1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

106 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khuôn khổ trường Đại học Ngoại Thương những năm qua, có những luận văn liên quan đến vấn đề kinh doanh dịch vụ logistics như: - Vũ Thị Thanh Nhàn, 2011, Phát triển hoạt động kinh d

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của

công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

Họ và tên: NGUYỄN VŨ MINH Người hướng dẫn khoa học: GS,TS HOÀNG VĂN CHÂU

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Văn Châu Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những

số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu trách nhiệm cá nhân về luận văn của mình

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2018

Tác giả

NGUYỄN VŨ MINH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Ngoại thương đã tạo điều kiện về tinh thần và thời gian cho học viên; tới Ban chủ nhiệm Khoa Sau Đại học và toàn bộ đội ngũ cán bộ Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Ngoại Thương vì những hỗ trợ, giúp đỡ cần thiết cho học viên trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn

Xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS,TS Hoàng Văn Châu

đã tận tình hướng dẫn, chỉnh sửa nội dung luận văn tốt nghiệp này trong suốt quá trình từ xây dựng, hoàn thiện đề cương sơ bộ cho đến khi hoàn thành luận văn này Xin được trân trọng gửi lời cảm ơn Công ty Cổ phần Interserco Mỹ Đình đã cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và các bạn đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3.1 Mục đích nghiên cứu 3

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS 5

1.1 Tổng quan về logistics 5

1.1.1 Khái niệm dịch vụ logistics 5

1.1.2 Phân loại logistics 6

1.1.3 Các hoạt động logistics 7

1.1.4 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế và doanh nghiệp 10

1.2 Hiệu quả của hoạt động kinh doanh logistics 13

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 13

1.2.2 Bản chất hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 15

1.2.4 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 16

1.2.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh 18

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 25

Trang 6

1.3.1 Nguồn vốn kinh doanh 25

1.3.2 Nhân sự và công tác quản trị nguồn nhân lực 26

1.3.3 Hệ thống thông tin 26

1.3.4 Chất lượng dịch vụ và giá cả 28

1.3.5 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 28

1.3.6 Năng lực marketing của doanh nghiệp 29

1.3.7 Hệ thống chính sách pháp luật 30

1.3.8 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTERSERCO MỸ ĐÌNH 31

2.1 Tổng quan về công ty 31

2.1.1 Giới thiệu về Interserco Mỹ Đình và ICD Mỹ Đình 31

2.1.2 Trụ sở công ty 32

2.1.3 Dịch vụ Interserco Mỹ Đình cung cấp 32

2.1.4 Sơ đồ tổ chức 34

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh logistics của công ty 35

2.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến năm 2017 35

2.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh theo từng hoạt động chính của công ty 36

2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 43

2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 43

2.3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng hoạt động chính của công ty 53

2.3.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình 55

2.3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTERSERCO MỸ ĐÌNH 69

3.1 Cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp trong giai đoạn sắp tới 69

Trang 7

3.1.1 Cơ hội của công ty 69

3.1.2 Thách thức thức của công ty 70

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 71

3.2.1 Xây dựng bộ phận marketing và tăng cường các hoạt động marketing 71 3.2.2 Nguồn vốn kinh doanh 72

3.2.3 Giá cả và chất lượng dịch vụ 75

3.2.4 Nguồn nhân lực 76

3.2.5 Nâng cấp hệ thống thông tin của doanh nghiệp 77

3.2.6 Chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược 80

3.2.7 Tham gia các hiệp hội và liên minh logistics 90

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

11 SWOT Ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,

16 VLA Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam

17 VNT Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ lệ chi phí logistics trong GDP của một số quốc gia trên thế giới 12

năm 2007 12

Bảng 2.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình năm 2014 – năm 2017 35

Bảng 2.2 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận dịch vụ thuê kho của CTCP Interserco Mỹ Đình năm 2014 – năm 2017 36

Bảng 2.3 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của dịch vụ cho thuê bãi 39

Bảng 2.4 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ dịch vụ chuyển cửa khẩu của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình 41

Bảng 2.5 Tỷ trọng doanh thu của từng hoạt động chính so với tổng doanh thu 42

Bảng 2.6 Tỷ trọng lợi nhuận của từng hoạt động chính so với lợi nhuận gộp 42

Bảng 2.7 Tỷ suất sinh lợi của doanh thu (ROS) 43

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của CTCP Interserco Mỹ Đình năm 2014 – năm 2017 44

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của CTCP Interserco Mỹ Đình năm 2014 – năm 2017 46

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của CTCP Interserco Mỹ Đình năm 2014 – năm 2017 48

Bảng 2.11 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của CTCP Interserco Mỹ Đình năm 2014 – năm 2017 52

Bảng 2.12 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của dịch vụ cho thuê kho của CTCP Interserco Mỹ Đình 53

Bảng 2.13 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của dịch vụ cho thuê bãi của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình 54

Bảng 2.14 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của dịch vụ chuyển cửa khẩu của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình 54

Bảng 2.15 Số lượng nhân sự công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình 60

Trang 10

năm 2014 –năm 2017 60

Bảng 2.16 Các khóa đào tạo nghiệp vụ của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình trong năm 2017 63

Bảng 2.17 Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình năm 2014 – năm 2017 65

Bảng 2.18 Chỉ tiêu Nguồn vốn và nợ phải trả của các doanh nghiệp trong ngành logistics năm 2017 66

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Doanh thu, Chi phí và Lợi nhuận của CTCP 36

