu và tìm kiếm cơ hội 59
2.3 2 Hoàn thiện quy trình tham dự thầu nâng cao kỹ năng xây dựng HSDT, đảm bảo chú trọng phương án chọn giá dự thầu 61
2.3.3 Nâng cao năng lực tham dự thầu của công ty và khắc phục các mặt tồn tại 63
2.3.4 Tăng cường điều tra nghiên cứu thị trường và xây dựng các chính sách, chiến lược tranh thầu phù hợp 64
2.3.5 Hoàn thiện kỹ năng xây dựng giải pháp kỹ thuật trong HSDT 66
2.4.Một số kiến nghị với nhà nước 67
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 3DANH MỤC CÁC BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 10
Sơ đồ 2: Quy trình lập HSDT của công ty CPXD số 1 Sông Hồng 24
Biểu đồ 1: Lợi nhuận của Công ty so với lợi nhuận bình quân 4
Biểu đồ 2: Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2009 5
Biểu đồ 3:Tăng trưởng Doanh thu của công ty CPXD số 1 Sông Hồng 6
Biểu đồ 4: Cơ cấu năng lực lao động của công ty tính đến 31/12/2009 16
Biểu đồ 5: Cơ cấu ngành nghề của công nhân kỹ thuật 17
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh 5
Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm 2006- 2009 14
Bảng 3: Năng lực cán bộ quản lý và kỹ thuật của công ty tại 31/12/2009 16
Bảng 4: Năng lực công nhân kỹ thuật của công ty tại 31/12/2009 17
Bảng 5 : Năng lực máy móc thiết bị của nhà thầu tính đến 31/12/2009 19
Bảng 7: Danh sách các cán bộ chủ chốt lập HSDT gói thầu Xây lắp phong học chuyên dụng, phòng học lớn: 35
Bảng 8: Bảng dự kiến số lượng máy móc sẽ sử dụng của gói thầu 35
Bảng :Tổng hợp kinh phí dự thầu gói thầu gói thầu xây lắp phòng học Bảng 10: Danh sách cán bộ chủ chốt điều hành thi công 42
tại công trường gói thầu 42
Bảng 11: Tổng hợp kinh phí dự thầu công trình xây dựng nhà A trường Đại học Luật Hà Nội 44
Bảng 12: Dự trù kinh phí công trình xây dựng nhà A- Trường ĐH Luật Hà Nội .45
Bảng 13: Giá dự thầu của các nhà thầu tham gia gói thầu xây dựng nhà A 46
Bảng 14: Đánh giá về mặt kỹ thuật của các nhà thầu: 47
Bảng 16: Kết quả đấu thầu của công ty CPXD Số 1 Sông Hồng 50
Bảng 17: Mặt mạnh, yếu các cơ hội và thách thức đối với công ty CPXD Số 1 Sông Hồng 59
Trang 58 WTO Tổ chức thương mại thế giới
9 SWTO Điểm manh- điểm yếu- cơ hội và thách thức
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu trong cơ chế thị trường hiện nay Đối vớimỗi doanh nghiệp đó là quy luật sống còn, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệpphải khai thác thế mạnh, hoàn thiện và khẳng định vị trí của mình trong nước cũngnhư trên thế giới
Cạnh tranh được biểu hiện dưới nhiều hình thức và phương thức khác nhau,trên thực tế đấu thầu là hình thức cạnh tranh phổ biến và hiệu quả nhất Đấu thầuxây lắp được xem như là một hình thức cạnh tranh đặc thù của các doanh nghiệpxây dựng, tính cạnh tranh giữa các nhà thầu rất cao Thắng thầu là vấn đề sống cònđối với mỗi DNXD
Đứng trước tình hình hiện nay khi Việt Nam gia nhập WTO cơ hội đối vớicông ty xây dựng nhiều hơn, nhưng thử thách trước mắt đối với công ty không phải
là nhỏ Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng, emnhận thấy công ty luôn đối mặt với số lượng lớn các nhà thầu lớn trong nước vàquốc tế, do đặc thù của công tác đấu thầu xây dựng rất phức tạp và liên quan nhiềuvấn đề khác nhau Dựa trên tầm quan trọng cũng như vai trò của đấu thầu xây lắpđối với công ty, em đã chọn đề tài : “ Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năngthắng thầu trong đấu thầu xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng Số 1 Sông Hồng”với mong muốn góp một phần nào đó cho sự phát triển đi lên của Công ty
Cơ cấu chuyên đề bao gồm hai phần:
Chương I: Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp tại công ty CPXD Số 1 SôngHồng
Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu tại công tyCPXD Số 1 Sông Hồng
Em xin chân thành cảm ơn Cơ Nguyễn Bạch Nguyệt cùng ban lãnh đạo và
cơ chú trong phòng kĩ thuật đấu thầu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thànhchuyên đề này Do thời gian thực tập chưa nhiều, khả năng lí luận và kiến thức thực
tế còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi nhiều thiếu sót mong các thầy cô vàbanj bố góp ý để hoàn thành tốt chuyên đề này Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 SÔNG HỒNG1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng sông Hồng
Thông tin chung:
Tân công ty:Công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng
Tên giao dịch quốc tế:
SONG HONG No.1 construction joint stock Company
Tên viết tắt: SONG HONG 1., JSCĐơn vị chủ quản: Tổng công ty SÔNG HỒNGĐịa chỉ trụ sở chính: Số 72 An Dương, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Số
1 Sông Hồng
Công ty CPXD số 1 Sông Hồng là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng
Công ty Sông Hồng, được Cổ phần hoá năm 2006 theo Quyết định của Bộ Xây dựng Tiền thân của Công ty là công ty Cát, đá, sỏi thành lập năm 1974
Sau giải phóng, công ty dần trở thành đơn vị đi đầu trong lĩnh vực xây dựng với những phương tiện máy móc thiết bị còn nghèo nàn nhưng đã góp phần củng cốxây dựng cơ sở hạ tầng cho đất nước Những năm 90, công ty bắt đầu mở rộng phạm vi hoạt động trên các tỉnh miền bắc, rồi miền Trung sau đó mở rộng thị phần trên toàn quốc Hiện nay, công ty còn muốn mở rộng ra các nước bạn như Lào và Campuchia…
Dưới đây là các mốc lịch sử quan trọng của công ty:
- Ngày 26/01/1996, Bộ xây dựng ra quyết định số: 124/BXD- TCLĐ đổi têncông ty thành công ty vật liệu xây dựng
- Ngày 20/01/1997, Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 33/BXD- TCLĐ đổi tênthành công ty xây lắp vật liệu xây dựng
- Ngày 20/02/2002, Bộ Xây dựng ra Quyết định số: 628/BXD về việc chuyểncông ty xây lắp vật liệu xây dựng là thành viên hạch toán độc lập của tổng công tyxây dựng Sông Hồng– Bộ Xây dựng
- Ngày19/12/2005, Bộ trưởng bộ xây dựng ra Quyết định số: 2333/QĐ-BXDchuyển thành công ty cổ phần xây lắp vật liệu xây dựng thuộc Tổng công ty xâydựng Sông Hồng Công ty thực hiện việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước,
Trang 8chính thức hoạt động theo quy định của pháp luật về Công ty Cổ phần Năm 2006,lấy tên là Công ty CPXD Số 1 Sông Hồng.
