1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ CƯƠNG BẢO TỒN TRÙNG TU CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

29 666 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Di sản văn hóa không chỉ là sản phẩm vật chất mà còn là sản phẩm tinh thần của mỗi dântộc Có ý nghĩa to lớn về mặt nghệ thuật và lịch sử Trong điều kiện của một xã hội đối kháng thì bao

Trang 1

Câu 1: Giải thích các thuật ngữ "bảo tồn", "bảo tồn nguyên trạng", "trùng tu", "gia cố", "tái

định vị"?

Bảo tồn:

 Gìn giữ các di sản lịch sử văn hóa và thiên nhiên dưới nhiều cấp độ khác nhau

 Bao gồm các mặt hoạt động như: gia cố, tái định vị, trùng tu, vv

Bảo tồn nguyên trạng:

 Xu thế do Ruskin đề xuất nhằm giữ nguyên di tích ở dạng ban đầu

 Cả những rêu phong mà thời gian đã để lại lên di tích, bởi điều đó là thước đo giátrị của chính nó

Trùng tu:

 Khôi phục những chỗ hư hỏng của di tích

 Làm cho di tích có dạng ban đầu vốn có của nó

 Những thành phần chi tiết bị chuyển dịch sai vị trí ban đầu của nó

Câu 2: Giải thích các thuật ngữ "tôn tạo", "tái tạo - làm lại ", "tu sửa ", "hạ giải di tích",

"phục chế di tích"?

Tôn tạo:

- Phát huy các giá trị và đặc điểm của di sản bằng cách tạo các điều kiện thuận lợinhất để di tích kiên trúc tồn tại lâu dài

- Tạo điều kiện thuận lợi cho tham quan và khai thác

Tái tạo - làm lại:

- Xây dựng lại những di tích bị tàn phá theo nguyên mẫu của nó

- Tạo lại, làm lại những thành phần chi tiết mới theo nguyên mẫu (gốc) của nó

Tu sửa :

 Bao gồm gia cố, sửa chữa, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình

 Hạn chế thay thế các thành phần kiến trúc đã bị hủy hoại bằng những vật liệu, hìnhdáng và kích thước tương đương với nguyên gốc ban đầu

Hạ giải di tích:

 Là hoạt động tháo rời cấu kiện tạo thành kiến trúc của một di tích nhằm mục đích

tu bổ di tích

 Hoặc, di chuyển cấu kiện đến một nơi khác để lắp dựng lại mà vẫn giữ gìn tối đa

sự nguyên vẹn của các cấu kiện đó

Trang 2

Phục chế di tích:

 Là hoạt động tạo ra sản phẩm mới theo nguyên mẫu về chất liệu, hình thức và kỹthuật

 Nhằm để thay thế phần bị hư hỏng, bị mất của di tích

Câu 3: Trình bày ý nghĩa của sự kế thừa di sản văn hóa dân tộc?

Di sản văn hóa không chỉ là sản phẩm vật chất mà còn là sản phẩm tinh thần của mỗi dântộc

Có ý nghĩa to lớn về mặt nghệ thuật và lịch sử

Trong điều kiện của một xã hội đối kháng thì bao giờ trong mỗi nền văn hóa dân tộc cũngtồn tại hai nền văn hóa:

 Nền văn hóa dân chủ của nhân dân

 Nền văn hóa quý tộc - tư sản của giai cấp thống trị

Một nền văn hóa chân chính không thể sinh ra chỉ dựa trên cơ sở cội nguồn dân tộc, màphải dựa cả vào kho tàng văn hóa quý giá và đa dạng

Hợp tác văn hóa với các dân tộc khác

Tính độc lập tương đối của mỗi nền văn hóa của các dân tộc được biểu hiện ở chỗ là

 Mỗi dân tộc dù có bị lạc hậu về mặt kinh tế

 Song vẫn có những đóng góp nhất định vào kho tàng văn hóa

Kế thừa di sản văn hóa không phải là sự tiếp thu máy móc thụ động,

Các giá trị văn hóa cần được xem xét và kế thừa có phê phán

Câu 4: Trình bày các loại hình văn hóa dựa trên giá trị của các di tích lịch sử văn hóa xã hội

 Đối với loại này cần chú ý đến:

 Ý nghĩa của di tích đối với việc giải quyết các vấn đề về nguồn gốc dân tộc

 Ý nghĩa đối với việc nghiên cứu lịch sử kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội

Những di tích kiến trúc:

Đối với những di tích kiến trúc ta cần chú ý:

 Vị trí và ý nghĩa của chúng trong lịch sử kiến trúc của thế giới cũng như của dântộc

 Những biểu hiện đặc điểm có tính chất địa phương trong sáng tạo kiến trúc

 Vai trò của công trình trong cả tổng thể kiến trúc, bộ mặt của đô thị cũng như ởnông thôn

Trang 3

Những di tích nghệ thuật:

Đối với những di tích nghệ thuật ta cần chú ý:

 Vị trí và ý nghĩa của chúng trong nghệ thuật

 Những biểu hiện đặc điểm có tính chất địa phương trong sáng tạo nghệ thuật

Câu 5: Trình bày các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến sự biến đổi, hủy hoại các di tích?

Mỗi di tích đều được bao quanh bởi một tiểu khí hậu riêng mà trạng thái của nó lùy thuộcvào sự tác động của những nhân tố khác nhau nhưng có quan hệ qua lại với nhau

Vị trí địa lý quyết định điều kiện khí hậu tác động đến di tích và những cách thức thíchứng để bảo vệ nó

Những nhân tố này có ảnh hưởng căn bản đến việc bảo quán các di tích

Các tai họa như bão lũ, động đất v.v là một trong những yếu tố làm thay đổi hoặc hủyhoại di tích

Nước lũ chảy xói đất, cày trơ mống; Nước xoáy vào bờ làm đất bị sụt lở dẫn đến sụp đổ.Hiện tượng động đất gây nhiều thiệt hại lớn, đặc biệt đôi với những công trình có trọnglượng nặng và cấu tạo "cứng"

Đối với những công trình bằng gỗ hoặc các bộ phận kiến trúc bằng gỗ, hiện tượng sétđánh không những chỉ gây hư hỏng mà còn có thể dẫn đến hỏa hoạn

Động vật, thực vật ký sinh có thể đem đến những tác hại lớn đối với các di tích

Ảnh hưởng của khí hậu ẩm ướt khiến trên mặt đá mọc lên một lớp muôi nấm làm giảm độbền vật liệu hoặc sự kết dính của chúng

Cây cối, các loài thực vật bám vào công trình và phát triển cũng sẽ phá hoại kết cấu vậtliệu di tích

Câu 6: Trình bày các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến sự biến đổi, hủy hoại các di tích?

 Tính chất của khu đất và cấu tạo của tầng đất nơi công trình được xây dựng nhưyếu tố như đặc điểm thủy văn, cấu trúc

 Những nhân tố này có tác động không những tới độ bền vững của móng công trình,

mà còn trực tiếp đến cả di tích và tính chất nguyên vẹn của di tích

 Kết cấu chịu lực không được tốt, những tính toán không đúng với phương pháp xâydựng

 Những thiếu sót liên quan đến việc chọn lựa vật liệu

 Một số nguyên nhân gây tác động từ từ và khó nhận thấy như biến dạng do lực kéothường xuyên tác động trong công trình

 Những cuộc chiến đã phá hủy các di sản văn hóa quý giá

 Tùy tiện sửa chữa và thay đổi công năng thực tế của công trình

 Chăm nom và củng cố một cách thiếu kinh nghiệm những di tích đã bị đổ nát

 Thay đổi hình dáng công trình cho phù hợp với trào lưu kiến trúc

 Lấn chiếm trái phép các công trình kiến trúc cổ, thậm chí bị dỡ bỏ làm trường học,trụ sở, làm kho chứa hàng hoặc bị đào bới để tìm của quý

Câu 7: Trình bày các tác động chủ quan của con người làm ảnh hưởng đến sự biến đổi, hủy

hoại di tích Cho ví dụ minh họa?

