1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề Cương Tư vấn giám sát công trình 8 tầng

80 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG

TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG GÓI THẦU HỖN HỢP SỐ 01

1.1.1

CHỦ ĐẦU TƯ : ………

ĐẠI DIỆN CĐT : ……….

ĐƠN VỊ TVGS : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG

NGHIỆP VÀ ĐÔ THI VIỆT NAM

HÀ NỘI, 2016

MỤC LỤC

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT

I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT:

1 Các quy định của Nhà nước

2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên

II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN:

3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do

NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK

4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng

II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG:

1 Khối lượng theo hồ sơ TK

2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ TK

3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ TK

4 Khối lượng thi công khác

5 Trách nhiệm giám sát khối lượng

III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ:

IV GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:

V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP:

1 Chế độ báo cáo

2 Tổ chức các cuộc họp

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1 Nguyên tắc chung

2 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát với các đơn vị, công ty

3 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát tại công trường

4 Phân công trách nhiệm

5 Mô hình tổ chức đoàn TVGS dự kiến

V SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ:

Trang 3

PHẦN THỨ NHẤT

I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Các quy định của Nhà nước:

1.1 Luật xây dựng, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 16/2003/QH11ngày 26/3/2003, được thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 11

1.2 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng

1.3 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/12/2005 của Chính Phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình

1.4 Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng, Hướng dẫn một

số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổchức, cá nhân trong hoạt động xây dựng

1.5 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình

1.6 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam Các công trình có áp dụngcác tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài cũng được thực hiện theo đề cương này

2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:

2.1 Hợp đồng kinh tế thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa Chủ đầu tư(CĐT) và Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC).Các phụ lục kèm theo hợp đồng

2.2 Hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi công đã được CĐT phê duyệt bằng quyết định vàđóng dấu “bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định

2.3 Hồ sơ yêu cầu thi công xây lắp và Hồ sơ đề xuất thi công xây lắp của NT trúng thầuthi công xây dựng công trình (NT), kèm theo Hợp đồng thi công xây dựng và các tàiliệu khác liên quan đến Hợp đồng ký giữa CĐT và NT XD

2.4 Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình

II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT:

1 Tư vấn giám sát VCC:

a) Tư vấn giám sát VCC (và các NT khác) có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò tráchnhiệm của mình như đã ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằng Hợpđồng kinh tế

b) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng TK, theo quy chuẩn,tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng

Trang 4

c) Từ chối nghiệm thu công trình không đạt yêu cầu chất lượng

d) Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về TK nếu phát hiện ra đểkịp thời sửa đổi

e) Yêu cầu NT thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký vớiCĐT

g) Bảo lưu các ý kiến của VCC đối với công việc giám sát do mình đảm nhận

h) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan

Trang 5

PHẦN THỨ HAI:

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT

Yêu cầu chung đối với tư vấn giám sát VCC

- Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình

- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng

- Căn cứ vào TK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Các hồ sơtài liệu liên quan khác

- Trung thực, khách quan, không vụ lợi

1.2 Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:

1.2.1 Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phépxây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 68 của Luật xây dựng,trường hợp này do CĐT tự quyết định và tự chịu trách nhiệm

1.2.2 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản vẽbắt buộc phải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định Trongtrường hợp toàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từngphần thì các phần này cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quy định

1.2.3 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trongquá trình thi công xây dựng do NT thi công xây dựng công trình lập và được CĐT phêduyệt hoặc trong hồ sơ trúng thầu

2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ sơ

Trang 6

2.1.2 Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trìnhtheo hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầuđều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản.

2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình:

2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu,nếu trong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT xâydựng cung cấp

2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ sơtrúng thầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu,nếu NT có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn bản

2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục

vụ thi công xây dựng công trình:

2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy,giấy chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn do cơ quan có thẩm quyền cấp

2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình:

2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong

hồ sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)

2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kếtcủa NT trong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảochất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)

3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK.

3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật liệutheo TK đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vật liệu đóvào công trường

3.2 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bịvào công trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, của các

tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện,sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

3.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào côngtrình do NT cung cấp thì KS TVGS VCC kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếpvật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn

do CĐT chỉ định và KS TVGS VCC chấp nhận

Trang 7

3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểmtrong ngày được ghi trong nhật ký công trình.

4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.

4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu đã được CĐT chấp thuận

4.1.1 KS TVGS VCC kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong

hồ sơ trúng thầu Các biện pháp thi công này NT xây dựng công trình phải có tính toán,đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự chịutrách nhiệm về kết quả tính toán đó

4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thìphải có TK riêng KS TVGS VCC có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khốilượng đúng theo biện pháp được duyệt

4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.

4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau: Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS VCC sẽ cómặt tại hiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi

có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật

ký công trình diễn ra theo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốtquá trình xây dựng công trình Được gọi là thường xuyên, liên tục, có hệ thống

4.2.2 CĐT yêu cầu NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựngcông trình

Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạngmục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của NT thi công xây dựng, trao đổithông tin giữa CĐT, NT thi công xây dựng, NT TK xây dựng công trình

Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của NTthi công theo quy định hiện hành

4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình: Mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình theo đúng quy địnhtrong thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng

4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:

4.3.1 Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành,trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước TK, được lập trên cơ sở bản vẽ

Trang 8

thi công đã được phê duyệt Mọi sửa đổi so với TK được duyệt phải được thể hiện trênbản vẽ hoàn công.

4.3.2 Các sửa đổi trong quá trình thi công đều phải có ý kiến của TK, trong trường hợpsửa đổi TK không làm thay đổi lớn đến TK tổng thể công trình, người chịu trách nhiệm

TK (chủ trì TK, chủ nhiệm đồ án TK) ghi trong nhật ký công trình (hoặc phiếu sử lýTK), những sửa đổi bổ sung này nhất thiết phải có ý kiến đồng ý của CĐT, là cơ sở để

NT lập bản vẽ hoàn công, phần sửa đổi bổ sung này được vẽ riêng thành một bản kèmtheo ngay sau bản hoàn công theo bản vẽ thi công (có ghi chú vẽ từ nhật ký hoặc phiếu

sử lý TK), chi tiết sửa đổi trong bản vẽ thi công được khoanh lại và chỉ dẫn xem ở bảnchi tiết nếu trong bản vẽ thi công không thể hiện được (bản vẽ chi tiết này mang số củabản vẽ thi công mà nó thể hiện chi tiết nhưng đánh thêm dấu (*) ở sau số bản vẽ).4.3.3 NT thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xây dựngcông trình Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽhoàn công Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình phải kýtên và đóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình.4.3.4 Bản vẽ hoàn công được KS TVGS VCC ký tên xác nhận

4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại điều 23; 24; 25; 26 của nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 26/12/2004 của Chính Phủ.