Sau hơn 03 năm hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, Công ty đượcphép niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP Hà Nội Công ty Cổphần Xây dựng số 1 Sông Hồng là một trong những doanh nghiệp có kinh nghiệmlâu năm trong lĩnh vực Xây dựng- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng- Tư vấnthiết kế- Quản lý và đầu tư Dự án, và hoạt động trên phạm vi toàn quốc Và với gần
40 năm kinh nghiệm, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Sông Hồng có thể cung cấpcác dịch vụ xây dựng với chất lượng cao ở các lĩnh vực:
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưuđiện, thuỷ điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế điện
- Lắp đặt máy móc, thiết bị, trang trí nội, ngoại thất
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu, máy móc, thiết bị phụtùng khai thác vật liệu xây dựng
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, bất động sản
- Tư vấn kỹ thuật công nghệ cho các dự án phát triển vật liệu xây dựng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng
- Tư vấn giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp
1.1.2 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây, trên thị trường xây dựng các doanh nghiệp có sựcạnh tranh gay gắt với nhiều nhà thầu nước ngoài tham dự Trong hoàn cảnh đócông ty vẫn tham gia và nhận nhiều công trình xây dựng với giá trị sản lượng caotạo điều kiện việc làm cho đội ngũ lao động, đồng thời sản xuất kinh doanh có lãitạo đà phát triển cho công ty, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với NSNN
Các dự án lớn ( Dự án nhóm A ) hầu như được đấu thầu quốc tế nên có sựtham gia của các nhà thầu nước ngoài, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt Các DA vừa
và nhỏ (Dự án nhóm B, C ) được các doanh nghiệp địa phương thuộc các thànhphần kinh tế với số lượng đông đảo tham gia đấu thầu với mục đích ít nhất để cóviệc làm Do đó, việc cạnh tranh trong đấu thầu hiện nay rất gay gắt nhưng công tyvẫn luôn là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực xây dựng Thể hiện quadoanh thu bình quân và lợi nhuận bình quân của Công ty luôn ở mức rất cao so vớibình quân ngành
Trang 9Biểu đồ 1: Lợi nhuận của Công ty so với lợi nhuận bình quân
của ngành năm 2007
Nguồn: Phòng KH ĐT- Công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng
Cụ thể, doanh thu bình quân năm 2007 của 10.767 đơn vị hoạt động trongngành là 13,8 tỷ đồng và lợi nhuận bình quân là 0,192 tỷ đồng Trong khi đó, doanhthu và lợi nhuận bình quân của Công ty lần lượt là 92 tỷ đồng và 0.673 tỷ đồng.Năm 2008, doanh thu bình quân và lợi nhuận bình quân của Công ty cũng đạt mứccao so với mức trung bình của ngành 3 lần Điều đó đã khẳng định công ty là mộttrong những doanh nghiệp đi đầu ngành xây dựng, tốc độ tăng trưởng rất đều quacác năm, tuy có ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong và ngoài nước nhưng công tyluôn tìm cách khắc phục Tuy nhiên, nếu so với các đối thủ cạnh tranh lớn trongngành thì doanh thu của công ty vẫn còn yếu, tốc độ tăng còn chậm.Do đó khi cạnhtranh thầu chúng ta còn gặp nhiều khó khăn khi đưa ra mức giá
Tùy thuộc vào bối cảnh kinh tế cũng như nhu cầu thị trường mà đưa ra cơcấu ngành kinh doanh sao cho hợp lý nhất từ đó có chính sách sử dụng nguồn vốn,nguồn nhân lực và tư bản hiệu quả nhất Công ty chủ yếu kinh doanh trên lĩnh vựcxây dựng cơ bản, lĩnh vực này lại phụ thuộc rất nhiều vào sự biến động kinh tế,chiếm tới trên 70% kết quả kinh doanh của công ty Cần mở rộng hơn quy mô vàchất lượng nhằm tăng tỷ trọng xây lắp trong tổng sản lượng của công ty So với năm
2008 thì cơ cấu năm 2009 hợp lý và hiệu quả hơn Năm 2008, kế hoạch đề ra là sảnlượng xây lắp chiếm 80% sản lượng kinh doanh nhưng trên thực tế chỉ chiếm 60%trong khi các hoạt động khác không được chú trọng, vốn không được phân bổ đềudẫn đến doanh thu chưa cao Xác định cơ cấu nhằm xác định được kế hoạch huyđộng, phân bổ và sử dụng vốn hiệu quả nhất
Trang 10Biểu đồ 2: Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2009
Nguồn: Phòng kinh doanh – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng
Giá trị kinh doanh xây lắp chiếm 70.5% trong tổng giá trị sản xuất kinhdoanh củaCông ty: Theo xu hướng CNH- HĐH của đất nước, nhu cầu xây dựng cơ
sở vật chất là hết sức cấp thiết, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như:cầuđường giao thông, các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, các khu đô thị và các chung
cư cao tầng Đây luôn là lĩnh vực được chính phủ chú trọng phát triển.Mở rộng thịtrường, Công ty hiện đang tập trung đầu tư vào các khu vực thành phố Hà Nội,Đồng Nai, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Phòng…
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006-2009: Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh
122.704.607
1.754.494
1.768.505
Nguồn: Phòng KHĐT- Công ty CP xây dựng số 1 Sông Hồng Qua bảng 1 ta thấy:
Trang 11+ Năm 2006 công ty mới cổ phần hóa, đã thích nghi được với hình thức mớinên doanh thu tăng so với năm 2005 Chỉ một thời gian sau đó nhờ cơ cấu gọn nhẹ,công ty nhanh chóng thích ứng, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫnđược tiến hành và hoàn thành đúng tiến độ đề ra
+ Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước Đóng góp một lượng thuếtương đối lớn trên 2 tỷ đồng
+ Nhưng tổng nợ rất lớn chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản, phần vốn vaychiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn kinh doanh
+ Vốn chủ sở hữu của công ty còn ít, chưa có sự tích lũy qua các năm Năm
2007, vốn chủ sở hữu tăng 6 tỷ so với 2006, năm 2008 tăng 1 tỷ so với 2007 Sự giatăng ko đồng đều do công ty chưa có nguồn huy động vốn và sự tích lũy vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh Dẫn đến khả năng tự chủ tài chính còn kém
Doanh thu và lợi nhuận đạt được cũng tăng một cách liên tục và ổn định thể
hiện qua biểu đồ 3
Biểu đồ 3:Tăng trưởng Doanh thu của công ty CPXD số 1 Sông Hồng
giai đoạn 2006- 2009
Nguồn: Phòng kế toán của công ty CPXD số 1 Sông Hồng
Nhìn trên biểu đồ 3, ta rút ra những nhận xét sau về vấn đề thực hiện kếhoạch của công ty:
+ Doanh thu của công ty luôn vượt trên kế hoạch đề ra: năm sau tăng caohơn năm trước tuy có chịu ảnh hưởng của biến động kinh tế nhưng kết quả kinhdoanh của công ty vẫn tăng trưởng với tốc độ nhanh.Tổng doanh thu năm 2008 đạt122.71 tỷ đồng, bằng 112% kế hoạch năm, tăng 20.4% so với thực hiện năm2007;lợi nhuận trước thuế đạt 2.126 tỷ đồng, bằng 105% kế hoạch năm, tăng 4.5%
so với thực hiện năm 2007
Trang 12+ Tốc độ tăng lợi nhuận và doanh thu tương đối đồng đều giữa các nămVới dự báo khả quan về tình hình kinh tế trong nước và thế giới năm 2010,công ty dự kiến các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 sẽ tăng tối thiểu 19% so với năm
2009 Nhìn chung công ty ngày càng thành công trong việc nhận các công trình xâydựng, tuy kinh tế có những biến động dẫn đến mực đầu tư có xu hướng giảm sútnhưng Tổng doanh thu của công ty vẫn tăng để qua các năm và thu nhập của cán bộcông nhân viên tăng theo các năm
1.1.3 Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hưởng tới công tác đấu thầu
1.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường
Công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng cơ bản chiếm tới 80% kếtquả hoạt động kinh doanh.Sản phẩm của công ty chính là các công trình xây dựngchủ yếu trên lĩnh vực dân dụng, xây dựng các khu đô thị…
Khi xem xét các dự án mà công ty tham dự thầu cũng như các công trìnhcông ty xây dựng ta thấy một số đặc điểm sau:
+ Mang tính đơn chiếc,đặc thù: Sản phẩm là các công trình mang tính đơn
chiếc, đặc thù, mang yếu tố chủ quan của chủ đâu tư và phụ thuộc vào các yếu tố cốđịnh khác như điều kiện địa chất, điều kiện khí hậu, vị trí địa lý Nỉ có tính độc đáoriêng, không một sản phẩm nào có thế giống một cách hoàn toàn Do đó trong côngtác đấu thầu xây dựng dựa trên đặc điểm này để có những đánh giá khác nhau
+ Tính cố định: Công trình được xây dựng tại một vị trí nhất định, chịu ảnh
hưởng tại nơi đặt xây dựng Để làm tốt công tác đấu thầu, nhà thầu phải chú trọngtới khảo sát địa hình và đặc điểm nơi đặt dự án để có giải pháp kỹ thuật trong HSDTkhả thi nhất Trong cạnh tranh, đem lại lợi thế cho các nhà thầu địa phương gây bấtlợi cho công ty
+ Tuổi thọ lớn: Sau một thời gian dài mới có thể bộc lộ ra các sai sót do đó
đòi hỏi công tác kiểm tra kỹ thuật công trình phải thục hiện rất cẩn thận và nghiêmtúc Yếu tố bảo hành công trình sẽ là yếu tố được các nhà đầu tư cực kỳ quan tâm,cũng là một chiến lược tranh thầu đối với chủ đầu tư Dựa trên yếu tố này, để đưa raphương án sử dụng nguyên vật liệu, giải pháp thi công trong HSDT hợp lý nhất vàgiảm giá dự thầu
Dựa trên những đặc thù ấy, khi xem xét các công trình công ty trúng thầu
xây dựng và các gói thầu công ty trượt thầu, ta thấy:
Trang 13+ Chủ yếu là những công trình dân dụng có thời gian xây dựng ngắn không
yêu cầu kỹ thuật cao phù hợp với năng lực tài chính, kỹ thuật và đặc điểm máy móccủa công ty Tạo ưu thế và lợi thế khi tham gia dự thầu, về kinh nghiệm về trình độcũng như các yếu tố khác
+ Phạm vi xây dựng trên toàn quốc: thuận lợi trong việc khảo sát địa hình,
nắm bắt yếu tố khí hậu, môi trường xung quanh cũng như các phong tục tập quáncủa địa phương nơi mà công trình được xây dựng Ảnh hưởng rất lớn tới kế hoạchđấu thầu và khả năng thắng thầu của công ty Giảm được chi phí khảo sát, tăng tínhchính xác từ đó đưa ra giải pháp phù hợp, ngoài ra tạo thuận lợi trong việc giảiphóng mặt bằng, chi phí quản lý và phí khác
+ Có sự gia tăng về quy mô dự án tham gia, mức độ phức tạp về kỹ thuật
và công nghệ: dựa trên mức độ phúc tạp của gói thầu, giúp công ty đưa ra giải pháp
khắc phục hạn chế phát huy ưu thế dần hoàn thiện công tác đấu thầu trong công ty
Cú những bài học kinh nghiệm thấy được sự cạnh tranh trong ngành xây dựng ngàycàng gay gắt
1.1.3.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức trong Công ty
Trước những năm 1995, cơ cấu tổ chức của công ty theo dạng ma trận, rấtphức tạp và cồng kênh trong khi đó những dự án mà công ty tham gia đấu thầu cònrât nhỏ, tính phức tạp chưa cao Nền kinh tế Việt Nam còn yếu, tập trung phát triểnkinh tế là chủ yếu, xây dựng các công trình nhỏ nhằm đáp ứng việc sản xuất trướcmắt Nhưng hệ thống cơ cấu kồng kềnh phức tạp ấy đã làm tăng thời gian lập hố sơ,tăng chi phí nguồn nhân lực, giảm tính cạnh tranh của công ty Tuy hình thức đó cónhững ưu điểm rõ rệt nhưng lại không phù hợp với thời điểm và hoàn cảnh cũngnhư đặc điểm sản phẩm dự thầu của công ty lúc bấy giờ
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của công ty là dạng cơ cấu tổ chức theo kiểu “trựctuyến chức năng” tránh sự chồng chéo về quản lý và việc phối hợp giữa các phòngban khá nhịp nhàng Nhưng làm tăng chi phí quản lý chung, lãng phí nhân lực đặcbiệt số lượng cán bộ trong từng phòng ban chưa hợp lý, chưa phù hợp với nhu cầuthực tế của công việc
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KINH DOANH
&TVGSXD
XN GẠCH TUYNEL CAM THƯỢNG
XN GẠCH TUYNEL CAM THƯỢNG
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 1.01
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 1.01 XÂY DỰNG 1.02 XÍ NGHIỆP
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 1.02 XÂY DỰNG 1.03 XÍ NGHIỆP
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 1.03 CÁC CHI NHÁNH
XÂY DỰNG CÁC ĐỘI XÂY DỰNG
Trang 14Cơ cấu của công ty còn nhiều mặt hạn chế ảnh hưởng tới công tác đấu thầu như:
+ Hệ thống kế hoạch hóa chiến lược của công ty còn yếu đặc biệt chưa có sự
dự báo, lập kế hoạch chiến lược cho công tác tham gia đấu thầu và thực hiện đấuthầu
+ Vẫn còn ảnh hưởng của phong cách làm ăn thời bao cấp kẻ làm ngườichơi, ảnh hưởng xấu tới việc xây dựng bầu không khí tâm lý hài hòa và nền nếp tổchức trong công ty
Trang 15+ Thiếu tầm nhìn chiến lược trong công tác đấu thầu do thiếu bộ phận thuthập thụng tin, phân tích và maketing trong khi nền kinh tế thay đổi chóng mặt , tínhcạnh tranh càng cao.
