1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 HKII

126 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan sát tranh ảnh: nhómthức ăn chứa vitamin, trẻ em bịcòi xương do thiếu vitamin D,chảy máu dưới da II Muối khoáng 17’ + Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào tham gia vào n

Trang 1

I/ M C TIÊU Ụ :

1/ Ki n th c ế ứ :

Hi u đ c vai trị c a vitamin và mu i khống.ể ươ ủ ố

Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phầnvà xây dựng chế độ ăn uống hợp lí

- Giáo viên : Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu Iốt

- Học sinh : SGK & Nghiên cứu bảng 34.1-2 trang 108, 109 SGK

+ Vitamin là hợp

chất hóa học đơn

giản, là thành phần

cấu trúc của nhiều

loại enzim trong cơ

thể.

+ Cần phối hợp cân

đối các loại thức ăn để

cung cấp đủ vitamin

cho cơ thể

- Kiểm sĩ số

- Không kiểm tra

- Giới thiệu về lịch sử tìm ra vitamin vàgiải thích ý nghĩa của từ vitamin

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của Vitamin đối với đời sống

a/ Mục tiêu :

- Hiểu được vai trò của từng loạivitamin đối với đời sống và nguồncung cấp chúng

- Xây dựng được khẩu phần ăn hợp lí

b/ Tiến hành :

- Cho HS nghiên cứu thông tin 1.I,hoàn thành bài tập lệnh 

- Khẳng định các câu đúng: 1, 3, 5, 6

- Cho HS nghiên cứu tiếp thông tin2.I và bảng 34.1 SGK  trả lời câuhỏi:

- Em hiểu vitamin là gì ?

- Vitamin có vai trò gì với cơ thể ?

- Lớp trưởng báo cáo

- Một HS đọc kết quả bài tập,lớp bổ sung để có đáp án đúng

- HS đọc tiếp phần thông tin vànghiên cứu bảng 34.1 để tìmhiểu vai trò của vitamin

- Vitamin là hợp chất hóa họcđơn giản, là thành phần cấutrúc của nhiều enzim

* Thiếu vitamin sẽ dẫn tới rối

TU N 19-Ti t 37 Ầ ế

Ngày so n: / /… ạ

:

Trang 2

cung cấp đầy đủ vitamin cho cơ thể

loạn trong hoạt động sinh lícủa cơ thể

- Tiến hành thảo luận thốngnhất câu trả lời câu hỏi lệnh 

- Đại diện nhóm nêu kết quảthảo luận Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Quan sát tranh ảnh: nhómthức ăn chứa vitamin, trẻ em bịcòi xương do thiếu vitamin D,chảy máu dưới da

II Muối khoáng

(17’)

+ Muối khoáng là

thành phần quan trọng

của tế bào tham gia

vào nhiều hệ enzim,

đảm bảo cho quá trình

trao đổi chất và năng

lượng

+ Một số loại muối

khoáng là:lưu huỳnh ,

phốt pho , sát,….

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể.

a/ Mục tiêu :

- Hiểu được vai trò của muốikhoáng đối với cơ thể Biết xây dựngkhẩu phần ăn hợp lí bản vệ sức khỏe

b/ Tiến hành :+ Cho HS nghiên cứu thông tinmục II và bảng 34.2 SGK

+ Cho HS thảo luận nhóm thựchiện lệnh  SGK

+ Nhận xét kết quả thảo luận Kếtluận, hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

Câu 1: Vì sao thiếu vitamin D trẻcòi xương ?

Câu 2: Vì sao nhà nước vận động sửdụng muối Iốt?

Câu 3: Trong khẩu phần ăn hàngngày cầnlàm như thế nào để có đủvitamin $ muối khoáng?

Giáo viên cho học sinh quan sát các nhóm thức ăn chứa nhiều khoáng, trẻ

em bị bướu cổ do thiếu Iốt

+ HS đọc kĩ thông tin mục II vàtìm hiểu vai trò của một số muối khoáng trong bảng 34.2 SGK

+ Tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi

ở lệnh 

-Vì vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi và phốt–pho để tạo xương

-Sử dụng muối Iốt để phòng tránh bệnh bướu cổ

* Cung cấp đủ lượng thịt(hoặc trứng; sữa) và rau tươi

* Sử dụng muối Iốt

* Trẻ em cần được tăngcường muối canxi

* Chế biến thức ăn hợp líđể chống mất vitamin khi nấuăn

+ Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét bổ sung

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(7’)

1/ Tại sao thời Pháp thuộc đồng bàodân tộc Việt Bắc và Tây Nguyên phảiăn tro cỏ tranh ?

+ Trong tro cỏ tranh có muốikhoáng (muối kali) Vì vậyviệc ăn tro cỏ tranh chỉ là biệnpháp tạm thời để thay thế

Trang 3

2/ Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho phụ nữ mang thai ? 3/ Thức ăn sau đây có nhiều Viramin C: A : Quả tươi B : Thịt C : Cá D : Mở động vật 4/ Thiếu Vitamin B2 có thể dẫn đến : A : Khô giác mạc B : Loét niêm mạc C : Còi xương ở trẻ D : Thiếu máu muối + Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh A B HOẠT ĐỘNG IV DẶN DÒ :(1’) + Học bài – Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK + Nghiên cứu trước bài 38 +Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của từng người xem có giống nhau không - Ghi nhận vào vở bài tập :

Trang 4

Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống.

II/ PHƯƠNG PHÁP :Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp nêu vấn đề + Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính

+ Tranh tháp dinh dưỡng

- Học sinh : + SGK & Nghiên cứu trước bài 36

+ Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn (trang 125 SGK)

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I : Nhu cầu dinh

dưỡng của cơ thể.

(15’)

+ Nhu cầu dinh

dưỡng của từng

người không giống

nhau. phụ thuộc vào

các yếu tố:

Hoạt động 1 : Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

a/ Mục tiêu :

- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡngcủa mỗi cơ thể không giống nhau Từđó đề ra chế độ dinh dưỡng hợp líchống suy dinh dưỡng cho trẻ em

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tinmục I SGK và đọc bảng “Nhu cầu dinh

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung hoạt động I, II bài34

- Lắng nghe

§36:TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG

& NGUYÊN TẮC LẬP KHẨUPHẦN

+ HS tự nghiên cứu  thu nhậnthông tin

Tuần 19-Tiết 38

Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /… Tiêu Chuẩn Ăn Uống

Nguyên Tắc Lập Khẩu Phần Tiêu Chuẩn Ăn Uống

Nguyên Tắc Lập Khẩu Phần

Trang 5

-Lứa tuổi

-Hình thức lao động

-Trạng thái sinh lý

của cơ thể

dưỡng khuyến nghị cho người ViệtNam” trang 120 SGK

* Nhận xét về nhu cầu dinh dưỡng

ở những đối tượng ?

