1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN cứu THỰC NGHIỆM xác ĐỊNH sức CHỊU tải của cọc BẰNG THÍ NGHIỆM nén TĨNH và SO SÁNH với các QUY TRÌNH HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM dohuudao

8 1,3K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 471,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay có nhiều phương pháp xác định sức chịu tải của cọc nhưthí nghiệm nén tĩnh, thí nghiệm tải trọng động biến dạng lớn PDA, tính toán theo thí nghiệm hiện trường CPT, SPT hoặc lý thuyết. Trong đó thí nghiệm nén tĩnh là phương pháp cho phép xác định chính xác nhất sức chịu tải của cọc. Tuy nhiên khi thiết kếthì người kỹsưthường tính toán theo các công thức theo lý thuyết nên cho kết quảchưa đúng với thực tế. Trên cơsởthí nghiệm nén tĩnh cọc cho công trình thực tếkết hợp với các kết quảtính toán theo các quy trình, lý thuyết hiện hành, bài viết đưa ra những nhận xét và những hướng cần nghiên cứu, xem xét, các hệsố điều chỉnh cho phù hợp trong điều kiện đất nền ởViệt Nam khi sửdụng các quy trình từnước ngoài.

Trang 1

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC BẰNG THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH VÀ SO SÁNH VỚI CÁC

QUY TRÌNH HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM

AN EXPERIMENTAL RESEARCH INTO THE DETERMINATION OF PILE CAPACITY LOADING BY A STATIC LOAD TEST IN COMPARISON WITH

SOME CURRENT VIETNAMESE CODES

Đỗ Hữu Đạo

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT

Hiện nay có nhiều phương pháp xác định sức chịu tải của cọc như thí nghiệm nén tĩnh, thí nghiệm tải trọng động biến dạng lớn PDA, tính toán theo thí nghiệm hiện trường CPT, SPT hoặc lý thuyết Trong đó thí nghiệm nén tĩnh là phương pháp cho phép xác định chính xác nhất sức chịu tải của cọc Tuy nhiên khi thiết kế thì người kỹ sư thường tính toán theo các công thức theo lý thuyết nên cho kết quả chưa đúng với thực tế Trên cơ sở thí nghiệm nén tĩnh cọc cho công trình thực tế kết hợp với các kết quả tính toán theo các quy trình, lý thuyết hiện hành, bài viết đưa ra những nhận xét và những hướng cần nghiên cứu, xem xét, các hệ số điều chỉnh cho phù hợp trong điều kiện đất nền ở Việt Nam khi sử dụng các quy trình từ nước ngoài

ABSTRACT

There are some methods to calculate pile capacity loading such as the pile static load test and the pile dynamic analyzer testing – PDA, which calculate with the use of the site test result from CPT (cone penetration testing), SPT (standard penetration testing) or from many mechanical and physical properties of soil Of these tests, the pile static load test allows the determining of pile capacity loading to be the most accurate However, engineers usually calculate with the normal equations inherited from some foreign codes, so their results are not suitable for the realities in our country In some cases, the designed results are insecure Therefore, it may cost too much for construction Based on the static load test result on a real location of construction and the calculation result in accordance with the current Vietnamese Codes, this article presents some comments, coefficients and necessary researches so as to readjust Viet Nam’s foundation conditions in conformity with the use of some calculation codes

on pile’s bearing capacity from a foreign country

1 Đặt vấn đề

Móng cọc được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến hiện nay, đặc biệt là đối với các công trình cầu, công trình xây dựng dân dụng cao tầng hoặc nền có lớp đất yếu Các phương pháp tính toán sức chịu tải cho cọc đơn sử dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay như TCXDVN 205-1998, hoặc các công thức lý thuyết phần lớn đếu thừa kế các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm từ các nước như Liên Xô (cũ) hoặc các nước Tây Âu, Mỹ Các kết quả này phù hợp với điều kiện thực tế về điều kiện nền đất, ứng xử của đất và cấu trúc địa tầng của các nước đó Do vậy việc tính toán cho kết quả phù hợp sẽ rất khó