Trang 4

Những cuộc chiến đã phá hủy các di sản văn hóa quý giá

Chăm nom và củng cố một cách thiếu kinh nghiệm những di tích đã bị đổ nát

Lấn chiếm trái phép các công trình kiến trúc cổ, thậm chí bị dỡ bỏ làm trường học, trụ sở,làm kho chứa hàng hoặc bị đào bới để tìm của quý

 Đồng thời chúng hay gắn liền với các công trình tôn giáo tín ngưỡng

Ý đồ bảo vệ các di tích văn hóa trong thời kỳ này:

 Con người muốn ghi dấu ấn lại muôn đời

 Bảo vệ thành tựu sáng tạo tinh thần của mình cho các thế hệ mai sau

 Cuộc sống của con người vô cùng ngắn ngủi so với sự vĩnh hằng của nghệ thuật

 Trong tất cả các di tích vật chất của một nền văn minh di tích kiến trúc giữ một địa

Trang 5

Câu 9: Trình bày sơ lược nhận thức về việc bảo quản trùng tu các di tích kiến trúc thời

 Thực chất thì các hoạt động này chủ yếu là xây dựng lại, phần cũ chỉ được giữ lạikhi chúng còn có ích và có thể sử dụng một cách thích ứng vào công trình xâydựng mới

 Người ta bắt đầu ý thức được giá trị nghệ thuật của các di tích kiến trúc vào thời kỳPhục Hưng

 Việc trùng tu các di tích kiến trúc theo quan niệm hiện đại (dựa trên cơ sở nhữngyêu cầu khoa học mà trả lại hình dáng nguyên gốc ban đầu của di tích), vẫn chưathể tồn tại

 Các kiến trúc sư, các nhà điêu khắc và các họa sĩ chỉ cố gắng làm phong phú thêm,trang trí mới những tác phẩm còn giữ lại được hoặc tạo lại dấu ân ban đầu mà theo

ý kiến của họ

 Người ta cho rằng việc tái tạo chính xác những hình dáng kiến trúc nguyên gốc củaquá khứ là một việc làm của những kiến trúc sư không có khả năng sáng tạo

 Ý định trùng tu những tác phẩm nghệ thuật cổ điển trong thời kỳ này rất hiếm hoi

 Họ muốn thay những di tích cổ đại bằng những di tích mới

 Sự nhân nhượng hợp lý giữa sự chăm lo đến trùng tu di tích và khát vọng muốnlàm phong phú cho di tích bằng cách thêm vào những yếu tố mới

Câu 10: Trình bày sơ lược nhận thức về việc bảo quản trùng tu các di tích kiến trúc thời cận

Trong thế kỷ thứ XVIII - XIX:

 Nền nghệ thuật ở các nước Tây Âu bước vào thời đại của chủ nghĩa lãng mạn

 Trong lĩnh vực trùng tu có hai khuynh hướng chính: các nhà trùng tu "theo phongcách" và các nhà trùng tu "theo chủ nghĩa lãng mạn"

 Trùng tu "theo phong cách" quan niệm cái quan trọng nhât trong trùng tu là sựthống nhất về mặt phong cách của các di tích

 Trùng tu theo "chủ nghĩa lãng mạn" có xu hướng muốn phục hồi lại giá trị nghệthuật của các di tích

Trang 6

Nửa sau thế kỷ thứ XIX và đầu thế kỷ thứ XX:

 Việc nghiên cứu phục hồi những bộ phận mất mát, gia cố và tiến hành những côngviệc cần thiết khác mới bắt đầu được thừa nhận là trùng tu thật sự các di tích

 "Trùng tu thế kỷ thứ XIX" thực chất là sự biểu hiện trên thực tế cuộc cách mạngtrong lịch sử nghệ thuật và nghiên cứu lịch sử

 Hiến chương trùng tu di tích, được Hội nghị quốc tế lần thứ I của các nhà trùng tuthống qua năm 1931 tại Athena

 Hội nghị quốc tế lần thứ 2 của Kiến trúc sư và các chuyên gia kỹ thuật về di tíchlịch sử đã thống qua bản "Hiến chương về bảo quản và trùng tu các di tích văn hóa

và các địa điểm lịch sử"

Câu 11: Trình bày sơ lược nhận thức về việc bảo quản trùng tu các di tích kiến trúc thời

hiện đại?