* Bảng 36.1 cho thấy tình trạngsuy dinh dưỡng ở trẻ em VN từ năm

1985 – 2000 giảm dần và đang phấnđấu giảm tỉ lệ này tới mức thấp nhất

Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạngsuy dinh dưỡng ở trẻ em VN ?

+ Cho HS thảo luận nhóm thựchiện lệnh  SGK

+ Nhận xét kết quả thảo luận củacác nhóm Kết luận hoàn chỉnh kiếnthức cho HS:

+ Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ emngười trưởng thành người giàù khácnhau như thế nào ?vì sao có sự khácnhau đó?

+Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ởnhững nước đang phát triển thườngchiếm tỷ lệ cao?

+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Giáo viên chuyển ý :các chất chủ yếu trong cơ thể là những chất gì?

Những chất này hiện diện trong loại thức ăn nào

+ Đại diện các nhóm nêu kếtquả thảo luận Các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Trẻ em > trưởng thành > ngườigià

Vì trẻ em cao hơn người trưởng thành, đặc biệt là prôtêin vì cần được tích lũy cho cơ thể phát triển Ở người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì sự vận động của cơ thể kém hơn người trẻ

-Vì ở những nước đang pháttriển chất lượng cuộc sống củangười dân còn thấp nên tỉ lệtrẻ suy dinh dưỡng cao

-Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người khác nhau phụ thuộc vàocác yếu tố: giới tính, lứa tuổi , dạng hoạt động và trạng thái

cơ thể, …

II- Giá trị dinh

dưỡng của thức ăn:

(7’)

+ Giá trị dinh dưỡng

của thức ăn biểu hiện

+ Cần phối hợp các

Hoạt động 2 : Giá trị dinh dưỡng của

thức ăn.

a/ Mục tiêu :

Phân biệt giá trị dinh dưỡng củacác loại thực phẩm chính

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS nghiên cứu thôngtin, quan sát tranh các nhóm thực phẩmvà bảng giá trị dinh dưỡng một số loạithức ăn

+ HS nghiên cứu thông tin thu nhận kiến thức

Trang 6

loại thức ăn để cung

cấp đủ cho nhu cầu

của cơ thể

+ Phát phiếu học tập

+ Đưa ra đáp án đúng:

+ Qua phiếu học tập cho biết sự phốihợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ýnghĩa gì ?

+ Hoàn thành phiếu học tập+ Đại diện nhóm lên hoànthành trên bảng, các nhómkhác nhận xét bổ sung

+ Sự phối hợp các loại thức ăntrong bữa ăn để cung cấp đủnhu cầu của cơ thể, giúp ta ănngon miệng hơn, sự hấp thụthức ăn của cơ thể cũng tốthơn

III- Khẩu phần và

nguyên tắc lập khẩu

phần:(10’)

+ Khẩu phần là

lượng thức ăn cung

cấp cho cơ thể trong

một ngày.

+ Nguyên tắc lập

khẩu phần là:

* Đảm bảo đủ lượng

thức ăn phù hợp cho

nhu cầu của từng đối

tượng.

* Đảm bảo cân đối

thành phần các chất

hữu cơ, cung cấp đủ

muối khoáng và

vitamin.

* Đảm bảo cung cấp

đủ năng lượng cho cơ

thể.

Hoạt động 3 : Khẩu phần và nguyên

tắc lập khẩu phần.

a/ Mục tiêu :

Hiểu được khái niệm khẩu phần vànguyên tắc xây dựng khẩu phần

b/ Tiến hành :+ Khẩu phần ăn là gì ?

+ Khẩu phần ăn uống của ngườimới khỏi ốm có gì khác với người bìnhthường ? Tại sao ?

+ Vì sao trong khẩu phần thức ăncần tăng cường rau quả tươi ?

+ Để xây dựưng một khẩu phầnhợp lí cần dựa vào những căn cứ nào ? + Tại saa những người ăn chayvẫn khỏe mạnh?

+ Khẩu phần ăn là lượng thứcăn cần cung cấp cho cơ thểtrong một ngày

+ Người mới ốm khỏi cần thứcăn bổ dưỡng để tăng cường sứckhỏe

+ Vì trong rau quả tươi cóvitamin và các chất xơ giúptiêu hóa dễ dàng hơn

+ Giá trị dinh dưỡng của thứcăn

+Vì trong thức ăn của họ cóđầy đủ chất (prôtêin, gluxit,lipit, vitamin, muối khoáng)

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

C : Trạng thái sinh lý cơ thể

D : Cả ba câu trên

2 Loại thực phẩm giàu chất bột là :

D

Loại thực

Giàu gluxitGiàu prôtêin

Giàu lipitNhiềuvitamin vàchất khoáng

Gạo, ngô, khoai,sắn, …

Thịt, trứng, sữa,cá, các loại đậuMỡ ĐV, dầu TVRau quả tươi vàmuối khoáng

Trang 7

A : Cơm B : Cá C : Thịt D : Mở động vật 3 Loại thực phẩm giàu Prôtêin là : A : Rau tươi B : Trứng C : Cà chua D : Sữa A B HOẠT ĐỘNG IV DẶN D Ò :(1’) - Học bài theo câu hỏi SGK - Đọc mục “ Em có biết”. - Xem kỹ bảng 37.1 ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2 - Ghi nhận vào vở bài tập BỔ SUNG :

Thực hành : I/ MỤC TIÊU : 1/ Kiến thức : Nắm vững các bước thành lập khẩu phần Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu Biết cách tự xây dựưng khẩu phần hợp lí cho bản thân 2/ Kỹ năng : Rèn kĩ năng phân tích, tính toán 3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, chống béo phì II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp nghiên cứu, phân tích Phương pháp thực hành Hoạt động hợp tác trong nhóm III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên : + Bảng phim đèn chiếu Bảng 1, 2, 3 + Bảng phim đáp án bảng 2, 3 Tuần 20-Tiết 39 Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /… Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước

Trang 8

- Học sinh : + SGK & vở bài tập

+ Kẻ sẵn bảng 2, 3 trang 118, 119 SGK

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Có bốn bước:

Bước 1: kẻ bảng tính

Hoạt động 1 : Hướng dẫn phương pháp

thành lập khẩu phần.

a/ Mục tiêu :Nắm vững các bước tiến hành lậpkhẩu phần

b/ Tiến hành :+ GV giới thiệu lần lượt các bướctiến hành

* Hướng dẫn nội dung bảng 37.1SGK

* Hướng dẫn HS sử dụng bảng 37.2SGK để ví dụ một vài số liệu của kếtquả tính toán