Trang 2

khăn và thông thường các kỹ sư tư vấn thiết kế sẽ thiên về sự an toàn khi tính toán, như

vậy sẽ tốn kém nhiều chi phí cho công trình Cho nên việc nghiên cứu để lựa chọn thông

số cho cọc, hệ số hiệu chỉnh cho phù hợp trong tính toán sức chịu tải của cọc trong điều

kiện đất nền ở nước ta khi sử dụng các quy trình trên là vấn đề cần thiết

2 Nội dung và kết quả nghiên cứu

2.1 Phương pháp luận

Trên cơ sở phân tích một số công thức tính sức chịu tải cho cọc hiện nay đang sử

dụng trong các quy trình quy phạm ở Việt Nam, tác giả vận dụng tính toán sức chịu tải

cho cọc cho một công trình thực tế Đồng thời tác giả và nhóm nghiên cứu thực hiện thí

nghiệm thực tế cho một số cọc ép bê tông cốt thép ngoài hiện trường khi hợp tác thực

hiện với Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và tư vấn kỹ thuật Nền móng công trình - Đại

học Đà Nẵng trên công trình đó Từ đó so sánh đưa ra các nhận xét, hệ số hiệu chỉnh và

hướng nghiên cứu tiếp theo

2.2 Phân tích các công thức xác định sức chịu tải cho cọc hay sử dụng ở nước ta

Sức chịu tải giới hạn Pgh của cọc được hiểu là giá trị tải trọng lớn nhất mà cọc có

khả năng chịu được trước thời điểm xảy ra phá hoại, được xác định bằng tính toán hoặc

thí nghiệm

Sức chịu tải cho phép của cọc:

Fs

Q Q Fs

P

Q a gh R + f

=

Hệ số hiệu chỉnh đề nghị : tn

gh

tt gh hc P

P

Trong đó: Qa - Sức chịu tải cho phép của cọc; QR là khả năng chịu tải do đất nền ở

mũi cọc tạo ra, Qf là khả năng chịu tải do ma sát giữa đất nền mà mặt bên thân cọc, Fs - hệ

số an toàn, Fhc - hệ số hiệu chỉnh, tt

gh

P - sức chịu tải giới hạn theo tính toán, tn

gh

P - sức chịu

tải giới hạn theo thí nghiệm Tuỳ theo từng loại đất, trạng thái, kích thước và chiều dài cọc

mà sức chịu tải của cọc sẽ khác nhau Hiện nay, ở nước ta thường sử dụng các phương pháp

sau để tính toán sức chịu tải cho cọc nói chung và cọc ép, cọc đóng nói riêng:

2.2.1 Phương pháp tính theo TCVN 205:1998

Theo TCVN 205:1998 - Tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu móng cọc,

sức chịu tải của cọc ma sát chịu nén tính theo công thức sau:

Fs

l f u m F R m m Fs

P

=

Trong đó: m, mr, mf – là các hệ số điều kiện làm việc; R - cường độ giới hạn của

đất nền tại mũi cọc; F - diện tích tiết diện ngang than cọc; u – chu vi tiết diện ngang

thân cọc; fi - lực ma sát giới hạn giữa đất và cọc; li chiều dày của các lớp đất phân tố cọc

đi qua Fs- hệ số tin cậy, với cọc chịu nén lấy bằng 1,4

Trang 3

2.2.2 Phương pháp tính theo 22TCN 272-05

Theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05 chỉ xét đến các loại cọc đóng trong

đất cát hoặc cọc khoan trong đất rời, các công thức không phù hợp với đặc điểm địa

chất của khu vực khảo sát

2.2.3 Phương pháp tính theo công thức của Nhật Bản

Fs

d L C N

N Fs

P

Q a gh α. a.Ap +(0,2. s.Ls + . c).π.

=

Trong đó: Na - chỉ số SPT của đất dưới mũi cọc, Ns - chỉ số SPT của đất cát bên

thân cọc, Ls - chiều dài đoạn cọc nằm trong đất cát, Lc - chiều dài đoạn cọc nằm trong

đất dính, α - hệ số lấy bằng 30 đối với cọc đóng, ép và bằng 15 đối với cọc nhồi, Fs -

hệ số an toàn, lấy bằng 3

2.2.4 Phương pháp tính theo công thức của Schmertmann đối với cọc bê tông

Sức kháng bên

f i

Sức kháng mũi

84 , 41

) 110 (

67N

2 Hỗ hợp sét - bụi – cát; cát rất nhiều bụi; bụi

86 , 47

) 110 (

153N

Sức chịu tải huy động:

3

p f gh hd

Q Q P

Sức chịu tải cho phép:

2

hd a

Q

2.3 Áp dụng tính toán sức chịu tải của cọc cho công trình thực tế

2.3.1 Giới thiệu về công trình tính toán và thực hiện thí nghiệm

Trong đợt khảo sát nghiên cứu, tác giả cùng nhóm thực hiện tiến hành thu thập

số liệu khảo sát địa chất và thí nghiệm nén tĩnh cọc ngoài hiện trường với công trình

Kho bạc Nhà nước KonTum - tỉnh KonTum Công trình nằm trên khu đất thuộc sân bay

cũ Kết cấu công trình bao gồm 02 block chính:

Một block 03 tầng được thiết kế dùng phương án móng băng – phương án móng

thường dùng đối với các kết cấu nhà tương tự ở khu vực này

Một block có kết cấu khung 05 tầng được thiết kế đặt trên hệ móng cọc ép bê

tông cốt thép Mác 300 tiết diện 30x30cm

Trang 4

2.3.2 Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu

Cọc được ép xuống bằng máy ép thuỷ lực sử dụng đối trọng là dàn chất tải bê tông trên mặt cắt địa chất như hình vẽ 1:

Set pha mau xam trang, xam xanh, loang lo, trang thai cung Set pha mau xam trang, trang thai cung

637.0

18

Cu ly cong don(m)

Khoang cach le(m)

C do mieng lo(m)

So hieu lo khoan

636.0

635.0

634.0

633.0

632.0

631.0

Set pha mau nau do, xam

trang trang thai deo cung

Dat phu lan nhieu re thuc vat

2

1

4 3

15

652.34

0

LK 2

16.00

29

16.00 651.34

LK 3

653.0

652.0

651.0

650.0

649.0

648.0

647.0

646.0

645.0

644.0

643.0

642.0

641.0

640.0

639.0

32

37 3

18 17 23

8

2

1

12

Set mau nau do, xam xanh, xam trang loang lo, trang thai nua cung den cung

Set pha mau xam vang, xam trang, trang thai cung 5

4a

20.00

17

651.27 36.00

LK 4

15.00

35 5

51.00 651.22

LK 5

(SPT) 35

13

5

3

15 4a

4

29 3

2 1

MAT CAT DIA CHAT

2

23 30

12 11

Hình 1: Mặt cắt địa chất của khu vực thực hiện thí nghiệm

2.3.3 Kết quả tính toán sức chịu tải cho cọc theo các công thức trên

Từ các số liệu thu thập trong hồ sơ khảo sát địa chất, sức chịu tải của cọc được tính toán theo các phương pháp trên cho cọc tại hai vị trí lỗ khoan LK2 (cọc P283) và giữa LK3 và LK4 (cọc P174) và tập hợp và các bảng sau:

Bảng 1

Sức chịu tải giới hạn của cọc theo các phương pháp

(tấn)

Nhận xét: Trong ba phương pháp tính sức chịu tải nêu trên thì phương pháp tính

theo công thức Nhật Bản cho kết quả bé nhất Phương pháp tính theo TCVN 205.98 và công thức của Schmertmann cho kết quả lớn hơn

Trang 5

2.3 Tiến hành thí nghiệm nén tĩnh cọc

Trong đợt thí nghiệm thứ nhất từ ngày 23 tháng 12 năm 2009 đến ngày 31 tháng

12 năm 2009, tổ thí nghiệm đã thực hiện cho 05 cọc với các đặc trưng như ở bảng 2:

Bảng 2: Số liệu của các cọc thí nghiệm

Việc thí nghiệm thực hiện theo TCXDVN 269:2002, thiết bị tạo lực ép là kích thuỷ lực 200 tấn và hệ dàn đối trọng bằng các khối bê tông có trọng lượng trên 120 tấn, chuyển vị đầu cọc được đo bằng cặp đồng hồ đo chuyển vị đối xứng có hành trình 5cm

Sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ 2,3

Kết quả thí nghiệm cho đợt này được tổng hợp ở bảng 3:

Bảng 3: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cho đợt 1

cọc

Tên cọc

Tải trọng thiết kế (T)

Sức chịu tải giới hạn Pgh (T)

Độ lún tương ứng (mm)

Hình 2: Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệm Hình 3: Kích thuỷ lực và các đồng hồ đo lún