Do đó tăng chi phí quản lý chung, hiệu quả quản lý chưa cao dẫn đến giá dựthầu tăng và chất lượng công trình còn những hạn chế nhất định
1.1.3.3 Đặc điểm về công tác quản lý dự án của công ty
Cơ cấu quản lý dự án của công ty theo dạng chức năng chuyên môn.Ưu điểm
là linh hoạt trong quản lý, theo dõi giám sát dự án chặt chẽ, liên tục nhưng tráchnhiệm không tập trung và tính phối hợp không cao, có sự lãng phí lớn về nhân lực
và nguồn lực máy móc thiết bị.Do đó,tăng chi phí quản lý chung, tăng giá dự thầu,
giảm khả năng thắng thầu của công ty
Nội dung trong công tác quản lý dự án của công ty ảnh hưởng tới khả năngthắng thầu:
Năm 2009, công ty đã thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO nêntoàn bộ phương án quản lý đều được tối ưu, được các chủ đầu tư đánh giá cao Khixem xét các HSDT, ta thấy công ty dựa trên các đặc điểm nổi bật của gói thầu, đặcthù riêng và tính phức tập đê đưa ra phương án quản lý phù hợp Cụ thể như sau:
+ Chú trọng tới Quy mô vốn và quy mô xây dựng tương đối lớn: Công ty
luôn xây dựng các phương pháp quản lý chi phí dự án hợp lý, kế hoạch quản lýngân sách từ công tác lập kế hoạch huy động vốn, kế hoạch giải ngân vốn, thu hồi
và trả nợ vốn, giám sát vốn trong quá trình thực hiện Đảm bảo tiến độ thực hiện dự
án theo đúng cam kết trong HSDT
+ Chú ý tới kỹ thuật, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và tạo mỹ quan đô thị:Trong HSDT nêu rõ các giải pháp về môi trường, giải pháp về kỹ thuật Đồng thờinâng cao chất lượng công trình bằng cách quản lý tốt chất lượng từ việc xác địnhcác chính sách chất lượng tới hoạt động lập kế hoạch chất lượng
+ Môi trường hoạt động đầu tư chứa nhiều yếu tố bất định cao: xây dựng
các chương trình quản lý rủi ro phù hợp, tránh những sự cố đáng tiếc và tìm ra cácnguyên nhân các giải pháp phòng tránh rủi ro phù hợp nhất
Tại công ty, còn một số khuyết điểm trong công tác quản lý như sau:
+Công tác lập kế hoạch dự án chưa đạt hiệu quả cao do lượng thời gian tiền
bạc do quá trình lập kế hoạch chưa hợp lý Dẫn đến công ty chưa vạch ra được kếhoạch cụ thể chi tiết, tính đặc trưng riêng, gây khó khăn cho người quản lý dự án,
Trang 16khó cân đối thời gian, chất lượng và nguồn lực để đưa ra các quyết định tham dựthầu các phương án trong HSDT để đạt hiệu quả cao nhất mà không ảnh hưởng tớicác dự án khác của công ty cũng như các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
+ Công tác quản lý chi phí và thời gian vẫn còn hạn chế gây chậm chễ trong
thi công và chi phí vượt quá dự kiến ban đầu làm giảm uy tín của công ty và gâyảnh hưởng tới các công tác khác
1.1.3.4 Đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh
- Đặc điểm riêng của quá trình sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng: +Tính không liền mạch: ngành xây dựng quá trình sản xuất thường thực hiện
theo dự án, khó lường trước tình huống trong tương lai do chịu ảnh hưởng nhiều bởithời tiết khi hậu cũng như biến động về kinh tế khác ảnh hưởng tới tiến độ thi công,chi phí và chất lượng công trình
+ Quá trình sản xuất có tính riêng biệt trong từng dự án: Sản phẩm xây dựng
có tính đơn chiếc, kỹ thuật riêng, hình dáng riêng Do đó phương án xây dựng là rấtquan trọng Nó quyết định đến phương án kỹ thuật được đưa vào trong HSDT, ảnhhưởng tới tiến độ thi công công trình Đây là 2 yếu tố quan trọng khi chủ đầu tưxem xét đánh giá HSDT, ảnh hưởng tới khả năng thắng thầu của công ty
- Đặc điểm riêng của quá trình sản xuất tại công ty
+ Kết hợp giữa các dự án khắc phục tình trạng không liền mạch trong quá trình xây dựng: quy luật hoạt động sản xuất của công ty được thực hiện theo dự án
và thường xuyên thay đổi theo công trình với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo, phối hợphoạt động của các phòng ban, trực tiếp tiến hành hoạt động xây dựng là các đội thicông (trong đội thì có đội trưởng, các kỹ thuật viên thống kê viên, y tá)
Quá trình sản xuất xây dựng của công ty có sự kết hợp giữa các dự án củacông ty.Do tính đặc thù là quá trình sản xuất xây dựng không liền mạch nên công tyluôn kết hợp các dự án lại, tránh sự chồng chéo cũng như dư thừa nguồn nhân lựcnhàn rỗi Điều đó ảnh hưởng lớn tới các dự án mà công ty định tham dự thầu
+ Đánh giá điểm chung và khác nhau, nhấn mạnh yếu tố riêng biệt của các
dự án nhằm đưa ra giải pháp xây dựng hợp lý từng dự án
Sự chú trọng ấy đã giúp HSDT đạt chất lượng Nhấn mạnh các yếu tố riêngbiệt, quan trọng và chủ yếu giảm các chi phí không cần thiết, gây chú ý đối với chủđầu tư và đánh giá cao đối với các giải pháp kỹ thuật môi trường và công nghệ khixem xét HSDT
Trang 171.1.3.5 Đặc điểm về lao động, máy móc thiết bị và nguồn cung ứng vật tư
Đặc điểm lao động của công ty:
Cơ cấu lao động hợp lý, số lượng lao động chính và số lao động theo mùa vụphụ thuộc nhiều vào nhu cầu của công việc Lập kế hoạch sử dụng nguồn lao động
là yếu tố ảnh hưởng quyết định tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Sốlượng lao động tương đối lớn, có sự “ già nua”
Công ty có những khóa đào tạo ngắn hạn nâng cao trình độ của người laođộng sao cho phù hợp với các dự án đòi hỏi nhiều kỹ thuật mới Ý thức và tráchnhiệm trong công việc luôn được công ty rất đề cao Năng lực lao động quyết địnhtới chất lượng công trình xây dựng và là yếu tố được quan tâm hàng đầu của bênmời thầu khi đánh giá năng lực của nhà thầu
Đặc điểm nguồn nhân lực tham gia công tác lập HSDT
+ Có bề dày kinh nghiệm và thâm niên công tác với công ty
Không chỉ nắm bắt đặc điểm về công ty, ưu và nhược điểm mà có nhữngmối quan hệ tốt với các chủ đầu tư, cơ quan chức năng nhà nước, các tổ chức tàichính nhằm hoàn thành tốt HSDT, dựa trên kinh nghiệm để đưa ra các quyết địnhchính xác nhất Thực tế kết quả đấu thầu của các dự án mà công ty đã từng tham giacho thấy yếu tố này ảnh hưởng nhiều tới khả năng tháng thầu của công ty
+Trình độ cao, tầm nhìn rộng và khả năng phân tích tốt:
Đây được coi là nguồn nhân lực chủ lực của công ty, có trình độ cao, tầmnhìn rộng và khả năng phân tích thị trường tốt, ngoài ra khả năng xử lý các tìnhhuống rất nhanh nhạy và chính xác để đưa ra các phương án tham dự thầu đạt hiệuquả nhất vẫn đảm bảo khả năng thắng thầu mà vẫn đem lại lợi nhuận cao nhất chocông ty
Đặc điểm máy móc trang thiết bị.
