1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xac suat cua bien co

16 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới Thiệu Chung Về Xác SuấtNăm 1812 Nhà toán học Pháp Laplace La-pla-xơ đã dự báo rằng “môn khoa học bắt đầu từ việc xem xét các trò chơi may rủi này sẽ hứa hẹn trở thành một đối

Trang 1

GV: ngân thị nga

Tr ờng thpt bc trần h ng đạo

Trang 3

Giíi ThiÖu Kh¸i qu¸t VÒ X¸c SuÊt

LÝ thuyÕt x¸c suÊt lµ bé m«n to¸n häc ngiªn cøu c¸c hiÖn t îng ngÉu nhiªn.

Trang 4

Giới Thiệu Chung Về Xác Suất

Năm 1812 Nhà toán học

Pháp Laplace (La-pla-xơ)

đã dự báo rằng “môn khoa

học bắt đầu từ việc xem

xét các trò chơi may rủi

này sẽ hứa hẹn trở thành

một đối t ợng nghiên cứu

quan trọng nhất của tri

thức loài ng ời”.

Trang 5

Giíi ThiÖu Chung VÒ X¸c SuÊt

Trang 6

TiÕt 31

Trang 7

I Định nghĩa cổ điển

của xác suất

Ví dụ 1:

Gieo ngẫu nhiên 1 con súc

sắc cân đối và đồng chất

• ••• •• •• • •••• •••••

• • Khả năng xuất hiện của mỗi mặt là 16 Không gian mẫu Ω = {1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6}

Biến cố A: “Con súc sắc

xuất hiện mặt chẵn”

A = {2, 4, 6}

Khả năng xảy ra của A là:

2

1 6

3 6

1 6

1 6

1

=

= +

+

Số này đ ợc gọi là xác suất của biến cố A

1 Định nghĩa

Trang 8

I §Þnh nghÜa cæ ®iÓn

cña x¸c suÊt a a a a b b c c

Mét hép cã 4 qu¶ cÇu ghi

ch÷ a, 2 qu¶ cÇu ghi ch÷ b,

2 qu¶ cÇu ghi ch÷ c LÊy

ngÉu nhiªn 1 qu¶ KÝ hiÖu:

A: “LÊy ® îc qu¶ ghi ch÷ a”

B: “LÊy ® îc qu¶ ghi ch÷ b”

C: “LÊy ® îc qu¶ ghi ch÷ c”

Kh¶ n¨ng x¶y ra cña A lµ: 84 = 12

Kh¶ n¨ng x¶y ra cña B lµ: 82 = 14

Kh¶ n¨ng x¶y ra cña C lµ: 82 = 14

1 §Þnh nghÜa

VÝ dô 2:

Trang 9

Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện Ta gọi tỉ số

) (

)

( Ω

n

A n

xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A)

) (

) ( )

(

=

n

A n A

P

I Định nghĩa cổ điển của xác suất

* Chú ý:

n(A) là số phần tử của A, hay số kết quả thuận lợi cho biến cố A

n(Ω) là số các kết quả có thể xảy ra của phép thử

1 Định nghĩa

Trang 10

1 Định nghĩa

n(A) là số phần tử của A, hay số kết quả thuận lợi cho biến cố A

2 Ví dụ

I Định nghĩa cổ điển của xác suất

n() là số các kết quả có thể xảy ra của phép thử

Ví dụ 1: Gieo ngẫu nhiên 1 đồng

tiền cân đối, đồng chất 2 lần

Tính xác suất của biến cố sau:

A: “Mặt ngửa xuất hiện đúng 1 lần”

Ví dụ 2: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất

2 lần Tính xác suất của biến cố B: “Tổng số chấm trong 2 lần gieo bằng 8”

Giải

Ω = {SS, SN, NS, NN} ⇒ n(Ω) = 4

A = {SN, NS} ⇒ n(A) = 2

2

1 4

2 )

(

)

( )

( = =

=

n

A

n A

P

36

5 )

(

) ( )

=

n

B n B

P

Giải n(Ω) = 36

B = {(2,6); (3,5); (4,4); (5,3); (6,2)}

⇒ n(B) = 5

) (

) ( )

(

=

n

A n A

P

Xác suất của biến cố A là: Xác suất của biến cố B là:

Trang 11

I Định nghĩa cổ điển

của xác suất

II Tính chất của xác suất

Định lí

Hệ quả:

Với mọi biến cố A, ta có:

) ( 1

) (A P A

a, P( ∅ ) = 0, P(Ω) = 1

b, 0 ≤ P(A) ≤ 1, với mọi A

c, Nếu A và B xung khắc thì:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B)

(Công thức cộng xác suất)

Ví dụ:

Một hộp có 4 quả cầu trắng, 3 quả cầu đen Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả Tính xác suất sao cho 2 quả đó:

Giải

21 )

( 2

7 =

=

n

Gọi A: “Hai quả khác màu”

B: “Hai quả cùng màu” ⇒ B = A

a, Theo quy tắc nhân: n(A) = 4.3 = 12

7

4 21

12 )

(

) ( )

=

n

A n A

P

b, Vì nên theo hệ quả, ta có:B = A

7

3 7

4 1 ) ( 1

) ( )

(B = P A = − P A = − =

P

) (

) ( )

(

=

n

A n A

P

Trang 12

I Định nghĩa cổ điển

của xác suất

6

1 12

2 )

(

) ( )

=

n

B n B

P

II Tính chất của xác suất

III Các biến cố độc lập

Công thức nhân xác suất

Ví dụ: Bạn thứ nhất có 1 đồng

tiền, bạn thứ hai có con súc sắc

Xét phép thử: “Bạn thứ nhất

gieo đồng tiền, sau đó bạn thứ

hai gieo súc sắc”

b, Tính xác suất của các biến cố sau:

a, Mô tả không gian mẫu?

A: “Đồng tiền xuất hiện mặt ngửa”

B: “Con súc sắc xuất hiện mặt 1 chấm”

Ω={S1, S2, S3, S4, S5, S6, N1, N2, N3, N4, N5, N6}

A = {N1, N2, N3, N4, N5, N6} ⇒ n(A) = 6

2

1 12

6 )

(

) ( )

=

n

A n A

P

B = {S1, N1} ⇒ n(B) = 2

12

1 )

(

) ( )

.

=

n

B A n B

A P

c, Chứng tỏ P(A.B) = P(A).P(B)

⇒ n(Ω) = 12

A.B = {N1} ⇒ n(A.B) = 1

) (

) ( )

(

=

n

A n A

P

Vậy P(A.B) = P(A).P(B)

Trang 13

I Định nghĩa cổ điển

của xác suất

6

1 12

2 )

(

) ( )

=

n

B n B

P

II Tính chất của xác suất

III Các biến cố độc lập

Công thức nhân xác suất

b, Tính xác suất của các biến cố sau:

a, Mô tả không gian mẫu?

A: “Đồng tiền xuất hiện mặt ngửa”

B: “Con súc sắc xuất hiện mặt 1 chấm”

Ω={S1, S2, S3, S4, S5, S6, N1, N2, N3, N4, N5, N6}

A = {N1, N2, N3, N4, N5, N6} ⇒ n(A) = 6

2

1 12

6 )

(

) ( )

=

n

A n A

P

B = {S1, N1} ⇒ n(B) = 2

12

1 )

(

) ( )

.

=

n

B A n B

A P

c, Chứng tỏ P(A.B) = P(A).P(B)

⇒ n(Ω) = 12

A.B = {N1} ⇒ n(A.B) = 1

) (

) ( )

(

=

n

A n A

P

Vậy P(AB) = P(A).P(B)

A và B là hai biến cố độc

lập khi và chỉ khi:

P(A.B) = P(A).P(B)

(Công thức nhân xác suất)

Trang 14

Một hộp chứa 10 quả cầu đ ợc đánh số từ 1 đến 10 Lấy ngẫu nhiên 1 quả Gọi A là biến cố “Lấy đ ợc quả cầu ghi số chia hết cho 3” Xác suất của biến cố A là:

C,

10 3

B,

5

3

A,

10 7

D,

2 1

Trang 15

Ghi nhớ!

I Định nghĩa cổ điển của xác suất

II Tính chất của xác suất

Định lí

Hệ quả:

Với mọi biến cố A, ta có: P(A) = 1 − P(A)

a, P( ∅ ) = 0, P(Ω) = 1

b, 0 ≤ P(A) ≤ 1, với mọi A

c, Nếu A và B xung khắc thì:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B)

(Công thức cộng xác suất)

III Các biến cố độc lập Công thức nhân xác suất

A và B là hai biến cố độc lập khi và chỉ khi:

P(A.B) = P(A).P(B)

) (

) ( )

(

=

n

A n A

P

Trang 16

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy c« vµ c¸c em häc sinh

Ngày đăng: 03/06/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w