Công tác Chi phí kiểm định chất lượng công trình được thực hiện với mục đích: + Kiểm tra chất lượng vật liệu, các tính chất cơ lý, đặc tính kỹ thuật của vật liệu và hỗn hợp chế tạo của vật liệu, đánh giá chất lượng công tác thi công, chất lượng các cấu kiện sau khi đã hoàn thành. + Kiểm tính lại khả năng chịu lực các kết cấu từ đó đánh giá sự phù hợp của công tác thi công so với yêu cầu của thiết kế. + Kịp thời tư vấn cho Chủ đầu tư khi có sự bất thường về chất lượng, từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu, đảm bảo công trình có chất lượng tốt nhất.
Trang 1đề cương tư vấn kiểm định chất lượng công trình
I Căn cứ pháp lý lập đề cương kiểm định chất lượng công trình
- Luật Xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về QLCL công trình xây dựng;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 19/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình, Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu theo Luật Xây dựng;
- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
- Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 25/6/2010 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/04/2011 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số BNN-KH ngày 25/02/2008 về việc giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án, Quyết định số 3096/QĐ-BNN-TL ngày 30/10/2009 về việc phê duyệt dự án đầu tư Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau;
579/QĐ Căn cứ Quyết định số 1071/QĐ579/QĐ BNN579/QĐ TCTL ngày 10/05/2012 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt bổ sung tổng mức đầu tư và kế hoạch đấu thầu
Dự án đầu tư Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau;
- Căn cứ Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCTS ngày 27/06/2013 phê duyệt điều chỉnh
dự án đầu tư dự án dự án Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tân Duyệt huyện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau;
- Căn cứ công văn số 1578/SNN ngày 30/9/2013 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cà mau về việc kiểm định chất lượng công trình thuộc dự án Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tân Duyệt huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- Căn cứ Quyết định số: 750/QĐ-SNN-ĐT ngày 30/10/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT Cà Mau về việc chỉ định thầu gói thầu tư vấn Chi phí kiểm định chất lượng công
Trang 2trình, dự án Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tân Duyệt huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- Căn cứ hợp đồng tư vấn số: /2013/HĐ-TVKĐ ngày /11/2013 giữa Ban quản lý
dự án 3 và Công ty Cổ phần Tư vấn kiểm định và Khảo sát Xây dựng về việc thực hiện gói thầu Chi phí kiểm định chất lượng công trình, dự án Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tân Duyệt huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
-Căn cứ Hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công của dự án đã
được thẩm định, phê duyệt
* Tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 5572 : 1991 Tiêu chuẩn hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng;
- TCVN 5573 : 1991 Tiêu chuẩn thiết kế gạch đá;
- TCVN 2737 : 1995 Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
- TCVN 5574: 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4453: 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- QPTL-C6: 77 Quy phạm tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế
- QPTL-C10: 79 Quy phạm tính toán thuỷ năng thuỷ lợi
- QPTL C1: 76 Quy phạm thiết kế cống dưới sâu
- 14TCN 198: 2006 Công trình thuỷ lợi Các công trình tháo nước Hướng dẫn tính khí thực
- 22TCN 210: 92Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn
- 14TCN 102: 2005 Quy phạm khống chế cao độ cơ sở trong công trình thuỷ lợi
- 14TCN 22: 2002 Quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở trong công trình thuỷ lợi
- 14TCN 141: 2005 Quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thuỷ lợi
- 14TCN 186:2006 Quy định thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai
- TCXDVN 285: 2002 Công trình thuỷ lợi Các quy định chủ yếu về thiết kế
- TCVN 8304 : 2009 Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- TCVN 9162 : 2012 Công trình thủy lợi - Đường thi công - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 9160 : 2012 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng
- TCVN 9158 : 2012 Công trình thủy lợi - Công trình tháo nước - Phương pháp tính toán khí thực
- TCVN 8646 : 2011 Công trình thủy lợi - Phun phủ kẽm bảo vệ bề mặt kết cấu thép
và thiết bị cơ khí - Yêu cầu kỹ thuật
Trang 3- TCVN 8639 : 2011 Công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp khảo nghiệm các thông số máy bơm
- TCVN 8638 : 2011 Công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp
đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm
- TCVN 8306 : 2009 Công trình thủy lợi - Kích thước các lỗ thoát nước có cửa van chắn nước
- TCVN 5060: 1990 Các công trình Thuỷ lợi-Các quy định chủ yếu về thiết kế
- TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho vữa và bê tông - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 7572: 2006 Cốt liệu cho vữa và bê tông - phương pháp thử;
- TCVN 1450: 1998, TCVN 1451-1998 Gạch đất sét nung- yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 6355: 2009 Gạch đất sét nung - Phương pháp thử;
- TCVN 6477: 2011 Gạch bê tông;
- TCVN 1651: 2008 Thép cốt bê tông - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 197: 2002 Kim loại - Phương pháp thử kéo;
- TCVN 198: 2008 Kim loại - Phương pháp thử uốn;
- TCVN 5709: 1993 Thép cácbon - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 1916: 1995 Bulong, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 4314: 2003 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 3121: 2003 Vữa xây dựng - Phương pháp thử;
- TCVN 2682: 2009 Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 6260: 2009 Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật;
- 22TCN 333: 2006 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm;
- 22TCN 346: 2006 Quy trình thí nghiệm nền, móng đường bằng phễu rót cát;
- TCVN 9357: 2012 Bê tông nặng -Đánh giá chất lượng bê tông Phương pháp xác
định vận tốc xung siêu âm;
- TCVN 9334: 2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy;
- TCVN 9335: 2012 Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén;
- TCVN 9356: 2012 Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ và
đường kính cốt thép;
- TCVN 9344: 2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền các kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp chất tải tĩnh;
- TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình
Trang 4- GOST 17624 - 78: Phương pháp siêu âm kiểm tra chất lượng bê tông
- GOST 21217 - 75: Kiểm tra đánh giá cường độ và độ đồng nhất của bê tông khi dùng các phương pháp không phá hoại
- BS 1881:PART 203: 1986 British standard testing concrete recommendations for measurement of velocity of Ultrasonic pulses in concrete
- Các tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành khác
II quy mô dự án
Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng hệ thống công trình thủy lợi và bờ bao nhằm chủ động cung cấp nước mặn sạch, giữ nước ngọt, tiêu thoát nước thải phục vụ cho 4.907ha nuôi tôm quảng canh cải tiến, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực nôi tôm và phát triển cơ sở hạ tầng trong vùng nhằm càng nâng cao đời sống của nhân dân
đáy (m)
Cao trình
đáy (m)
Hệ số mái kênh
Chỉ tiêu bờ kênh Cao trình
đỉnh (m)
Chiều rộng bờ trái (m)
Trang 52 Hệ thống cống điều tiết, nhà quản lý
Xây dựng 06 cống lộ thiên bằng BTCT cửa van đóng mở tự động 2 chiều và và 06 nhà quản lý phục vụ vận hành 06 cống Các thông số cụ thể như sau:
STT Tên Cống và nhà quản lý Cao trình đáy (m) Khẩu độ cống (m)
+ Kiểm tính lại khả năng chịu lực các kết cấu từ đó đánh giá sự phù hợp của công tác thi công so với yêu cầu của thiết kế
+ Kịp thời tư vấn cho Chủ đầu tư khi có sự bất thường về chất lượng, từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu, đảm bảo công trình có chất lượng tốt nhất
2 Yêu cầu công tác kiểm định
