Giải thích: Con ng ời luôn hành động 1 cách có chủ đích để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt đ ợc kết quả tốt nhất Mục đích tự giác của con ng ời sẽ là quy luật
Trang 1Bµi th¶o luËn nhãm 7 buæi chiÒu:
M«n: hµnh vi con ng êi vµ m«i tr êng x· héi
Trang 2Mục lục:
I.1 Nguồn gốc của thuyết
I.2 Một số tác giả tiêu biểu
II.1 Giải thích thuật ngữ
II.2 Các định đề
II.2 Các Khía cạnh cơ bản của thuyết kinh tế
II.2 Những biến thể của thuyết
III.1 Nhận xét
III.2 Ưu điểm Hạn chế
IV.1 Ví dụ chung về thuyết
IV.2 áp dụng trong Công Tác Xã Hội
Trang 3I Giới thiệu chung
Trong hệ thống lý thuyết đồ sộ của xã hội học thì
lý thuyết trao đổi và lựa chọn hợp lý đ ợc xem là lý thuyết có nguồn gốc phong phú và đa dạng nhất Thuyết này bắt nguồn từ thế kỷ XVIII, XIX, cơ sở cho
sự xuất hiện quan điểm này bắt nguồn từ tâm lý học, triết học, kinh tế học, nhân học…
Theo đó triết học cho rằng bản chất con ng ời là
vị kỷ, luôn tìm tòi sự hài lòng, thỏa mãn và lảng trách nỗi khổ đau Kinh tế học cổ điển nhấn mạnh vai trò
động lực cơ bản của lợi nhuận kinh tế khi con ng ời phải quy định lựa chọn hành động
Trang 42 Giới thiệu một vài nét về các tác giả và lý thuyết trao đổi và sự lựa chọn hợp lý
I Giới thiệu chung
Homans Sinh ra tại Boston, Masachusetts Ngày 19/05/1898 là một ng ời sáng lập của x hội học ã hội học
ng ời Mỹ và Lý thuyết hành vi trao đổi
X hội học và TLXH, Homans đ ợc coi là 1 ã hội học
trong những nhà lý thuyết x hội học chính trong giai ã hội học
đoạn từ năm 1950 đến những năm 1970
Georg Simmel (01/03/1858 – 28/09/1919) Ông sinh 28/09/1919) Ông sinh tại Berlin - Đức là một trong những nhà xã hội học thuộc thế hệ đầu tiên của n ớc Đức Ông đ ợc sinh ra trong một gia đình Do Thái Sau khi cha ông mất, 1 ng ời bảo trợ theo đạo Thiên Chúa đ ợc chỉ định cho Simmel và kể từ
đó ông đ ợc nuôi d ỡng với t cách là 1 con chiên của chúa Các nghiên cứu của Georg Simmel đã mở đ ờng cho khái niệm cơ cấu XH Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông đ ợc biết đến ngày nay có tên Philosophie der Geldes- Triết “Philosophie der Geldes- Triết
lý về tiền bạc”
Trang 5II Nội dung chính yếu
1 Giải thích thuật ngữ
Trao đổi: Theo Sinmel quan niệm thì trao đổi là một hình thức xã hội, 1 dạng “thuần khiết và phát triển cao nhất” của sự t ơng tác xã hội Trao đổi xã hội luôn luôn chứa đựng yếu
tố đ ợc mất, lỗ lãi và các thành phần quan trọng. – mất, lỗ – lãi và các thành phần quan trọng – mất, lỗ – lãi và các thành phần quan trọng.
tố đ ợc mất, lỗ lãi và các thành phần quan trọng. – mất, lỗ – lãi và các thành phần quan trọng – mất, lỗ – lãi và các thành phần quan trọng.
Lựa chọn: Đây là một thuật ngữ đ ợc dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng loại
ph ơng tiện hay cách thức tối u trong số những điều kiện hay cách thức thực hiện để đạt đ ợc mục tiên trong điều kiện của mình.
Lựa chọn hợp lý: Tức là sự cân nhắc tính toán để quyết
định lựa chọn những cái gì đ ợc xem là hợp lý nhất đối với mình
và xã hội
Trang 6II Nội dung chính yếuII.1 Luận điểm gốc
II 1.1 Các định đề cơ bản của thuyết lựa chọn
Lựa chọn duy lý là: + Các cá nhân hành động và trong sự lựa chọn là hành động của cá nhân.