Lý luận và thực tiễn đã thay đổi:

 Những Hiến chương ở Athena năm 1931 và ở Vơnidơ năm 1964 củng cố thêmnhững nguyên tắc cơ bản

 Lưu ý tới sự hoàn thiện dần dần phương pháp luận trùng tu, vật liệu xây dựng và

sự tiến hóa trong tương lai

 Những chương trình bảo vệ không những bảo vệ thường xuyên các công trình, màcòn tính đến các quần thể Kiến trúc và cả Không gian đô thị

Khái niệm "bảo vệ di sản kiến trúc" có nội dung mới:

 Các di tích được trùng tu và bảo quản không phải chỉ vì sự cần thiết phải bảo vệchúng về mặt vật lý

 Người ta làm những việc đó còn là sự tuân theo những nhu cầu của cuộc sống hiệnđại

 Nền văn hóa vật chất và tinh thần rất phong phú phải trở thành sở hữu của nhândân

 Làm cho các di tích thích ứng với những yêu cầu của cuộc sống hiện đại là hìnhthức tốt nhất làm "hồi sinh" các di tích đã bị lãng quên

 Bảo vệ giá trị vật chất và tinh thần của di tích cho các thế hệ mai sau

Câu 12: Trình bày sơ lượt quá trình bảo tồn các di sản kiến trúc ở Việt Nam?

Trang 7

 Tu bổ di tích, ông cha ta gọi là "trùng tu" thời phong kiến - gần nghĩa với "tu sửa,cải tạo công trình" ngày nay

 Phương pháp chủ yếu là mở rộng, sửa chữa, xây thêm hay thay thế chứ không phá

 Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công

 Đảng, Nhà nước, Hồ Chủ Tịch quan tâm ngay đến việc giữ gìn và phát huy tácdụng các di sản văn hóa phục vụ cho sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc

 Ngay sau khi hòa bình được lập lại năm 1954

 Đảng và Nhà nước đã từng bước đề ra đường lối phát triển quy mô cho công tácbảo tồn di tích

 Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

 nhiệm vụ của công tác bảo tồn di tích là phải khắc phục mọi khó khăn, gìn giữ các

di sản quỹ giá của dân tộc

 Trong những năm gần đây

 Sự nghiệp tu bổ, tôn tạo di tích ở nước ta mở rộng và gia tầng cả về loại hình,nguồn vốn và giá trị nguồn vốn đầu tư, cả về cấp tổ chức được giao quản lý vàphương thức đầu tư

Câu 13: Trình bày những nguyên tắc cơ bản của phương pháp trùng tu hiện đại và các vấn

đề cố lõi của giá trị xã hội đối với di tích kiến trúc?

Những nguyên tắc cơ bản của phương pháp trùng tu hiện đại:

 Nhiệm vụ chủ yếu của công tác trùng tu là gia cố di tích, bảo đảm cho di tích tồntại lâu dài ở dạng nguyên gốc tối đa

 Phải có thái độ thận trọng đối với những lớp và bộ phận bổ sung sau này

 Chỉ trùng tu những cái gì đã được chứng minh một cách thật chính xác

 Trước và trong khi trùng tu cần phải đồng thời tiến hành việc khảo sát và ghi chép

tỉ mỉ, nghiên cứu lịch sử di tích và lịch sử thời đại sản sinh ra nó, nghiên cứunhững công trình xây dựng tương tự

 Thảo luận rộng rãi, đầy đủ tất cả các phương án trùng tu di tích

Vấn đề cốt lõi của giá trị xã hội đối với di tích kiến trúc:

 Tính chất chính xác, nguyên gốc của di tích đối với các tư liệu lịch sử văn hóa

 Mức độ đáng tin cậy đối với các di tích

 Tính chất tiêu biểu, tượng trưng

 Yêu cầu về mặt nghệ thuật đối với di tích

 Việc lựa chọn giữa tính chất chính xác nguyên gốc và mức độ đáng tin cậy là vấn

đề quan trọng nhất trong trùng tu

Trang 8

Câu 14: Trình bày ngắn gọn các phương pháp trùng tu cơ bản?

Phương pháp bảo quản:

 Là một phương pháp trùng tu đặc biệt có tính chất bao trùm nhất

 Điều kiện tiên quyết của phương pháp bảo quản là việc tiến hành nghiên cứu vàthực hiện tất dưới sự giám sát và chỉ đạo của chuyên gia trùng tu

 Điều kiện thứ hai là công tác bảo quản giữ lại tới mức tối đa chất liệu gốc của ditích

Phương pháp trùng tu từng phần:

 Phương pháp trùng tu từng phần chỉ cho một kết quả duy nhât là

 Bóc gỡ hoặc giải phóng di tích khỏi những lớp sai lệch sau này

 Việc trùng tu từng phần đôi khi còn được áp dụng cho cả các di tích là phếtích

 Đặc biệt khi mà việc phục hồi là cần thiết để gia cố kết cấu

Phương pháp trùng tu toàn bộ:

 Khác với trùng tu từng phần, trùng tu toàn bộ có mục đích tìm hiểu làmsáng tỏ đầy đủ toàn bộ những đặc điểm cổ xưa của công trình

 Trường hợp mang tính chất phức tạp hơn sẽ bao gồm cả các yếu tố bảo quản

và trùng tu từng phần đồng thời còn có cả việc phục hồi

 Trùng tu toàn bộ có thể áp dụng cho toàn bộ di tích nói chung cũng như chotừng bộ phận cơ bản của di tích

 Song đối với tất cả các trường hợp áp dụng biện pháp trùng tu toàn bộ đềuphải hạn chế khả năng hành động võ đoán của người trùng tu

Câu 15: Trình bày hồ sơ thiết kế tu bổ di tích theo thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL?

 Tổng hợp tư liệu và kết quả nghiên cứu khảo sát về di tích

 Kết quả khảo sát tổng thể về: vị trí, mối liên hệ vùng, cảnh quan; bố cục mặt bằng,hình thức kiến trúc, kết cấu, vật liệu

 Tình trạng và nguyên nhân hư hỏng; số lượng hiện vật, phương án bố trí nội thất

 Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội và hoạt động văn hóa khác liên quan đến ditích

 Định hướng hồ sơ, tư liệu phải tiếp tục nghiên cứu, sưu tầm trong quá trình thicông tu bổ di tích

 Ảnh hiện trạng in màu khổ 12x15cm trở lên

 Tổng thể, chi tiết cảnh quan, các hạn mục công trình thuộc di tích tại thời điểmkhảo sát

 Ảnh chụp phải thể hiện được nội dung nêu trong báo cáo

Trang 9

 Bản vẽ chi tiết điển hình, tỷ lệ 1/20 - 1/10

 Bản vẽ bố trí nội thất hiện trạng, tỷ lệ 1/100; bản vẽ chi tiết nội thất hiện trạng, tỷ

lệ 1/10

Bản vẽ phương án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

 Bản vẽ phương án quy hoạch mặt bằng tổng thể, mặt cắt tổng thể, tỷ lệ 1/500-1/200

Trang 10

Câu 16: Hãy phân tích ngắn gọn các giá trị bảo tồn đối với quần thể di tích đền tháp

Ponagar

Giá trị về lịch sử:

 Ngôi tháp bằng gỗ từ năm 646 đến năm 653

 Năm 774, quân Nam Đảo (Java, Indonesia) vào cướp phá

 Sau đó được Satyavarman cho dựng lại bằng gạch, năm 784 thì hoàn thành và tồntại cho tới ngày nay

 Những bia ký còn sót lại ở Po Nagar cho người ta thấy được dấu vết của một quốcgia hùng mạnh đã từng tồn tại trong quá khứ

Giá trị về kiến trúc: Tổng thể kiến trúc Tháp Bà Ponagar bao gồm 3 cấp

 Cấp thấp nhất: nằm ngang bằng mặt đất là ngôi tháp cổng

 Cấp thứ 2: mặt bằng rộng là 2 hàng 10 cột lớn, cùng hai bên là 2 hàng 12 cột nhỏxung quanh Chính giữa đặt một bàn thờ, nơi từng diễn ra các hoạt động múa hátcủa người Chăm cổ vào mỗi dịp hội hè, lễ, Tết

 Cấp trên cùng: 4 tháp, Tháp chính (dinh Bà, thờ nữ thần Ponagar), tháp giữa (dinhÔng), tháp đông (dinh Cố), tháp Tây Bắc (dinh Cô, dinh Cậu)

Giá trị về nghệ thuật:

 Tháp Bà Ponagar với bốn tầng, tượng trưng cho sắc đẹp, nghệ thuật và sự sáng tạo

 Đây là một kiệt tác về điêu khắc Chăm Pa, là sự kết hợp hài hoà giữa kỹ thuậttượng tròn và chạm nổi

 Công trình tiêu biểu cho nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc dân tộc Chăm trên đấtViệt

Giá trị về văn hóa tín ngưỡng:

 Từ giữa thế kỷ XVII đến nay, nghi lễ thờ cúng Mẹ xứ sở được người Chăm vàngười Kinh tổ chức chu đáo tại Tháp Bà Ponagar

 Lễ hội Tháp bà Ponagar đã được Bộ VH,TT&DL công nhận là Di sản văn hoá phivật thể của quốc gia

Câu 17: Hãy phân tích ngắn gọn các giá trị bảo tồn đối với di tích lịch sử Văn Miếu Mao

Điền

Giá trị về lịch sử:

 Di tích được khởi dựng vào thời Lê Sơ (TK XV)

 Văn miếu Mao Điền có quy mô và lịch sử lâu đời đứng thứ 2, chỉ sau Văn miếuQuốc Tử Giám

 Năm 1948 thực dân Pháp đánh chiếm Mao Điền, biến Văn Miếu thành khu căn cứchiếm đóng, phá nhà, xây lô cốt

 Thời Tây Sơn (1778 -1802) Văn Miếu trở thành một trung tâm văn hóa lớn ở xãMao Điền

Trang 11

Giá trị về kiến trúc: Công trình gồm 5 gian bái đường và 3 gian chính tẩm

 Bái đường, Hậu cung mỗi toà 7 gian, xây theo kiểu chữ Nhị;

 Hai dãy nhà Đông vu, Tây vu;

 Gác khuê văn; Gác khánh;

 Đài Nghiên; Tháp Bút;

 Lầu chuông, lầu trống: kiến trúc truyền thống hai tầng tám mái;

 Nghi môn; Thiên Quang tỉnh và Khải thánh thờ thân Phụ và thân Mẫu của KhổngTử

Câu 18: Hãy phân tích ngắn gọn các giá trị bảo tồn đối với di tích Lăng Minh Mạng trong

quần thể di tích Cố Đô Huế

Trang 12

Giá trị về văn hóa:

 Hiển Đức Môn mở đầu cho khu vực tẩm điện, được giới hạn trong một lớp thànhhình vuông biểu trưng mặt đất (từ ý niệm trời tròn, đất vuông)

 Thể hiện ý chí về thế giới vũ trụ một cách độc đáo của người Việt Nam (Khu mộđịa: không cảm thấy không khí u tịch tang tóc mà là một sự thanh tịnh, hồi sinh cả

sự sống và cái chết; nơi người nằm xuống giữa chốn “thiên đường trần gian” đầytiếng chim hót, hoa đua… với sự thanh thản và mãn nguyện hoàn toàn)

Câu 19: Hãy phân tích ngắn gọn các giá trị bảo tồn đối với di tích Lịch sử - Văn hóa Chùa

cầu trong khu đô thị cổ Hội An

Giá trị về lịch sử:

 Chùa Cầu được xây dựng vào khoảng đầu thế kỷ XVII

 Năm 1719, chúa Nguyễn Phúc Chu thăm Hội An, đặt tên cho chiếc cầu là Lai ViễnKiều, với ý nghĩa là "Cầu đón khách phương xa

 Chùa được trùng tu vào các năm 1817, 1865, 1915, 1986 và dần mất đi các yếu tốkiến trúc Nhật Bản, thay vào đó là kiến trúc mang đậm phong cách Việt, TrungGiá trị về kiến trúc:

 Do người Nhật xây dựng, nhưng chùa Cầu lại mang đậm nét kiến trúc đặc biệt củaViệt Nam

 Dài khoảng 18m mái lợp ngói âm dương

 Cầu có mái che khá độc đáo, ở giữa là lối qua lại kiểu cầu vòng, hai bên có hànhlang hẹp để làm nơi nghỉ mát với bảy gian bằng gỗ

Giá trị về văn hóa - tín ngưỡng:

 Tuy gọi là chùa nhưng bên trong không có tượng Phật, mà gian chính giữa thờ Bắc

Đế Trấn Võ - vị thần bảo hộ xứ sở, ban niềm vui và hạnh phúc đến cho mọi người

 Chùa Cầu là nơi sinh hoạt tín ngưỡng có liên quan đến truyền thuyết về việc trấnyểm thủy quái, thủy tai của người Nhật

Câu 20: Hãy phân tích ngắn gọn các giá trị bảo tồn đối với di tích Lịch sử - Văn hóa Đình