+ Phương pháp tiến hành phải tuân thủ đúng theo các quy định của các tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo tính khách quan của kết quả kiểm tra
+ Nhân sự bố trí phù hợp với năng lực chuyên môn
+ Thiết bị phải đảm bảo độ chính xác cần thiết
+ Tiến hành công tác kiểm định kịp thời, phù hợp với từng gai đoạn thi công của dự
án,
Trang 6Toàn bộ công tác Chi phí kiểm định chất lượng công trình được hực hiện bởi phòng thí nghiệm kiểm định chất lượng công trình xây dựng thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Kiểm định và Khảo sát Xây dựng (COSCO) nhằm mục đích kiểm tra lại các tính chất cơ
lý, các chỉ tiêu kỹ thuật của các vật liệu sử dụng trong thi công, các sản phẩm đã hoàn thành trong các công đoạn thi công xây dựng
IV Nội dung, khối lượng và phương pháp kiểm định
- Kiểm định chất lượng vật liệu trong quá trình thi công (bê tông, vữa )
- Kiểm định chất lượng cấu kiện BTCT sau khi thi công;
- Kiểm định công tác thi công hạ tầng kỹ thuật
Đối với công tác kiểm định chất lượng công trình gồm 2 công đoạn:
* Đối với các công việc thí nghiệm mà nhà thầu có đủ cơ sở phương tiện và khả năng
kiểm tra được thì đơn vị kiểm định sẽ làm công việc kiểm tra xác suất, chứng kiến quá trình kiểm tra, kiểm tra đối chứng hoặc kiểm chứng độc lập, bao gồm các công việc sau:
- Kiểm định chất lượng nguồn vật liệu đưa vào công trình:
Kiểm định các vật liệu đầu vào, sử dụng thi công các hạng mục công trình để đảm bảo
được chất lượng của các vật liệu trước khi đưa vào thi công sử dụng Từ đó có thể quyết
định có cho phép sử dụng vật liệu đó hay không hoặc cần lưu ý, xử lý trước khi đưa vào thi công, nội dung công tác bao gồm:
+ Kiểm tra cơ lý xi măng
+ Kiểm tra tính chất cơ lý cát (cốt liệu nhỏ)
+ Kiểm tra cơ lý đá dăm (cốt liệu lớn)
+ Kiểm tra cường độ bulông
+ Kiểm tra các tính chất cơ lý thép hình, thép cốt bê tông
- Kiểm tra chất lượng vật liệu trong quá trình thi công:
Trong quá trình thi công, chất lượng vật liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố: việc cân
đong, trộn, vận chuyển nguyên vật liệu Việc thí nghiệm trong giai đoạn này nhằm đánh giá sự phù hợp với yêu cầu thiết kế của vật liệu sử dụng để thi công các hạng mục kết cấu, kết quả thí nghiệm phục vụ cho mục đích đánh giá chất lượng của vật liệu được cung cấp chuyển đến công trường, chuyển bước thi công tiếp theo hoặc xử lý kịp thời khi không
đảm bảo yêu cầu về chất lượng, nội dung công tác bao gồm:
+ Lấy mẫu bê tông, vữa tại hiện trường, bảo dưỡng mẫu đến tuổi thí nghiệm
+ Thực hiện công tác thí nghiệm kiểm tra cường độ nén của bê tông, vữa
Trang 7+ Các vật liệu, hỗn hợp vật liệu được lấy mẫu, chế tạo theo đúng quy định của pháp luật về quy trình lấy mẫu, bảo dưỡng, chế tạo
- Kiểm tra chất lượng vật liệu thi công hạ tầng kỹ thuật
+ Lấy mẫu kiểm tra các tính chất cơ lý của vật liệu: thành phần hạt, đầm chặt tiêu chuẩn, sức chịu tải CBR
+ Kiểm tra độ chặt hiện trường ( phương pháp dao vòng hoặc rót cát)
* Đối với các công việc thí nghiệm phức tạp đòi hỏi có các thiết bị chuyên dụng đặc
thù mà nhà thầu không đảm nhiệm được sẽ do phòng thí nghiệm kiểm định chất lượng công trình xây dựng thuộc COSCO thực hiện hoàn toàn
- Kiểm tra chất lượng cấu kiện sau khi thi công:
Trong quá trình thi công, các yếu tố thi công (chế tạo, đầm, bảo dưỡng, vv ) hoặc các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ) có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, kết cấu hạng mục thi công Việc kiểm tra công đoạn nhằm đánh giá chất lượng thực tế của vật liệu đã định hình trong kết cấu, phát hiện các khuyết tật (nếu có), phục vụ việc đánh giá chất lượng công trình từ đó có các phương án xử lý khuyết tật (nếu có) khi công trình không đạt yêu cầu về kỹ thuật
+ Kiểm tra cường độ bê tông của cấu kiện sau khi thi công bằng phương pháp không phá hủy
+ Kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép và đường kính cốt thép trong bê tông
- Các kết quả kiểm định được so sánh với các quy định kỹ thuật thi công nghiệm thu của dự án hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm và các chỉ dẫn kỹ thuật hiện hành tương ứng của Việt Nam