VD: thực phẩm là đu đủ chín

- Lượng cung cấp A = 100g

- Lượng thải bỏ A1 = 12g

- Lượng thực phẩm ăn được A2= 88g

* Tiếp tục dùng bảng 37.2 lấy một

ví dụ để nêu cách tính:

- Thành phần dinh dưỡng

- Năng lượng

- Muối khoáng, vitamin

 Chú ý: Hệ số hấp thụ của cơ thểđối với prôtêin là 60% và tỉ lệ thất thoát

do chế biến của vitamin C là 50%

- Lớp trưởng báo cáo

- Lắng nghe

§37:Thực hành:PHÂN TÍCHMỘT KHẨU PHẦN CHOTRƯỚC

+ HS nghiên cứu thông tinSGK  nắm 4 bước lập khẩuphần;

* Bước 1: kẻ bảng tính toántheo mẫu

* Bước 2: điền tên thực phẩmvà số lượng cung cấp A:

- Xác định lượng thải bỏ A1

- Xác định lượng thực phẩmăn được A2: A2 = A - A1

* Bước 3: tính từng loại thựcphẩm đã kê trong bảng

* Bước 4: đánh giá chấtlượng của khẩu phần (mứcđáp ứng so với nhu cầukhuyến nghị)

- Cộng các số liệu đã liệt kê

- Đối chiếu với nhu cầu dinhdưỡng của đối tượng nghiêncứu, điều chỉnh loại thức ănvà khối lượng từng loại chophù hợp

Trang 9

a/ Mục tiêu :

+ Biết đánh giá được định mức đápứng của một khẩu phần mẫu

+ Biết cách tự xây dựng khẩu phầnhợp lí cho bản thân

b/ Tiến hành :+ GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng37.2 để lập bảng số liệu

+ Yêu cầu HS lên sửa bài+ GS đưa ra đáp án đúng bảng 37.2SGK

+ HS đọc kĩ bảng 37.2, bảngsố liệu khẩu phần: tính toánsố liệu điền vào các ô có dấu

“?” ở bảng 37.2 SHK

+ Đại diện nhóm lên hoànthành bảng Các nhóm khácnhận xét bổ sung

Thựcphẩm (g)

Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng Năng lượng

(Kcal)

A A1 A2 Prôtêin Lipit Gluxit

Gạo tẻCá chép

400100

040

40060

31,69,6

4,02,16

80,2 33,31 383,48 2156,85

+ Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thànhbảng 37.3 SGK

+ Yêu cầu HS lên sửa bài

+ GV đưa ra đáp án bảng 37.3

+ Từ bảng 37.2 HS tính toán mức đáp ứng nu cầu và điền vào bảng đánh giá 37.3 đã chuẩn bị sẵn

+ Đại diện nhóm lên hoànthành bảng Các nhóm khácnhận xét bổ sung

Năng lượng Prôtêin Muối khoáng VitaminCa Fe A B

+ HS tập xác định một số thayđổi về loại thức ăn và khốilượng dựa vào bữa ăn thực tếrồi tính lai số liệu cho phùhợp với mức đáp ứng nhu cầu

Trang 10

HOẠT ĐỘNG III KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : (5’) + Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành + Kết quả bảng 37.2 và 37.3 là nội dung để đánh giá HOẠT ĐỘNG IV DẶN DÒ :(1’) + Nộp bảng kết quả 37.3 + Làm thu hoạch theo hướng dẫn SGK + Nghiên cứu trước bài 38 & cho biết bài tiết là gì ? cấu tạo hệ bài tiết gồm mấy phần trong đó cơ quan nào là quan trọng nhất - Ghi nhận vào vở bài tập BỔ SUNG :

Trang 11

Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết.

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp đặt vấn đề Hoạtđộng hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Tranh in màu H38.1 SGK

+ Mô hình cấu tạo hệ bài tiết – Cấu tạo thận

- Học sinh : + SGK & vở bài tập

+Nghiên cứu trước bài 38 SGK

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

+ Bài tiết giúp cơ

thể thải các chất cặn

bã và độc hại ra môi

- Kiểm sĩ số

- Không kiểm tra+ Hằng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ramôi trường ngoài những sản phẩmnào ?

+ Phân không được coi là sản phẩm bàitiết

- Vậy thực chất của hoạt động bài tiếtlà gì ? Vai trò của hoạt động bài tiếtvới cơ thể sống như thế nào ? Chung tasẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài 38

cơ thể người

- Lớp trưởng báo cáo

+ Mồ hôi, CO2, nước tiểu, phân

Trang 12

trường

+ Nhờ hoạt động bài

tiết mà tính chất môi

trường bên trong luôn

ổn định

+ Nêu được vai trò của hoạt độngbài tiết với cơ thể sống

b/ Tiến hành :+ Cho HS nghiên cứu thông tinmục I SGK

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận cácnội dung sau:

* Các sản phẩm thải cần được bàitiết phát sinh từ đâu ?

* Hoạt động bài tiết nào đóng vaitrò quan trọng ?

+ Nhận xét, đánh giá kết quả thảoluận của HS

+ Hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

+ Đặt vấn đề thảo luận chung:

“Bài tiết đóng vai trò quan trọng nhưthế nào với cơ thể sống ?”

+ Mỗi cá nhân tự thu nhận và xử lí thông tin mục I SGK+ Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến câu trả lời

-Từ hoạt động trao đổi chất củatế bào & cơ thể

- Hoạt động bài tiết nước tiểu là quan trọng nhất

+ Đại diện nhóm trình bày câutrả lời Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Bài tiết giúp cơ thể thải cácchất độc hại ra môi trường ổn định thành phần của môitrường bên trong cơ thể

II : Cấu tạo của hệ

bài tiết nước tiểu.(20’)

+ Hệ bài tiết nước

tiểu gồm: thận, ống

dẫn nước tiểu, bóng

đái, ống đái.

+ Mỗi đơn vị chức

năng gồm: cầu thận,

nang cầu thận, ống

thận

+ Thận là cơ quan

quan trọng nhất của

hệ bai tiết.

