BÀI TẬP NHÓM IIA001: Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong CaOH2 thấy xuất hiện 2g kết tủa .Lọc kết tủa , nhỏ từng giọt dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc thu được ta lại thấy có 1
Trang 1BÀI TẬP NHÓM IIA
001: Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 thấy xuất hiện 2g kết tủa Lọc kết tủa , nhỏ từng giọt dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc thu được ta lại thấy có 1 g kết tủa Hỏi thể tích CO2 đã dùng?
002: Một cốc đựng nước cứng có chứa: a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol SO42- Dùng V ml Na2CO3 x (M) để làm mềm nước cứng.Biểu thức của V tính theo a,b,c,d,x:
A V =
x
b
a+
B V =
x
b a
1000
+
C V =
x
b a
2000
+
D V =
x
d
c 2+
003: Hoà tan 1.8 g muối sunfat của kim loại kiềm thổ vào nước rồi pha loãng cho đủ 50 ml dung dịch Để phản ứng hết
với dung dịch này cần 20 ml BaCl2 0.75 M Hỏi đó là muối nào:
004: Hòa tan 5,94g hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A, B (A và B là hai kim loại thuộc phân nhóm chính II) vào
nước được 100ml dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m (g) hỗn hợp muối khan, m có giá trị là:
005: Trong một cốc nước cứng chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, và c mol HCO3- Nếu chỉ dùng nước vôi trong, nồng độ Ca(OH)2 pM để làm giảm độ cứng của cốc thì người ta thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc, độ cứng trong cốc là nhỏ nhất Biểu thức tính V theo a, b, p là:
A V = b a+p
B
2b a p
+
C
2
b a p
+
D
2
b a p
+
006: Một dung dịch chứa 0,1mol Na+, 0,1 mol Ca2+, 0,1mol Cl- và 0,2 mol HCO3- Cô cạn dung dịch ở áp suất thấp, nhiệt
độ thấp thì thu được m gam hỗn hợp muối khan Nếu cô cạn dung dịch ở áp suất khí quyển, nhiệt độ cao thì thu được n gam hỗn hợp muối khan So sánh m và n ta có:
007: Lấy 20,55gam m ột kim loại M hòa tan hoàn toàn vào nước được dung dịch A và 3,36 lit khí( đktc) Cho A tác dụng
với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,4 M thì thu được m gam kết tủa, giá trị m là:
008: Cho V lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn, hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015M ta thấy có 1,97g BaCO3 Thể tích V có giá trị nào trong các giá trị sau (lit)
009: Cho 4 anion Cl-, Br -, SO42- , CO32-,và 4 catrion:Ag+, Ba2+,Zn2+,NH4+ Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch có
1 anion và 1 cation chọn trong 8 ion trên(các ion trong 4 ống nghiệm ko trùng lặp) Xác định cặp ion chứa trong mỗi ống ,biết rằng các dung dịch ấy đều trong suốt (ko có kết tủa)
A ống 1: Ag+ + Br - , ống 2 : Zn2+ + SO42-,ống 3: Ba2+ + Cl- ,ống 4: NH4++ CO3
2-B ống 1 : Ba2++ Br - , ống 2: NH4+, CO32-ống 3: Ag+ + SO42- ,ống 4: Zn2+ , Cl
-C ống 1: Zn2+ + SO42-, ống 2: Ba2++CO32-, ống 3: Ag+ + Br - ,ống 4: NH4++Cl
-D ống 1: Ag+ + Cl- ,ống 2: Ba2++SO42- ống 3: Zn2+ + CO32-, ống 4: NH4+ + Br –
010: 100ml dung dịch A chứa Na2SO4 0,1M , K2SO4 0,2M phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch B chứa Pb(NO3)2 0,1M
và Ba(NO3)2 Tính nồng độ mol của Ba(NO3)2 trongdung dịch và khối lượng chất kết tủa thu được sau phản ứng giữa 2 dung dịch A vàB
011: Một hỗn hợp nặng 14,3g gồm K và Zn tan hết trong nước dư cho ra dung dịch chỉ chứa 1 chất duy nhất là 1 muối.
Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và thể tích khí H2 thoát ra (đktc)
A 3,9g K ; 10,4g Zn; 2,24 lít H2 B 7,8g K ; 6,5g Zn ; 2,24 lít H2
C 7,8g K ; 6,5g Zn ; 4,48 lít H2 D 7,8g K ; 6,5g Zn ; 1,12 lít H2
012: Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy.X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5 M cho ra 1,12 lít khí H2 (đktc).biết rằng khối lượng M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO trong hỗn hợp ấy Xác định M, khối lượng M và MO trong hỗn hợp X
A Mg; 1,2g Mg và 2g MO B Ca; 1,2g Ca và 2g Cao C Ba; 1,2g Ba và 2g BaO D Cu; 1,2g Cu và 2g CuO
Trang 2013: Hấp thụ hoàn toàn V(lít) CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M Điều kiện chính xác nhất để thu được kết tủa cực đại là:
A 0,672 ≤ V ≤ 1,344 B 0,672 ≤ V ≤ 2,016 C V = 1,344 D 1,344 ≤ V ≤ 2,016
014: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2(đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M Thu được m(g) kết tủa Giá trị m là:
015: Hấp thụ hoàn toàn V(lít) CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M thu được 2(g) kết tủa Giá trị của V là:
A 0,448 hoặc 2,24 B 0,448 hoặc 1,12 C 1,12 hoặc 2,24 D 0,896 hoặc 1,12
016: Hấp thụ hoàn toàn V(lít) CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M Điều kiện chính xác nhất để thu được kết tủa cực đại là:
A 0,672 ≤ V ≤ 1,344 B 0,672 ≤ V ≤ 2,016 C V = 1,344 D 1,344 ≤ V ≤ 2,016
017: Hấp thụ hoàn toàn 8,288 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 nồng độ aM và NaOH 0,1M, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:
018: Đốt cháy hoàn toàn 8 gam bột lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,5M Khối lượng kết tủa thu được là:
019: Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lit CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,02 mol Ca(OH)2, 0,04 mol NaOH và 0,01 mol CaCl2 Tính lượng kết tủa thu được
020: Lấy 17,1 gam hỗn hợp gồm Al, Na, Ca chia thành 2 phần bàng nhau
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 6,72 lít khí (đktc)
- Phần 2: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch KOH dư thu được 8,4 lít khí (đktc)
Thành phần % về khối lượng của Al trong hỗn hợp đầu là:
021: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 0,8M và KOH 0,2M thì thu được dụng dịch X Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1M và X thu được dung dịch Y và V lít khí (đktc) Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 dư xuất hiện m gam kết tủa V và m lần lượt là
A 1,12 lít và 10 gam B 2,24 lít và 5 gam C 1,68 lít và 7,5 gam D 1,344 lít và 9 gam
022: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH a M thì thu được dụng dịch X Cho từ từ 150ml dung dịch HCl 1M và X thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí (đktc) Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 dư xuất hiện 15 gam kết tủa V và a lần lượt là
A 4,48 lit và 2M B 5,6 lít và 1,5M C 5,6 lít và 2M D 4,48 lít và 1,5M
023: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M, Ca(OH)2 0,1M và CaCl2 1 M thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
024: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M, Ca(OH)2 0,1M và CaCl2 0,4 M thì thu được 5 gam kết tủa Giá trị của V là
A 1,12 lit B 4,256 lít C 1,12 lít ≤ V ≤ 4,256 lít D 1,12 lít ≤ V ≤ 4,48 lít
025: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M, Ca(OH)2 0,1M và CaCl2 a M thì thu được 6 gam kết tủa Giá trị của a là
026: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ Nung m (g) đá một thời gian thu được chất rắn nặng 0,78m (g) Hiệu suất phản ứng phân huỷ CaCO3 là:
027: Cho 34,25 gam Ba vào dd nhômsunfat thu dd X, 34,95 gam kết tủa Y, và khí Z Cho v ml dd HCl 1M vào dd X , sau
phản ứng thu được 3,9 gam kết tủa Tính v
A 250 hoặc 350 B 150 hoặc 350 C 150 hoặc 250 D 50 hoặc 250
028: Hỗn hợp X gồm a mol Na, b mol Ba và c mol Al Hòa A vào nước dư thu được dung dịch Y trong suốt, cho từ từ
dung dịch HCl vào Y bân đầu chưa xuất hiện kết tủa Mối quan hệ giữa a, b, c là
A c> a+ b B a + b >c C c < a + 2b D c < a + b