Trang 6

Nhận xét: Thông thường theo tiêu chuẩn thiết kế móng cọc hiện hành thì sức

chịu tải giới hạn của cọc phải đạt đến 2 lần tải trọng thiết kế của cọc Trong trường hợp này sức chịu tải của cọc chỉ đạt được hệ số an toàn Fs=(1,25 – 1,50) và theo tính chất của biểu đồ chuyển vị thì cọc bị lún đột ngột khi tải trọng thí nghiệm vượt qua trị số tải trọng giới hạn trên như hình vẽ 4

Sau đó tổ thí nghiệm tiến hành ép thêm xuống độ sâu lớn hơn và tiếp tục thí nghiệm nén tĩnh, tác giả tập trung nghiên cứu đánh giá sức chịu tải cho 02 cọc: Cọc P283 ép thêm đến độ sâu mũi cọc -12,55m và cọc P174 đến độ sâu mũi cọc -11,0m Kết quả thu được như ở bảng 4 và biểu đồ tương quan P-S như ở hình 5

Bảng 4: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cho đợt 2

Nhận xét: Cọc đủ sức chịu tải theo yêu cầu của quy phạm với hệ số an toàn Fs=2

và chuyển vị nằm trong phạm vi cho phép tức là tổng chuyển vị đầu cọc nhỏ hơn 1/10 đường kính hoặc cạnh cọc (30mm) và cọc không bị lún đột ngột – theo TCXD 269:2002

Tải trọng (T)

-9.5-9

-8.5-8

-7.5-7

-6.5-6

-5.5-5

-4.5-4

-3.5-3

-2.5-2

-1.5-1

-0.500 12.5 25 37.5 50 62.5 75 87.5 100

Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún

Gia tải Giảm tải

Tải trọng (T)

-13.5-13 -12.5-12 -11.5-11 -10.5-10 -9.5-9 -8.5-8 -7.5-7 -6.5-6 -5.5-5 -4.5-4 -3.5-3 -2.5-2 -1.5-1 -0.500 12.5 25 37.5 50 62.5 75 87.5 100

Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún cọc P174

Gia tải Giảm tải

Tải trọng (T)

-36 -33 -30 -27 -24 -21 -18 -15 -12 -9 -6 -3 0 12.5 25 37.5 50 62.5 75

Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún cọc P174

Gia tải Giảm tải 145%

Tải trọng (T)

-30

-28

-26

-23

-20

-18

-15

-13

-10-9

-7

-5

-2

0

0 12.5 25 37.5 50 62.5 75

Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún cọc P283

Giảm tải 145%

Hình 5: Biểu đồ P-S cọc TN2(P283) và TN3(P174) ở lần thí nghiệm thứ 02

Hình 4: Biểu đồ P-S cọc TN2(P283) và TN3(P174) ở lần thí nghiệm thứ 01

Trang 7

Bảng 5: Hệ số hiệu chỉnh kết quả tính toán so với kết quả thí nghiệm

Schmert mann

TCVN

Schmert mann

3 Kết luận và khuyến nghị

- Thí nghiệm nén tĩnh cho kết quả rõ ràng và chính xác về sức chịu tải của cọc đơn cho các công trình có sử dụng móng cọc nên sử dụng để kiểm tra các kết quả tính toán theo lý thuyết

- Từ kết quả tính toán và thí nghiệm cho thấy tính sức chịu tải cọc theo các quy trình hiện hành thừa kế từ tiêu chuẩn các nước cho kết quả chưa phù hợp với điều kiện đất nền ở nước ta

- Cần xây dựng phương pháp tính kết hợp nhiều kết quả thí nghiệm trên phạm vi rộng để xây dựng hệ số điều chỉnh cho phù hợp để tính sức chịu tải cho cọc phù hợp với điều kiện Việt Nam

- Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp thí nghiệm thử động biến dạng lớn PDA trong điều kiện nước ta để giảm chi phí thí nghiệm trong một số trường hợp không có điều kiện thí nghiệm nén tĩnh về chi phí và mặt bằng

- Nghiên cứu phương pháp tính toán sức kháng mũi và sức kháng bên của cọc trong các nền đất khác nhau đối với các loại cọc khác nhau trong điều kiện nước ta

- Nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định sức chịu tải của cọc theo cách khống chế chuyển vị trên cơ sở mô hình xét tương tác tĩnh và động giữa đất nền và cọc

có xét đến yếu tố phi tuyến của đất nền, vì trong các trường hợp tính sức chịu tải của cọc đạt nhưng chuyển vị thực tế của cọc khi chịu tải đã vượt mức cho phép