Interserco Mỹ Đình năm 2014 - năm 2017 36

Biểu đồ 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 45

Biểu đồ 2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 47

Biểu đồ 2.4 Chi phí của CTCP Interserco Mỹ Đình năm 2014 - năm 2017 49

Biểu đồ 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí 51

Biểu đồ 2.6 Trình độ lao động của công ty Cổ phần Interserco Mỹ Đình năm 2017 62

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình 34

Sơ đồ 3.1 Xây dựng hệ thống thông tin cho công ty cổ phần Interserco 78

Mỹ Đình 78

Sơ đồ 3.2 Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 80

Sơ đồ 3.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michale Porter 82

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Chuỗi giá trị của doanh nghiệp 87

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh logistics và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình thông qua việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh logistics của công ty Từ thực trạng trên thì tác giả đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty

Trang 12

Ngành logistics có vai trò rất quan trọng phát triển kinh tế xã hội Logistics đóng góp quan trọng vào quá trình phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng

và là cầu nối thương mại toàn cầu Logistics mới chỉ được quan tâm đầu tư phát triển

ở Việt Nam cách đây khoảng 15 năm nhờ vào quá trình mở cửa kinh tế quốc tế Hoạt động thương mại càng tăng mạnh khi hội nhập ngày càng sâu rộng sẽ là mảnh đất màu mỡ cho lĩnh vực logistics phát triển Tầm quan trọng và cơ hội phát triển dịch

vụ logistics ở thị trường Việt Nam đã được khẳng định Tuy vậy, các công ty logistics Việt Nam đang vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp logistics nước ngoài cũng như doanh nghiệp logistics nội địa do số lượng doanh nghiệp quá lớn Công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực logistics Công ty được công ty Interserco ủy quyền để khai thác cảng cạn ICD

Mỹ Đình cũng như nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ thông qua các chính sách của thủ tướng chính phủ theo hướng có lợi cho công ty Tuy nhiên, kết quả kinh doanh của công ty không tương xứng với những lợi thế và các cơ hội mà công ty đang sở hữu

Vì vậy, câu hỏi được đặt ra ở đây là làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ty Muốn thực hiện điều này, trước hết phải xác định một cách có khoa học, có hệ thống và mang tính đặc thù ngành các yếu tố, tiêu chuẩn, chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Trên cơ sở đó tác giả đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

Trang 13

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Theo tìm hiểu của tác giả, do khách thể nghiên cứu của đề tài chỉ cố định ở phạm vi từng công ty nên hiện chưa có đề tài nào trùng lắp với đề tài tác giả đang thực hiện Tuy nhiên, trên quy mô quốc gia lẫn quốc tế thì có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến đối tượng tác giả đang nghiên cứu Trong khuôn khổ trường Đại học Ngoại Thương những năm qua, có những luận văn liên quan đến vấn đề kinh doanh dịch vụ logistics như:

- Vũ Thị Thanh Nhàn, 2011, Phát triển hoạt động kinh doanh logistics cho các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam

- Sái Thị Thủy, 2007, Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động Logistics tại công ty TNHH tiếp vận Thăng Long

- Bùi Thu Hằng, 2005, Phát triển dịch vụ logistics tại Việt Nam

- Phạm Thị Thu Thủy, 2005, Hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics của Công

ty trách nhiệm hữu hạn tiếp vận Vinafco (Vinafco Logistics)

Các luận văn trên đều tập trung nghiên cứu đánh giá hoạt động kinh doanh của mình thông qua quy trình nghiệp vụ và quy trình cung cấp dịch vụ mà không tập trung vào việc phân tích các chỉ tiêu về tài chính, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh Vì thế tác giả sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc đánh giá kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh và giải quyết các câu hỏi sau:

- Thực trạng hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình trong giai đoạn nghiên cứu?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình?

- Tại kết quả hoạt động kinh doanh không tương xứng với những cơ hội và những lợi thế mà công ty đang có?

- Cần làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình?

Trang 14

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trong thời gian gần đây, hiệu quả hoạt động logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình chưa được tốt Vì vậy mục đích của nghiên cứu là tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình, luận văn đánh giá thực trạng, những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tóm lược một số vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động kinh doanh logistics

và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics

- Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình

- Căn cứ vào cơ sở lý luận và những phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất những giải pháp nằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty

cổ phần Interserco Mỹ Đình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình

Trang 15

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tác giả lựa chọn sử dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: sử dụng số liệu do các bộ phận của công ty

cổ phần Interserco Mỹ Đình cung cấp Đối với những số liệu đã được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, tác giả sẽ lựa chọn sử dụng từ những nguồn chính thống và đáng tin cậy Bên cạnh đó, tác giả cũng sẽ cân nhắc trong việc

sử dụng dữ liệu từ các báo cáo, nghiên cứu đã được công bố tại các cuộc hội thảo, các bài báo khoa học đã đăng trên tạp chí, sách báo và internet…

- Phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu: từ các số liệu thống kê và thông tin thu thập được, tác giả sẽ xử lý nguồn dữ liệu bằng phương pháp phân tích, so sánh để nhận thấy được thực trạng và đạt được mục đích đã đề ra

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn còn có các phần sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về logistics và hiệu quả hoạt động kinh doanh logisitics

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của Công ty Cổ phần Interserco Mỹ Đình

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Interserco Mỹ Đình

Trang 16

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS

1.1 Tổng quan về logistics

1.1.1 Khái niệm dịch vụ logistics

Theo Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM) thì “Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu lực và hiệu quả hoạt động vận chuyển, lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin có liên quan từ điểm đầu tiến đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng” (Douglas M Lambert, James R Stock, Lisa M ellram, 1988, tr 3)

Còn giáo sư Martin Christopher lại cho rằng: “Logistics là quá trình quản trị chiến lược thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua các kênh phân phối của công

ty để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất đơn hàng với chi phí thấp nhất”