4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:

a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xâydựng Tiêu chuẩn Quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước đượcphép áp dụng tại Việt Nam

b) Các tiêu chuẩn sau đây bắt buộc phải áp dụng (tùy từng công trình mà quy định ápdụng cho phù hợp):

- Điều kiện khí hậu

- Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn

Trang 9

Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối vớimột số vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thulại.

Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển NTkhác thực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gianghiệm thu và ký xác nhận

4.4.3 NT phải lập “Phiếu nghiệm thu nội bộ” hoặc “Biên bản nghiệm thu nội bộ” củanhà thầu Hình thức phiếu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi banhành Phiếu nghiệm thu của NT buộc phải có các thành phần trực tiếp tham gia nghiệmthu sau đây:

- Đội trưởng;

- Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp;

- Tổ trưởng tổ công nhân trực tiếp thi công;

- Đại diện nhà thầu thi công công việc, giai đoạn thi công xây dựng tiếp nhận đểtiếp tục thi công ( nếu có)

- Đại diện Tổ quản lý chất lượng giúp Chỉ huy trưởng công trường;

- Đại diện của Phòng kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng (cấp công ty).4.4.4 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầunghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phêduyệt trước khi ban hành

4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng: (Phụ lục 4A; 4B ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ)

4.4.5.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ) và những thayđổi TK số đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách

và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan )đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đốitượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

Trang 10

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu.

g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xâydựng

h) Bản sơ họa hoàn công cấu kiện, công việc (áp dụng cho phần khuất lấp)

4.4.5.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặttĩnh tại hiện trường

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải thực hiện

để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặtvào công trình

c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với TK, tiêuchuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật

d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai cáccông việc tiếp theo

e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

4.4.5.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:

a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Kỹ

sư thi công)

b) Kỹ sư tư vấn giám sát VCC

c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùngtham gia nghiệm thu

4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, chạy thử liên động có tải: (Phụ lục 5A; 5B; 6 ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/ NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ)

Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ sơnghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau :

Chia giai đoạn thi công theo trình tự thi công và được Chủ đầu tư phê duyệt

4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /

Trang 11

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ) và những thayđổi TK số đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách

và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan )đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đốitượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu

g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xâydựng công trình

h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng,giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu

k) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo

4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giaiđoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiệntrường

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực hiện.c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai cáccông việc tiếp theo

e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

4.4.6.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu

a) Trưởng đoàn KS TVGS VCC và kỹ sư giám sát VCC

b) Người phụ trách thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Chủ nhiệmcông trình)

c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùngtham gia nghiệm thu

Trang 12

4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:(Phụ lục 7 ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ)

Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sửdụng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

4.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số và những thay đổi TK số đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng

đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đốitượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đốitượng nghiệm thu

g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng

đã được nghiệm thu

k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng

m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chốngcháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định

4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị côngnghệ

c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềphòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành

e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng

g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng

để đưa vào sử dụng

Trang 13

h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)

Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước vềquyết định nghiệm thu này

4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu

4.4.7.3.1 Phía CĐT

a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT

b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý

dự án hoặc tương đương)

c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty VCC

d) Trưởng đoàn KS TVGS VCC

4.4.7.3.2 Phía NT thi công xây dựng công trình

a) Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình (Người ký hợpđồng thi công xây dựng công trình với CĐT)

b) Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chủ nhiệm công trình)4.4.7.3.3 Phía NT TK xây dựng công trình :

a) Người đại diện theo pháp luật của NT TK xây dựng công trình (Người ký hợp đồng

TK xây dựng công trình với CĐT)

b) Người phụ trách trực tiếp với đồ án TK công trình xây dựng (Chủ nhiệm TK xâydựng công trình)

4.5 Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.

4.5.1 Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu

bộ phận công trình

4.5.2 Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêutrong căn cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình

4.5.3 Tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào

sử dụng, như Phụ lục 3 Kèm theo Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của

Bộ Xây dựng về Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng, kèm theoBiên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu theo mẫu phụ lục số 2 theo Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15/7/2005

- Phần A Hồ sơ pháp lý : Do CĐT thực hiện, KS TVGS VCC có trách nhiệm nhắcCĐT thực hiện phần việc này

Trang 14

- Phần B Hồ sơ quản lý chất lượng : Do KS TVGS VCC cùng NT thi công xây dựngthực hiện

4.6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về TK để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị TK điều chỉnh.

Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình, nếu NT thi công hoặc KSTVGS VCC phát hiện trong TK có vấn đề cần điều chỉnh, thì đề nghị CĐT có ý kiếnvới cơ quan TK để cho ý kiến điều chỉnh

4.7 Đề nghị CĐT tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng.

Trong quá trình xây dựng, tất cả các khâu đều đã có các quy trình và kết quả kiểm địnhchất lượng vật tư vật liệu đầu vào, nhưng nếu KS TVGS VCC thấy nghi ngờ chứng chỉchất lượng nào của NT cung cấp, thì đề nghị CĐT yêu cầu NT kiểm định lại dưới sựchứng kiến của KS TVGS VCC, tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định,

II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG

1 Khối lượng theo hồ sơ TK:

1.1 Khối lượng theo dự toán TK: Thông thường các công trình xây dựng đều có dự toán

TK được phê duyệt bởi CĐT, các công trình đấu thầu đều có dự toán dự thầu được phêduyệt bởi CĐT, do vậy khối lượng theo TK là các khối lượng nêu trên

1.2 Khối lượng do TK tính thừa, thiếu: Đối với khối lượng do TK tính thừa hoặc thiếu,

thì nguyên tắc xác nhận khối lượng như sau:

- Khối lượng TK tính thừa so với bản vẽ thi công thì xác nhận khối lượng thi côngđúng theo thực tế thi công