Công ty thành lập từ những năm 1974, khi mà đất nước mới giải phóng, máymóc thiết bị còn rất thô sơ Công ty luôn chú trọng đầu tư trang thiết bị máy mócđặc biệt chú ý các máy móc này phần lớn đều có xuất sứ từ các nước phát triển có
uy tín lớn trên thế giới, chất lượng tốt thời gian sử dụng dài Do đó, đến nay cácmáy móc trên đó được khấu hao hết nhưng vẫn còn rất tốt vẫn đáp ứng được yêucầu đặt ra nên công ty hiện vẫn đang đưa vào sử dụng Như thế, công ty đã có lợithế cạnh tranh hơn hẳn so với các công ty mới thành lập cần chi phí khấu hao máymóc lớn và chi phí sử dụng máy lớn còn công ty khi tính trong giá Dự thầu có thểgiảm chi phí máy móc trang thiết bị nhằm giảm giá dự thầu, nâng cao xác suất trúng
Trang 18thầu Nhưng ưu điểm lại cũng là nhược điểm của công ty, về mức độ đáp ứng khoahọc kỹ thuật thì kém nên khi tham gia các gói thầu lớn đòi hỏi kỹ thuật cao công ty
có những hạn chế trong việc đưa ra các giải pháp thi công và kỹ thuật Thường thìcông ty liên kết với các công ty mới, có năng lực về máy móc thiết bị khi đó lợinhuận sẽ giảm đi rất nhiều
Đặc điểm về nguyên vật liệu
Việc xác định khối lượng nguyên vật liệu, giá thị trường và đảm bảo việccung cấp nguyên vật liệu là yếu tố quyết định công tác đấu thầu của công ty Khixem xét tới yếu tố nguyên vật liệu ở công ty, ta có một số nhận xét sau:
- Nguồn nguyên vật liệu: Có sự kết hợp giữa các nhà cung cấp nguyên vật
liệu lớn và nguồn nguyên liệu địa phương Đây là một chính sách rất phù hợp, nhằmgiảm giá thành nguyên vật liệu, giảm chi phí vận chuyển lại đảm bảo việc đáp ứng 1
số lượng quá lớn về xi măng, sắt thép, sỏi cát…hết sức khó khăn Tăng tính cạnhtranh trong giá dự thầu, đặc biệt đối với các nhà thầu địa phương
- Giá nguyên vật liệu: Căn cứ xác định giá nguyên vật liệu của công ty chủ
yếu dựa trên ba thông tin chính: bảng giá của bộ xây dựng, giá hiện tại tính đến nơixây dựng và biến động giá trong tương lai theo sự nhận xét của các nhà cung cấplớn và phân tích của công ty Ảnh hưởng tới công tác lập giá dự thầu và khi đưa raquyết định giảm giá Tuy nhiên, việc xác định giá chính xác trong khoảng thời gianxây dựng dài là điều rất khó cho nên giá dự thầu của công ty lúc cao, lúc thấp so vớicác nhà thầu khác
- Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu theo đúng yêu cầu trong HSDT Yếu
tố để đảm bảo chất lượng công trình và khả năng thắng thầu
Do đó khả năng và năng lực đáp ứng nguyên vật liệu của các doanh nghiệpđịa phương sẽ có tác động hết sức nhạy cảm tới giá dự thầu Từ dự án sử dụng vàgiá cả nguyên vật liệu trong HSDT sẽ khác xa so với thực tế triển khai trong quátrình thực thi dự án Trong đó một trong những yếu tố rủi ro trong đầu tư ảnh hưởngtới kết quả của công trình và hiệu quả kinh doanh, công ty luôn gặp phải nhữngtrường hợp chưa dự tính trước
1.1.3.6 Đặc điểm về hệ thống cơ chế, chính sách
Công ty luôn cập nhật những thay đổi trong luật, nghiên cứu kỹ và thực hiệnnghiêm túc Xem xét những xu hướng, thay đổi trong cơ chế chính sách của nhànước, của ngành nhằm đón tắt, đi đầu nắm bắt cơ hội mới Chính những sự thay đổilàm ảnh hưởng tới công tác đấu thầu của công ty Do đó công ty luôn chú ý đến
Trang 19những sự thay đổi này nhằm hạn chế những tổn thất cho công ty và đảm bảo hoạtđộng đấu thầu của công ty.
Sự đầy đủ, nắm bắt và áp dụng các căn cứ chính xác liên quan tới hoạt độngquản lý đầu tư, hoạt động đấu thầu giúp HSDT có tính chính xác cao, đầy đủ và phùhợp nhất
1.2 Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng số 1 sông Hồng
1.2.1 Năng lực tham dự thầu của công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng
Khi nói đến khả năng thắng thầu là nói đến nội lực bên trong của công ty Đó
là năng lực về tài chính, kỹ thuật công nghệ, marketing, tổ chức quản lý, đội ngũ laođộng của DN Năng lực tham dự thầu của công ty không chỉ lợi thế về sản
phẩm( chất lượng, giá cả ) mà còn có cả lợi thế về nguồn lực để đảm bảo sản xuất racác sản phẩm đó Mọi HSDT của công ty đều thể hiện rất rõ năng lực tham dự thầu của mình, luôn nhấn mạnh các mặt lợi thế sao cho phù hợp với yêu cầu trong
nợ - có của công ty từ năm 2006-2009
Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm 2006- 2009
Trang 20Nguồn: Các báo cáo tài chính của công ty từ 2006 – 2009
Như vậy tổng nguồn vốn của công ty không ngừng gia tăng cả từ năm
2006-2009 Trong đó:
+ Vốn chủ sở hữu tăng liên tục năm 2006 chỉ có 17,9 tỷ đồng đã tăng lên 27,
2 tỷ đồng năm 2009 Công ty đã bắt đầu có sự tích lũy vốn, tuy sự tích lũy này chưacao nhưng tăng tính chủ động, tăng khả năng thanh toán giảm bớt gánh nặng về lãivay
+ Tổng nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn gần 70%, hệ số vay nợthuộc loại cao Tốc độ vay vốn tăng nhanh hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu nên gâyảnh hưởng không nhỏ tới uy tín công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưngkhẳng định quy mô công ty đang được mở rộng, có những chính sách huy động vốn
từ các nguồn khác nhau, đặc biết chú trọng tới nguồn vốn vay tịa các tổ chức tàichính
Mức lợi nhuận và doanh thu luôn ổn định năm sau tăng hơn so với nămtrước Luôn hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước Tốc độ tăng trưởng bình quân năm2006- 2009 là 13 % Công ty có quy mô và tổng giá trị tài sản tương đối lớn nhưngnguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 20% tổng tài sản, giỏi trị tài sản cố định có tỷtrọng bình quân khoảng 20%, giá trị tăng hàng năm không đáng kể Điều đó chothấy trong những năm qua đầu tư trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp ít chútrọng,chưa được đổi mới và đầu tư đúng mức Đây cũng là yếu tố thể hiện sự “ giànua” của đơn vị và tính tự chủ của doanh nghiệp về tài chính là thấp
Bên cạnh hạn chế, thì ta phải khẳng định công ty có năng lực tài chính mạnh,
có đủ sức đảm bảo thanh toàn, cung ứng vốn cho thi công ngay cả khi chủ đầu tưkhông kịp thanh toán.Từ đó, công ty tạo niềm tin cho chủ đầu tư, có giải pháp về kĩthuật và tài chính khi đưa ra giá dự thầu
1.2.1.2 Năng lực lao động
Năng lực lao động của công ty là thế mạnh khi tham gia dự thầu, đặc biệt vớicác gói thầu lớn, uy tín đối với chủ đầu tư Đặc biệt là chất lượng lao động, cơ cấulao động và trình độ chuyên môn
Công ty có tổng số lao động 762 người trong đó:
+ Đại học : 105 người+ Cao đẳng, trung cấp : 45 người+ Thợ lành nghề ( trực tiếp) và lao động khác : 612 người
Trang 21Trước hết ta xem xét trên toàn bộ lao động của công ty, ta thấy tỷ lệ đại học chiếm 13.78%, Cao đăng trung cấp 5.91%, thợ lành nghề chiếm 80.31%.