Theo quan điểm “5 đúng “(“5 Right”) thì: “Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đến đúng vị trí, vào đúng thời điểm với điều kiện và chi phí phù hợp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm” (Douglas M Lambert, James R Stock, Lisa M Ellram, 1998, tr 11)

Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”

Từ định nghĩa trên cho thấy, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại mà pháp luật Việt Nam quy định vừa mang tính hẹp, vừa mang tính mở Bởi vì, pháp luật quy định mang tính liệt kê đối với dịch vụ logistics, cụ thể là chỉ được thực hiện theo các công đoạn được quy định tại Điều 233 Luật Thương mại 2005, đó là nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan

Trang 17

đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao Chính vì vậy, những hoạt động không thuộc các hoạt động nêu trên tất yếu không phải là hoạt động của dịch vụ logistics Điều này phần nào mang tính hạn chế Tuy nhiên, Điều 233 Luật Thương mại 2005 cũng mang yếu tố mở khi trong khái niệm dịch vụ logistics quy định “các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao” Do đó, khi những hoạt động chưa được pháp luật ghi nhận vẫn có thể

là hoạt động trong dịch vụ logistics nếu liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao

1.1.2 Phân loại logistics

1.1.2.1 Theo hình thức

Theo tiêu chí này, logistics được chia thành 5 loại

Logistics bên thứ nhất (1PL – First party logistics) chủ sở hữu hàng hóa tự mình

tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân, theo

đó chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải, kho bãi, nhân công,… để quản lý

và vận hành hoạt động logistics Hình thức này thường làm giảm hiệu quả kinh doanh của phần lớn doanh nghiệp vì họ sẽ không đủ kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn để quản lý và vận hành hệ thống

Logistics bên thứ 2 (2PL – Second party logistics): người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 2 sẽ cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền logistics như vận tải, lưu kho bãi, thanh toán, mua bảo hiểm,… Trong hình thức này, 2PL chưa tích hợp các hoạt động đơn lẻ thành chuỗi cung ứng đồng nhất

Logistics bên thứ 3 (3PL – Third party logistics): người cung cấp dịch vụ sẽ thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin,… và có tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng Logistics bên thứ 4 (4PL – Fourth party logistics): người cung cấp dịch vụ là người tích hợp (integrator), gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics 4PL hướng đến quản lý cả quá trình logistics

Trang 18

Logistics bên thứ 5 (5PL – Fith party logistics): được nói tới trong lĩnh vực thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ logistics cung cấp dịch vụ trên cơ sở nền tảng là thương mại điện tử

(Đoàn Thị Hồng Vân, 2010, tr 32 – tr 34)

1.1.2.2 Phân loại theo quá trình

Theo tiêu chí này, logistics gồm 3 loại:

- Logistics đầu vào: là các dịch vụ đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất

- Logistics đầu ra: là các dịch vụ đảm bảo cung cấp các thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

- Logistics ngược: là các dịch vụ được cung ứng để đảm bảo quá trình thu hồi phế phẩm, phế liệu,… các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý

(Đoàn Thị Hồng Vân, 2010, tr 34)

1.1.2.3 Phân loại theo đối tượng hàng hóa

- Logistics hàng tiêu dùng nhanh: là quá trình logistics cho hàng tiêu dùng có thời hạn sử dụng ngắn như: quần áo, giày dép, thực phẩm…

- Logistics ngành ô tô: là quá trình logistics phục vụ cho ngành ô tô

- Logistics hóa chất: là hoạt động logistics phục vụ cho ngành hóa chất, bao gồm cả hàng độc hại, nguy hiểm

Trang 19

- Dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị

- Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa

- Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vẫn chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt động xử lý hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và mua container

 Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải:

- Dịch vụ vận tải đường thủy

Phương thức vận tải này bao gồm: vận tải thủy nội địa (lưu thông trên các sông,

hồ, kênh đào), vận tải hàng hải (vận chuyển trên các biển, đại dương)

Vận tải đường thủy có lợi thế là cước vận tải rẻ do vận chuyển với số lượng lớn, với các đội tàu chuyên dụng, cơ sở hạ tầng một phần do thiên nhiên kiến tạo sẵn… Tuy nhiên với phương thức vận chuyển này thì có điểm bất lợi là thời gian vận chuyển tương đối lâu

- Dịch vụ vận tải hàng không

Hoàn toàn trái ngược với vận tải đường thủy, vận tải không chỉ phù hợp với những loại hàng có khối lượng nhỏ nhưng giá trị cao, nhất là những mặt hàng cần phải vận chuyển trong một thời gian ngắn, như: hàng quý hiếm, rau quả, thực phẩm tươi sống, các mặt hàng thời trang, những loại hàng hóa đặc biệt…

Thường thì khách hàng chỉ lựa chọn phương thức này khi không còn cách nào khác do cước vận tải quá cao, thủ tục phức tạp, đòi hỏi nhiều loại giấy tờ, chứng nhận Tuy có những yếu điểm nêu trên, nhưng vận tải hàng không trong những trường hợp cần thiết vẫn được sử dụng do có hai ưu điểm lớn, đó là: tốc độ vận chuyển rất nhanh

Trang 20

sở vật chất kỹ thuật cần có của đường sắt Cũng như các phương thức vận tải đường hàng không, đường thủy, đường ống, đường sắt chỉ có thể vận chuyển hàng hóa từ ga này tới ga kia (Terminal – To – Terminal) Tuy nhiên, tàu hỏa thường đi, đến theo lịch trình cố định, tần suất khai thác các chuyến không cao và chắc chắn là không thể linh hoạt, dễ dàng, nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi như đường bộ Chính vì có nhiều nhược điểm như vừa nêu, nên mặc dù có giá cước tương đối thấp, đường sắt vẫn ít được áp dụng trong logistics như một phương thức vận tải độc lập, mà thường áp dụng dưới dạng đa phương thức