- Khối lượng TK tính thiếu thì xác nhận khối lượng thi công đúng theo dự toán thicông, phần khối lượng do TK tính thiếu được NT đề nghị lên KS TVGS VCC xác nhậnriêng, Việc thanh toán khối lượng này sẽ do CĐT quyết định (CĐT sẽ căn cứ vào hợpđồng thi công xây dựng với NT để làm căn cứ thanh toán sau khi có xác nhận của cơquan TK về việc tính thiếu trên)

2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ TK:

Trang 15

2.1 Khối lượng phát sinh tăng: Với khối lượng phát sinh tăng phải có TK bản vẽ thi

công bổ sung đã phê duyệt bởi CĐT KS TVGS VCC xác nhận khối lượng phát sinhtăng trên cơ sở TK bản vẽ thi công bổ sung được phê duyệt

2.2 Khối lượng phát sinh giảm: Cũng tương tự như khối lượng phát sinh tăng, khối

lượng phát sinh giảm được xác nhận sau khi được TK đồng ý và CĐT phê duyệt

3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ TK.

3.1 Các sửa đổi do TK: Các sửa đổi do TK đối với công trình làm thay đổi khối lượng

tính toán ban đầu được tính toán xác nhận theo nguyên tắc của phần khối lượng phátsinh tăng giảm nêu ở mục 5.2

3.2 Các sửa đổi do yêu cầu của CĐT về chủng loại vật tư, vật liệu, đều phải thông qua

và được phép của TK mới có hiệu lực thi hành Nguyên tắc tính toán xác nhận khốilượng này cũng như phần đã nêu ở mục 5.2

4 Khối lượng thi công khác

4.1 Khối lượng thi công lán trại, văn phòng công trường: Đối với các công trình CĐT

yêu cầu NT thi công lập dự toán chi phí lán trại tạm và nhà ở và điều hành thi công trêncông trường, sau khi có TK các công trình trên do NT lập, CĐT sẽ phải phê duyệt TK

và dự toán này, KS TVGS VCC chỉ xác nhận khối lượng thi công sau khi có phê duyệtbởi CĐT

4.2 Khối lượng của các biện pháp thi công đặc biệt: Biện pháp thi công đặc biệt là biện

pháp khác với các biện pháp thông thường đã được tính đến trong định mức xây dựng

cơ bản, do vậy để được coi là biện pháp thi công đặc biệt NT cần có thỏa thuận trướcvới CĐT trước khi lập biện pháp này, nếu được đồng ý NT TK và lập dự toán cho biệnpháp đó và trình để CĐT phê duyệt trước khi yêu cầu KS TVGS VCC xác nhận khốilượng KS TVGS VCC chỉ xác nhận khối lượng khi có văn bản chính thức phê duyệtcủa CĐT

4.3 Các khối lượng thuộc trực tiếp phí khác và phục vụ thi công trên công trường KS

TVGS VCC không xác nhận khối lượng

5 Trách nhiệm giám sát khối lượng:

Kỹ sư TVGS sẽ kiểm tra bảng phân tích khối lượng do nhà thầu thi công lập theohướng dẫn của đơn vị TVGS Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu, TVGS trình Chủ đầu tư phêduyệt khối lượng thanh, quyết toán TVGS chỉ xác nhận khối lượng thanh, quyết toánsau khi có sự phê duyệt của Chủ đầu tư bằng văn bản cho Bảng phân tích khối lượngtrên

III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ

a) KS TVGS VCC theo dõi tiến độ thi công xây dựng công trình căn cứ tiến độ thicông chi tiết do NT lập và đã được CĐT phê duyệt Trường hợp xét thấy tổng tiến độ

Trang 16

của dự án bị kéo dài thì kiến nghị CĐT báo cáo người quyết định đầu tư để quyết địnhviệc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.

b) KS TVGS VCC thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về tiến độ thi côngxây dựng công trình Trong bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến chậm tiến độ thi công, KSTVGS VCC cũng phải báo cáo với CĐT để CĐT giải quyết và có quyết định cụ thể,(điều chỉnh tiến độ nếu CĐT thấy cần thiết)

IV GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

a) Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàntoàn về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

b) KS TVGS VCC thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề

có nguy cơ mất an toàn lao động trên công trường:

b.1 Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của NT áp dụng cho toàn công trình.b.2 Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựng côngtrình, các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị

b.3 Đối với Người lao động:

- Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất cảcông nhân tham gia xây dựng công trình

- Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trongsuốt quá trình thi công xây dựng công trình

b.4 Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn laođộng của NT trong phạm vi toàn công trường

c) KS TVGS VCC thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề cónguy cơ ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xung quanhcông trường Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi côngxây dựng bao gồm môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn vàcác yêu cầu khác về vệ sinh môi trường

V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP

1 Chế độ báo cáo:

1.1 Phân kỳ báo cáo: Chế độ báo cáo của KS TVGS VCC được thực hiện ở các giai

đoạn sau đây (ngoài ra nếu có vấn đề đặc biệt cần báo cáo, CĐT phải có yêu cầu bằngvăn bản):

- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần cọc, tường

- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần đài, giằng móng và tầng hầm

Trang 17

- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần thân thô.

- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần hoàn thiện và cơ điện

- Sự cố công trình xây dựng (nếu có)

1.2 Nơi nhận báo cáo: CĐT sẽ nhận được các báo cáo theo định kỳ như đã nêu ở mục

trên Đồng thời báo cáo được gửi về Công ty VCC

2 Tổ chức các cuộc họp:

2.1 Quy định tổ chức: Tất cả các cuộc họp liên quan đến công trình đều do CĐT tổ

chức, KS TVGS VCC cùng các NT tham dự và cho ý kiến nếu được yêu cầu và xétthấy cần thiết

2.2 Định kỳ tổ chức: Theo định kỳ hàng tháng, CĐT sẽ họp với KS TVGS VCC và các

NT thi công xây dựng về chất lượng công trình xây dựng

2.3 Thành phần tham dự các cuộc họp: Các cuộc họp định kỳ hàng tháng Trưởng đoàn

2.4 Địa điểm tổ chức: Các cuộc họp được tổ chức tại công trường là chính, CĐT có thể

tổ chức tại một nơi khác được ấn định trước

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Nguyên tắc chung:

1.1 Đề cương tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình này sau khi được CĐT hoặcđại diện CĐT phê duyệt, sẽ là tài liệu pháp lý điều chỉnh các quan hệ trong Hợp đồngkinh tế đối với các việc và các bên liên quan