Biểu đồ 4: Cơ cấu năng lực lao động của công ty tính đến 31/12/2009
Đây là cơ cấu rất hợp lý, thể hiện năng lực, số lượng và trình độ lao động củacông ty Công ty có số lượng lao động hùng hậu,nhiều kinh nghiệm về quản lý lẫnthi công.Đặc biệt là năng lực cán bộ quản lý kỹ thuật Đây là điều quan tâm nhấtcủa các chủ đầu tư Trong một HSDT luôn đề câp và yêu cầu năng lực các cán bộchủ trốt, năng lực cũng như kinh nghiệm của họ
Bảng 3: Năng lực cán bộ quản lý và kỹ thuật của công ty tại 31/12/2009
STT CÁN BỘ CHUYÊN MÔN
VÀ KỸ THUẬT THEO NGHỀ TỔNG SỐ
THÂM NIÊN CÔNG TÁC
<5 năm 5 - 10 năm >10 năm
Trang 22Ngoài hội tụ được đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp và giàukinh nghiệm, Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng còn tập hợp được lựclượng công nhân kỹ thuật có tay nghề bậc cao và đặc biệt tâm huyết với nghề
Bảng 4: Năng lực công nhân kỹ thuật của công ty tại 31/12/2009
2 Kỹ thuật Điện nước Trên 3.5/7 115 Từ 5 – 20 năm
4 Công nhân điều khiển máy, thiết bị Trên 3.5/7 27 Từ 5 – 20 năm
Nguồn: Phòng KHĐT- Công ty CP xây dựng số 1 Sông Hồng
Biểu đồ 5: Cơ cấu ngành nghề của công nhân kỹ thuật
tính đến 31/12/2009
+ Trong đó công nhân Cơ giới và công nhân xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất
(khoảng 80%) Đây là cơ cấu hợp lý vì giá trị xây lắp chiếm khoảng 70% Giá trịTổng sản lượng Đội ngũ Kỹ sư chỉ chiếm 14%trong cơ cấu lao động của công tynhưng là những cán bộ có trình độ học vấn cao, tư duy tốt, năng động chủ yếu đãtốt nghiệp các trường Đại Học có uy tín trong nước như Trường Đại học Xây dựng
Hà Nội, Đại học Kiến Trúc Hà nội Đội ngũ kỹ sư này có nhiệm vụ chủ yếu là thiết
kế công trình, giám sát thi công, tham gia vào nghiên cứu, góp ý xây dựng chiếnlược và kế hoạch cho công ty
+Công ty có đội ngũ lao động có trình độ năng lực cao, bậc thợ đều trên 3.5 (thể hiện ở bảng 4 Đõy là một cơ cấu lý tưởng, phù hợp với nhu cầu và đòi hỏi của
Trang 23các công trình lớn Công ty ngày càng có uy tín với các chủ đầu tư, số lượng dự ántrúng thầu ngày một tăng, khối lượng công việc một nhiều hơn đòi hỏi nguồn lựcnhân sự đủ đảm bảo xây dựng công trình Năm 2003 số lượng lao động chỉ có 576người Hiện nay đã tăng lên 762 người Năng lực và trình độ của công nhân ngàycàng cao thể hiện qua năm kinh nghiệm và bậc thợ Họ có thâm niên công tác vớicông ty thể hiện được sự đoàn kết, gắn bó vượt qua thử thách
+Cơ cấu tỷ lệ lao động trong công ty là khá hợp lý, hợp nhu cầu của từngcông việc cụ thể Sự đa dạng hóa lĩnh vực chuyên môn nâng cao khả năng thắngthầu của công ty đặc biệt là công ty có hệ thống cán bộ quản lý, các kỹ sư có trình
độ cao thể hiện qua sơ đồ 1.8
Tuy nhiên, về mặt nhân sự cũng có những điểm yếu như sau:
- Khả năng cân đối giữa mức sử dụng công nhân ở mức độ tối đa và tối thiểucòn kém
- Nhiều cán bộ ở hầu hết các phòng ban, các xí nghiệp thiếu các kiến thức vềkinh tế - tài chính - pháp luật
Do đó, chi phí quản lý và hành chính tăng cao ảnh hưởng tới giá dự thầu của công ty, tăng các khoản chi phí chung, giảm khả năng cạnh tranh Bên cạnh đó sự phối hợp giữa các phòng ban chưa đồng bộ, nhiều vấn đề nảy sinh trong công tác quản lý nguồn nhân lực, chi phí thực tế cho nhân công cao trong khi đó chi phí trong HSDT theo quy định cụ thể ảnh hưởng tới kết quả đấu thầu
1.2.1.3 Năng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị máy móc
Chủ đầu tư luôn mong muốn công trình được đảm bảo chất lượng cao Màchất lượng công trình một phần phụ thuộc vào máy móc thiết bị sử dụng để thi công(bên cạnh sự phụ thuộc chất lượng nguyên vật liệu sử dụng) Vì vậy, nếu công tymạnh về năng lực máy móc, thiết bị công ty sẽ có điều kiện đảm bảo thi công trìnhđúng tiến độ, đạt tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật yêu cầu Đây là điều kiện tốt đểcông ty nâng cao uy tín đối với chủ đầu tư và tăng khả năng cạnh tranh so với cácđối thủ khác
Công ty đã tích luỹ và đầu tư được một lực lượng thiết bị thi công lớn như:
cần cẩu, thiết bị thi công móng, làm đường…và ngày càng đáp ứng được nhu cầu
cơ giới hoá sản xuất và công tác thi công ở các khâu đặc biệt Và không chỉ quantâm đến yếu tố lợi nhuận và hiệu quả kinh tế, mà công ty còn đặc biệt quan tâm đếncông nghệ bảo vệ môi trường, và quan trọng nhất là bảo đảm an toàn cho người lao
Trang 24động Chính vì vậy nên các máy móc của công ty đều được nhập khẩu và có suất xứ
rõ ràng, từ các công ty uy tín, đã qua quá trình kiểm nghiệm chất lượng chặt chẽtrước khi đưa vào qúa trình vận hành Sau đây là các thông tin về năng lực máymóc thiết bị của công ty đã được đầu tư trong thời gian quá
Bảng 5 : Năng lực máy móc thiết bị của nhà thầu tính đến 31/12/2009
Nguồn: Phòng kế hoạch- kỹ thuật- đấu thầu
Cơ cấu máy móc hợp lý về đa dạng chủng loại, tỷ lệ số lượng phù hợp vớichức năng của các máy móc đối với một gói thầu Nhìn trên giá trị của máy mócthiết bị chiếm tỷ trọng lớn về tài sản của công ty, mức độ hiện đại cũng dựa trên giátrị của nó ngoài ra thể hiện giá trị khấu hao ảnh hưởng tới giá dự thầu
Khi xem xét năng lực máy móc thiết bị của nhà thầu, chủ đầu tư luôn xemxét tới 4 yếu tố: tính hiện đại tính hiệu quả, tính đồng bộ và tính đổi mới Máy mócthiết bị công nghệ là thước đo cho trình độ kỹ thuật thể hiện năng lực sản xuất hiện
có và nhân tố quan trọng góp phần làm tăng khả năng thắng thầu, được chủ đầu tưđánh giá cao vì liên quan nhiều tới chất lượng và tiến độ thi công công trình
Nhận xét bốn yếu tố này ở công ty CPXD Số 1 Sông Hồng ta thấy:
- Tính hiện đại: Thể hiện ở các thông số như hãng sản xuất năm sản xuất,
công suất và giá trị còn lại của thiết bị…Hệ thống máy móc trong công ty đều đượcnhập khầu từ nước ngoài với dây chuyền công nghệ khá tiên tiến Chủ yếu từ cácnước Nhật, Nga và Mỹ với công suất cao đáp ứng được yêu cầu về an toàn, về chấtlượng công trình và nhất là hệ thống đảm bảo môi trường, và tiêu tốn rất ít nhiênliệu Khi tham gia đấu thầu, công ty luôn có bản khai năng lực thiết bị, sẽ dungtrong thi công, công suất đều trên 90 %, và đều mới được nhập khẩu trong nhữngnăm gần đây, đảm bảo về tính hiện đại của công nghệ kèm theo những công trình đãtừng làm nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tạo niềm tin cho chủ đầu tư
Trang 25- Tính hiệu quả:Thể hiện ở sự tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,
khả năng hoạt động tối đa của các thiết bị Khác với những ngành kinh tế, xây dựngđòi hỏi yêu cầu về máy móc kỹ thuật rất khắt khe về độ chính xác, độ an toàn về laođộng, về môi trường và chất lượng công trình về sau.Qua những kiểm nghiệm vàkiểm tra về độ an toàn lao động, an toàn về môi trường thì hệ thống máy móc củacông ty luôn đảm bảo và có tính hiệu quả cao
- Tính đồng bộ: Hệ thống máy móc là một hệ thống đồng bộ, ăn khớp nhau
về quy trình, về công suất , về dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu…đáp ứngtheo đúng tiến độ thi công công trình và đảm bảo chất lượng công trình
- Tính đổi mới :Hiện nay có rất nhiều máy móc thiết bị hiện đại, mới đảm
bảo cho những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao Những máy móc này cần phải đượccải tiến theo sự thay đổi chung của ngành Công ty luôn cập nhập về những dâychuyền công nghệ tiên tiến nhất nhưng cũng dựa trên yêu cầu của công việc đòi hỏimức độ thiết bị như thế nào để đảm bảo máy móc của công ty luôn có tính đổi mớikhi tham dự thầu
Hệ thống máy móc thiết bị của công ty luôn được các chủ đầu tư đánh giá râtcao Tuy nhiên, chỉ đáp ứng trong một số lĩnh vực nhất định mà công ty luôn mởrộng sang các công trình khác, dẫn đến thiếu các máy móc đặc chủng, không phùhợp mà sự đầu tư lại quá ít, chưa được chú trọng Một số máy móc đã cũ mà chưađược thanh lý nhằm giảm những chi phí quản lý chung
1.2.1.4 Năng lực liên doanh- liên kết
Công trình xây dựng có giá trị rất cao, khối lượng công việc lớn đòi hỏi nhàthầu phải đáp ứng khả năng cung ứng vốn, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu.Nhưng không phải trong tình huống nào nhà thầu cũng có thể đảm nhiệm hết tất cảcác khối lượng công việc mà vẫn đảm bảo các công việc này đạt hiệu quả cao Do