Hoạt động 2 : Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.

a/ Mục tiêu :

Xác định và trình bày được cácthành phần cấu tạo chủ yếu của cơquan bài tiết nước tiểu

b/ Tiến hành :+ GV yêu cầu HS quan sát môhình + tranh vẽ H38.1, xác định vị trícác cơ quan của hệ bài tiết

* Nêu + xác định vị trí các cơ quantrong hệ bài tiết

* Trình bày cấu tạo của thận trênmô hình, tranh vẽ

+ Yêu cầu các nhóm thảo luậnhoàn thành bài bập mục  SGK+ GV đưa ra đáp án đúng: 1:d ; 2:a

+ HS làm việc độc lập với SGK+ quan sát thật kĩ mô hình,tranh vẽ H38.1 SGK

* Hệ bài tiết gồm: thận, ốngdẫn nước tiểu, bóng đái, ốngđái

* Thận gồm 2 quả, mỗi quảchữa khoảng 1 triệu đơn vịchức năng để lọc máu và hìnhthành nước tiểu Mỗi đơn vịchức năng gồm một búi maomạch được bao bọc bởi mộtnang có hai lớp, nang được nốivới ống thận cũng có mạng lướimao mạch bao quanh

+ HS thảo luận nhóm, thốngnhất đáp án

+ Đại diện các nhóm trình bàyđáp án

+ Lớp nhận xét bổ sung

Trang 13

; 3:d ; 4:d+ Gọi một HS lên bảng trình bàytrên mô hình cấu tạo cơ quan bài tiếtnước tiểu ?

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (7’) 1 Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ

quan:

A : Thận, bóng đái

B : Thận, bóng đái, ống đái

C : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóngđái, ống đái

D : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóngđái

2 Mỗi đơn vị chức năng của thậngồm :

A : Cầu thận, nang cầu thận, ốngthận

B : Cầu thận, nang cầu thận

C : Cầu thận, ống thận

D : Ống thận, nang cầu thận

C

A

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết”.

- Chuẩn bị bài mới

- Kẻ phiếu học tập vào vở

Bảng so sánh nước tiểu đầu và nướctiểu chính thức

Đặc điểm Nước tiểu

đầu

Nước tiểuchính thức

- Ghi nhận vào vở bài tập

Trang 14

- Nồng độ chất hòa tan - Chất độc chất cặn bả - Chất dinh dưỡng BỔ SUNG :

Trang 15

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu và quá trình bài tiết nước tiểu

Giải thích được thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là sự bài xuất chất độc,chất không cần thiết ra khỏi cơ thể để cân bằng môi trường trong

Biết vận dụng kiến thức để giải thích cơ chế chạy thận nhân tạo

Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, tìm tòi.Phương pháp đặt vấn đề Hoạtđộng hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Tranh vẽ cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Đèn chiếu, phim trong: sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu

+ Bảng phụ so sánh thành phần của nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

- Học sinh : + Ôn lại kiến thức về thành phần cấu tạo máu và cấu tạo cơ quan bài tiếtnước tiểu

+ Kẻ sẵn bảng câm so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức vào vởBT

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Lớp trưởng báo cáo

+ Thận  ống dẫn nước tiểu ống đái  bóng đái

+ Cầu thận, nang cầu thận, ốngthận Động mạch thận tới thậnphân nhánh thành các maomạch trong cầu thận và baoquanh ống thận

Trang 16

+ Quá trình lọc máu

ở cầu thận tạo ra nước

tiểu đầu.

+ Quá trình hấp thụ

lại chất dinh dưỡng ở

ống thận

+ Quá trình bài tiết

tiếp ở ống thận

Hoạt động 1 :Tìm hiểu sự tạo thành

nước tiểu.

a/ Mục tiêu :+ Nêu được quá trình tạn thànhnước tiểu

+ Trình bày được 3 giai đoạn củaquá trình tạo thành nước tiểu

b/ Tiến hành :+ Treo sơ đồ H39.1, giới thiệu cácchi tiết cấu tạo một đơn vị chức năngcủa thận và nêu tóm tắt đường đi củamáu khi qua cầu thận và ống thận đểtrở thành nước tiểu

 Đặt vấn đề: Điều gì đã diễn ra ởđây?

+ Sự tạo thành nước tiểu gồm nhữngquá trình nào ?

+ Màng lọc trong cầu thận có đặcđiểm gì ?

+ Thành phần nào của máu bị giữlại không qua màng lọc ? Vì sao ?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận,hoàn thành lệnh  (câu 1, 2)

+ Nhận xét kết quả làm việc củacác nhóm và hoàn chỉnh kiến thức choHS:

+ HS quan sát sơ đồ

+ HS tự nghiên cứu SGK và trảlời câu hỏi: Sự tạo thành nướctiểu diễn ra ở các đơn vị chứcnăng của thận ?

+ Có 3 quá trình bài tiết diễn

ra ở các đơn vị chức năng củathận:

* Lọc máu ở cầu thận

* Hấp thụ lại ở ống thận

* Bài tiết tiếp ở ống góp.+ Màng lọc là vách mao mạchvới các lỗ 30 – 40 A

+ Các TB máu và prôtêin cókích thước lớn hơn lỗ lọc nênvẫn ở lại trong máu

+ HS thảo luận, thống nhất câutrả lời cho các câu hỏi

+ Đại diện các nhóm trình bàyđáp án Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Trang 17

Câu 1:

tiểu

đầu chính thức

Câu 2: Nước tiểu đầu không có các TB máu và prôtêin

Máu có các TB máu và prôtêin+ Yêu cầu HS tiếp tục hoànthành câu 3 lệnh  (bảng kẻ sẵn trongvở bài tập)

+ Nhận xét, đưa ra đáp ánđúng

+ Cá nhân HS hoàn thành bảngkẻ sẵn trong vở bài tập

+ Gọi một HS lên bảng thựchiện Các HS khác nhận xét bổsung

Nồng độ các chất

Chất độc, chất

 Cung cấp số liệu: Người bìnhthường có 1440 lít máu qua thận trongmột ngày  170 lít nước tiểu đầu 1,5 lít nước tiểu chính thức

+ Dự đoán điều gì xảy ra nếu nhưnhững chất cặn bã, chất độc khôngđược thải ra ngoài ?

+ Vậy thực chất của quá trình tạothành nước tiểu là gì ?

+ Các chất này tích tụ rấtnhanh trong máu, gây tử vong

+ Thực chất của quá trình tạothành nước tiểu là lọc máu,thải bỏ các chất cặn bã, chấtđộc, chất thừa ra khỏi cơ thể

II : Thải nước tiểu.