1.2 Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và độ thị Việt Nam, sẽ cử một đoàncán bộ Tư vấn giám sát để thực hiện việc giám sát thi công xây dựng công trình bằngquyết định sau khi hợp đồng giám sát được ký kết với CĐT

1.3 Tiến độ cung cấp nhân sự giám sát của Công ty VCC sẽ được trình lên CĐT khi cótiến độ chi tiết của tất cả các hạng mục công trình

2 Quan hệ của Đoàn TVGS với các Đơn vị, Công ty:

2.1 Tại văn phòng Công ty, đơn vị bố trí một đội ngũ các Kỹ sư làm việc tại văn phòng,theo dõi thường xuyên liên tục các diễn biến trên công trường, đưa ra những cảnh báo

Trang 18

cần thiết, cung cấp các dịch vụ tư vấn khác và hỗ trợ toàn diện cho các Kỹ sư hiệntrường hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành Hợp đồng.

2.2 Phòng Quản lý kỹ thuật Công ty hỗ trợ, giúp đỡ và kiểm soát việc thực hiện hợpđồng giám sát của các đơn vị trong toàn Công ty theo quy định quản lý nội bộ riêng

3 Quan hệ của Đoàn TVGS tại công trường:

3.1 Trưởng đoàn KS TVGS VCC chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theođúng các quy định của Pháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng côngtrình, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty hoặc người được uỷ quyền về mọi hành

vi của mình trên công trường, điều động các KS TVGS VCC khác trong Quyết địnhtheo tiến độ thi công xây dựng nhằm bảo đảm chất lượng công trình và chất lượng côngtác tư vấn giám sát

Chịu trách nhiệm quan hệ với CĐT và các NT trong mọi công việc thuộc lĩnh vựcgiám sát thi công xây dựng công trình trên công trường Khi cần thiết các quan hệ nàyđược xây dựng thành một bản điều lệ hoặc nội quy riêng để các bên cùng thực hiện.3.2 KS TVGS VCC chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theo đúng các quyđịnh của Pháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịutrách nhiệm trước Giám đốc công ty về mọi hành vi của mình trên công trường Chịu

sự phân công công việc và điều động của Trưởng đoàn, thực hiện các nhiệm vụ doTrưởng đoàn giao nhằm thực hiện thành công Hợp đồng giám sát thi công xây dựngcông trình

4 Phân công trách nhiệm:

4.1 Biên bản bàn giao hồ sơ tài liệu: KS TVGS VCC

4.2 Biên bản bàn giao mặt bằng, tim, mốc, và các biên bản thuộc công việc chuẩn bịkhởi công công trình: Trưởng đoàn KS TVGS VCC

4.3 Biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận công trình: KS TVGS VCC

4.4 Biên bản nghiệm thu giai đoạn thi công xây lắp: Trưởng đoàn KS TVGS VCC.4.5 Biên bản hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng: Giám đốcCông ty hoặc Phó giám đốc phụ trách (Trưởng đoàn KS TVGS VCC tham gia)

4.6 Các thư báo kỹ thuật và các văn bản công trường khác: KS TVGS VCC

4.7 Báo cáo định kỳ của Tư vấn giám sát: Trưởng đoàn KS TVGS VCC

4.8 Báo cáo hoàn thành công trình: Trưởng đoàn KS TVGS VCC lập báo cáo trìnhGiám đốc Công ty hoặc Phó giám đốc phụ trách ký

4.9 Các báo cáo không định kỳ khác theo yêu cầu của CĐT: Trưởng đoàn KS TVGSVCC

Trang 19

4.10 Báo cáo sự cố công tr ình (nếu có) do Trưởng đoàn giám sát lập Giám đốc hoặcPhó Giám đốc phụ trách ký.

5 Mô hình tổ chức đoàn TVGS dự kiến:

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam(VCC) sẽ thành lậpđoàn (TVGS) gồm các đồng chí, thành phần, chức năng nhiệm vụ của từng thành viênnhư sau:

Trưởng đoàn tư vấn giám sát: Kỹ sư: Nguyễn Minh Đức

Điều phối, cắt cử và phân công công việc cho từng thành viên trong tổ phù hợp với yêucầu thi công của từng giai đoạn công trình Trực tiếp trao đổi và làm việc với Chủ đầu

tư về các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công Tham gia các hội đồng nghiệm thu

cơ sở, giai đoạn Trực tiếp xử lý giải quyết các công việc hàng ngày theo đúng thẩmquyển Với các vấn đề vượt ra ngoài thẩm quyển của mình, cần điều tra thu thập vàcung cấp đẩy đủ các thông tin cho lãnh đạo đơn vị và chủ đầu tư đê xin ý kiến chỉ đạogiải quyết kịp thời

+ Phó đoàn: Phạm Đức Tuyên KS

+ Phó đoàn: Mai Xuân Linh KS

Giúp trưởng đoàn TVGS kiểm tra tình hình chung cho công tác tư vấn giám sát

Trang 20

V SƠ ĐỒ QUY TRèNH GIÁM SÁT CH ẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ

Kỹ sư giỏm sỏt chấp hành nghiờm chỉnh trỡnh tự giỏm sỏt, đảm bảo tiến độ cụngtrỡnh và chất lượng cụng trỡnh Trỡnh tự giỏm sỏt chất lượng cụng trỡnh, giỏm sỏt tiến độcụng trỡnh cỏc sơ đồ sau:

Nhà thầu xin phép khởi công

Kiểm tra nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công

Duyệt công nghệ thi công

Kỹ s giám sát trởng duyệt và báo cáo Chủ đầu t

Đạt Không đạt

Khởi công từng trình tự công việc

Nhà thầu

tự kiểm tra chất lợng

Đạt Không đạt

Kỹ s giám sát chuyên ngành nghiệm thu

Đạt Không đạt

Kỹ s giám sát ký xác nhận chuyển đoạn trung gian

Sơ đồ trình tự giám sát chất lợng

Trang 21

Sau khi công bố trúng thầu

Kỹ s giám sát xét duyệt

Đạt

Không Không đạt

Kiểm tra theo dõi thực thi kế hoạch

Kế hoạch kéo dài

Nguyên nhân

do nhà thầu Có

Có Nhà thầu điều chỉnh

kế hoạch

KS giám sát xem xét Cần điều chỉnh

Trang 22

giám sát thi công phần móng

Giám sát Thi công cọc khoan nhồi:

A Cơ sở giám sát thi công:

Để thực hiện tốt công tác quản lý chất lợng cọc khoan nhồi cho công trình theo

đúng qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn xây dựng và pháp luật hiện hành, đơn vị tvấn giám sát sẽ thực hiện công tác giám sát thi công và quản lý chất lợng cọc khoannhồi theo các cơ sở sau:

I Các văn bản, quy định của nhà nớc về xây dựng cơ bản :

II Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình :

2 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế

3 Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu

4 Bản vẽ thiết kế đã đợc thẩm định, phê duyệt và đợc sự đồng ý của chủ đầu t

5 Các hồ sơ khác có liên quan

III Biện pháp thi công :

( Do nhà thầu lập và đã đợc chấp thuận của Chủ đầu t )

IV Các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành :

Trang 23

TCXDVN 269 : 2002

4 Cọc Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng TCXD 88 : 1982

5 Nhà cao tầng Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lợng

cọc khoan nhồi TCXD 196 : 97

6 Bê tông Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN 5540 : 91

8 Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770 : 86

9 Đá dăm, sỏi dăm dùng trong XD Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771 : 86

10 Bê tông nặng Yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên TCVN 5592 : 91

11 Nớc cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 87

12 Bê tông nặng Phơng pháp thử độ sụt TCVN 3106 : 93

13 Bê tông nặng Lấy mẫu , chế tạo và bảo dỡng mẫu TCVN 3105 : 93

14 Cốt thép và bê tông TCVN 1651 : 85

15 Tiêu chuẩn quốc tế xác đinh tim, cốt kết cấu ISO - 7976 - 1

16 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4081 : 85

17 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, quy định cơ bản TCVN 2287 : 78

18 Quy phạm kỹ thuật an toàn cho xây dựng TCVN 5308 : 91

Trang 24

B giám sát thi công cọc khoan nhồi

I Công tác chuẩn bị :

Trớc khi tiến hành thi công cọc khoan nhồi, đơn vị thi công phải chuẩn bị

đầy đủ các yếu tố sau:

c) Bằng lái máy, chứng chỉ đã học về an toàn lao động của công nhân kỹ thuật

nh công nhân điện (hàn ) và công nhân sử dụng thiết bị khoan

7 Máy, thiết bị thi công:

Trớc khi thiết bị tập kết về công trờng chuẩn bị thi công nhà thầu phải trìnhChủ đầu t và T vấn giám sát đầy đủ các tài liệu sau :

a) Danh sách thiết bị, máy thi công đa vào sử dụng trong công trình

b) Các thông số và tình trạng kỹ thuật của mỗi thiết bị, máy thi công (catalog vàchứng chỉ kiểm định của các thiết bị, máy thi công)

c) Chứng chỉ kiểm định an toàn của từng loại thiết bị, máy thi công sẽ đợc sửdụng nh trong biện pháp thi công đã đợc chủ đầu t phê duyệt

d) Cần thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phơng tiện thiết bị sẵn cónhằm đảm bảo các yêu cầu của đơn vị t vấn và hồ sơ thiết kế

3 Kế hoạch thi công :

a) Thi công đúng biện pháp thi công đã đợc chủ đầu t chấp thuận

b) Báo cáo qui trình tự kiểm tra chất lợng của nhà thầu

c) Thi công theo đúng tiến độ thi công đợc chủ đầu t chấp thuận

Trang 25

d) Mặt bằng tổ chức thi công phù hợp với điều kiện thực tế thi công và đúngtheo mặt bằng thi công đợc chủ đầu t chấp thuận.

e) Sơ đồ dịch chuyển máy trên công trờng phải tuân thủ theo đúng qui trình, quiphạm và đảm bảo tiến độ của công trình

f) Chuẩn bị các bảng biểu theo dõi quá trình thi công, chất lợng thi công chocông trình

g) Có phơng án bảo vệ vệ sinh môi trờng và an toàn cho công trình lân cận

- Dung dịch bentonit đa vào công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Khối lợng riêng gam/cm 3 1,05 1,15  1,15 Tỷ trọng kế hoặc Bomêkế

6 Độ dày lớp áo sét 1 3mm/30phút  1,15 Dụng cụ đo lợng mất nớc

Trang 26

ợc TVGS chỉ định đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế.

c) Bê tông :

Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu t các trạm bê tông thơng phẩm sẽ sử dụng,trong đó phải đầy đủ hồ sơ của trạm trộn gồm:

- Hồ sơ năng lực của trạm trộn

- Giấy kiểm định của trạm trộn

- Giấy phép đăng ký kinh doanh

- Phiếu thí nghiệm thiết kế thành phần cấp phối của bê tông với mỗi loại mác

Trang 27

II Chuẩn bị thi công trên công trờng :

8 Bàn giao mặt bằng và tim mốc:

- TVTK là đơn vị trực tiếp bàn giao các mốc tọa độ, cao độ cho đơn vị thicông có sự chứng kiến của TVGS và Chủ đầu t

- Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo quản và sử dụng các mốc đã đợc giao

- Chủ đầu t bàn giao cho Đơn vị thi công mặt bằng công trờng có sự chứngkiến của TVGS

9 Kiểm tra nhân sự, máy và thiết bị thi công:

Chủ đầu t cùng TVGS tiến hành kiểm tra thực tế trên công trờng về điềukiện nhân sự và thiết bị thi công theo hồ sơ của đơn vị thi công đã trình Các lầnkiểm tra hiện trờng về nhân sự, máy thi công và thiết bị thi công đợc lập thành biênbản kiểm tra hiện trờng và là cơ sở để xem xét và cho phép đơn vị thi công đợcphép thi công các công việc, hạng mục

Tất cả thiết bị, phơng tiện, đờng điện, trang bị an toàn, công cụ có liên quan

đến bảo hộ lao động phải qua kiểm định của cơ quan kiểm định có chức nănghành nghề hợp pháp và cần thờng xuyên kiểm tra, bảo đảm sử dụng an toàn và tincậy, tuân thủ qui định “an toàn trong thi công “ nêu ở biện pháp thi công

Điều kiện kỹ thuật và an toàn của thiết bị thi công theo quy định trong cáctiêu chuẩn hiện hành

Máy khoan: Đã đợc kiểm định kỹ thuật và có đủ hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ

thuật của máy

Gầu khoan : Đảm bảo độ bền, đúng chủng loại và độ mở của lỡi dao đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ thiết kế (đúng theo hồ sơ thiết kế).