đó năng lực liên doanh liên kết là một trong những yếu tố bên mời thầu rất quantâm
Khi xem xét năng lực liên doanh liên kết ở công ty ta thấy một số điểm nổibật như sau:
Thứ 1 :Liên doanh với nhiều nhà thầu bạn
Công ty có mối quan hệ rộng với các công ty, tổng công ty tạo niềm tin đốivới bên mời thầu Trong những trường hợp, công ty không đủ khả năng đáp ứng vềcác máy móc thiết bị, hoặc có những sự cố bất ngờ xảy ra Bên Tổng công ty hoặccác công ty liên kết với những cam kết sẽ giúp đỡ và hỗ trợ về những kỹ thuật tiên
Trang 26tiến những máy móc thiết bị hiện đại giúp công ty hoàn thành tốt những yêu cầu đề
ra của bên mời thầu
Thứ 2: Là bạn hàng uy tín, có mối quan hệ rộng với các nhà cung cấp nguyên vật liệu
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng gần 50 năm, đã tham gia hàngnghìn dự án, uy tín của công ty đối với các nhà cung cấp là rất lớn Có thể nói là bạnhàng lớn đầy uy tín với sự hợp tác hai bên cùng có lợi.Với những mối quan hệ màcông ty đã xây dựng từ rất nhiều năm đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu, nguồngốc xuất sứ và giá cả thị trường Không chỉ vậy, mà công ty còn đảm bảo khốilượng nguyên vật liệu được cung cấp đủ cho dự án, tránh tình trạng khan hiếm hànghóa, thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất Giá cả được bên công ty và nhà cung cấptrao đổi theo giá thị trường tuy nhiên công ty là những bạn hàng lớn lên có sự đạingộ đặc biệt Bên nhà cung cấp luôn thong báo những sự biến động về thị trườngnguyên vật liệu giúp nhà thầu định hướng đưa ra giá dự thầu hợp lý, có tính đến rủi
ro sự dao động giá và những cam kết của bên cung cấp nếu công ty trúng thầu sẽcung cấp đủ các nguyên vật liệu theo yêu cầu
Công ty là bạn hàng của Tổng công ty sắt Việt Nam, Tổng công ty thép vàHợp tác xã kinh doanh lân sàn và vật liệu xây dựng, Công ty trách nhiệm Phú Dũng.Công ty cổ phần thương mại xây dựng và phát triển nhà Hà Nội, Doanh nghiệptrách nhiệm Việt Cường, Công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị điện Ánh Thủy,…Với những mối quan hệ mật thiết đó, công ty luôn có những thông tin giá cả chínhxác, xây dựng giá dự thầu hợp lý nâng cao khả năng thắng thầu, đảm bảo tiêu chuẩnchất lượng và số lượng cho công trình, tạo uy tín cho bên mời thầu
Thứ 3: Có mối quan hệ thân thiết với các tổ chức tài chính
Vốn là vấn đề cốt lõi của mọi quá trình sản xuất Một doanh nghiệp thànhcông là doanh nghiệp phải biết cách sử dụng và huy động vốn hiệu quả Công tyluôn tạo các mối quan hệ than thiết, qua lại đối với các tổ chức tài chính Có sự hợptác giữa hai bên với phương châm đôi bên cùng có lợi Đây là kênh huy động vốnlớn , ngoài ra là phương thức thanh toán nhanh hiệu quả và an toàn Ảnh hưởng rấtlớn tới hoạt động thi công công trình và cũng tạo được niềm tin của chủ đầu tư đốivới nhà thầu
Thứ 4: Quan hệ tốt với chính quyền địa phương, với các cơ quan chức năng của nhà nước
Trang 27Mối quan hệ này giúp công ty nhanh chóng hoàn thành các thủ tục pháp lý,làm tốt các công tác giải phóng mặt bằng, giải quyết và tổ chức tốt đời sống chongười lao động và thuận tiện trong quá trình thi công xây dựng Đảm bảo tiến độ thicông và công tác quản lý thi công công trình Ảnh hưởng tới tiến độ trong HSDT vàphương án thi công được lập ra.
1.2.2 Quy trình tham dự thầu của công ty
Mô tả quy trình dự thầu của công ty gồm 4 bước :
Bước 1: Tìm kiếm thị trường và dự án
Tất cả các yêu cầu về đấu thầu đều được chuyển đến Phòng kế hoạch kỹthuật đấu thầu, ghi vào Sổ tiếp nhận yêu cầu khách hàng và báo cáo Trưởngphòng.Trưởng phòng kế hoạch tiến hành xem xét các yêu cầu của dự án, tổng hợpbáo cáo với Tổng giám đốc về thông tin dự án, tiến hành phân tích năng lực củacông ty có phù hợp với công việc dự án và tính khả thi khi tham dự thầu (khả năngthắng thầu ) Nếu xét thấy công ty có khả năng thì tiếp nhận và mua hồ sơ mờithầu.Sau đó lập bộ phận nghiên cứu HSMT rồi lập phương án làm thầu
Bước 2 Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
Sau khi tiến hành mua HSMT, xem xét và so sánh những yêu cầu củagói thầu điều kiện tự nhiên xã hội với năng lực của mình Cán bộ đấu thầu cần trảlời những câu hỏi sau:
+ Năng lực và thiết bị có thể đáp ứng không?
+ Nguồn vật tư, thiết bị cần thiết cho việc thực hiện gói thầu+ Kinh nghiệm thi công và quản lý có tương đối tốt không?
+ Ảnh hưởng của gói thầu sau khi trúng thầu đến doanh nghiệp+ Ảnh hưởng đến cơ hội tham gia đấu thầu
+ Các lợi ích thu được sau khi hoàn thành gói thầu
Để có thể thấy rõ các bước khi lập HSDT ta nghiên cứu quy trình lập HSDTcủa công ty rất cụ thể và chi tiết:
Trang 28Sơ đồ 2: Quy trình lập HSDT của cụng ty CPXD số 1 Sĩng Hồng
Trang 29Tìm kiếm thị trường
Mua hồ sơ dự thầu
Nghiên cứu HSMT và tài
Năng lực
TC, KT, CLKD,,,có lợi cho DN
Liên
doanh,
liên kết
Lựa chọn biện pháp thi công Chọn chiến lược tranh thầu
Trang 30Sau khi tổng hợp, công ty đưa ra quyết định tham dự thầu hay từ chối Nếutiếp tục tham dự thầu công ty tiến hành lập kế hoạch chi tiết thực hiện HSDT baogồm các bước:
+ Hoàn thiện nội dung hành chính pháp lý: bao gồm năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật, năng lực nhân lực và tư cách pháp nhân rùi so sánh với yêu cầucủa HSMT nếu đáp ứng tiến hành làm bảo lãnh dự thầu Nếu không đáp ứng có thểliên kết với công ty khác
+ Hoàn thiện nội dung phần Kĩ thuật công nghệ: bao gồm lập và lựa chọn
biện pháp thi công, do hạn chế thời gian nên cần chú ý tới trọng điểm quyết địnhtới chất lượng và tiến độ In ấn tài liệu và nhập vào HSDT Sau đó đưa số liệu sang
bộ phận tính giá dự thầu So sánh, nhận xét khả năng thắng thầu để đưa ra các giảipháp thi công tốt nhât
+ Nội dung về tài chính thương mại: chính là việc đưa ra giá dự thầu cuối
cùng và giảm giá nếu cần thiết Bước này bao gồm: Xác định giá dự thầu, xác địnhchi phí tối thiểu và phần giảm giá
Hoàn tât toàn bộ HSDT, kiểm tra lại và thông qua tổng giám đốc
Bước 3 Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu
Sau khi các bộ phận tham gia lập hồ sơ dự thầu hoàn tất nhiệm vụ của mình,
bộ phận quản lý hồ sơ sẽ niêm phong hồ sơ dự thầu và nộp cho bên mở thầu Căn
cứ theo thời hạn và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu phòng kinh tế kế hoạch cửcán bộ trực tiếp đi tham gia mời thầu
Trong thời gian chờ đánh giá hồ sơ dự thầu, nếu bên mời thầu yêu cầu lý giảinhững vấn đề trong hồ sơ dự thầu thì bộ phận đấu thầu có nhiệm vụ giải đáp và làm
rõ để giữ uy tín với chủ đầu tư và phát huy tối đa tính cạnh tranh của hồ sơ dự thầu
Bước 4 Ký kết hợp đồng kinh doanh (nếu trúng thầu)và theo dõi thực hiện hợp đồng
Thứ 1: Nếu trúng thầu
Ngay sau khi nhận được kết quả trúng thầu, công ty sẽ có công văn gửi chophía chủ đầu tư để chấp nhận việc thực hiện thi công và thoả thuận ngày, giờ, địađiểm cụ thể để thực hiện việc ký kết hợp đồng Phòng tài chính- Kế toán làm bảolãnh thực hiện hợp đồng
Sau khi ký kết hợp đồng, công ty nhanh chóng triển khai thi công công trình
và lúc này, các cán bộ kỹ thuật Phòng kinh tế kế hoạch đảm nhận công tác dự thầu
sẽ có nhiệm vụ theo dõi về thi công và làm cầu nối giữa công trường với chủ đầu
Trang 31tư, đề xuất kịp thời các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, đặc biệt làcác vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công công trình
Thứ 2: Nếu trượt thầu
Phòng kế hoạch- kỹ thuật đấu thầu tiến hành phân tích nguyên nhân và đưa
ra biện pháp cải tiến
Dưới đây là bảng phân công nhiệm vụ lập HSDT
Bảng 5: Bảng phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu
TT Nội dung công việc Bộ phận thực hiện Bộ phận phối hợp
I 1: Bảng giá dự thầu
Các phụ lục (bảo hành, giảm giá) Bộ phận KH Bộ phận kỹ thuật Bảng tổng hợp giá thầu Bộ phận KH Bộ phận kỹ thuật Chiết tính giá thầu Bộ phận KH Bộ phận kỹ thuật
II 2: Biện pháp thi công Bộ phận kỹ thuật Bộ phận KH Thuyết minh biện pháp Bộ phận kỹ thuật Bộ phận KH