- Dịch vụ vận tải đường bộ

Đường bộ là phương thức vận tải nội địa phổ biến, cung cấp dịch vụ vận tải nhanh chóng, đáng tin cậy Phương thức này đặc biệt được ưa chuộng khi vận chuyển những hàng hóa như: đồ chơi trẻ em, đồng hồ, bánh kẹo, các loại nông sản, các sản phẩm được chế biến từ sữa

Ưu điểm nổi bật của phương thức này là có tính linh hoạt cao, có thể cung cấp các dịch vụ từ cửa đến cửa khá hiệu quả

Theo thống kê, lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ tăng đều qua các năm: Phương thức vận chuyển này thực sự là một bộ phận quan trọng của mạng lưới logistics của nhiều công ty vì có khả năng đáp ứng được yêu cầu của khách hàng với giá tương đối rẻ

- Dich vụ vận tải đường ống

Đây là phương thức vận tải chuyên dụng, chỉ để vận chuyển những mặt hàng như: khí đốt, dầu thô, nước sạch, hóa chất hoặc than bùn mà Vận tải bằng đường ống cung cấp cho khách hàng mức độ dịch vụ rất cao với chi phí có thể chấp nhận Trong phương thức này sản phẩm được giao đúng hạn vì luồng sản phẩm đi qua ống được điều khiển và kiểm soát bằng máy tính, nhờ đó chi phí nhân công được cắt giảm; Ít khi xảy ra thất thoát hoặc hư hỏng; Không bị ảnh hưởng bởi thời tiết khi hàng đang vận chuyển trong ống

 Các dịch vụ logistics liên quan khác:

- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật

- Dịch vụ bưu chính

Trang 21

- Dịch vụ thương mại bán buôn

- Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;

- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác

1.1.4 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế và doanh nghiệp

1.1.4.1 Đối với doanh nghiệp

Logistics giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả

Nhờ có thể thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ,… logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Có nhiều doanh nghiệp thành công lớn nhờ có được chiến lược và hoạt động logistics đúng đắn, ngược lại có không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí thất bại, phá sản do có những quyết định sai lầm trong hoạt động logistics, ví dụ: chọn sai vị trí, chọn nguồn tài nguyên cung cấp sai, dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển không hiệu quả… Ngày nay để tìm được vị trí tốt hơn, kinh doanh hiệu quả hơn, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty đủ mạnh đã và đang

nỗ lực tìm kiếm trên toàn cầu nhằm tìm được nguồn nguyên liệu, nhân công, vốn, bí quyết công nghệ, thị trường tiêu thụ, môi trường kinh doanh… tốt nhất và thế là logistics toàn cầu hình thành và phát triển

Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp chủ động trong việc chọn nguồn cung cấp nguyên liệu, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, tìm kiếm thị trường tiêu thụ thông qua nhiều kênh phân phối khác nhau…; Chủ động trong việc lên kế hoạch sản xuất, quản lý hàng tồn kho

và giao hàng theo đúng thời gian với tổng chi phí thấp nhất

Logistics còn góp phần giảm chi phí thông qua việc tiêu chuẩn hóa chứng

từ

Theo các chuyên gia ngoại thương, giấy tờ rườm rà chiếm một khoản chi phí không nhỏ trong mậu dịch quốc tế và vận chuyển Thông qua dịch vụ logistics, các

Trang 22

công ty logistics sẽ đứng ra đảm nhiệm việc ký một hợp đồng duy nhất sử dụng chung cho mọi loại hình vận tải để đưa hàng từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng cuối cùng

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm gia tăng sự hài lòng và giá trị cung cấp cho khách hàng của dịch vụ logistics Đứng ở góc độ này, logistics được xem là công cụ hiệu quả để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài về sự khác biệt hóa và tập trung Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, nâng cao vị thế của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế

Trong thời đại hội nhập kinh tế sâu rộng, thị trường kinh tế thế giới mở cửa thì việc các mặt hàng của Việt Nam xuất hiện trên thị trường của các nước trên thế giới

là điều tất nhiên Tuy nhiên để mặt hàng của các doanh nghiệp Việt Nam xuất hiện trên thị trường quốc tế thì cần phải có sự hỗ trợ mạnh mẽ của dịch vụ Logistics Dịch

vụ logistics như chiếc cầu nối trong việc dịch chuyển hàng hóa từ Việt Nam đến các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra Dịch vụ logistics càng phát triển giúp các doanh nghiệp có nhiều cơ hội trong việc khai thác, mở rộng thị trường kinh doanh cũng như giảm thiểu chi phí

Ngoài ra, Logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp (4P – Right Product, Right Price, Proper Promotion, and Right Place) Chính logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp Sản phẩm/dịch vụ chỉ có thể làm thoản mãn khách hàng và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn và địa điểm quy định

Mục tiêu của marketing là tối đa hóa lợi nhuận của công ty về lâu dài Còn mục tiêu của logistics là cung cấp hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất Tổng chi phí được xác định theo công thức sau:

Tổng chi phí = Chi phí vận tải + chi phí lưu kho, lưu bãi + chi phí giải quyết đơn hàng và cung cấp thông tin + chi phí sản xuất + chi phí dự trữ

Muốn đưa ra quyết định logistics một cách đúng đắn cần cân đối giữa thu và chi nhằm lựa chọn được phương án đáp ứng nhu cầu tốt nhất với tổng chi phí nhỏ nhất 1.1.4.2 Đối với nền kinh tế quốc dân

Logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, thể hiện ở hai mặt:

Trang 23

Thứ nhất, logistics là một trong những khoảng chi phí lớn cho kinh doanh, do vậy

nó tác động tới và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác Ví dụ: ở Hoa Kỳ, năm

1996, logistics đóng góp khoảng 10,5% vào GDP Công nghiệp Hoa Kỳ đã chi khoảng

451 tỷ USD vào vận tải và khoảng 311 tỷ USD vào dịch vụ kho hàng, lưu kho và dự trữ hàng hóa trong kho Các khoản chi phí này cộng với các khoản chi phí logistics khác lên đến 797 tỷ USD ( Theo báo cáo về logistics quốc gia của Robert Delaney) Bảng dưới đây là tỷ lệ chi phí logistics trong GDP của một số quốc gia trên thế giới năm 2007

Bảng 1.1 Tỷ lệ chi phí logistics trong GDP của một số quốc gia trên thế giới

năm 2007

Nguồn: Council of Logistics Management, 2007

Thứ hai, Logistics hỗ trợ cho dòng luân chuyển của nhiều giao dịch kinh tế, một hoạt động quan trọng tạo thuận lợi cho việc bán hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ

Để hiểu vai trò này của logistics trong khái niệm hệ thống, chúng ta giả định rằng nếu hàng hóa không đến đúng lúc, khách hàng không thể mua được hàng đó, nếu hàng hóa không đúng điều kiện đã thỏa thuận, không đến đúng nơi quy định thì không có hành động bán hàng Do vậy, mỗi hành động kinh tế trong chuỗi cung ứng sẽ bị thiệt hại

Hiệu quả hoạt động logistics tác động trực tiếp đến khả năng hội nhập của nền kinh tế Hoạt động logistics hiệu quả sẽ làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia trên trường quốc tế Trình độ phát triển và chi phí logistics của một quốc gia được xem là một căn cứ quan trọng trong chiến lược đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia Quốc gia nào có hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm, hệ thống cảng biển tốt … sẽ thu hút

Trang 24

được đầu tư từ các công ty hay tập đoàn lớn trên thế giới Sự phát triển vượt bậc của Singapore, Hồng Kông và Trung Quốc là một minh chứng sống động cho việc thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tăng trưởng xuất khẩu, tăng GDP thông qua việc phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics

1.2 Hiệu quả của hoạt động kinh doanh logistics

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Quan điểm thứ nhất cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất” (Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh, 2008, trang 235)

Quan điểm thứ hai cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất” (Nguyễn Văn Công, 2009, trang 282) Quan đểm này mang tính tổng quát và thể hiện bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là quan điểm tác giả cảm thấy phù hợp nhất ở góc độ doanh nghiêp

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của bất

kỳ ai, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh, thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế; bởi vì, suy cho cùng, quản

lý kinh tế là để bảo đảm tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của mọi quá trình, mọi giai đoạn và mọi hoạt động kinh doanh Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp và biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự có ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng được kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng được hiệu quả kinh doanh

Trang 25

Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại, muốn vươn lên thì trước hết, kinh doanh phải mạng lại hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện để mở mang và phát triển kinh tế, càng có điều kiện đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện hiện đại cho kinh doanh, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và quy trình công nghệ mới; cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước

1.2.2 Bản chất hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa

ra các quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:

Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với kết quả đầu vào được tính theo công thức:

Hiệu quả kinh doanh= Kết quả đầu ra

Yếu tố đầu vào (1)

Trang 26

Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra:

Hiệu quả kinh doanh= Yếu tố đầu vào

Chỉ tiêu (1) phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận… trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

Chỉ tiêu (2) phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hóa… thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào vốn, nguyên vật liệu, nhân công…) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích,

do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân tích Nhưng tùy theo mục đích của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị khi

đó các chỉ tiêu mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa

1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ðối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả của nền kinh tế quốc dân phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh cá biệt của các doanh nghiệp Nếu hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp được nâng cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế

Trang 27

quốc dân, góp phần tạo sự tăng truởng kinh tế, nâng cao mức sống xã hội, giữ vững trật tự an ninh xã hội

Ðối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh biểu hiện qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, được tối đa hoá và nó phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, trình độ công nghệ, quản lý vốn và nguồn lực của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, hiệu quả kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng,

nó quyết định khả năng cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp Khi kinh doanh

có hiệu quả doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu tư để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất hoạt động, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước cũng như quốc tế

Ðối với người lao động: Khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ mang lại cho nguời lao động công việc và thu nhập ổn định, đời sống vật chất và tinh thần, điều kiện và môi trường làm việc của người lao động ngày càng được cải thiện, nâng cao Mặt khác khi người lao động yên tâm, gắn bó với doanh nghiệp thì họ sẽ toàn tâm toàn ý với công việc, khi đó năng suất lao động sẽ tăng lên góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.2.4 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.4.1 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh

Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau

Đối với các nhà quả trị kinh doanh như Giám đốc Chủ tịch hội đồng quản trị

và Trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng

sử dụng từng yếu tố góp phân nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông, các công ty liên doanh thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ tức,… để tiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư

Trang 28

Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn và lãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay

Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhà nước,

cơ quan thống kê qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả

sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính có đúng không, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành Thông qua phân tích để kiến nghị với các cơ quan chức nâng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển

Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ an tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp

Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng 1.2.4.2 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh

Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định phù hợp

Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ thể như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh khác nhau Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, các chuyên gia phân tích thương sử dụng phương pháp so sánh và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như sức sinh lời kinh tế của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí…Mặt khác khi phân tích

Trang 29

hiệu quả kinh doanh của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ Phương pháp loại trừ mới xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng định lượng cụ thể Từ