Trang 28

ống Casing: Đờng kính ống casing lớn hơn đờng kính cọc thiết kế từ 6

đến 10cm, chiều dầy ống casing từ 1 đến 1,5cm, chiều dài ống  6mvà

bề mặt trong lòng ống casing phải đợc vệ sinh sạch

Tôn lót : Tôn dày 1 cm ( Tối thiểu 6 tấm/ 1máy )

Bể chứa bentonite : Số thùng chứa tuỳ theo số máy thi công và khối lợng

Bentônite cấp cho 1 cọc để đảm bảo tiến độ thi công

Máy trộn bentonite : Bảo đảm kỹ thuật và an toàn và công suất phù hợp.

Máy lọc cát : Đã đợc kiểm định kỹ thuật và có đủ hồ sơ kỹ thuật

về các chỉ tiêu kỹ thuật của máy

Các móc cẩu : Bảo đảm kỹ thuật và an toàn.

Thiết bị thí nghiệm kiểm tra bentonite : giấy quỳ, thiết bị đo độ nhớt, tỷ

trọng, hàm lợng cát

Thiết bị thí nghiệm kiểm tra bê tông : Côn thử độ sụt (1 bộ), Khuôn đúc

mẫu (09 cái) cho 1 cọc

Các loại thớc : Thớc dây, thớc dây điện đầu thớc có gắn quả rọi hình côn,

đế bằng để đo lắng

- Trình độ, tay nghề của cán bộ kỹ thuật công nhân trong đội thi công phải

đáp ứng đợc yêu cầu của công việc và số lợng công nhân phải đáp ứng đợc tiến độcủa công trình

- Trang phục bảo hộ lao động của cán bộ kỹ thuật và công nhân phải đầy đủ

10 Kiểm tra vệ sinh môi trờng và các điều kiện khác:

- Rào bao che mặt bằng công trờng

- Kế hoạch và thiết bị vận chuyển chất thải ra khỏi công trờng

- Kế hoạch và thiết bị vận chuyển bê tông thơng phẩm tới công trờng

Trang 29

- Cung cấp điện đủ công suất phục vụ thi công.

- Hệ thống cấp và thoát nớc phục vụ thi công

Chú ý : Tất cả các công tác kiểm tra, nghiệm thu đều phải lập biên bản có chữ ký

của tất cả các bên tham gia.

III Thi công cọc khoan nhồi:

T vấn giám sát thực hiện công việc giám sát quá trình thi công và nghiệm thutheo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và biện pháp thi công của đơn vị thi cônglập đã đợc phê duyệt của Chủ đầu t và TVGS

Công tác giám sát thi công cọc khoan nhồi theo trình tự sau:

điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công Sai số lệch tim theo bất kỳ phơng nàocủa tim cọc sau hạ casing  10 mm ống chống phải đợc đặt thẳng đứng và đợckiểm tra bằng 2 máy trắc đạc Vị trí ống chống, độ thẳng đứng của ống chống phải

đợc TVGS kiểm tra và nghiệm thu sau khi hạ casing bằng máy toàn đạc

3 Khoan tạo lỗ:

- Điều chỉnh độ nằm ngang của máy khoan và độ thẳng đứng của cần khoan

- Bentonit đợc bơm vào lỗ cọc khi khoan khi đạt độ sâu 4  1,155m Bentonit tại hiện trm Bentonit tại hiện trờng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

1 Khối lợng riêng gam/cm 3 1,05 1,15  1,15 Tỷ trọng kế

Trang 30

(Kết quả kiểm tra đợc ghi vào hồ sơ cọc ).

- Mực dung dịch trong lỗ khoan phải luôn cao hơn 1,0 m so với cao độ mực nớcngầm bên ngoài hố khoan Dung dịch khoan trào ra từ lỗ khoan có thể thu hồi và lọc

để dùng lại nếu nh có máy lọc cát đảm bảo đợc các yêu cầu kỹ thuật

- Cán bộ kỹ thuật thi công ghi chép : Độ sâu, cao độ, thời gian, mô tả mặt cắt

địa chất của từng lỗ khoan và các diễn biến đặc biệt trong quá trình khoan

- Sau khi làm sạch hố khoan (Vét bùn, thổi, rửa ) chiều dày lớp đất rời hoặccặn chìm dới đáy lỗ phải  100mm

- Sai số cho phép của lỗ cọc khoan nhồi đã thi công xong không đợc vợt quá cácqui định nêu trong bảng 1 của TCXDVN 326 : 2004

4 Gia công, lắp dựng cốt thép:

- Cốt thép đa về công trờng trớc khi gia công phải tuân thủ theo đúng yêu cầu

về vật liệu thép nh mục công tác chuẩn bị vật liệu thép ở phần 2 đã qui định

- Các lồng cốt thép phải phù hợp với yêu cầu thiết kế sai số cho phép của các lồng thép tuân thủ theo đúng TCXDVN 326 : 2004, cụ thể theo bảng sau:

Trang 31

- Chiều dài mối nối và quy cách mối nối giữa các lồng thép lấy theo chỉ địnhcủa đơn vị thiết kế hoặc theo TCVN 4453 : 95.

- Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép chủ của lồng thép theo bản vẽ thiết kế và sai

số 20 mm

- Các thông số kiểm tra công tác cốt thép khác lấy theo TCXD 4453:1995

- Cán bộ kỹ thuật thi công ghi chép : Các thông số của lồng thép, thời gian vàcác diễn biến đặc biệt trong quá trình hạ lồng thép

- Thời gian chờ vét lắng sau khi khoan xong từ 45 phút đến 1 giờ

5 Thổi rửa đáy hố khoan:

- Sau khi đặt cốt thép, chiều sâu hố khoan đợc kiểm tra và làm sạch Việclàm sạch đáy hố khoan có ý nghĩa quyết định đến khả năng chịu tải của cọc

- Bentônite trong quá trình thổi rửa chỉ đợc phép thu hồi khi có máy lọc cát đạtyêu cầu

- Phải bổ sung bentônite mới vào hố khoan khi dung dịch betônite tụt khoảng1,5m so với cao độ đỉnh ống casing