Các bản vẽ minh hoạ Bộ phận kỹ thuật Bộ phận KH Catalo, tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật Bộ phận KH
III 3: Thông tin chung Phòng dự án Phòng đấu thầu
Hồ sơ tư cách pháp nhân Phòng dự án Bộ phận KH
Khảo sát hiện trường Phòng đấu thầu
Tham khảo giá, khu vực thi công Phòng đấu thầu
V Các công việc kết thúc
Nguồn: Phòng kế hoạch - kỹ thuật - đấu thầu
Quy trình dự thầu của công ty thực hiện khá chi tiết, cụ thể và cẩn thận trongmọi hoạt đông đấu thầu Mọi quyết định khi đưa ra đều phải thẩm định lại đảm bảo
độ an toàn và xem xét khi đưa ra quyết định Đội ngũ nhân viên tham gia công tác
Trang 32thẩm định đều có trình độ đại học, có số năm công tác lâu có nhiều kinh nghiệmtrong công tác đấu thầu, lập HSDT Kinh nghiệm giúp sự phán đoán, phản xạ vàkhả năng phân tích các tình huống chính xác, để đưa ra phương án kỹ thuật hợp lý
và giá dự thầu thích hợp Trong nguồn nhân sự tham gia vào công tác lập HSDTbao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, sự đa dạng ấy đã tự bổ sung và hoàn thiện nộidung HSDT Với kinh nghiệm, trình độ và đội ngũ hùng hậu, đội ngũ tổ chức lậpHSDT đã tạo ra những bộ HSDT với khả năng thắng thầu rất cao, đem lại nhữngcông trình lớn về cho công ty
Tuy nhiên bên cạnh sau rất nhiều năm hoạt động với cơ cấu nhân sự như vậy
đã bộc lộ ra những mặt hạn chế Từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả đấu thầu.Trong đó hạn chế nổi bật nhất đó là sự phân tán trong quản lý và những người thamgia công tác dự thầu phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau không liên quantrực tiếp đến công tác dự thầu dẫn đến những tồn tại cụ thể sau:
Thứ nhất: Không có phòng kế hoạch mà chỉ có bộ phận kế hoạch nhỏ bao
gồm 2 nhân viên chịu trách nhiệm toàn bộ việc lập kế hoạch, giám sát quá trình thicông và tiến độ thực hiện kế hoạch đấu thầu lẫn thi công công trình
Thứ hai:Chỉ dừng lại ở việc lập kế họach tiếp thị đấu thầu hàng tháng song
chưa đề ra chiến lược tranh thầu cụ thể phù hợp với tình hình và điều kiện thực tếcủa công ty, dẫn đến việc đưa ra các biện pháp tranh thầu thường mang tính chấttình thế và bị động Do không có bộ phận tiếp thị, maketing trong công tác đấu thầu
Thứ ba: Nhân viên đảm trách quá nhiều công việc không chuyên môn nên
khó nắm bắt sâu sát thông tin về dự án, các biến động liên quan tới yếu tố thị trường
và quan trọng hơn là yếu tố giá cả Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới tính cạnhtranh của giá dự thầu
1.2.3 Nội dung cơ bản của HSDT và phương pháp tính giá dự thầu của công ty
1.2.3.1 Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp
Bao gồm:
Các nội dung về hành chính, pháp lý
a Đơn dự thầu hợp lệ (Phải có chữ ký của người có thẩm quyền);
b Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
c Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả phầnphụ (nếu có);
d Dữ liệu liên danh;
Trang 33đ Sơ đồ tổ chức hiện trường;
e Bố trí nhân sự thực hiện dự án;
f Bảo lãnh dự thầu;
Các nội dung về kỹ thuật
a.Tiến độ thi công;
b Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công xây lắp;
c Bố trí thiết bị thi công;
d Biện pháp bảo đảm an toàn lao động và phòng cháy cháy nổ;
e Các chứng chỉ thí nghiệm vật liệu, thiết kế cấp phối;
f Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng
d Các biện pháp đảm bảo chất lượng;
Các nội dung về thương mại, tài chính
a Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết;
b Điều kiện thanh toán và thương mại;
c Phân tích hiệu quả kinh tế (Chuyển phòng tài chính kế toán làmbảo lãnh dự thầu);
1.2.3.2 Phương pháp tính giá dự thầu của công ty
Trước khi quyết định có tham dự thầu hay không, công ty cần xác định giá dự thầu của gói thầu, lợi nhuận sau khi thực hiện gói thầu Việc lập giá dự thầu trong HSDT có những điểm khác so với khi lập giá xem xét giá thực tế min hoặc max để đưa ra giảm giá hoặc chiến lược tranh thầu của công ty
Cách xây dựng giá dự thầu trong HSDT:
gần như được quy định chung, hoặc được bên mời thầu quy định trong HSMT bao gồm:
+ Phần tổng hợp chi phí+ Xây dựng đơn giá chi tiết cho từng hạng mục
Xác định giá dự thầu của công ty thể hiện trên HSDT:
Trên cơ sở khối lượng mà chủ đầu tư cung cấp và mức giá cả, công ty sẽ tínhđược giá dự thầu của mình giá dự thầu được xác định:
G dth = Q J D J
Trong đó:
Trang 34Q J :khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiền lương được bóc ra từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công.
D J: đơn giá dự thầu công tác xây lắp thứ J do công ty lập ra theo hướng dẫn chung về lập giá xây
m: Số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu
Bảng 6: Cách tính đơn giá dự thầu tại công ty CPXD số 1
Sông Hồng.
S
Chi phí theo đơn giá
I Chi phí trực tiếp
I
Giá trị dự toán xây dựng sau thuế G + GTGT G xDCPT
Chi phí xây nhà tạm tại hiện trâng để ở và
Cộng Làm tròn
Hiện nay công ty áp dụng các định mức sau: ( Đơn vị %)
Trang 35Chi phí chung 6Thu nhập chịu thuế tính trước 5.5
Chi phí xây dựng nhà tàm thi công 1
Cách tính trên áp dụng theo định mức của nhà nước, chưa tính đến sự biến động giá cả cũng như những khấu hao khác Cách tính này giúp công ty nhanh chóng tính được giá dự thầu dựa trên khối lượng các hạng mục trong HSDT Tuy nhiên nó thiếu độ chính xác thực tế, không tính đến rủi ro, khoa học kỹ thuật đặc tính gói thầu và chất lượng nguyên vật liệu
Xây dựng giá dự thầu và đưa ra mức giảm giá xác định lợi nhuận của công ty
Đó là phương pháp mà công ty thể hiện giá dự thầu trên HSDT để chủ đầu tưxem xét đánh giá Tuy nhiên khi xem xét một gói thầu, công ty cần có những tínhtoán riêng để xác định xác xuất thắng thầu cũng như lợi nhuận mà công ty thu đượckhi thực hiện gói thầu này Do đó ngoài việc xây dựng giá dự thầu trong HSDT,công ty còn áp dụng các phương pháp khác để lập giá dự thầu, tuy nhiên nó khôngđược thể hiện trên HSDT mà chỉ là căn cứ để công ty đưa ra giá dự thầu cuối cùng
Để tăng độ chính xác khi lập giá dự thầu, công ty có những nguyên tắc xây dựng các hạng mục chi phí trong đơn giá dự thầu như sau:
Thứ 1: Phương pháp xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu:
- Các cơ sở để xác định loại chi phí này:
+ Cơ sở thứ 1: Căn cứ vào từng loại vật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho
1 ĐVT bao gồm chi phí vật liệu cấu thành sản phẩm và vật liệu hao hụt trong thi công Tất cả lượng này tính vào định mức của công ty Ngoài vật liệu chính, công
ty còn tính thêm chi phí cho vật liệu phụ lấy theo % VL chính
+ Cơ sở thứ 2: Dựa vào bảng giá các loại vật liệu xây dựng bán tại cửa hàng
hoặc xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; bảng giá cước vận tải hàng hóa và các quy định hiện hành vế tính đơn giá vật liệu tại chân công trình
Hai cơ sở này, công ty đều áp dụng tùy theo đặc điểm gói thầu Cơ sở 1 phầnlớn để tính đơn giá cố định được lưu lại trong máy tính công ty, áp dụng cho các góithầu có tính cả rủi ro dựa trên gói thầu cụ thể Còn có những gói thầu công ty áp giá thực tế
Thứ 2: Phương pháp xác định chi phí nhân công cho 1 ĐVT
Trang 36- Cơ sở xác định là cấp bạc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa trên
biên chế các tổ, nhóm và giá nhân công trên thị trường xây dựng
Thứ 3: Phương pháp xác định chi phí máy xây dựng trong đơn giá dự thầu
Cơ sở xác định :Dựa vào 2 khoản chi phí máy bỏ ra hoặc thuê máy , ta xác
định số ca máy và so sánh với số ca thực tế để đưa ra con số chi phí máy hợp lý nhấttheo tình hình cụ thể của công ty.Chi phí cho một ca máy bao gồm:
+ Khấu hao cơ bản+ Khấu hao sửa chữa lớn+ Chi phí tiền công cho thợ điều khiển máy+ Chi phí khác và chi phí quản lý máyCách tính này của công ty có tính cạnh tranh thầu rất cao Do công ty có tỷ lệkhấu hao máy thấp, so sánh với chi phí thuê máy để đưa ra chi phí máy xây dựng trong đơn giá dự thầu chính xác nhất
Thứ 4: Phương pháp xác định chi phí chung trong đơn giá dự thầu
C= C 1 +C 2
Trong đó:
C- Toàn bộ chi phí chung