đó xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đâu là nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu

là nhân tố bên trong và bên ngoài, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bên cạnh đó còn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán tài chính và

kế toán quản trị

Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát… Sau đó tổng hợp để đưa ra nhận xét

1.2.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.5.1 Tỷ suất sinh lợi của doanh thu

“Tỷ suất sinh lợi của doanh thu” (ROS – Return on sales): Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị doanh thu thuần đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại, trị số của chỉ tiêu càng thấp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp

Trong phân tích kinh doanh, chỉ tiêu ROS được sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh chỉ tiêu ROE Chỉ tiêu ROS được xác định theo công thức:

Tỷ suất sinh lợi của doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnNguồn: Nguyễn Văn Công, 2009, tr 289

1.2.5.2 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra để đầu tư, với mục đích tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn phát triển

Trang 30

 Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn chủ sở hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế và được xác định theo công thức:

Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu= Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng

có hiệu quả vốn chủ sở hữu và do vậy, càng hấp dẫn các nhà đầu tư Hơn nữa, trị số này lớn còn cho thấy năng lực của bộ phận quản lý trong việc cân đối một cách hài hòa, hợp lý giữa vốn chủ sở hữu với nợ phải trả để vừa đảm bảo an ninh tài chính, vừa khai thác được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp minh trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô kinh doanh Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu phản ánh khá rõ nét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì suy cho cùng, kinh doanh là hoạt động kiếm lời; do vậy, mục đích cuối cùng của các nhà đầu từ là đem lại lợi nhuận cao nhất trên đồng vốn của mình

Số vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức xác định ROE được xác định như sau:

VCSH bình quân = Số VCSH hiện có đầu kỳ + Số VCSH hiện có cuối kỳ

2

 Vòng quay của vốn chủ sở hữu

Số vòng quay của VCSH = Tổng doanh thu thuần trong kỳ

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Số vòng quay của vốn chủ sở hữu cho biết: Trong kỳ kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại

 Mức hao phí vốn chủ sở hữu

Mức hao phí VCSH= Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế trong kỳMức hao phí vốn chủ sỡ hữu so với lợi nhuận sau thuế cho biết: Để có 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân Mức hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế càng lớn, hiệu quả hoạt động

Trang 31

càng thấp và ngược lại, mức hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của vốn chủ sở hữu càng cao

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh sinh lời của vốn chủ sở hữu

ta có thể biến đổi chỉ tiêu đó như sau:

Tỷ suất sinh lợi của VCSH=

Tài sản bình quânVCSH bình quân

×

Doanh thu thuầnTài sản bình quân

×

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Tỷ suất sinh lợi của VCSH= Hệ số tài sản so với VCSH ×

Số vòng quay của tài sản × Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần Nhìn vào quan hệ trên ta thấy muốn cải thiện khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu có thể tác động vào 3 nhân tố hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu, số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần tăng sức sinh lời của vốn chủ sở hữu Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009, tr 331 – tr 335

1.2.5.3 Hiệu quả sử dụng tài sản

Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện

cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất

Do vậy, khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sử dụng trong các doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng phương pháp phân tích thích hợp Việc phân tích phải được tiến hành trên cơ sở phân tích từng chỉ tiêu, sau đó tổng hợp lại, từ đó đưa ra các biện pháp nâng hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác hết công suất các tài sản đã đầu tư

Các chỉ tiêu thường sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản như sau:

 Số vòng quay tài sản

Số vòng quay tài sản = Tổng doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Trang 32

Số vòng quay của tài sản cho biết: Trong kỳ kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài sản càng cao và ngược lại

 Tỷ suất sinh lợi của tài sản

Khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này tính như sau:

Tỷ suất sinh lợi của tài sản = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA – Return On Asset) cho biết: trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Mức hao phí tài sản so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Mức hao phí của tài sản so với DTT =Tổng tài sản bình quân

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiều đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong

kỳ của doanh nghiệp

 Mức hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế

Khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Mức hao phí tài sản so với LNST= Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Trang 33

Mức hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế cho biết: Để có 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị tài sản bình quân Mức hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế càng lớn, hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại, mức hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của tài sản càng cao

 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont

Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư Kết quả đầu ra của doanh nghiệp đó chính là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng, để từ đó giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định nhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn Trong phân tích tài chính, các chuyên gia phân tích thường hay sử dụng mô hình Dupont, cụ thể như sau:

Sức sinh lời của tài sản=

Lợi nhuận sau thuếTài sản bình quân

= Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần ×

Doanh thu thuầnTài sản bình quân

Sức sinh lời của tài sản=Hệ số sinh lời của DTT×Số vòng quay TS bình quân

Ý nghĩa của mô hình Dupont như sau:

Bên phải triển khai số vòng quay của toàn bộ tài sản bình quân: phần này trình bày tài sản ngắn hạn bình quân cộng với tài sản dài hạn bình quân bằng tổng số tài sản doanh nghiệp sử dụng Doanh thu thuần tiêu thụ chia cho toàn bộ tài sản bình quân cho biết số vòng quay tài sản trong một kỳ phân tích

Số vòng quay của tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản

Nhìn vào bên phải ta thấy vòng quay của tài sản bình quân bị ảnh hưởng bởi những nhân tố:

- Tổng doanh thu thuần càng lớn, số vòng quay càng nhiều

Trang 34

- Tài sản bình quân càng nhỏ, số vòng quay càng nhiều

Song tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật thiết với nhau, trong thực tế 2 chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng

Trên cơ sở đó nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tài sản thì cần phân tích các nhân tố có liên quan, phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực của từng nhân tố để

có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản bình quân, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Bên trái triển khai sức sinh lời của doanh thu thuần: Phần này trình bày tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Doanh thu thuần trừ đi tổng chi phí bằng lãi thuần, lãi thuần chia cho doanh thu thuần bằng sức sinh lời của doanh thu thuần

- Bên trái cho biết những nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lời của doanh thu thuần Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu thuần cần

có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những nhân tố cấu thành đến tổng chi phí để có biện pháp phù hợp Đồng thời tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ

Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần phải quan tâm đến mức tăng của vốn chủ sở hữu bởi số vòng quay của tài sản bình quân và sức sinh lời của doanh thu thuần là 2 nhân tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặt khác để tăng lợi nhuận trong tương lai cũng cần phải đầu tư thêm Việc tăng vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy cần phải kết hợp tăng vốn chủ sở hữu và tăng những nguồn tài trợ từ bên ngoài Tóm lại, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp dựa vào mô hình tài chính Dupont đã đánh giá đầy đủ hiệu quả trên mọi phương diện Đồng thời phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để từ đó có các biện pháp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009, tr 313 – tr 324

Trang 35

1.2.5.4 Hiệu quả sử dụng chi phí

 “Tỷ suất sinh lợi của chi phí hoạt động” (ROOE – Return on operating expenses) là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của ROOE càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Cũng như chỉ tiêu ROS, chỉ tiêu ROOE cũng được sử dụng bổ sung để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và xác định theo công thức:

Tỷ suất sinh lợi của chi phí hoạt động =Lợi nhuận sau thuế

Chi phí hoạt độngTrong đó, chi phí hoạt động là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp tiêu hao có liên quan đến kết quả hoạt động trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

 Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán

Tỷ suất sinh lợi của GVHB= Lợi nhuận sau thuế

Tổng giá vốn hàng bán

Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán cho biết: 1 đơn vị giá vốn hàng bán tiêu hao trong kỳ đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán càng lớn, hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao và ngược lại

 Mức hao phí giá vốn hàng bán

Mức hao phí giá vốn hàng bán= Tổng giá vốn hàng bán

Lợi nhuận sau thuế Mức hao phí giá vốn hàng bán so với lợi nhuận sau thuế cho biết: Để có 1 đơn

vị lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả hoạt động kinh doanh càng thấp và ngược lại

 Tỷ suất sinh lợi của chi phí bán hàng

Tỷ suất lợi của chi phí bán hàng= Lợi nhuận sau thuế

Chi phí bán hàngChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 1 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bán hàng

Trang 36

 Tỷ suất sinh lợi của chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lợi của chi phí QLDN= Lợi nhuận sau thuế

Chi phí QLDNChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 1 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp quản lý càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý

Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009, tr 325 – tr 331

1.2.5.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động được đánh giá là một yếu tố đặc biệt quan trọng, xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phân công lao động thích hợp chắc chắn mang lại hiệu quả cao Lao động là yếu tố không kém phần quan trọng so với vốn và cũng góp phần mang lại hiệu quả cho quá trình kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu phản ánh sự tác động của một số biện pháp đến lao động về mặt số lượng và chất lượng với mục đích cuối cùng là tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

 Năng suất lao động

Năng suất lao động = Doanh thu thuần

Tổng số lao động bình quân

 Mức sinh lợi của lao động

Mức sinh lợi của lao động = Lợi nhuận trước thuế

Tổng số lao động bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh một lao động có thể làm được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1 Nguồn vốn kinh doanh

Nguồn vốn kinh doanh là một thước đo phản ánh khả năng tài chính cũng như quy mô của một doanh nghiệp Nguồn vốn kinh doanh dồi dào có thể giúp doanh nghiệp dễ dàng trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư trang thiết

Trang 37

bị, tài sản cố định, theo đuổi các khách hàng lớn, tham gia các dự án lớn với yêu cầu

1.3.2 Nhân sự và công tác quản trị nguồn nhân lực

Nhân tố con người luôn là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sức cạnh tranh của doanh nghiệp Trình độ của ban lãnh đạo doanh nghiệp thể hiện qua chiến lược kinh doanh đúng đắn, năng lực quản lý kinh doanh và khả năng nhạy bén với thị trường giúp doanh nghiệp phát triển tốt Các thành viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, có nhiều mối quan hệ tốt với bên ngoài sẽ đem lại nhiều cơ hội và lợi ích cho doanh nghiệp Nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ tốt, có sự nhiệt tình và đam mê với công việc mà họ đang làm là một yếu tố thuận lợi giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng số lượng khách hàng góp phần vào việc gia tăng thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc biệt đối với doanh nghiệp dịch vụ thì việc duy trì các mối quan hệ với khách hàng, sự đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, sự chuyên nghiệp trong việc tiếp xúc với khách hàng, xử lý công việc, sự nhiệt tình là chìa khóa thành công của doanh nghiệp

1.3.3 Hệ thống thông tin

Trong thời đại công nghệ thì việc áp dụng công nghệ vào công việc quản lý kinh doanh là thực sự cần thiết Việc xây dựng hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp giảm chi phí, xử lý công việc nhanh hơn, tăng năng suất lao động, cung cấp các thông tin

Trang 38

cần thiết tới các bộ phận một cách kịp thời chính xác Từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thực tế đã chứng minh rằng: máy vi tính và những thành tựu của công nghệ thông tin đã có những đóng góp quan trọng quyết định sự lớn mạnh nhanh chóng và không ngừng của logistics