(15’)

Nước tiểu chính thức

đổ vào bể thận, qua

ống dẫn nước tiểu

xuống tích trữ ở bóng

đái, rồi được thải ra

ngoài nhờ hoạt động

của cơ vòng ống đái,

cơ bóng đái và cơ

bụng.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự thải nước tiểu.

a/ Mục tiêu :

+ Xác định đường đi của nước tiểuchính thức trong cơ quan bài tiết nướctiểu qua sơ đồ

+ Giải thích được sự sai khác giữaquá trình tạo thành nước tiểu với quátrình bài xuất nước tiểu

b/ Tiến hành :Giáo viên cho học sinh đọc & xử lýthông tin trong SGK sau đó trả lời câuhỏi:

+ Nước tiểu chính thức được

+ Thảo luận nhóm, thống nhấtcâu trả lời

+ Nước tiểu chính thức được

Lọc qua màng lọc(Trừ TB máu + Prôtêin)Cầu thận

Hấp thu lại(Chất cần thiết + muối khoáng)Bài tiết tiếp(Urê, axit urê, chất

độc, …)Ống thận

Trang 18

tạo thành ở ống thận và thải ra ngoài

theo đường nào ?+ Nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

Ống thậnỐng gópBể thậnỐng dẫn nước tiểuBóng đái (Tích trữ)

Ống đái(Có cơ vân hoạt động theo ý muốn)+ Giải thích vì sao trẻ em hay đáidầm, người già khó điều khiển phản xạ

đi tiểu ? + Vì sao sự tạo thành nước tiểudiễn ra liên tục nhưng sự thải nước tiểugián đoạn?

Giáo viên nhận xét sữa sai & đưa

ra đáp án đúng

tạo thành ở ống thận theo ốnggóp đổ vào bể thận, qua ốngdẫn nước tiểu xuống tích trữ ởbóng đái rồi được thải ra ngoàinhờ hoạt động của cơ vòng ốngđái, cơ bóng đái và cơ bụng

+ Trẻ em phản xạ thần kinhchưa phát triển, người già cơvân ở bóng đái co không tốt.+ Máu tuần hoàn liên tục quacầu thận nên nước tiểu hìnhthành liên tục

+ Nước tiểu được tích trữ ởbóng đái khi lên tới 200 ml sẽgây mất tiêu

+ Một nhóm đưa ra kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(7’)

1 Sự tạo thành nước tiểu xảy ra ở :

A : Đơn vị chức năng của thận

C : Nước tiểu đầu

D : Chất dinh dưỡng

3 Nước tiểu chính thức sau khi đượctạo ra từ đơn vị thận sẽ đổ vào :

A : Ống dẫn tiểu

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Ghi nhận vào vở bài tập

Trang 19

- Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết - Kẻ phiếu học tập vào vở Tổn thương hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả - Cầu thận bị viêm & suy thoái - Ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả - Đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi sỏi BỔ SUNG :

Trang 20

2/ Kỹ năng :

Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế

3/ Thái độ :

Có ý thức xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, nhận xét Phương pháp nêu vấn đề Hoạtđộng hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh phóng to H38.1 và 39.1

- Học sinh : SGK & Nghiên cứu trước bài 40, kẻ sửa bảng 40.1-2 SGK vào vở bài tập

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I : Một số tác nhân

chủ yếu gây hại cho

hệ bài tiết nước tiểu.

(18’)

- Các vi khuẩn

gây bệnh trực tiếp

hay gián tiếp → sỏi

thận

- Các chất độc

trong thức ăn.

- Khẩu phần ăn uống

không hợp lý

Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu.

a/ Mục tiêu :Trình bày được các tác nhân gâyhại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậuquả của nó

b/ Tiến hành :+ Cho HS nghiên cứu thông tinmục I SGK

Có những tác nhân nào gây hạicho hệ bài tiết nước tiểu ?

+ Cho HS tiếp tục nghiên cứu

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung phần I

- Các vi khuẩn gây bệnh

- Các chất độc trong thức ăn

- Khẩu phần ăn không hợp lí+ Cá nhân tiếp tục nghiên cứuthông tin SGK, kết hợp quan

Trang 21

thông tin và quan sát tranh vẽ H38.1 và

39.1 SGK

+ Yêu cầu HS hoàn thành bảng40.1  nêu được những hậu quảnghiêm trọng tới sức khỏe

sát tranh vẽ  ghi nhớ kiếnthức

+ Hoàn thành bảng 40.1 (đã kẻsẵn trong vở bài tập)

+ Gọi một HS lên bảng thựchiện Các HS khác nhận xét, bổsung

Tổn thương hệ bài tiết nước

tiểu

Hậu quả

- Cầu thận bị viêm & suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ  cơ thể bị nhiễm độc  chết

- Ống thận bị tổn thương hay làm

việc kém hiệu quả

+ Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm  môi trườngtrong bị biến đổi

+ Ống thận bị tổn thương  nước tiểu hòa vào máu  đầu độc

cơ thể

- Đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi

+ Giáo viên nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

II : Xây dựng các

thói quen sống khoa

học để bảo vệ hệ bài

tiết tránh tác nhân có

hại (14’)

- Thường xuyên giữ

vệ sinh cho toàn cơ thể

cũng như cho hệ bài

tiết nước tiểu

- Khẩu phần ăn uống

hợp lí

- Đi tiểu đúng lúc

Hoạt động 2 : Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết tránh tác nhân có

a/ Mục tiêu :

Trình bày được các thói quen sốngkhoa học để bảo vệ hệ bài tiết nướctiểu và giải thích cơ sở khoa học củachúng

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS đọc lại thông tinmục I  hoàn thành bảng 40.2 trang

130 SGK

+ Cho HS thảo luận nhóm

+ Mỗi HS tự suy nghĩ về câu thích hợp cho các ô trống trongbảng 40.2 (đã kẻ sẵn trong vở bài tập)

+ Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án cho bài tập điền bảng.+ Đại diện các nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác nhận xét bổ sung

1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh.

2

Khẩu phần ăn uống hợp lí:

+ Không quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua,

quá nhiều chất tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc

hại

+ Uống đủ nước

+ Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi thận

+ Hạn chế tác hại của các chất độc hại.+ Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục

3 Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu + Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo

thành nước tiểu được liên tục

Trang 22

+ Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái + Giáo viên nhận xét, đưa ra đáp án

đúng:

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

C : Vi trùng gây bệnh,

D : Cả 3 tác nhân trên

2 Người bị sỏi thận cần hạn chế dùngthức ăn nào dưới đây :

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

-Kẻ sẵn bảng câm 40 SGK vào vở bàitập

-Cho biết cấu tạo của da gồm mấylớp , chức năng của nó đối với cơ thề

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Chương VIII : DA

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Mô tả được cấu tạo của da

Chứng minh được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống có liên quan đến da

Tuần 22-Tiết 43

Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /…

Trang 23

2/ Kỹ năng :

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

Lập bảng săp xếp cấu tạo phù hợp với chức năng

3/ Thái độ :

Giáo dục ý thức giữ vệ sinh da

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích.Phương pháp nêu vấn đề Hoạtđộng hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Tranh vẽ cấu tạo da

+ Bảng phim trong đáp án bảng 41.1, 41.2

- Học sinh : SGK & vở bài tập Xem lại bài “Thân nhiệt”

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

+Lớp biểu bì, gồm

có tầng sưng & tầng tế

bào sống

+Lớp bì có các sợi

mô liên kết & cac cơ

quan giúp da thực hiện

chức năng cảm giác &

bài tiết

ø +Lớp mỡ dưới da

gôm các mạch máu &

các tế bào mỡ

- Kiểm sĩ số

+ Cơ quan quan trọng nhất trong sựđiều hòa thân nhiệt là cơ quan nào vàđiều hòa bằng cách nào ?