Giải thích: Con ng ời luôn hành động 1 cách có chủ đích để lựa chọn
và sử dụng các nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt đ ợc kết quả tốt nhất Mục đích tự giác của con ng ời sẽ là quy luật quyết định nội dung, tính chất, hành động và ý chí của con ng ời Nói cách khác tr ớc khi quyết
định 1 hành động nào đó con ng ời luôn luôn đặt lên bàn cân để cân đo
đong đếm giữa chi phí và lợi nhuận mang lại, nếu chi phí ngang bằng hoặc nhỏ hơn lợi nhuận thì sẽ thực hiện hành động và nếu chi phí lớn hơn hành động thì sẽ không hành động
Chi phí
Lợi ích
Lợi ích
Trang 7Ví dụ:
Chị H là một cô gái có nhiều ng ời theo đuổi, trong số
đó có anh T và Anh C Anh T có công việc ổn định, gia
đình giàu có… Còn Anh C mặc dù ngoại hình đẹp trai, có công việc nh ng l ơng thấp, nhà ngoại thành Sau khi cân nhắc lựa chọn chị H đ quyết định chọn anh T là mẫu ng ã hội học
ời lý t ởng -> Chấp nhận tình yêu của anh T
Nh vậy, Chị H đ đặt lên bàn cân, cân đo giữa 2 ng ời và ã hội học
chị lựa chọn Anh T- Là cách chọn cho là có lợi hơn
Chị H
Anh
T
Anh C
Chị H
Anh T
Anh C
Trang 8Chị H
AnhT
AnhC
Trang 9II Nội dung chính yếu II.1 Luận điểm gốc
II 1.2 Quá trình lựa chọn duy lý là quá trình tối u hóa
Các cá nhân cân nhắc tính toán sử dụng loại ph ơng tiện hoặc những gì mình có để đạt đ ợc mục tiêu cao nhất Khi lựa chọn trong số các hành động có thể cá nhân sẽ lựa chọn cách thức theo sơ đồ
C = ( P * V ) = Max
Trong đó: C: Là tích
P: là xác suất thành công V: là giá trị phần th ởng của hành động Khi đối diện với một số cách hành động những ng ời làm cái mà họ tin là có khả năng đạt đ ợc kết quả cuối cùng tốt nhất
Trang 10sức lực chọn nơi lấy hàng gần Lợi nhuận Lớn: VD: Lấy vào: 80K Bán 100k
Địa điểm bán hàng
Thuận lợi Vd: Bán hàng qua internet -> giao hàng tại nhà Chợ bán lẻ Nguồn hàng giá cao
Chọn nơi lấy hàng xa mất thời gian và tốn kém Lợi nhuận thấp: Bán lẻ đắt nguồn hàng hạn chế.
