Biến cố a Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu b Biến cố II.. Xác suất của biến cố a Định nghĩa cổ điển của xác suất b Định nghĩa thống kê của xác suất... 2 Có thể xác định được tập hợ
Trang 1Lớp 11A 6
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VĨNH BÌNH
Bài : BIẾN CỐ & XÁC SUẤT
CỦA BIẾN CỐ
Trang 2Giáo viên : Nguyễn Văn Út
Lớp 11A6
Chào mừng quí thầy cô
đến dự giờ
Trang 3Bài : BIẾN CỐ & XÁC SUẤT
CỦA BIẾN CỐ
I Biến cố
a) Phép thử ngẫu nhiên và không
gian mẫu b) Biến cố
II Xác suất của biến cố
a) Định nghĩa cổ điển của xác suất b) Định nghĩa thống kê của xác suất
Trang 5Câu hỏi thảo luận
Khi gieo một con súc sắc cân đối
1) Có thể đoán trước được kết quả hay
không ?
2) Có thể xác định được tập hợp tất cả các
kết quả có thể xảy ra hay không ?
Trang 6I Biến cố
a) Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
- Phép thử ngẫu nhiên ( phép thử ) là một thí nghiệm hay một hành động mà :
+ Kết quả của nó không đoán trước được + Có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó.
Phép thử thường được kí hiệu bởi chữ T
- Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử Kí hiệu :
Trang 7A ={2, 4, 6 }
gian mẫu của các phép thử đó
1) Gieo một con súc sắc cân đối
Không gian mẫu là : ………
2) Gieo hai đồng xu phân biệt
Không gian mẫu là : ………
3) Gieo một đồng xu và một con súc sắc cân đối
Không gian mẫu là : ………
={ SS, NN, SN, NS}
={ S1, S2, S3, S4, S5, S6, N1, N2, N3, N4, N5, N6 }
={1, 2, 3, 4, 5, 6 }
Trang 8b) Biến cố
- Biến cố A liên quan đến phép thử T là biến cố mà việc xảy ra hay không xảy ra A tùy thuộc vào kết quả của T
- Mỗi kết quả của phép thử T làm cho A xảy
ra, được gọi là một kết quả thuận lợi cho A
- Tập hợp các kết quả thuận lợi cho A được kí hiệu A Khi đó người ta nói biến cố A được mô tả bởi tập A
Trang 9Ví dụ : Khi gieo m t con súc sắc cân đối ột con súc sắc cân đối
1) Hãy mô tả biến cố A : “ Số chấm trên
mặt xuất hiện là một số lẻ”
2) Hãy mô tả biến cố B : “ Số chấm trên
mặt xuất hiện là một số lớn hơn 3”
A ={1, 3, 5 }
B ={4, 5, 6 }
3) Hãy mô tả biến cố : “ Số chấm trên mặt xuất hiện là một số nhỏ hơn 7”
4) Hãy mô tả biến cố : “ Số chấm trên mặt xuất hiện là số lớn hơn 6”
={1, 2, 3, 4, 5, 6 }
Trang 10 Ghi nhớ
- Biến cố chắc chắn là biến cố luôn xảy ra khi thực hiện phép thử T Biến cố chắc chắn được mô tả bởi tập và được kí hiệu
- Biến cố không thể là biến cố không bao giờ xảy ra khi thực hiện phép thử T Biến cố không thể được mô tả bởi tập và được kí hiệu
Trang 11Xét ví dụ : Gieo m t con súc sắc cân đối ột con súc sắc cân đối
- Không gian mẫu :
= {1, 2, 3, 4, 5, 6 }
- Biến cố A : “ Số chấm trên mặt xuất hiện là
một số lẻ” : A = {1, 3, 5 }
- Khi đó tỉ số được gọi là xác suất của A
6
3
ΩA
A
=0.5
Trang 12II Xác suất của biến cố
a) Định nghĩa cổ điển của xác xuất
- Giả sử phép thử T có không gian mẫu là
một tập hợp hữu hạn và các kết quả của T là đồng khả năng
Nếu A là một biến cố liên quan đến phép thử
T và A là tập hợp các kết quả thuận lợi cho
A thì xác suất của A là một số, kí hiệu là P(A), được xác định bởi công thức
P(A) =
A
Trang 13 Chuù yù
0 P A 1
P Ω = 1 , P = 0
Trang 14Ghi nhớ :
Giải một bài toán tính xác suất theo định nghĩa cổ điển bao gồm 3 bước :
biến cố đang xét.
quả của bước 1.
Trang 15Ví dụ : Xét phép thử “Gieo hai con súc sắc cân đối” Tính xác suất để có kết quả hai mặt giống nhau ?
Giải
Số kết quả có thể có : 36
Số kết quả hai mặt giống nhau : 6
Xác suất hai mặt giống nhau là : 1
6
Trang 16ss 1 ss 2
Trang 17
b) Định nghĩa thống kê của xác suất
- Số lần xuất hiện biến cố A được gọi là tần số
của A trong N lần thực hiện phép thử T
- Tỉ số giữa tần số của A với số N được gọi là tần
- Khi N càng lớn, tần suất của A được gọi là xác
nghiệm)
Trang 18Ví dụ : Gieo con súc sắc 50 lần Ghi lại kết quả của việc gieo này và tính tần suất hiện mỗi mặt 1, 2, 3, 4, 5, 6 chấm
Số chấm xuất
hiện
1 2 3 4 5