+ Thông qua sự bài tiết mồ hôi da cònthực hiện chức năng nào khác

- Ngoài hai chức năng trên, da cònđảm nhận chức năng nào và da có cấutạo như thế nào để thực hiện nhữngchức năng đó ? Bài 41 giúp ta tìm hiểuvấn đề này

Hoạt động 1 : Cấu tạo của da.

a/ Mục tiêu :+ Tìm hiểu cấu tạo da

+ Giải thích được một số hiệntượng liên quan đến da

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽH41.1 Có mấy lớp da ?

+ Xác định vị trí các lớp da bằngcách đánh dấu mũi tên vào tranh vẽ

+ Cho HS đọc thông tin mục I SGK

 xác định vị trí các bộ phận của datrên tranh vẽ H41

+ Yêu cầu HS hoạt động nhómhoàn thành bài tập bảng 41.1

+ Nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

- Lớp trưởng báo cáo

+ Da là cơ quan đóng vai tròquan trọng nhất trong sự điềuhòa thân nhiệt bằng cách tiếtmồ hôi, co hoặc dãn mạchmáu, co cơ chân lông, …

+ Da còn là một cơ quan bàitiết

+ Thảo luận nhóm, thống nhấtđáp án

+ Đại diện nhóm lên bảng thựchiện Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

23

Tầng sừngTầng TB

sống

Thụ quanTuyến nhờn

Cơ co chân lông

Lông và bao lôngTuyến mồ hôi

Dây TK

Mạch máuLớp

Trang 24

Lớp biểu bì

Da Lớp bì

Lớp mỡ dưới da

+ GV đưa vấn đề thảo luận chungcả lớp

+ Yêu cầu HS quan sát lớp biểu bìtrên tranh H41

* Đặc điểm cấu tạo của lớp biểubì?

* Những vảy trắng nhỏ bong ranhư phấn ở quần áo là do đâu ?

* Các tế bào mới thay thế cho cáctế bào hóa sừng bị bong ra được sảnsinh từ đâu ?

* Yếu tố nào làm da có màu ? Tạisao có người da trắng, có người dađen? (sậm màu hơn)

* Tại sao đi nắng nhiều da sẫmlại?

 Bổ sung và hoàn chỉnh kiếnthức cho HS: lượng sắc tố do TB tiết ranhiều hay ít tùy thuộc vào tính giađình, chủng tộc Sắc tố da không chỉ làphẩm nhuộm cho chiếc áo da nhân loạimà còn là tấm chắn cốt tử giúp cơ thểchắn các tia cực tím độc hại nương theoánh nắng xâm nhập vào Do vây,không loại trừ ai, hễ dang nắng nhiềuthì mau da sẫm lại do cơ thể phát độngsự gia tăng để tiết sắc tố

+ Vậy có nên tẩy trắng da haykhông ? Tại sao ?

+ Yêu cầu HS quan sát lớp bì trêntranh H41

+ Quan sát lớp biểu bì  trảlời các câu hỏi

* Là lớp ngoài của da Phân 2tầng: ngoài cùng là tầng sừng,dưới là tầng tế bào sống

* Những vảy trắng tự bong ralà do lớp TB ngoài cùng của dahóa sừng và chết

* Các tế bào mới được sinh ratừ lớp tế bào sống

* Các TB sống có chứa cáchạt sắc tố tạo nên màu của da.Màu sắc của da tùy thuộc vàolượng sắc tố do tế bào tiết ra

* Do lượng sắc tố tiết ra nhiều

+ Không nên tẩy trắng da Vìmất sắc tố da sẽ hạn chế khảnăng bảo vệ của da gây bệnhvề da

+ Quan sát lớp bì  trả lời cáccâu hỏi

Trang 25

* Da có những phản ứng như thếnào khi trời quá nóng hoặc quá lạnh ?

* Vì sao da ta luôn mềm mại, khi

bị ướt không ngấm nước ?

* Tóc và lông mày có tác dụng gì ?Có nên trang điểm bằng cách nhổ bỏlông mày ? Vì sao?

+ Yêu cầu HS quan sát lớp mỡdưới da trên tranh H41

* Đặc điểm của lớp mỡ dưới da vàvai trò của nó ?

* Trong lớp bì có các bộ phận:dây TK, thụ quan, tuyến mồhôi, mạch máu, tuyến nhờn,lông, bao lông, cơ co chânlông, sợi đàn hồi, …

* Da có nhiều cơ quan thụcảm là những đầu mút của tếbào TK giúp da nhận biết nónglạnh, cứng mềm, đau đớn

* Khi trời nóng mao mạchdươic da dãn ra, tuyến mồ hôitiết nhiều mồ hôi Khi trời lạnhthì mao mạch co lại, cơ chânlông co

* Da mềm mại, không thấmnước vì được cấu tạo từ các sợimô liên kết bện chặt với nhauvà trên da có nhiều tuyến tiếtchất nhờn lên bề mặt da

* Tóc tạo nên một lớp đệmkhông khí có vai trò chống tiatử ngoại của ánh nắng mặt trời.Lông mày ngăn mồ hôi vànước chảy xuống mắt, vì vậykhông nên nhổ bỏ lông mày.+ Quan sát lớp mỡ dưới da trả lời câu hỏi

* Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dựtrữ có vai trò cách nhiệt

II : Chức năng của da.

+ Da và sản phẩm

của da tạo nên vẻ đẹp

con người

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về chức năng của da.

a/ Mục tiêu :

+ Tìm hiểu những chức năng quantrọng của da

+ Chứng minh được mối quan hệgiữa cấu tạo và chức năng của da

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS thảo luận, thực hiệnlệnh  SGK, hoàn thành bài tập bảng41.2 (kẻ sẵn trong vở bài tập)

+ Các nhóm tiến hành thảoluận, thống nhất câu trả lời chocác câu hỏi  hoàn thành bảng41.2

+ Đại diện một nhóm trình bàykết quả, các nhóm khác nhậnxét bổ sung

Lớp biểu bì Tầng sừng Bảo vệ lớp da trong, ngăn vi khuẩn

Trang 26

Tầng tế bào sống Tạo nên những TB mới; tạo màu sắc cho da

chóng tia cực tím

Lớp bì

Tuyến mồ hôiMạch máuDây TK – thụ quanSợi đàn hồi

Cơ chân lôngLông + bao lôngTuyến nhờn

Điều hòa nhiệt + bài tiếtNuôi da + điều hòa nhiệtTiếp nhận kích thích của môi trườngLàm da có khả năng co dãn

Chống lạnhLàm đệmMềm da, làm lông trơn mượtLớp mỡ dưới da Tế bào mỡ dự trữ Dự trữ mỡ, chống các tác động cơ học, góp phần điều hòa nhiệt.

+ Giáo viên nhận xét, đưa ra đáp ánđúng

+học sinh sửa vào vở bài tập

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(5’)

1 Da có đặc điểm mềm mại & khi bịướt không thấm nước là nhờ có :

A : Tầng sừng

B : Các tuyến nhờn

C : Các tuyến mồ hôi

D : Các thụ quan

2 Bộ phận của da đảm nhận vai trò bàitiết là :

A : Mạch máu

B : Lớp mở

C : Các tuyến mồ hôi

D : Lông

3 Nhiệm vụ của tầng sừng ở da là :

A : Bảo vệ phần da trong

B : Nuôi dưỡng da

C : Sản sinh các tế bào cho da

D : Tạo lông cho da

Giáo viên cho học sinh làm bài tậpbảng sau :

Các lớpda

Thànhphần cấutạo của cálớp

1 Lớpbiểu bì

2 Lớp bì

3 Lớp mỡdưới da

2 Sợi môlic → tạo vẽ đẹp conngười

Các cơ quan → bài tiết

3 Các tế bào mỡ → điều hòathân nhiệt

Trang 27

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cáchphòng tránh

- Kẻ bảng 42 vào vở

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Trang 28

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da

Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da

2/ Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế

3/ Thái độ :

Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, nhận xét Phương pháp nêu vấn đề Hoạtđộng hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh ảnh các bệnh ngoài da

- Học sinh : Tìm hiểu các bệnh ngoài da – Cách phòng chống

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I: Bảo vệ da.(10’)

Phải thường xuyên

thay quần áo & giữ gìn

da sạch để tránh bệnh

ngoài da

- Kiểm sĩ số

- Nêu chức năng của da ?

- Ngoài các chức năng trên, da còn cóvai trò quan trọng phản ánh tình trạngcủa nội quan và tuyến nội tiết Vìvậy, thông qua trạng thái của da cóthể biết tình trạng sức khỏe của cơthể Vậy cần làm gì để da thực hiệntốt các chức năng đó ?

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ởlệnh  SGK:

* Da bẩn có hại như thế nào ?

 Ghẻ nước, nấm ngoài da(chàm, vảy nến, …) nhiễm tụ cầu, liêncầu khuẩn (chốc lở, …) Ở VN phổbiến hắc lào, lang ben do nấm ,…

* Da bị xây xát có hại như thế

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung mục II

* Da xây xát dễ nhiễm trùng,

Tuần 22-Tiết 44

Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /… Vệ Sinh Da Vệ Sinh Da

Trang 29

nào ?

+ Cho HS nghiên cứu thông tinmục I SGK

* Để giữ da sạch sẽ cần làm gì

có khi gây bệnh nguy hiểm như: nhiễm trùng máu, nhiễm

vi khuẩn uốn ván, …+ Cá nhân HS nghiên cứu thông tin  ghi nhớ kiến thức

* Các biện pháp giữ da sạchnhư: tắm giặt thường xuyên,tránh để da bị xây xát, khôngnặn mụn trứng cá dễ gâynhiễm khuẩn, …

II: Rèn luyện da.(12’)

+ Thường xuyên tiếp

xúc với ánh sáng mặt

trời lúc buổi sáng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương pháp rèn luyện da.

a/ Mục tiêu :

+ Hiểu được các nguyên tắc vàphương pháp rèn luyện da

+ Có hành vi rèn luyện thân thể mộtcách hợp lí

b/ Tiến hành :+ GV phân tích mối quan hệ giữarèn luyện thân thể với rèn luyện da

* Cơ thể là khối thống nhất Vìvậy rèn luyện cơ thể là rèn luyện cáchệ cơ quan trong đó có da

* Rèn luyện thân thể phải thườngxuyên tiếp xúc với môi trường, vì vậyảnh hưởng trực tiếp tới khả năng chịuđựng của da

* Da bảo vệ các cơ quan trong cơthể đồng thời liên hệ mật thiết vớicác nội quan, vì vậy khả năng chịuđựng của da và sức chịu đựng của các

cơ quan bên trong có tác động qualại

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoànthành bài tập lệnh  SGK

+ HS ghi nhớ thông tin  cónhận thức đúng để có hành virèn luyện thân thể một cáchhợp lí

+ HS làm việc cá nhân vớibảng 42.1 SGK  thảo luậnnhóm thống nhất ý kiến xácđịnh hình thức, nguyên tắc rènluyện da phù hợp

+ Một vài nhóm đọc kết quả.Các nhóm khác bổ sung

Tắêm nắng lúc 8-9 giờTắêm nắng lúc 12-14 giờTắêm nắng càng lâu càng tốtTập chạy buổi sáng

Tham gia TDTT buổi chiều

x

xx

Tắm nước lạnh

Đi lại dưới trời nắngkhông cần đội mũ,nón

Xoa bóp

LĐ chân tay vừa sức

xxNguyên tắc rèn luyện da phù hợp là:

Trang 30

+ Phải luôn cố gắng rèn luyện tới mức tối đa.

+ Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng

+ Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của từngngười

+ Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổisáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương

+ Rèn luyện trong nhà, tránh tiếp xúc với nắng

+ GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

III : Phòng chống

bệnh ngoài da.(10’)

Các bệnh ngoài da

do :vi khuẩn , nấm

,bỏng…gây nên

Phòng bệnh:Giữ vệ

sinh thân thể, vệ sinh

môi trường Tránh

để da bị xây xát, bị

bỏng

Chữa bệnh theo chỉ

dẫn của bác sĩ

Hoạt động 3 : Tìm hiểu phương pháp phòng chống bệnh ngoài da.

a/ Mục tiêu :

Đề ra được các biện pháp phòngchống bệnh ngoài da

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS hoàn thành bảng42.2 (kẻ sẵn trong vở BT)

+ Nhận xét, đưa ra bảng đáp án:

+ HS vận dụng những hiểu biếtcủa mình để hoàn thành bảng42.2

+ Một vài HS báo cáo kết quảlàm việc của mình

da

1 Do vi khuẩn(uốn ván,nhiễm trùng)

Sốt cao  co giậthoặc viêm mũ ởvết thương

Tránh làm da bị xây xát,sát trùng, băng bó vếtthương

2

Do nấm (langben hắc lào,vẩy nến)