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và tư vấn kỹ thuật nền móng công trình - Đại học

Đà Nẵng, Báo cáo thí nghiệm nén tĩnh cọc công trình Kho bạc KonTum (đợt 1,2),

tháng 01&02 năm 2010

[2] Công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông thôn, Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình Kho bạc KonTum (đợt 1,2), Hà Nội, tháng 02 năm 2009

[3] TCVN 205-1998, Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu móng cọc, Nhà Xuất

bản Xây dựng, Hà Nội, 2002

[4] Tiêu chuẩn Thiết kế cầu: 22TCN 272-05, Bộ Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2005

[5] TCXDVN 269:2002, Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng ép tĩnh dọc trục

Trang 8

[6] Vũ Công Ngữ - Nguyễn Thái, Móng cọc – Phân tích và thiết kế, Nhà Xuất Bản

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2004

[7] Joseph E.Bowles - Foundation Analysis and Design-Fifth Edition, McGwaw-Hill,

2007

[8] Lymon C.Reese, William M Isenhower, Shin-Tower Wang - Analysis and design

of Shallow and Deep Foundations, John Wiley & Sons, Inc, 2005

Ngày đăng: 18/06/2015, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mặt cắt địa chất của khu vực thực hiện thí nghiệm - NGHIÊN cứu THỰC NGHIỆM xác ĐỊNH sức CHỊU tải của cọc BẰNG THÍ NGHIỆM nén TĨNH và SO SÁNH với các QUY TRÌNH HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM dohuudao
Hình 1 Mặt cắt địa chất của khu vực thực hiện thí nghiệm (Trang 4)
Bảng 2: Số liệu của các cọc thí nghiệm - NGHIÊN cứu THỰC NGHIỆM xác ĐỊNH sức CHỊU tải của cọc BẰNG THÍ NGHIỆM nén TĨNH và SO SÁNH với các QUY TRÌNH HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM dohuudao
Bảng 2 Số liệu của các cọc thí nghiệm (Trang 5)
Sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ 2,3. - NGHIÊN cứu THỰC NGHIỆM xác ĐỊNH sức CHỊU tải của cọc BẰNG THÍ NGHIỆM nén TĨNH và SO SÁNH với các QUY TRÌNH HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM dohuudao
Sơ đồ th í nghiệm như hình vẽ 2,3 (Trang 5)
Bảng 4: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cho đợt 2 - NGHIÊN cứu THỰC NGHIỆM xác ĐỊNH sức CHỊU tải của cọc BẰNG THÍ NGHIỆM nén TĨNH và SO SÁNH với các QUY TRÌNH HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM dohuudao
Bảng 4 Tổng hợp kết quả thí nghiệm cho đợt 2 (Trang 6)
Hình 4: Biểu đồ P-S cọc TN2(P283) và TN3(P174) ở lần thí nghiệm thứ 01 - NGHIÊN cứu THỰC NGHIỆM xác ĐỊNH sức CHỊU tải của cọc BẰNG THÍ NGHIỆM nén TĨNH và SO SÁNH với các QUY TRÌNH HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM dohuudao
Hình 4 Biểu đồ P-S cọc TN2(P283) và TN3(P174) ở lần thí nghiệm thứ 01 (Trang 6)
Hình 5: Biểu đồ P-S cọc TN2(P283) và TN3(P174) ở lần thí nghiệm thứ 02 - NGHIÊN cứu THỰC NGHIỆM xác ĐỊNH sức CHỊU tải của cọc BẰNG THÍ NGHIỆM nén TĨNH và SO SÁNH với các QUY TRÌNH HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM dohuudao
Hình 5 Biểu đồ P-S cọc TN2(P283) và TN3(P174) ở lần thí nghiệm thứ 02 (Trang 6)
Bảng 5: Hệ số hiệu chỉnh kết quả tính toán so với kết quả thí nghiệm - NGHIÊN cứu THỰC NGHIỆM xác ĐỊNH sức CHỊU tải của cọc BẰNG THÍ NGHIỆM nén TĨNH và SO SÁNH với các QUY TRÌNH HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM dohuudao
Bảng 5 Hệ số hiệu chỉnh kết quả tính toán so với kết quả thí nghiệm (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w