- Công tác thổi rửa đáy hố khoan với các cọc có đờng kính lớn (D1400) cần phải

đặc biệt lu ý, cần phải có biện pháp đặc biệt để thổi rửa, xử lý căn lắng ở đáy

hố khoan bằng phơng pháp: áp dụng công nghệ thổi rửa của thi công cầu

6 Đổ bê tông:

- Trớc khi đổ bê tông dung dịch bentonit ở vị trí cách đáy hố khoan 0,5m Bentonit tại hiện tr m cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Khối lợng riêng gam/cm 3 < 1,25 Tỷ trọng kế

- Đổ bê tông cọc khoan nhồi tuân theo các quy định về đổ bê tông dới nớc

Trang 32

- Để đảm bảo quá trình đổ bê tông đợc lên tục đơn vị thi công cần tính toánkhối lợng bê tông trộn, vận chuyển và đổ phù hợp Mỗi xe bê tông trớc khi đổ phải đợckiểm tra độ sụt theo chỉ định của thiết

- Mỗi cọc cần lấy 03 nhóm (09 viên) bê tông lập phơng 15x15x15 cm để thínghiệm nén, tại các vị trí đầu, giữa và mũi cọc

- Căn cứ vào khối lợng bê tông đổ vào cọc để tính toán rút ống đổ đảm bảocho ống đổ nằm trong bê tông tối thiểu là 2m ống đổ bê tông có đờng kính tốithiểu là 150mm

- Thời gian đổ bê tông tuân thủ theo TCXDVN 326 : 2004 và không vợt quá thờigian ninh kết của bê tông theo phiếu thí nghiệm chất lợng vật liệu của nhà cungcấp

- Các yêu cầu kiểm tra công tác bê tông khác tuân thủ theo TCXDVN 326 :2004

bổ sung ngay bê tông trong quá trình rút ống

- Những cọc sau khi thi công xong mà cốt cao độ bê tông không đảm bảo đúngtheo yêu cầu của thiết kế (thấp hơn so với cao độ thiết kế) phải có kiểm định chấtlợng bê tông đầu cọc để có cơ sở cho công tác nghiệm thu quản lý chất lợng của côngtrình

Trang 33

IV Giai đoạn sau thi công một cọc:

- Nhật ký thi công, hồ sơ cọc và biên bản nghiệm thu công tác xây lắp phải đợc

kỹ thuật thi công, TVGS, kỹ thuật của Chủ đầu t ký xác nhận ngay sau khi thi công

- Những cọc vi phạm các yêu cầu kỹ thuật và các quy phạm xây dựng khi cha có

ý kiến của TVTK, TVGS, Chủ đầu t thì không đợc tiếp tục thi công và đơn vị thicông chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lợng của các cọc này

- Trong quá trình thực hiện có gì vớng mắc cần báo cho Chủ đầu t, TVGS,TVTK bằng văn bản để có phơng án giải quyết

Trang 34

c Công tác thí nghiệm cọc

Thí nghiệm cọc trong giai đoạn thi công cọc thí nghiệm nhằm kiểm tra sứcchịu tải của cọc theo thiết kế và chất lợng thi công của cọc

Số lợng và vị trí của các cọc đợc thí nghiệm và phơng pháp thí nghiệm do

đơn vị thiết kế chỉ định và phải tuân thủ theo các yêu cầu trong TCVN trongthiết kế và tiêu chuẩn hiện hành Trong hồ sơ thiết kế của giai đoạn thi công cọc

đại trà có các phơng pháp thí nghiệm:

 Thí nghiệm cọc bằng phơng pháp siêu âm

 Thí nghiệm cọc bằng phơng pháp biến dạng nhỏ PIT

Công tác thí nghiệm cọc phải do cán bộ địa kỹ thuật có trình độ chuyên môn

và kinh nghiệm trực tiếp chỉ đạo Các cán bộ vận hành thiết bị và theo dõi thínghiệm cần đợc huấn luyện và đào tạo

Để công tác thí nghiệm đảm bảo tính chính xác, cung cấp những thông tinxác thực làm cơ sở cho công tác thiết kế đảm bảo chất lợng công trình, đơn vịTVGS sẽ thực hiện công tác giám sát quản lý theo các cơ sở sau:

- Hồ sơ thiết kế đợc phê duyệt

- Đề cơng công tác thí nghiệm đã đợc chủ đầu t phê duyệt

- Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam:

- Nhà cao tầng - Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi

TCXD 196 : 1997

- Cọc - Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng TCXD 88 : 1992

Qui trình chi tiết cho công tác giám sát các phơngpháp thí nghiệm trên đợctrình bày cụ thể nh sau:

Trang 35

- Máy thí nghiệm và các thiết bị phụ kiện: dây, đầu dò, giá, ròng rọc phải

đ-ợc kiểm định thờng xuyên, định kỳ và còn trong thời gian kiểm định cho phép

- Gắn đầu đo gia tốc nối với bộ xử lý

- Dùng búa gõ lên đầu cọc

- Đo sóng ứng suất phản hồi để in ra hoặc ghi vào đĩa về xử lý trong phòngbằng chơng trình vi tính chuyên dụng

- Các công tác thí nghiệm trên hiện trờng sẽ đợc lập thành biên bản và là cơ sở

để kiểm tra báo cáo kết quả thí nghiệm sau này

Trang 36

Giám sát Thi công phần đài, giằng móng, tầng hầm

Cơ sở giám sát thi công

Để thực hiện tốt công tác quản lý chất lợng thi công công tác đài, giằng, cổ cột,sàn vách tầng hầm cho công trình theo đúng qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn xâydựng và pháp luật hiện hành, đơn vị t vấn giám sát sẽ thực hiện công tác giám sát thicông và quản lý chất lợng theo các cơ sở sau:

I Các văn bản, quy định của nhà nớc về xây dựng cơ bản :

15 Nghị định 52/NĐ-CP; 12/NĐ-CP; 07/NĐ-CP của chính phủ

16 Quyết định số 18/QĐ-BXD; 19/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng

17 Các văn bản khác có liên quan

II Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình :

18 Tiêu chuẩn thiết kế

19 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

20 Bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã đợc thẩm tra, phê duyệt và đợc sự chấp thuận củaChủ đầu t

21 Các hồ sơ có liên quan

III Biện pháp thi công :