B Khối lượng kiểm định (dự kiến)
1 Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào
Cống BảyThi - Kênh ngang: 02 mẫu
Trang 8công trình cống Chín Chài, cống Miên, cống Hai Dựng, cống Bảy Thi - Kênh Ngang: mỗi cống 08 mẫu (06 mẫu TN kéo, 06 mẫu TN uốn) (01 tổ mẫu gồm 03 mẫu)
5 Thí nghiệm bu lông Mẫu 24
Lấy xác suất trong quá trình thi công lan can cầu, bệ đúc dầm, giàn van
Cống Chín Chài, cống BảyThi - Kênh ngang, cống Hai Dựng, cống Miên: 06 mẫu/cống
6 Thí nghiệm cơ lý thép cốt
Lấy xác suất trong quá trình thi công cống và nhà quản lý cống: Cống Kênh Lý: 84 mẫu
Cống BảyThi - Kênh ngang: 84 mẫu
Cống Hai Dựng: 60 mẫu Cống Miên, cống Bảy Thi, cống Chín Chài: 30 mẫu/cống
2 Kiểm tra chất lượng vật liệu trong quá trình thi công
lượng Diễn giải khối lượng
Thí nghiệm bê tông, vữa
1
Lấy mẫu BT hiện trường,
bảo dưỡng mẫu đến tuổi thí
nghiệm
Mẫu 78
Lấy xác suất trong quá trình thi công cọc, trụ pin, dầm đỡ van, mang cống,giằng mái, tràn xả
lũ, xà mố cầu, mặt cầu, nhà quản lý các cống:
Cống Kênh Lý: 15 mẫu Cống BảyThi - Kênh ngang: 15 mẫu
Cống Hai Dựng, cống Miên, cống Bảy Thi, cống Chín Chài:
Trang 94x4x16 cm) tại hiện trường
và bảo dưỡng mẫu đến tuổi
thí nghiệm
Cống Bảy Thi - Kênh ngang, cống Chín Chài, cống Hai Dựng: 09 mẫu/cống
Cống Miên, cống Bảy Thi, cống Kênh lý: 06 mẫu/cống
4 Cường độ nén của vữa Mẫu 45 Như trên
3 Kiểm tra chất lượng cấu kiện sau quá trình thi công
Kiểm tra xác suất các cấu kiện, kết cấu trong quá trình thi công cống và nhà quản lý: Cống Bảy Thi, cống BảyThi-Kênh ngang:
08 cấu kiện/cống Cống Hai Dựng, cống Miên, cống Chín Chài, cống Kênh lý:
06 cấu kiện/cống
2 Kiểm tra chiều dày lớp bê
tông bảo vệ cốt thép
Cấu kiện 24
Kiểm tra xác suất các cấu kiện, kết cấu trong quá trình thi công cống và nhà quản lý: Cống Chín Chài, cống BảyThi-Kênh ngang, cống Hai Dựng, cống Miên, cống Bảy Thi, cống Kênh lý: 04 cấu kiện/cống
3 Kiểm tra đường kính cốt
thép
Cấu kiện 12
Kiểm tra xác suất các cấu kiện, kết cấu trong quá trình thi công cống và nhà quản lý: Cống Chín Chài, cống Hai Dựng, cống Miên, cống Bảy Thi,: 03 cấu kiện/cống
Trang 104 Kiểm tra chất lượng thi công hạ tầng kỹ thuật
STT Nội dung kiểm định Đơn vị Số
lượng Diễn giải khối lượng
1 Phân tích thành phần hạt mẫu 03
Lấy mẫu xác suất trong quá trình thi công hạ tầng phần nối tiếp cầu (phần đất, cát đen hoặc cấp phối đá dăm) các cống: Cống Chín Chài, cống Hai Dựng, cống Miên: 01 mẫu/cống
2 Đầm chặt tiêu chuẩn mẫu 03 Như trên
3 Thí nghiệmCBR (xác định
chỉ số nén lún Califonia) Mẫu 03 Như trên
4
Thí nghiệm độ chặt của nền
đường đất dăm sạn hoặc đá
cấp phối - thí nghiệm trên
mặt
điểm 18
Kiểm tra xác suất trong quá trình thi công hạ tầng phần nối tiếp cầu (phần đất, cát đen hoặc cấp phối đá dăm) các cống: Cống Chín Chài, cống BảyThi -Kênh Ngang : 05 điểm/ cống Cống Hai Dựng, cống Miên: 04
Trang 11STT Nội dung kiểm định Quy trình, phương
có ĐCX 0.01g, tủ sấy 1.3 Tính ổn định thể tích TCVN 6017:1995
Dụng cụ Le Chatelier, thùng nước, có dụng cụ đun nóng buồng dưỡng hộ ẩm
1.4 Thời gian ninh kết TCVN 6017:1995 Dụng cụ kim vika, buồng
dưỡng hộ ẩm
1.5 Cường độ theo pp
Bộ sàng thử nghiệm, máy trộn, máy dăn, bộ khuôn kích thước 4x4x16 (cm) Máy thử độ bền uốn nén 1.6 Tỷ trọng TCVN 4030:2003 Bình xác định tỷ trọng
Sàng có kích thước lỗ 0.09mm, cân kỹ thuật có
ĐCX 0.01 g, tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ
2 Cốt liệu nhỏ (Cát)
2.1 Lấy mấu hiện trường TCVN 7572:2006 Thùng đựng mẫu, thước gạt,
dụng cụ chia mẫu 2.2 Khối lượng riêng TCVN 7572:2006
Bình KLR, cân kỹ thuật có
ĐCX đến 0.01g, bình hút
ẩm, tủ sấy, bếp cách cát hoặc bếp cách thuỷ
2.3 Khối lượng thể tích
ống đong dung tích 1 lít, cân
kỹ thuật, tủ sấy, thước lá KL, sàng có kích thước mắt sàng 5mm
2.7 Hàm lượng sét cục TCVN 7572:2006
Cân kỹ thuật, 2 ống nghiệm 100ml, bình dung tích 1000ml, ống xiphông bằng thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh đầu bịt cao su, nhiệt kế, tủ sấy, dung dịch AMONIAC 25% 2.8 Độ ẩm TCVN 7572:2006 Cân kỹ thuật, tủ sấy
3 Cốt liệu lớn (Đá dăm)