Chu Quyến

Trang 13

Giá trị về kiến trúc:

 Đình Chu Quyến có mặt bằng kiểu "chữ Nhất" (一), hình chữ nhật chạy dài 30m

 kiến trúc 3 gian 2 chái, kết cấu khung gỗ chồng rường truyền thống

 đình Chu Quyến là một không gian kiến trúc mở, không có hệ thống ván nong Giá trị về nghệ thuật:

 Đình Chu Quyến là một ngôi đình cổ hiếm hoi có nhiều tác phẩm trang trí đặc sắcđược thể hiện cả trên đất nung và trên gỗ (Trên mái là hệ thống tượng điêu khắcbằng gốm thể hiện các linh vật: con xô, con kìm nóc (cá hóa rồng) trên các bờ nóc,góc mái, đầu đao)

 Đình Chu Quyến hiện còn lưu giữ những thần tích và các di vật cổ có giá trị lịch sử

to lớn (15 đạo sắc phong của các triều Lê Trung Hưng (1533 - 1788), Tây Sơn(1778 - 1802), Nguyễn (1802 - 1945))

Giá trị về văn hóa - tín ngưỡng:

 Hàng năm (ngày 13-15 tháng Giêng), người dân địa phương lại mở lễ hội tại đình

để tưởng nhớ công đức của thành hoàng làng Nhã Lang Vương

 Ngoài các nghi thức tưởng nhớ thành kính, tại lễ hội còn có nhiều trò chơi dân giannhư đánh cờ, vật dân tộc, ca hát thu hút đông đảo người dân trong vùng tham gia

Câu 21: Hãy phân tích ngắn gọn các giá trị bảo tồn đối với di tích Phu Văn Lâu trong quần

thể di tích Cố Đô Huế

Giá trị về lịch sử:

 Được xây dựng từ thời vua Gia Long, ở vị trí đặc biệt quan trọng trên trục dũngđạo của Kinh thành

 Vào đầu thời Gia Long (1802-1819), đây chỉ là một toà nhà nhỏ có tên Bảng đình

 Năm 1819, Bảng đình được thay thế bằng một toà kiến trúc hai tầng mái tên gọi làPhu Văn Lâu Dùng làm nơi niêm yết những chỉ dụ quan trọng của nhà vua và triềuđình, hoặc kết quả các kỳ thi do triều đình tổ chức

Trang 14

 Phu Văn Lâu tuy đã được tu bổ nhiều lần nhưng vẫn giữ nguyên cốt cách đặc trưngcủa kiến trúc thời Nguyễn

Giá trị về nghệ thuật: Hình thức trang trí mỹ thuật và kết cấu thời Khải Định – Bảo Đại

 Nền công trình đã được tôn cao lên thành 7 bậc cấp chân cột có chi tiết chân tán cổbồng,

 Xung quanh nền có lan can xây trổ ô hình quả trám, có xây trụ lửng ở vị trí 4 gócnền và 2 bên các bậc cấp,

 Mái thượng và mái hạ đều có hình thức réo mái rất duyên dáng

 Chi tiết trang trí cầu kỳ tinh xảo (trang trí bờ nóc, bờ quyết )

Giá trị về văn hóa:

 Phu Văn Lâu là nơi niêm yết những chiếu thư, chỉ dụ quan trọng của Hoàng đế vàtriều đình nhà Nguyễn, nơi công bố kết quả các kỳ thi do triều đình tổ chức

 Ngày nay, Phu Văn Lâu trở thành địa điểm thường xuyên diễn ra các buổi sinh hoạtcộng đồng vào những dịp lễ hội hoặc trong những dịp kỷ niệm các sự kiện lịch sửtrọng đại của đất nước dân tộc

Câu 22: Hãy phân tích ngắn gọn các giá trị bảo tồn di tích Ngọ Môn trong quần thể di tích

Cố Đô Huế.

Giá trị về lịch sử:

 Xây dựng trong khoảng thời gian từ đầu thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX

 Ngọ Môn là cổng chính phía nam của Hoàng Thành (còn gọi là Đại Nội) – KinhThành Huế, cũng được coi là bộ mặt của Hoàng Thành và vương triều phong kiến

 Trải qua hơn 180 năm Ngọ Môn tồn tại, đến nay trở thành một biểu tượng của xứHuế

Ngày đăng: 12/12/2017, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w