VD: Lấy vào: 150k Bán 300K: Đối t ợng mua bị thu hẹp
Địa Điểm bán hàng không thuận lợi VD: Mất tiền thuê mặt bằng
Trang 11II Nội dung chính yếu II.2 Các khía cạnh của thuyết
II.2.1 Theo kinh tế học hiện đại
Các yếu tố nh chi phí, giá cả, lợi nhuận ích lợi sẽ giải thích cho hành vi kinh tế Các cá nhân bị nhu cầu tâm lý bên trong thúc đẩy hành động những cái định h ớng dẫn dắt hành động lại là ích lợi của
sự vật bên ngoài Từ cách giải thích về hành vi kinh tế ng ời ta sẽ lý giải cho hành vi xã hội
Trang 12II Nội dung chính yếu II.2 Các khía cạnh của thuyết
II.2.2 Trong lĩnh vực Chính trị học – 28/09/1919) Ông sinh Xã hội học chính trị
Những chủ đề nghiên cứu nh chính sách công, hàng hóa công, hành vi bầu cử, sự lựa chọn chính sách sẽ thu hút chú ý quan tâm của các nhà chính trị, phân tích, các chuyên gia về hoạt động bầu cử
hội, các tầng lớp Nhân dân sẽ
bầu cử cá nhân sẽ đại diện cho
quyền lợi của họ một cách u
việt nhất Họ sẽ bầu ra những
Trang 13II Nội dung chính yếu
II.2 Các khía cạnh của thuyết
Ví dụ: Tr ởng phòng – 28/09/1919) Ông sinh Nhân Viên
Quà tết mọi ng ời khác biếu nhauII.2.4 Trong tâm lý học:
Trong tâm lý học mà cụ thể là thuyết tâm lý học hành vi đã có những đóng góp quan trọng với sự phát triển của thuyết lựa chọn hợp lý nói chung và thuyết trao đổi nói riêng
Quy luật hiệu quả của tâm lý học hành vi cho biết trong t ơng tác xã hội cá nhân có xu h ớng lặp lại những hành vi nào đem lại cho họ sự thỏa mãn
Ví dụ: Một cậu bé đi học khi học tốt đ ợc điểm cao khi về nhà cậu đ ợc bố
mẹ th ởng cứ nh vậy thì với hành vi đ ợc th ởng cậu bé sẽ tiếp tục cố gắng học
đạt nhiều điểm cao
Trang 14II Nội dung chính yếu
II.2 Các khía cạnh của thuyết
II.2.5 Lĩnh vực nhân học
Trong xã hội học hội học Georg Simmel nêu ra nguyên tắc
"cùng có lợi " của mối t ơng tác xã hội học hội giữa các cá nhân và cho rằng mỗi cá nhân luôn phải cân nhắc và tính toán thiệt hơn để theo đuổi mục đích cá nhân va thỏa mã hội học n nhu cầu cá nhân Simmel cho rằng mọi mỗi
t ơng tác giữa ng ời với ng ời đều dựa vào cơ chế cho nhận tức là trao đổi mọi thứ ngang giá nhau theo kiểu
"ông đ a con gà bà chìa chai r ợu" Nh vậy, xã hội học hội đ ợc hiểu là mạng l ới các quan hệ trao đổi giữa các cá nhân.
Trang 15
II Nội dung chính yếu
II.2 Các khía cạnh của thuyết
lớn hơn hoặc bằng giá trị số tiền
bỏ ra thì anh ta sẽ mua Ng ợc lại
ng ời bán hàng sẽ bán món đồ đó
nếu nhận đ ợc số tiền lớn hơn chi
phí bỏ ra ( có lợi nhuận ) và nếu số
tiền nhận đ ợc nhỏ hơn giá trị món
hàng ( lỗ ) thì họ sẽ không bán.
Trang 16II Nội dung chính yếu
II.3 Các biến thế
Hành vi lựa chọn là một trong những biến thế của lý thuyết trao đổi xã hội Ông ý thức rõ về vai trò của mối t ơng tác trực tiếp giữa các cá nhân
và quan tâm tìm hiểu các đặc điểm của mối t ơng tác xã hội ở cấp độ vi mô hơn là các đặc điểm của cá hệ thống xã hội ở cấp độ vĩ mô
Homans luôn đem ph ơng pháp tiếp cận xã hội họ vi mô -cá nhân chống lại xã hội học vĩ mô Ông cho rằng mọi lý thuyết xã hội học khổng
lồ thực chất đều là xã hội học về nhóm và các hiện t ợng xã hội cần đ ợc giải thích bằng các đặc điểm của các cá nhân chứ không phải bằng các
đặc điểm của các cấu trúc xã hội
Ngoài các đặc điểm kinh tế học Homans khai thác triệt đế các quy luật tâm lí học để giải quyết hành vi của nhóm nhỏ và hành vi xã hội của cá nhân.
Hai công trình nghiên cứu quan trọng nhất của ông trong đó ông triển khai xây dựng lý thuyết trao đổi xã hội là cuốn:nhóm ng ời ( the human group ) 1950 và hành vi xã hội: các hình thức sơ đẳng của nó 1961
Trang 17Thuyết hành vi lựa chọn của homan gồm 2 nội dung cơ bản :
*Một số định đề hành vi duy lý: Khác hẳn các nhà chức năng luận homans cho rằng cách lý giải hợp lý nhất đối với hiện t ợng xã hội là cách giải thích tâm lý học và các nguyên lý tâm lý học phải là những nguyên lý gốc của các khoa học xã hội trong đó có xã hội học Homans phê phán thuyết chức năng vì thuyết này đã coi nhẹ tâm lí học nên khó đ a ra những quy luật chung, khó giải thích một cách thực sự xã hội học về hành
vi xã hội của cá nhân Để khắc phục tình trạng hạn chế đó homans chủ tr ơng "trả lại con ng ời cho xã hội học"
-Hành vi sơ đẳng đ ợc Homans định nghĩa là: hành vi mà con ng ời lặp đi lặp lại không phụ thuộc vào nó có đ ợc hoạch
định hay không? hành vi sơ đẳng diễn ra d ới nhiều hình thức: phản xạ có điều kiện; kỹ năng, kỹ xảo, thói quen Hành vi xã hội sơ đẳng là cơ sở của sự trao đổi xã hội giữa hai hoặc nhiều
ng ời
Trang 18 Ng ời khác ở đây phải là nguồn củng cố trực tiếp đối với hành vi chứ không phải là nhân vật trung gian của một cấu trúc xã hội học hội nào đó
Trang 19VD : Trong một công ty khi một nhân viên làm tốt công việc của mình thì xếp của anh ta mà trực tiếp là tr ởng phòng hay giám đốc của anh ta sẽ là ng ời khen th ởng trực tiếp bằng nhiều hình thức chứ không phải một giám đốc công ty khác khen th ởng cho anh ta
Trang 20Homans cho rằng sự trao đổi x hội và mối quan hệ giữa ã hội học
các cá nhân thực chất là sự trao đổi lặp đi lặp lại giữa các cá nhân với nhau Homans đ a ra một số định đề cơ bản về hành vi con ng ời nh sau:
ờng xuyên đ ợc khen th ởng thì hành động đó càng có khả năng đ ợc lặp lại
VD:Một sinh viên có thành tích học tập tốt nhờ anh ta siêng năng cần cù nên anh ta đạt đ ợc học bổng Vì đ ợc khen th ởng khích lệ nên anh ta tiếp tục học tốt và để duy trì đ ợc học bổng
Trang 21 Định đề phần thưởngịnh đề kích thích : Nếu một nhóm kích thích nào đó tr ớc đây đã hội học từng khiến cho một hành động nào đó đã hội học đ ợc khen th ởng thì một nhóm kích thích mới càng giống kích thích tr ớc
đó bao nhiêu thì càng có khả năng làm cho hành
động t ơng tự đ ợc lặp lại bấy nhiêu
VD: Một học sinh đ ợc bố
mẹ khuyến khích cố gắng học tập và em đã đạt đ ợc phần th ởng Sau khi đạt đ
ợc kết quả học tập tốt em đ
ợc thầy cô và bạn bè tin t ởng quý mến điều đó càng kích thích em phát huy kết quả học tập
Trang 22 Định đề phần thưởngịnh đề giá trị : Kết quả của hành động càng
có giá trị cao với chủ thể bao nhiêu thì chủ thể đó càng có xu h ớng thực hiện hành động đó bấy nhiêu
VD: Nh ví dụ từ
định đề một với kết quả
đ ợc học bổng với một số
tiền t ơng đối cao giúp anh
ta trang trải tiền học phí ,
mua thêm tài liệu học tập
khi ra tr ờng cơ hội xin đ ợc
việc làm tốt , đ ợc mọi ng ời
tôn trọng Đó là những giá
trị rất có ý nghĩa đối với
anh ta là động lực để anh
ta học tập tốt
Trang 23Định đề phần thưởngịnh đề duy lý : Cá nhân sẽ lựa chọn hành động nào mà giá trị của kết quả hành đông đó và khả năng đạt
đ ợc kết quả là lớn nhất
VD: Một sinh viên muốn đi làm thêm để trang
cô ấy có kiến thức và thời
gian, hay chị ta chọn đi bán
thuê quấn áo ăn theo hoa
hồng đòi hỏi nhiều thời gian
mà kết quả đạt đ ợc không ổn
định bấp bênh với suy nghĩ đó
chị ta chọn đi gia s là sự lựa
chọn hợp lí nhất.
Trang 24Định đề phần thưởngịnh đ giá trị suy giảm (nhàm chán): ề giá trị suy giảm (nhàm chán): Càng th ờng xuyên nhận đ ợc một phần th ởng nào đó bao nhiêu thì giá trị của nó càng giảm xuống bấy nhiêu đối với chủ thể hành động
Trang 25 Định đề phần thưởngịnh đề mong đợi : Nếu sự mong đợi của con
ng ời đ ợc thực hiện thì ng ời ta sẽ hài lòng ,nếu không
con nếu con học tập tốt
mẹ hài lòng Còn nếu Còn nếu
con học không tốt thì
mẹ sẽ buồn và còn bực
tức với con
Trang 26T t c các định đề trên đều cho thấy con ng ời là một chủ thể duy ả các định đề trên đều cho thấy con người là một chủ thể duy
lý trong việc xem xét và lựa chọn hành động nào đó có thể đem lại phần th ởng lớn nhất và có giá trị nhất Con ng ời luôn có xu h ớng nhân bội giá trị của kết quả hành động và khả năng hiện thực hóa hành động đó Có nghĩa là con ng ời sẽ quyết định lựa chọn 1 hành động nào đấy ngay cả khi giá trị của nó thấp nh ng tính khả thi của nó rất cao.
Tuy nhiên, một mặt cần thấy rằng, sự lựa chọn chỉ hợp lý trên cơ sở đánh giá các yếu tố, điều kiện khách quan của hành
động từ phía bản thân chủ thể, từ góc độ chủ quan của ng ời ra quyết định chỉ khi dựa vào tính toán chính xác Đây chính là
điểm cót lõi mang tinh thần tâm lý học hành vi của thuyết trao
đổi xã hội ở cấp độ xã hội học vi mô.
Trang 27Mặt khác cần chú ý rằng giá trị của kết quả, giá trị của phần th ởng và cả sự mong đợi của một cá nhân bắt nguồn từ hệ chuẩn mực xã hội, từ phong tục tập quán, truyền thống Do vậy, lý thuyết trao đổi xã hội của Homans có khả năng v ợt qua đ ợc sự hạn chế của sự duy lý kinh tế khi cho rằng hành vi xã hội còn đ ợc quyết định bởi yếu tố tinh thần văn hóa.
Dựa vào những định đề đã nêu, Homans đ a ra một quy tắc về
sự công bằng có thể áp dụng cho mọi xã hội Quy tắc đó cho biết, con
ng ời rất quan tâm đến phần th ởng của họ có t ơng xứng với đầu t và
đóng góp của họ không Một khi thấy phần th ởng càng lớn mà chi phí
và đóng góp càng nhỏ thì mọi ng ời cảm thấy bất công, sự đánh giá mối
t ơng quan đó phụ thuộc vào cách nhìn nhận chủ quan của mỗi cá nhân Homans đã dựa chủ yếu vào tâm lý học cá nhân, tâm lý học nhóm, đ a ra quan niệm xã hội học vi mô về một hiện t ợng xã hội đặc thù, là sự công bằng xã hội
Trang 28Quy n l c duy lý: Homans coi quyền lực là khả năng đem lại ề giá trị suy giảm (nhàm chán): ực duy lý: Homans coi quyền lực là khả năng đem lại những phần th ởng có giá trị Quyền lực phụ thuộc vào mật độ khan hiếm của các nguồn lực và tuân theo quy luật cung cầu nh trong lĩnh vực kinh tế thị tr ờng Cá nhân có quyền lực nghĩa là cá nhân đó có một thứ gì đó giá trị d ới dạng hiện vật của tinh thần mà ng ời khác không có hoặc có ít và mong muốn có hoặc không có thêm Với nghĩa
nh vậy, quan hệ quyền lực cũng là quan hệ trao đổi có thể bộc lộ d ới hai hình thức:
ta xứng đáng đ ợc tăng l ơng, do có
mâu thuẫn với xếp, nên xếp dùng
quyền lực để t ớc đoạt phần th ởng của
anh ta bằng cách tăng l ơng cho ng ời
khác mà xếp quý, còn anh ta thì vẫn
mức l ơng nh cũ