- Trớc khi triển khai thi công nhà thầu phải có biện pháp thi công cụ thể trìnhChủ đầu t và TVGS để xem xét và phê duyệt

- Trong biện pháp thi công do nhà thầu lập phải nêu rõ hệ thống quản lý chấtlợng và quy trình tự đảm bảo chất lợng công trình

IV Các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành :

2 Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công TCXD- 203-97

3 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN-4081-85

4 Kết cấu gạch đá - quy phạm thi công & nghiệm thu TCVN-4085-85

5 Kết cấu BTCT toàn khối, quy phạm thi công & nghiệm thu

TCVN 4453-95

Trang 37

6 Bê tông Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN-5540-91

8 Xi măng Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN- 139-91

9 Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN-1770-86

10 Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN-1771-86

11 Bê tông nặng Yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên TCVN-5592-91

12 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, quy định cơ bản TCVN-2287-78

13 Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN-4459-87

14 Nớc cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN-4506-87

15 Bê tông nặng Phơng pháp thử độ sụt TCVN-3106-93

16 Bê tông nặng Lấy mẫu , chế tạo và bảo dỡng mẫu TCVN-3105-93

17 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng

- Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nớc TCVN-5718-93

19 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Điều kiện kỹ

thuật tối thiểu để thi công và nghiệm thu TCVN-5724-93

20 Tiêu chuẩn quốc tế xác đinh tim, cốt kết cấu ISO-7976-1

21 Nguyên tắc cơ bản bàn giao công trình xây dựng TCVN-5640-91

22 Quy phạm kỹ thuật an toàn cho xây dựng TCVN-5308-91

Và các tiêu chuẩn liên quan

Trang 38

giám sát thi công phần đài, giằng móng, tầng hầm

b) Chức danh, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thi công của các cán bộ kỹ

thuật thi công (lý lịch trích ngang).

c) Chứng chỉ đã học về an toàn lao động của công nhân kỹ thuật nh công nhân

điện (hàn )

2 Máy, thiết bị thi công:

Trớc khi thiết bị tập kết về công trờng chuẩn bị thi công nhà thầu phải trìnhChủ đầu t và T vấn giám sát đầy đủ các tài liệu sau :

a) Danh sách thiết bị, máy thi công đa vào sử dụng trong công trình

b) Các thông số và tình trạng kỹ thuật của mỗi thiết bị, máy thi công (catalog vàchứng chỉ kiểm định an toàn của các thiết bị, máy thi công)

c) Chứng chỉ kiểm định an toàn của từng loại thiết bị, máy thi công sẽ đợc sửdụng nh trong biện pháp thi công đã đợc chủ đầu t phê duyệt

d) Cần thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phơng tiện thiết bị sẵn cónhằm đảm bảo các yêu cầu của đơn vị t vấn thiết kế và hồ sơ thiết kế

3 Kế hoạch thi công :

e) Thi công đúng biện pháp thi công đã đợc chủ đầu t chấp thuận

f) Báo cáo qui trình tự kiểm tra chất lợng của nhà thầu

g) Thi công theo đúng tiến độ thi công đợc chủ đầu t chấp thuận

h) Mặt bằng tổ chức thi công đúng theo hồ sơ thầu và mặt bằng đợc chủ đầu

t bàn giao cho nhà thầu

Trang 39

i) Phải có kế hoạch nghiệm thu công việc, bộ phận công trình cụ thể trình Chủ

đầu t và TVGS để Chủ đầu t thông báo các bên liên quan có kế hoạchnghiệm thu

j) Có phơng án đảm bảo vệ sinh môi trờng và an toàn cho công trình lân cận

4 Vật liệu :

Đơn vị thi công phải có kế hoạch cung cấp vật liệu, kế hoạch lấy mẫu, thínghiệm tại các phòng LAS đáp ứng đợc yêu cầu của tiến độ đã đợc Chủ đầu chấpthuận

thủ theo đúng điều 3.2 và 3.3 của TCVN 1651 : 1985 (khối lợng mỗi lô không lớn hơn

60 tấn; cần chọn 02 mẫu thử kéo, 02 mẫu thử uốn nguội từ những thanh khác nhau của một lô hàng) Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra sẽ đợc TVGS chỉ định đảm

bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế

b) Bê tông :

Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu t các trạm bê tông thơng phẩm sẽ sử dụng,trong đó phải đầy đủ hồ sơ của trạm trộn gồm:

- Hồ sơ năng lực của trạm trộn

- Giấy kiểm định của trạm trộn

- Giấy phép đăng ký kinh doanh

- Phiếu thí nghiệm thiết kế thành phần cấp phối của bê tông với mỗi loại mác

bê tông đợc sử dụng cho công trình

Trang 40

- Chứng chỉ thí nghiệm của các thí nghiệm viên thử độ sụt bê tông và lấymẫu tại hiện trờng.

- Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo quản và sử dụng các mốc đã đợc giao

- Chủ đầu t bàn giao cho Đơn vị thi công mặt bằng công trờng có sự chứngkiến của TVGS.

23 Kiểm tra nhân sự, máy và thiết bị thi công:

Chủ đầu t cùng TVGS tiến hành kiểm tra thực tế trên công trờng về điềukiện nhân sự và thiết bị thi công theo hồ sơ của đơn vị thi công đã trình Các lầnkiểm tra hiện trờng về nhân sự, máy thi công và thiết bị thi công đợc lập thành biênbản kiểm tra hiện trờng và là cơ sở để xem xét và cho phép đơn vị thi công đợcphép thi công các công việc, hạng mục

Tất cả thiết bị, phơng tiện, đờng điện, trang bị an toàn, công cụ có liên quan

đến bảo hộ lao động… phải qua kiểm định của cơ quan kiểm định có chức nănghành nghề hợp pháp và cần thờng xuyên kiểm tra, bảo đảm sử dụng an toàn và tin

cậy, tuân thủ qui định “an toàn trong thi công “ nêu ở biện pháp thi công.

Trình độ, tay nghề của cán bộ kỹ thuật công nhân trong đội thi công phải đápứng đợc yêu cầu của công việc và số lợng công nhân phải đúng theo biểu đồ nhânlực do nhà thầu lập và đã đợc Chủ đầu t phê duyệt

Trang phục bảo hộ lao động của cán bộ kỹ thuật và công nhân phải đầy đủ

Ngày đăng: 08/04/2020, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w