C1- Chi phí quản lý công trường và các chi phí do vị trí xây dựng làm phát sinh
C2- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Công ty cần phải phấn đấu giảm chi phí chung bằng cách tổ chức bộ máy gọn nhẹ, đảm bảo có hiệu lực và tổ chức thi công hợp lý giảm thời gian xây dựng Dựa trên cách thức tranh thầu mà việc tính mức chi phí chung của công ty là khác nhau Tuy trong HSDT được tính bằng tỷ lệ quy định của nhà nước* chi phí trực tiếp, thì cơ sở xác định này giúp công ty có chiến lược tranh thầu dựa trên giảmgiá thầu rất quan trọng
Thứ 5: Xác định mức lãi khi lập đơn giá dự thầu
Công ty luôn luôn dứng trên quan điểm lợi nhuận của bản thân bởi vì sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, được xây theo ý chủ quan của chủ đầu tư Do đó ,các nhà thầu phải cạnh tranh rất khốc liệt dẫn đến kéo giá xuống Cho nên ngoài cáckhoản chi phí trên, công ty tính cả chi phí mức lãi trước thuế , còn tỷ lệ lãi có thể thay đổi tuỳ theo điều kiện cụ thể trong từng trường hợp đấu thầu
Thứ 6: Chi phí thuế
Xác định theo chế độ thuế hiện hành của nhà nước
Trang 37Phương pháp lập giá dự thầu là cách làm mà nhà thầu biết được giá dự thầucủa một gói thầu là bao nhiêu để đáp ứng khả năng thắng thầu cao nhất Để biếtđược giá dự thầu một gói thầu cụ thể thì tùy thuộc vào nhà thầu lựa chọn phươngpháp lập giá dự thầu nào Về phương pháp thể hiện giá dự thầu trong HSDT là cáchtrình bày giá dự thầu theo một yêu cầu bắt buộc nào đó, một cách thức cụ thể nào
đó Sau khi tính ra được giá dự thầu sẽ tiến hành thể hiện giá dự thầu theo yêu cầucủa HSDT
Công ty sử dụng phương pháp sau:
-Dựa vào đơn giá tổng hợp: được xác định tương tự như phương pháp thể
hiện tuy nhiên Đơn giá dự thầu tổng hợp có thêm phần thu nhập dự kiến và có tínhđến các yếu tố rủi ro khác, ĐGj được xây dựng dựa trên các nguyên tắc xây dựng chiphí của công ty
tế, giảm cơ hội thắng thầu
+ Phương pháp tính đơn giá dự thầu tổng hợp Dj theo từng gói thầu cụ thể.Theo phương pháp này giá dự thầu luôn đảm bảo yêu cầu nhỏ hơn giá gói thầu, tuynhiên chưa bám sát vào các giải pháp công nghệ kỹ thuật, biện pháp thi công và cácđịnh mức đơn giá nội bộ của nhà thầu mà chủ yếu phụ thuộc vào quy định của Nhànước rồi điều chỉnh giảm đi một số yếu tố sao cho giá dự thầu thấp hơn giá gói thầu
- Lập giá dự thầu các gói thầu xây lắp bằng cách tính lùi dần (tính từ trên xuống) phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu gói thầu, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
trực tiếp và các chiến lược tranh thầu của công ty để từ đó xác định ra tỷ lệ phầntrăm khả năng thắng thầu rồi tính toán lùi tiếp, cuối cùng ra được một mức thu nhậptính toán (MTLTT) so với mức thu nhập yêu cầu (MTLYC) để đưa ra quyết định cótham dự thầu hay không
Công thức: GDT = GGT – x* GGT
Trong đó: GDT: Giá dự thầu
GGT: Giá gói thầu
Trang 38x %: Hệ số ( do công ty xác dựa trên các điều kiện của gói thầu
cụ thể)
Phương pháp này bao gồm 5 bước:
Bước 1: Xác định doanh thu gói thầu
DT = G dth – VAT = G dth *(1-g xl )
gxl- tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng đầu ra đối với sản phẩm xây dựng
Bước 2: Xác định giá thành sản xuất:
CF CTR = DT – C 2
C2 chi phí chung cấp doanh nghiệp
Bước 3: Xác định khoản thu nhập tính toán
TN tt = CF CTR – (C 1 +T)
Bước 4: Xác định khoản thu nhập tính toán
MTLTT = TNtt/ DT
Bước 5: So sánh M TLTT và M tlyc để lựa chọn
Phương pháp này ưu điểm nhất, tuy nhiên việc xác định chỉ mang tính thamkhảo, khi công ty đưa ra quyết định có nên tham dự gói thầu không và đưa ra mứcgiảm giá
Tùy thuộc vào đặc điểm của từng gói thầu cụ thể, chiến lược tranh thầu cảucông ty và điều kiện nhất định mà công ty chọn một phương pháp nhất định xét theocác ưu nhược điểm riêng Có khi công ty kết hợp các phương pháp lại để có nhữngquyết định đúng nhất khi đưa ra giá thầu cuối cùng Toàn bộ phương pháp này đềukhông thể hiện trong HSDT mà chỉ được tính toán bên ngoài
1.2.4 Minh họa công tác đấu thầu của công ty thông qua 2 gói thầu mà công ty đã tham dự
Để minh họa cho công tác đấu thầu cũng như chỉ rõ nguyên nhân thắng thầu
và trượt thầu một cách cụ thể và chính xác Em xin phân tích 2 gói thầu tiêu biểu màcông ty đã tham dự thầu Trong đó gồm 1 gói thầu trúng thầu và một gói thầu trượtthầu
1.2.4.1 Gói thầu trúng thầu
Thông tin về gói thầu
- Tên gói thầu: Xây lắp phòng học chuyên dung và phòng học lớn
Thuộc dự án đầu tư xây dựng Trung tâm giáo dục quốc phòng Thái Nguyênthuộc đại học Thái Nguyên
Trang 39- Chủ đầu tư: Đại Học Thái nguyên
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước
- Địa điểm xây dựng: Trong khuân viên của Trung tâm Giáo dực quốc phòngThái Nguyên thuộc Xã Quyết Thắng- Thành phố Thái Nguyên
- Quy mô xây dựng : Xây dựng mới một phòng học chuyên dung thuộc côngtrình dân dụng cấp III
- Thời gian đúng thầu: 8 giờ ngày 05 tháng 12 năm 2009
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 300 ngày kể từ ngày khởi công xây dựngcông trình
A Lập HSDT gói thầu Xây lắp phòng học chuyên dung và phòng học lớn
Thu thập thông tin:
Bộ phận kế hoạch nhận được thông tín Trường đại học Thái Nguyên tổ chứcđấu thầu gói thầu xây dựng phòn học chuyên dụng và phòng học lớn thông qua báođấu thầu trong 3 số báo liên tiếp, được cán bộ phụ trách hồ sơ ghi vào Sổ tiếp nhậyêu cầu khách hàng
Nhận thấy trong thời điểm này, một số dự án sắp hoàn thành, có nguồn lựcnhàn rỗi về tài chính, nhân lực và thiết bị Xét thấy phù hợp với dự án và xét thấytính khả thi khi thực hiện dự án vì đây là một trong những dạng công trình công ty
có kinh nghiệm nên khả năng thắng thầu cao, thêm vào đó Thái Nguyên là thịtrường quen thuộc với công ty, chủ đầu tư đã từng hợp tác với công ty trong dự ánxây dựng trường đại học Thái Nguyên Do đó công ty có nhiều lợi thế và quyếtđịnh tham dự thầu
Sau khi được Tổng giám đốc phê duyệt, công ty cử cán bộ chuyên môn muaHSMT Phòng kế hoạch, kỹ thuật đấu thầu tiến hành nghiên cứu HSMT rồi lập kếhoạch làm HSDT
Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
Yêu cầu trong HSMT thì HSDT bao gồm các tài liệu sau:
+ Đơn dự thầu;
+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
+ Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm nhà thầu
Trang 40+ Chỉ rõ các chi phí trong đơn giá dự thầu
+ Sơ đồ tổ chức hiện trường;
+ Bố trí nhân sự thực hiện dự án;
+ Phương án kỹ thuật tổ chức xây dựng;
HSDT công ty lập đầy đủ các tài liệu nêu trên được xắp xếp thứ tự theo yêucầu của HSMT Các tài liệu được đánh giá rất cao phù hợp với yêu cầu đề ra trongHSMT
Dựa trên các yêu cầu cho HSDT, phòng kế hoạch đưa ra phân công nhiệm
vụ cho các đối tượng liên quan sau: ( Thời gian chuẩn bị HSDT từ 12/11/2009 đến30/11/2009 )
Bảng 7: Danh sách các cán bộ chủ chốt lập HSDT gói thầu Xây lắp
phong học chuyên dụng, phòng học lớn:
1 Nguyễn Văn Trọng Trưởng phòng KH-KT Đại Học
2 Lê Ngọc Thụ Trưởng phòng tài chính Thạc sĩ kinh tế
3 Nguyễn Văn Sơn Phụ trách cấp thoát nước Kỹ sư xây dựng
5 Phạm Văn Thắng Quản lý kỹ thuật Kỹ sư xây dựng
6 Nguyễn Minh Tuấn Phụ trách xây dựng Kỹ sư xây dựng
8 Nguyễn Thế Anh Phụ trách vật tư Kỹ sư xây dựng
9 Trần Thị Diệp Bộ phận kế hoạch Đại học kinh tế
Nguồn: Phòng kế hoạch- kỹ thuật- đấu thầu
Nhìn chung đội ngũ lập HSDT đều có trình độ đại học, có rất nhiều kinhnghiệm trong việc lập HSDT cũng như có kinh nghiệm trong quá trình thi công Do
đó khả năng phân tích, xem xét các yếu tố rủi ro và đưa ra giá dự thầu hợp lý Khixem xét các tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá Thì HSDT mà công tylập hoàn toàn hợp lý, chủ yếu tập trung trên những khía cạnh sau:
- Đánh giá năng lực và kinh nghiệm nhà thầu
Công ty có 40 năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng, thực hiện rất nhiềugói thầu tương tự Đưa ra 6 gói thầu đi kèm các bản hợp đồng xây dựng BảnHSDT nêu bật được sự đáp ứng về máy móc thiết bị cho quá trình thi công:
Bảng 8: Bảng dự kiến số lượng máy móc sẽ sử dụng của gói thầu
Xây lắp phong học chuyên dụng, phòng học lớn: