Để đảm bảo độ chớnh xỏc và sự thống nhất cao độ giữa phần tuyến và phần cầu, kiến nghị thiết lập lại lưới khống chế cao độ hạng IV với cỏc nội dung sau: - Mỗi mốc khống chế mặt bằng hạng
Trang 1Bộ giao thông vận tải Cộng hoà x hội chủ nghĩa việtnamã hội chủ nghĩa việtnam
Ban quản lý dự án 85 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vinh, ngày tháng 6 năm 2009
đề cơng khảo sát - thiết kế
Tên công trình: Dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh nõng cấp, mở
rộng Quốc lộ 24 nối từ tỉnh Quảng Ngói đến tỉnh Kon Tum (Km8 - Km165)
Địa điểm xây dựng: Tỉnh Quảng Ngói và tỉnh Kon Tum
Giai đoạn thiết kế: Thiết kế kỹ thuật
1 giới thiệu dự án và các căn cứ pháp lý lập
1.1 Giới thiệu chung
Quốc lộ 24 dài 168,454 km là tuyến đờng ngắn nhất nối liền hai tỉnh Quảng Ngãi
và Kon Tum Điểm đầu Km0 giao với Quốc lộ 1A tại Km1087 (thuộc địa phận thị trấn Thạch Trụ, huyện Mộ Đức, tỉnh Quãng Ngãi) Điểm cuối Km168+454 giao với đờng
Hồ Chí Minh tại Km481+300 (ngã ba Duy Tân thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
Tuyến qua địa phận tỉnh Quảng Ngãi có chiều dài 69 km Bắt đầu từ Km0 (giao Quốc Lộ IA) đến Km69 tại đỉnh đèo ViOLắk Từ Km 69 đến Km168+454 thuộc địa phận tỉnh Kon Tum, dài 99,454 km
Đây là tuyến đờng giao thông có ảnh hởng đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của hai tỉnh và trong khu vực, là tuyến đờng nối liền các khu kinh tế lớn trong khu vực nh: Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Khu du lịch biển Mỹ Khê (Quảng Ngãi), Khu du lịch sinh thái Măng Đen (Kon Tum), cửa khẩu Quốc tế Bờ Y (Kon Tum)
Nâng cấp tuyến đờng này sẽ đẩy nhanh sự phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum cũng nh lu thông giao thông trong khu vực, xoá dần cách biệt giữa vùng núi với đồng bằng, phục vụ nhu cầu du khách đến Khu du lịch sinh thái Măng Đen và Khu du lịch biển Mỹ Khê, tạo điều kiện giao thơng thuận tiện của hai tỉnh và khu vực với các tỉnh Nam Lào, Đông-Bắc Thái Lan Đặc biệt đây là tuyến đờng quan trọng gắn với trục hành lang Đông-Tây, là tuyến đờng để mở ra cho hai tỉnh Quảng Ngãi và Kon Tum chủ động thực hiện hội nhập kinh tế Quốc tế trong Khu vực và Thế giới
Bằng Quyết định số 1380/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2009, Bộ trởng Bộ GTVT đã phê duyệt dự án ĐTXD công trình nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165)
Triển khai nhiệm vụ đợc giao, Ban QLDA 85 lập đề cơng khảo sát, thiết kế kỹ thuật dự án ĐTXD công trình nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi
đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165) đoạn tránh đèo Violac (Km50+345-:-Km82+200) với các nội dung cụ thể nh sau:
1.2 Các căn cứ lập nhiệm vụ KSTK.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu t công trình của Chính phủ;
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ qui định quản lý chất lợng công trình xây dựng và nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP;
- Quyết định số 1380/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ trởng Bộ GTVT phê duyệt dự án ĐTXD công trình nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165);
Trang 2- Căn cứ Hợp đồng thoả thuận Quản lý dự án số 01/HĐ ngày 02/1/2008 giữa Cục Đờng bộ Việt Nam và Ban Quản lý dự án 85 về Quản lý dự án đầu t xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165);
1.3 Qui trình qui phạm sử dựng của dự án.
Theo khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đợc Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định
số 3701/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2008 , cụ thể:
- Qui phạm đo vẽ địa hình 96 TCN 43-90
- Qui trình khảo sát đờng ô tô 22TCN 263-2000
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng ô tô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000
- Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000, 22TCN 260-2000
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22 TCN 272-05
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng: TCVN 4054-2005 …
1.4 Phạm vi dự án.
- Điểm đầu: Tại Km8+000 thuộc địa phận huyện Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi
- Điểm cuối: Tại Km165+000 thuộc địa phận thị xã Kon Tum tỉnh Kon Tum
- Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng : 144 Km
1.5 Nội dung và qui mô đầu t xây dựng:
1.5.1 Nội dung đầu t:
- Giai đoạn trước mắt: Tập trung đầu tư xõy dựng cỏc đoạn trỏnh đốo Viụlắk
(Km50+345-Km82+200), chiều dài khoảng 25Km và đoạn trỏnh đốo Măng Đen (Km118+247- Km130+056), chiều dài khoảng 13Km Tổng chiều dài của hai đoạn tuyến khoảng 38 km
- Giai đoạn sau này: Đầu tư xõy dựng cỏc đoạn cũn lại, tổng chiều dài tuyến khoảng
106 km
1.5.2 Hướng tuyến:
* Phơng án theo thiết kế cơ sở đợc duyệt (Phơng án 1a)
Từ điểm đầu tại Km50+345 trên đờng cũ, tuyến đi theo đờng cũ đến Km51 thì tách khỏi đờng cũ, đi thẳng về phía Tây, đi mới qua khu vực đồi núi, qua các cầu Sông
Re (Km51+569), cầu Măng Đen (Km54+780.90), cầu Nớc Vi (Km55+466.52), cầu Km57+528.14, cầu Km59+302.14, đi qua điểm ranh giới giữa hai tỉnh Quảng Ngãi và Kon Tum tại khoảng Km62+200 và nối vào đờng cũ tại Km72+316, sau đó tuyến tiếp tục bám theo tuyến cũ và đi về điểm cuối tại Km82+200
Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 25km.
Trong đó:
Chiều dài đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Quảng Ngãi khoảng 13km.
Chiều dài đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Kon Tum khoảng 12km.
* Phơng án cải cục bộ đoạn Km61+700 – Km73+700 theo thiết kế cơ sở đ ợc duyệt (Phơng án 1b)
Đoạn tuyến từ Km61+700 đến Km73+700 trong bớc thiết kế cơ sở có địa hình
khó khăn nhiều đờng cong bán kính nhỏ, độ dốc dọc lớn 10% để giảm bớt độ dốc dọc thiết kế và tăng bán kính đờng cong nằm cần cải tuyến cho phù hợp Chiều dài đoạn cải
tuyến là 6.65km (đi qua địa phận tỉnh Kon Tum).
1.5.3 Quy mụ và tiờu chuẩn kỹ thuật chủ yếu:
Trang 3* Về đường: Đường cấp 3 miền nỳi theo tiờu chuẩn TCVN 4054-2005 cú chõm chước, với
cỏc chỉ tiờu kỹ thuật chủ yếu sau:
- Tốc độ thiết kế: 60km/h
- Bỏn kớnh đường cong nằm: Rmin =125m (khú khăn chõm chước =40m)
- Độ dốc dọc: Imax = 7% (khú khăn chõm chước 10%)
- Quy mụ mặt cắt ngang đường: Bề rộng nền đường: Bn=9m, gồm Bm = 8m trong đú mặt đường xe chạy 2x3m + lề gia cố 2x1m
* Về cầu: Tiờu chuẩn thiết kế theo 22TCN272-05, Cụ thể như sau:
- Qui mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DUL
- Tải trọng thiết kế: Cụng trỡnh cầu: HL93 Cụng trỡnh cống : H30-XB80;
- Tần suất thiết kế: Cầu nhỏ, cống P = 4%; Cầu lớn và trung P = 1%;
- Khổ cầu: Phự hợp với nền đường
1.5.4 Phương ỏn xõy dựng:
a Về đường: Kết cấu mặt đường bằng bờ tụng nhựa trờn múng cấp phối đỏ dăm, mụ
đun đàn hồi Eyc = 140Mpa Cỏc đoạn cú độ dốc dọc lớn nghiờn cứu sử dụng mặt đường bờ tụng xi măng trờn lớp múng cấp phối đỏ dăm gia cố xi măng
b Về cầu: Toàn tuyến xây dựng mới 6 cầu lớn, 9 cầu trung, 21 cầu nhỏ Trong giai
đoạn trớc mắt chỉ xây dựng mới các cầu trên các đoạn tuyến tránh, gồm 6 cầu lớn và 2 cầu trung
- Sơ đồ nhịp của các cầu lớn cụ thể nh sau:
- Kết cấu nhịp cỏc cầu: Dầm giản đơn bằng BTCT DƯL và BTCT, mố trụ bằng BTCT dùng múng cọc khoan nhồi hoặc múng nụng trờn nền thiờn nhiờn
c Hệ thống thoỏt nước: Xõy dựng đồng bộ hệ thống cống đảm bảo khả năng thoỏt
nước Bố trớ đầy đủ hệ thống thoỏt nước dọc, ngang tuyến
d Tường chắn: Xõy dựng hệ thống tường chắn ta luy õm, tường chắn ta luy dương tại
cỏc vị trớ cần thiết, đảm bảo ổn định nền đường Kết cấu tường chắn bằng BTXM, BTCT tuỳ thuộc chiều cao tường chắn
e Gia cố ta luy: Gia cố ta luy õm bằng trồng cỏ, tấm bờ tụng lắp ghộp hoặc đỏ hộc xõy
tuỳ thuộc từng đoạn cụ thể Một số vị trớ ta luy dương nền đường đào sõu gia cố bằng khung bờ tụng kết hợp tấm bờ tụng lắp ghộp và trồng cỏ
f Nỳt giao, đường giao:
- Nỳt giao: Cỏc nỳt giao trờn tuyến dạng nút giao bằng, bố trớ đầy đủ cỏc thiết bị an
Trang 4toàn giao thụng như biển bỏo hiệu, vạch sơn ….
- Giao đường dõn sinh: vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn giao thụng
g Hệ thống an toàn giao thụng: Xõy dựng đồng bộ hệ thống an toàn giao thụng, đường
lỏnh nạn bố trớ theo Điều lệ bỏo hiệu đường bộ 22TCN 237-01 và tham khảo tiờu chuẩn mạng lưới đường bộ ASEAN
h Đường cụng vụ phục vụ thi cụng: Xõy dựng đường cụng vụ phục vụ thi cụng đối với
đoạn trỏnh đốo Măng đen và đốo Viụlắk
1.6 Đặc điểm điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn khí hậu:
Về tổng quát cơ bản đã đợc nêu trong hồ sơ dự án đầu t đợc duyệt tại Quyết định
số 1380/QĐ-BGTVT ngày 21/5/2009 của Bộ trởng Bộ GTVT (có hồ sơ dự án kèm theo)
2 Các nội dung chính của đề cơng:
- Khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật dự án đầu t xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165) đoạn tránh
đèo Violac (Km50+345-:-Km82+200);
- Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự án đầu t xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (Km8-Km165) đoạn tránh đèo Violac (Km50+345-:-Km82+200);
3 Nội dung công tác khảo sát
3.1 Khảo sát địa hình
3.1.1 Lập lới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV:
a Lập hệ thống cỏc điểm toạ độ, cao độ hạng IV: Hệ thống toạ độ và cao độ hạng
IV đó được thực hiện ở bước thiết kế cơ sở, trong bước này đề nghị tận dụng, bổ sung một số mốc mới
- Lưới khống chế mặt bằng hạng IV được thành lập bằng cụng nghệ GPS, với cỏc mỏy thu tớn hiệu vệ tinh, phần mềm của mỏy và cỏc thiết bị đồng bộ kốm theo
- Sử dụng hệ toạ độ Quốc gia VN – 2000, kinh tuyến trục 108°00, mỳi chiếu 3° Tiến hành đo nối vào điểm toạ độ nhà nước từ hạng III trở lờn để tạo thành vũng
đo độc lập lưới GPS
b Lưới khống chế cao độ hạng IV
Lưới khống chế độ cao hạng IV đó được lập ở bước thiết kế cơ sở Để đảm bảo
độ chớnh xỏc và sự thống nhất cao độ giữa phần tuyến và phần cầu, kiến nghị thiết lập lại lưới khống chế cao độ hạng IV với cỏc nội dung sau:
- Mỗi mốc khống chế mặt bằng hạng IV là một mốc khống chế độ cao hạng IV
- Lưới khống chế cao độ hạng IV phải được xõy dựng theo phương phỏp đo cao hỡnh học bằng mỏy thuỷ bỡnh NA-720 (Hoặc cỏc loại mỏy cú độ chớnh xỏc tương đương) và mia
- Cỏc mốc độ cao hạng IV được đo cao 2 lần đi và về riờng biệt nhau, đo và
khộp về mốc độ cao Nhà nước hạng III, đo bằng cụng nghệ GPS Tớnh bỡnh sai cao
độ theo hệ cao độ Quốc gia (Hũn Dấu-Hải phũng) Sai số khộp fh 20 Lmm (L tớnh bằng Km)
Trang 5Khối lượng Dự kiến:
+ GPS tuyến: sử dụng bước trước 80%, lập mới 20%: bổ sung 3 mốc.
+ GPS cầu lớn: 2 mốc
+ Đo cao hạng 4: 25 Km (Đó tớnh dự kiến 12Km đo nối vào mốc độ cao Nhà nước hạng III )
Các sai khác giữa số liệu đo và số liệu hồ sơ dự án sẽ do T vấn lập dự án khắc phục, chỉnh sửa
3.1.2 Lới đờng chuyền cấp 2 và độ cao cấp kỹ thuật:
a Lới đờng chuyền cấp 2:
Làm bổ sung lưới đường chuyền cấp 2 để phục vụ cho cụng việc khảo sỏt và triển khai thi cụng sau này Khối lượng mốc đường chuyền cấp 2 lập mới là 100 mốc (bao gồm 96 mốc phần tuyến (125m/mốc) và 04 mốc cầu Đăkrve)
Công nghệ thực hiện: Đợc thực hiện bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác đo góc M= 3”, đo dài Ms= 3mm 3PPM Độ chính xác và sai số trong giới hạn quy trình 22 TCN 263-200
b Độ cao kỹ thuật:
Sử dụng các mốc độ cao kỹ thuật đã đợc lập trong bớc lập dự án đầu t, cụ thể mỗi mốc đờng chuyền cấp 2 là một mốc cao độ Trên cơ sở các mốc cao độ hạng IV
đã có tiến hành đo đạc, kiểm tra các mốc cao độ kỹ thuật
Đo cao kỹ thuật bằng phơng pháp đo cao hình học với máy đo là Ni030 và mia
đồng bộ hoặc máy có độ chính xác tơng đơng;
Sai số khép độ cao:
fh 30 L (mm), trong đó: L = Chiều dài đờng đo (km)
Khối lượng Dự kiến:
+ Làm bổ sung lưới đường chuyền cấp 2, địa hỡnh cấp V: 96 + 4 = 100 mốc + Đo cao kỹ thuật tuyến: 13 Km (Đấu nối 1Km vào GPS hai đầu)
Cỏc sai khỏc giữa số liệu đo và số liệu hồ sơ dự ỏn sẽ do Tư vấn lập dự ỏn khắc phục, chỉnh sửa
3.1.3 Khảo sát cầu:
- Đúng cọc cầu bằng bờtụng: 4 cọc (Làm mới 2 cọc, tận dụng 2 cọc ở bước trước)
- Lập đường chuyền cấp 2: 4 điểm
- Lập bỡnh đồ tỷ lệ 1/1.000: Phạm vi theo hướng tuyến cỏch bờ sụng mỗi phớa 200m theo chiều dọc sụng, thượng, hạ lưu mỗi phớa 150m Trờn bỡnh đồ thể hiện đầy đủ cỏc yếu tố địa hỡnh như bỡnh đồ tuyến
- Đo cắt dọc tim cầu, tỷ lệ 1/500: phự hợp với bỡnh đồ cầu
- Đo trắc dọc lũng sụng 1/500: Tận dụng hồ sơ bước trước
- Đo cắt ngang lưu lượng: Tận dụng hồ sơ bước trước
Trang 6- Lập cắt ngang đường đầu cầu tỷ lệ 1/200: đo cắt ngang với khoảng cỏch 20m cọc cho đường đầu cầu và 10m cọc cho đoạn xõy dựng cầu Khoảng cỏch đo từ tim cầu về mỗi bờn 50m
- Khảo sỏt đường cụng vụ phục vụ thi cụng cầu: Cụng việc này do Nhà thầu xõy lắp thực hiện
Khối lượng Dự kiến:
+ Bỡnh đồ cầu tỷ lệ 1/1000 ĐH cấp V trờn cạn: (400mx300m)x1cầu
+ Bỡnh đồ cầu tỷ lệ 1/1000 ĐH cấp V dưới nước: Tận dụng hồ sơ bước trước + Cắt dọc tim cầu tỷ lệ 1/500: 453m= 0,353 Km
+ Cắt dọc lũng sụng tỷ lệ 1/500: Tận dụng hồ sơ bước trước
+ Cắt ngang lưu lượng tỷ lệ 1/500: Tận dụng hồ sơ bước trước
+ Cắt ngang đường đầu cầu:
400m/20m x100m+52m/10mx100m=7200m=7.20Km
3.1.6 Khảo sát tuyến:
- Phóng tuyến chi tiết: trên cơ sở tim tuyến đã đợc duyệt trong bớc lập Dự án
đầu t tiến hành phóng tuyến chi tiết trên thực địa, bao gồm các công việc: Kiểm tra lại các cọc đỉnh, khôi phục cọc nếu mất, đo góc đỉnh, đóng cong, rải cọc chi tiết, đo dài, đo cao các cọc chi tiết
- Lập bỡnh đồ tỷ lệ 1/1000, bề rộng lập tớnh từ tim ra mỗi bờn 50m Trờn bỡnh đồ cần thể hiện đầy đủ cỏc địa hỡnh, địa vật hiện cú, cỏc vị trớ đường dõy cao hạ thế, đường thụng tin liờn lạc, cỏp quang v v cỏc khu vực mồ mả, di tớch lịch sử, đề chựa miếu mạo, đền thờ và cỏc cụng trỡnh cụng cộng ngầm và nổi khỏc Cỏc khu vực làng xúm dõn cư, địa danh tờn thụn làng, xó huyện, tờn sụng tờn suối
- Đo vẽ trắc dọc, tỷ lệ cao 1/100, dài 1/1000 Các cọc chi tiết đợc bố trí không quá 20m cha kể các cọc chủ yếu trong đờng cong và kết hợp với thay đổi địa hình;
- Đo vẽ trắc ngang tuyến, tỷ lệ 1/200, phạm vi đo từ tim tuyến ra mỗi bên 50m;
- Trên trắc ngang phải thể hiện đầy đủ tim, mép các công trình xây dựng trên tuyến Đối với phần đờng hiện hữu phải thể hiện tim đờng hiện tại, mép nhựa, mép
lề đất, chân ta luy và mép dải phân cách (có thể hiện trong file số liệu)
Khối lợng dự kiến (cha bao gồm các tuyến nhánh trong nút giao):
+ Bỡnh đồ trờn cạn tỷ lệ 1/1000, địa hỡnh cấp V: (12391.64m-452m-5140m-200m)x100m =659964m2= 66.00Ha
+ Cắt dọc tuyến 1/1000,1/100:12391.64m-200m-452m=11739.64m=11.74Km + Cắt ngang tuyến tỷ lệ 1/200:11739m/20m x100m =58700m=58.70Km
3.1.7 Khảo sát các nút giao trên tuyến
Trờn đoạn tuyến cú 02 nỳt giao (ở đầu và cuối tuyến giao với Quốc lộ 24 hiện cú) Trong bước thiết kế cơ sở đó lập bỡnh đồ nỳt với tỷ lệ 1/1000, cắt dọc 1/1000 và 1/100, cắt ngang 1/200 Với cỏc số liệu ở bước thiết kế cơ sở khụng thể đỏp ứng độ chớnh xỏc phục vụ bước thiết kế kỹ thuật, kiến nghị khảo sỏt lập bỡnh đồ nỳt tỷ lệ
Trang 71/500, cắt dọc nút tỷ lệ 1/500 và 1/50, tận dụng và bổ sung cắt ngang nút với tỷ lệ 1/200 Nội dung khảo sát nút giao thông như sau:
- Lập bình đồ nút giao tỷ lệ 1/500: Phạm vi lập tính từ tim giao theo các nhánh nút 100m và từ tim nhánh nút ra mỗi bên 50m, trên bình đồ phải thể hiện đầy đủ như bình đồ tuyến, Ngoài ra cần thể hiện:
+ Hướng đi của các nhánh trong nút
+ Xác định góc giao, hướng rẽ, bán kính, tầm nhìn
+ Chiều rộng đường giao cắt với tuyến chính, kết cấu mặt đường, công trình thoát nước và các công trình cơ sở hạ tầng hiện có, v.v…
- Lập cắt dọc các tuyến nhánh của nút tỷ lệ 1/500,1/50 với khoảng cách giữa các cọc chi tiết không quá 20m
- Lập cắt ngang các nhánh của nút tỷ lệ 1/200 Lập cho tất cả các cọc chi tiết Khoảng cách đo từ tinh nhánh ra mỗi bên 50m
Khối lượng Dự kiến:
+ Cắt dọc nút 1/500,1/50: 2 nút x 100 m/nhánh x 3 nhánh =600 m=0.6 Km + Cắt ngang nút tỷ lệ 1/200: 2nút x 5MC/nhánh x3 nhánh x 100m/MC
=3000m=3,0Km.
3.1.8 Khảo sát tuyến đường lánh nạn
Bước thiết kế cơ sở chưa khảo sát các tuyến đường lánh nạn Tuyến tránh đèo Măng Đen là đoạn tuyến đi qua vùng núi hiểm trở có độ dốc dọc lớn, kiến nghị bổ sung 03 tuyến đường lánh nạn vào bước thiết kế này Nội dung khảo sát tuyến đường lánh nạn như sau:
- Lập bình đồ tuyến đường lánh nạn tỷ lệ 1/500 Chiều dài lập bình đồ 100m, chiều rộng từ tim đường lánh nạn ra mỗi bên 40m Trên bình đồ thể hiện đầy đủ như bình đồ tuyến chính
- Đo cắt dọc đường lánh nạn tỷ lệ 1/500,1/50 chiều dài 100m Rải các cọc chi tiết với khoảng cách trung bình 20m/cọc
- Đo cắt ngang đường lánh nạn phạm vi đo mỗi bên 25m Đo tất cả các cọc chi tiết
Khối lượng Dự kiến:
+ Bình đồ đường lánh nạn tỷ lệ 1/500 ĐH cấp V : 3 đường x 100m x 80m =
+ Cắt dọc đường lánh nạn 1/500,1/50: 3 đường x 100m/đường = 300m
=0.3Km
+ Cắt ngang đường lánh nạn tỷ lệ 1/200: 3 đường x 5mc/đường x 50m/mc = 750m = 0,75 Km
3.1.9 Khảo sát các vị trí nền đường đặc biệt (đào sâu):
Trang 8Theo hồ sơ thiết kế cơ sở trên đoạn tuyến có các vị trí nền đường đào sâu với
lý trình như sau:
ơ
1 Km121+342 - Km121+355 13
2 Km122+291 - Km122+340.24 49.24
3 Km122+936.61 - Km123+15.23 78.65
4 Km123+543 - Km123+615 72
5 Km126+455 - Km126+520 65
Để đảm bảo tính toán chính xác chiều dài, khối lượng các vị trí đào sâu, kiến nghị khảo sát bổ sung tại vị trí đào sâu với các nội dung sau:
+ Lập bình đồ tỷ lệ 1/1.000 trong phạm vi quá điểm đầu và cuối 25m theo
hướng tuyến và lập rộng ra mỗi bên 30-75m (trung bình 50m mỗi bên)
+ Đo cắt ngang bổ sung với khoảng cách cọc 20m.Phạm vi đo hết phần lập bình đồ v à đo thêm mỗi bên 20m
Khối lượng Dự kiến:
+ Bình đồ tỷ lệ 1/1000 ĐH c5: (278m+5đoạn x 25m x 2đầu ) 2x50m
+ Cắt ngang bổ sung tỷ lệ 1/200: (278m+5đoạn x 25m x 2đầu ) m /20m x 100m=2640m=2.64Km
3.1.10 Khảo sát các vị trí xây dựng tường chắn:
Trên cơ sở hồ sơ bước thiết kế bước trước, dự kiến có 33 đoạn tường chắn với tổng chiều dài 3491.93m Tuy nhiên trong thiết kế cơ sở chưa khảo sát bình đồ, cắt dọc cũng như bổ sung cắt ngang tại các vị trí này Để có số liệu cần thiết phục
vụ thiết kế tường chắn, trong bước này bổ sung các nội dung khảo sát sau:
+ Lập bình đồ tỷ lệ 1/1.000 trong phạm vi quá điểm đầu và cuối 25m theo hướng tuyến và lập rộng ra mỗi bên 50m
+ Đo cắt dọc tim tường chắn tỷ lệ 1/500
+ Đo cắt ngang bổ sung với khoảng cách cọc 10m phạm vi đo hết phần lập bình đồ
Khối lượng Dự kiến:
+ Bình đồ tường chắn tỷ lệ 1/1000 ĐH c5: (3491m+33 đoạn x 25m x 2đầu )
+ Cắt dọc tường chắn: sử dụng cắt dọc tuyến
+ Cắt ngang bổ sung tỷ lệ 1/200 : 5140m/20m x2x50m=25710m=25.71Km.
Trang 93.1.11 Kh¶o s¸t cèng:
Trên cơ sở hồ sơ bước thiết kế bước trước, dự kiến đoạn tuyến có 51 cống thoát nước ngang Bao gồm các loại cống hộp, cống tròn 100, 125, 150
Với các loại cống này, ở bước thiết kế cơ sở chỉ tiến hành xác định góc giao giữa tim tuyến và tim cống, đo cắt dọc tim cống Để có số liệu chính xác, kiến nghị khảo sát lại các vị trí xây dựng cống thoát nước ngang với các nội dung sau:
- Đo cắt dọc tim cống tỷ lệ 1/500, khoảng cách đo từ tim tuyến về hai phía thượng hạ lưu mỗi bên 50m
- Xác định góc giao giữa tim cống và tim tuyến
- Lập bình đồ cống tỷ lệ 1/500 Phạm vi đo từ tim cống ra mỗi bên 30m và từ tim tuyến sang mỗi bên thượng hạ lưu 50m Trên bình đồ thể hiện đầy đủ các yếu tố địa hình như tim tuyến
Khối lượng Dự kiến:
=13.80Ha.(chỉ đo bình đồ cho các cống có đường kinh lớn hơn 1m)
+ Cắt dọc tim cống tỷ lệ 1/500: 80%x100mx51 cống = 4080=4.08Km
(do các cống chéo nên dự kiến khối lượng 80%)
3.2 Kh¶o s¸t tÝnh to¸n thuû v¨n
3.2.1 Thu thập (mua) số liệu khí tượng thủy văn:
Hồ sơ thiết kế cơ sở đã điều tra thuỷ văn dọc tuyến, tuy nhiên để có số liệu chính xác phục vụ tính toán thuỷ văn tuyến cũng như cầu cồng, khảo sát bổ sung với các nội dung sau:
Mua sè liÖu Trạm thủy văn Kon Plông:
- Tài liệu khí tượng:
+ Lượng mưa 1 ngày lớn nhất của tất cả các năm quan trắc của các trạm
+ Các đặc trưng tháng và năm, bao gồm nhiệt độ, mưa, gió, độ ẩm, v.v của các trạm khí tượng đại diện cho vùng khảo sát
- Tài liệu thủy văn:
+ Mực nước, lưu lượng, vận tốc lớn nhất của tất cả các năm quan trắc
+ Đường quá trình lũ của một năm lũ điển hình
3.2.2 Khảo sát thủy văn dọc tuyến:
- Lập các cụm điều tra mực nước (chọn vị trí các cống lớn, các khe suối lớn) với số lượng 1cụm/Km cần điều tra mực nước:
+ Mực nước lũ của 3 năm lũ lịch sử
+ Mực nước lũ bình quân hàng năm
+ Mực nước thấp nhất (tại các vị trí sông suối)
- TÝnh to¸n tho¸t níc däc tuyÕn.
Trang 10- Tính toán mực nớc ngập ứng với tần suất 1%, 2% dọc theo tuyến.
3.2.3 Khảo sỏt thủy văn cầu:
a Lập 3 cụm mực nước tại vị trớ tim cầu và 2 vị trớ thượng hạ lưu Cỏc mực nước cần điều tra:
- Mực nước lũ lịch sử của 3 năm lũ lớn nhất
- Mực nước lũ bỡnh quõn hàng năm
- Mực nước lũ hiện tại và mực nước thấp nhất
b Đo vẽ lập bỡnh đồ hỡnh thỏi đoạn sụng và mặt cắt khống chế lưu lượng:
- Trờn cơ sở bỡnh đồ địa hỡnh lập bổ sung đến phạm vi trờn mực nước lũ lịch sử 2m
- Xỏc định vị trớ cỏc mặt cắt lưu lượng được đo vuụng gúc với dũng chảy, số lượng mặt cắt của 1 cầu bố trớ 2 mặt cắt lưu lượng
3.2.4 Khảo sỏt thủy văn cống:
- Theo phương ỏn tuyến đó lựa chọn trờn bản đồ địa hỡnh, dự kiến những vị trớ sẽ bố trớ cỏc cụng trỡnh thoỏt nước như cầu và cống Khoanh vựng khu vực tụ nước, dự kiến khẩu độ rồi tiến hành đối chiếu với thực địa Trờn bản vẽ bỡnh
đồ trắc dọc tuyến đỏnh dấu vị trớ, lý trỡnh, khẩu độ,… cỏc cụng trỡnh thoỏt nước đú
- Xỏc định lý trỡnh và thể hiện trờn bỡnh đồ, trắc dọc
- Dự kiến khẩu độ ngoài thực địa
- Điều tra mực nước kết hợp điều tra mực nước dọc tuyến
Khối lượng Dự kiến khảo sỏt thủy văn:
+ Mua tài liệu thuỷ văn: 01 trạm.
+ Cụm mực nước tuyến: 12Km x1 cụm/Km=12 cụm
+ Cụm mực nước cầu: 1cầu x3cụm/cầu=3 cụm
+ Điều tra thuỷ văn cống: Tận dụng bước trước.
3.3 Khảo sát địa chất công trình
Đõy là đoạn tuyến cú địa hỡnh địa chất phức tạp, ngoài việc sử dụng các số liệu khảo sát địa chất đã thực hiện trong bớc lập Dự án đầu t Khoan bổ sung các lỗ khoan
cụ thể nh sau:
3.3.1 Khoan nền đường
- Khoan nền đường thụng thường
+ Đối với nền đường thụng thường: Cứ 1Km bố trớ 2 lỗ khoan sõu 5-7m, ưu tiờn khoan đỳng vị trớ cống mỗi lỗ khoan lấy 2 mẫu thớ nghiệm tớnh chất cơ lý Tại những vị trớ điều kiện khú khăn, khụng thể vận chuyển thiết bị khoan đến vị trớ cú thể tiến hành đào hố thăm dũ, kớch thước hố 1.7x1.7x4m (Khoan, đào hết tầng lớp phủ), cứ 1 hố đào lấy 02 mẫu thớ nghiệm
- Khoan nền đường đặc biệt
+ Đối với cỏc đoạn đắp cao: Khoan 1 lỗ trong đoạn đắp cao đú Độ sõu mỗi lỗ