Muốn hoạt động logistics đạt được hiệu quả cao thì trước hết phải quản lý được

hệ thống thông tin rất phức tạp trong quá trình này Hệ thống thông tin logistics bao gồm nhiều thông tin trong nội bộ từng tổ chức (doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng của doanh nghiệp), thông tin trong từng bộ phận chức năng (logistics, kỹ thuật,

kế toán – tài chính, marketing, sản xuất…), thông tin ở từng khâu trong chuỗi cung ứng (kho tàng, bến bãi, vận tải…) và sự kết nối thông tin giữa các tổ chức, bộ phận, công đoạn nêu trên

Trong hệ thống phức tạp đó thì xử lý các yêu cầu của khách hàng chính là trung tâm thần kinh của toàn bộ hệ thống Tốc độ và chất lượng của luồng thông tin để xử

lý các yêu cầu tác động đến chi phí và hiệu quả của toàn bộ quá trình Nếu thông tin được trao đổi nhanh chóng, chính xác thì hoạt động logistics sẽ tiến hành hiệu quả Ngược lại, nếu trao đổi thông tin chậm chạp, sai sót sẽ làm tăng các khoản chi phí lưu kho, lưu bãi, vận tải, làm cho việc giao hàng diễn ra không đúng thời hạn và làm mất khách hàng sẽ là điều không tránh khỏi

Công nghệ thông tin là chìa khóa vạn năng để giải quyết vấn đề mang tính sống còn này của logistics Những thành tựu của công nghệ thông tin giúp cho việc trao đổi thông tin được nhanh chóng, chính xác, hỗ trợ cho chuỗi tích hợp hoạt động logistics trên toàn bộ hệ thống Hệ thống thông tin giúp công ty lưu trữ thông tin về

lô hàng, quá trình thực hiện vận chuyển, các bên tham gia, thông tin về khách hàng, quá trình thanh toán Hệ thống thông tin giúp lưu trữ, xử lý thông tin nhanh chóng, phản hồi kịp thời và chính xác tới các bộ phận

Hệ thống thông tin là yếu tố không thể thay thế trong việc hoạch định và kiểm soát hệ thống logistics Những thành tựu của công nghệ thông tin giúp cho người ta đưa ra những quyết định đúng đắn vào thời điểm nhạy cảm nhất

Trang 39

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển tinh vi, hiện đại, nó thực sự là vũ khí cạnh tranh lợi hại, giúp ai biết sử dụng giành chiến thắng, lĩnh vực logistics cũng không phải là ngoại lệ

1.3.4 Chất lượng dịch vụ và giá cả

Chất lượng dịch vụ có thể nói là yếu tố quan trọng nhất làm nên uy tín và thương hiệu cho doanh nghiệp và tạo ra sự hài lòng của khách hàng, tạo nên uy tín và thương hiệu cho doanh nghiệp Bởi đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, sự giao hàng đúng hẹn, đầy đủ là yếu tố quan trọng, đảm bảo sản xuất hay mua bán thông suốt, đảm bảo uy tín cũng như lợi nhuận của họ Chất lượng dịch vụ cũng thể hiện qua sự phản ứng nhanh nhạy và xử lý tốt các vấn đề xảy ra trong quá trình giao nhận Bên cạnh chất lượng dịch vụ, thì giá cả cũng là yếu tốt không kém phần quan trọng Việc doanh nghiệp theo đuổi chính sách giá nào là phụ thuộc vào việc xác định thị trường mục tiêu và chiến lược marketing của doanh nghiệp, nhưng điều cốt yếu là chính sách giá đó phải được khách hàng chấp nhận

Tùy theo từng mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi để chi phí cao hay thấp Nếu tỷ lệ chi phí cho marketing trên tổng doanh thu cao mà doanh nghiệp vẫn duy trì và mở rộng được thị phần so với mục tiêu đề ra thì có nghĩa việc đầu tư cho khâu marketing có hiệu quả Còn nếu như không đạt thì doanh nghiệp có thể xem xét lại cơ cấu chi tiêu Một khi thương hiệu đã nổi tiếng thì tập trung chi phí vào nâng cao chất lượng dịch để củng cố thêm thương hiệu đó, có thể thông qua đổi mới và phát triển

Chất lượng dịch vụ tốt và giá cả hợp lý là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả trên thị trường

1.3.5 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục đích, hướng

đi của mình trong tương lai là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đóng vai trò định hướng hoạt động trong dài hạn của doanh nghiệp, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp Sự

Trang 40

thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phương hướng, có nhiều vấn đề nảy sinh chỉ thấy trước mắt mà không gắn được với dài hạn hoặc chỉ thấy cục bộ mà không thấy được vai trò của cục bộ trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trên thương trường kinh doanh

Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững

Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp để ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm Trong thực tế phần lớn các sai lầm trong đầu tư, công nghệ, thị trường, đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược

Một chiến lược kinh doanh hợp lý giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong dài hạn

1.3.6 Năng lực marketing của doanh nghiệp

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì marketing đang đóng một vai trò then chốt trong việc giúp doanh nghiệp tồn tại và kinh doanh hiệu quả Bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định thị trường mục tiêu, lựa chọn danh mục sản phẩm dịch vụ đến việc thực hiện sản xuất, phân phối và sau khi bán hàng hóa thì hoạt động marketing vẫn được tiếp tục, cho nên chức năng quản trị marketing có liên quan chặt chẽ đễn các lĩnh vực quản trị khác trong doanh nghiệp

và nó có vai trò định hướng, kết hợp các chức năng khác để không chỉ nhằm lôi kéo khách hàng mà còn tìm ra các công cụ có hiệu quả thoả mãn nhu cầu khách hàng từ

đó đem lại lợi nhuận cho công ty

Trong thời đại mà khách hàng là người phán quyết cuối cùng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp thì chức năng marketing càng đóng vai trò quan trọng

Ngày đăng: 07/10/2019, 09:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w