Ngứa da  tổnthương, nhiễmtrùng

Dùng thuốc theo toa BS.Giữ gìn da sạch bằng cáchnăng tắm rửa hàng ngày,đảm bảo vệ sinh môitrường

3

Do bỏng(nhiệt hayhóa chất)

Đỏ  phồngnước, gây lở loét,nhiễm trùng

Cẩn thận khi sử dụng nhiệt,hóa chất, điện, … để tránh

bị bỏng Bôi thuốc chốngbỏng

+ Cho HS quan sát tranh ảnh vềbệnh ngoài da và giới thiệu thêmcách phòng chống một số bệnh như:

tiêm phòng uốn ván trẻ sơ sinh vàngười mẹ, cách giảm nhẹ tác hại củabỏng, cách sử dụng thuốc diệt côntrùng

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(5’)

1 Da bẩn gây tác hại là :

A : Tạo môi trường thuận lợi chosự phát triển của vi khuẩn gây bệnh

B : Gây ngứa ngáy khó chịu

C : Dễ gây các bệnh như ghẻ lở,

Trang 31

lang ben.

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Thường xuyên thực hiện bài tập 2SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Ôn lại bài phản xạ

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Trang 32

Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh.

Phân biệt được chức năng của hệ TK vận động và hệ TK sinh dưỡng

2/ Kỹ năng :

Phát triển kỹ năng quan sát + Phân tích kênh hình

3/ Thái độ :

Có ý thức bảo vệ hệ thần kinh

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp đặt vấn đề Hoạtđộng hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh phóng to H43.1 và H43.2

- Học sinh : SGK & Ôn lại kiến thức bài phản xạ

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

+ Nêu cấu tạo và tính chất của nơron

+ Có mấy loại nơron ? Nêu nhiệm vụcủa từng loại ?

- Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhậnkích thích và phản ứng lại các kíchthích đó bằng sự điều khiển, điều hòavà phối hợp hoạt động của các nhóm

cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luônthích nghi với môi trường

- Vậy hệ thần kinh có cấu tạo như thếnào để thực hiện các chức năng đó ?

Hoạt động 1 :Tìm hiểu Nơron –

Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh.

a/ Mục tiêu :+Trình bày được cấu tạo chức

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung phần I

Thần Kinh

Trang 33

tạo nên hệ thần kinh

1/ Cấu tạo của

nơron:

+ Thân: chứa nhân

+ Các sợi nhánh ở

quanh thân

+ Một sợi trục có bao

miêlin bao ngoài, tận

cùng có các xinap

2/ Chức năng của

nơron: là hưng phấn

(cảm ứng) và dẫn

truyền xung thần kinh

năng của nơron

+ Xác định rõ nơron là đơn vị cấutạo cơ bản của hệ thần kinh

b/ Tiến hành :+ Cho HS đọc thông tin mục ISGK

+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽH43.1 Chỉ đinh 1 – 2 HS mô tả lại cấutạo của nơron

* Cấu tạo của nơron ?

* Nêu chức năng của nơron ?

 Bổ sung, hoàn chỉnh kiến thứccho HS:

- Khi bị kích thích nơron sẽ bị hưngphấn, nghĩa là chuyển từ trạng tháinghỉ sang trạng thái hoạt động  tạothành xung thần kinh và dẫn truyềndọc sợi trục tới các xinap

- Xinap là nơi chuyển giao cácxung thần kinh từ nơron này sangnơron khác hoặc tới cơ quan trả lời

Xinap chỉ cho xung thần kinh đi theomột chiều nhất định

* Nơron có cấu tạo gồm thânchứa nhân, các sợi nhánh ởquanh thân, một sợi trục có baomiêlin bao ngoài, tận cùng cócác xináp Thân và các sợinhánh tạo nên chất xám, cácsợi trục của nơron tạo thànhchất trắng, dây thần kinh

* Chức năng/tính chất cơ bảncủa nơron là hưng phấn và dẫntruyền

II : Các bộ phận của

hệ thần kinh.(16’)

1/ Cấu tạo:

Hệ thần kinh bao

gồm bộ não, tủy sống

(bộ phận trung ương),

các dây thần kinh,

hạch thần kinh (bộ

phận ngoại biên)

2/ Chức năng: chia

thành hai phân hệ:

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh.

a/ Mục tiêu :

+ Hiểu được các cách phân chia hệthần kinh theo cấu tạo và theo chứcnăng

+ Phân biệt được các thành phầncấu tạo của hệ thần kinh

b/ Tiến hành :+ GV thông báo: có 2 cách phânchia các bộ phận của hệ thần kinh: + HS quan sát tranh H43.2, đọc

Trang 34

theo cấu tạo và theo chức năng.

+ Yêu cầu HS quan sát tranhH43.2 và những hiểu biết qua hoạtđộng 1 để hoàn chỉnh bài tập mục II.1SGK

+ Chỉ định một HS nêu đáp án củamình, các HS khác bổ sung

+ GV chính xác hóa kiến thức cáctừ cần điền: 1- Não; 2- Tủy sống; 3 và

4 – Bó sợi cảm giác và Bó sợi vậnđộng

+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tinSGK nắm được sự phân chia hệ thầnkinh dựa vào chức năng

+ Phân biệt chức năng của hệ thầnkinh vận động và hệ thần kinh sinhdưỡng ?

+ Trình bày các bộ phận củahệ TK và thành phần cấu tạo củachúng dưới hình thức sơ đồ

+ Nhận xét kết quả làm việc củacác nhóm

kỹ bài tập  lựa chọn các từvà cụm từ điền vào chỗ trống.+ HS nêu kết quả bài tập mụcII.1 SGK

+ Một HS đọc lại trước lớpthông tin đã hoàn chỉnh

+ HS nghiên cứu thông tin, thunhận kiến thức: dựa vào chứcnăng hệ TK được phân biệtthành hệ TK vận động (cơxương) và hệ TK sinh dưỡng.+ Như nội dung SGK

+ Các nhóm tiến hành thảoluận theo nội dung thông báo.+ Đại diện một nhóm lên bảngthực hiện Các nhóm khácnhận xét bổ sung

 Xét về mặt cấu tạo:

(ngoài) Não  Chất xámBộ phận trung ương

Tủy  Chất trắng

Dây thần kinhBộ phận ngoại biên

Hạch thần kinh

 Xét về mặt chức năng:

Phân hệ TK vận động: điều khiển hoạt động hệ Hệ thần kinh (cơ xương) cơ xương

Phân hệ TK sinh dưỡng: điều hòa hoạt động của các

cơ quan trong nội tạngGiáo viên hoàn chỉnh kiến thức choHS:

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

Hệ Tủy sống

(1) Bộ phận trung ương

(2) Não bộ

(3) Dãy thần kinh

Trang 35

Thần kinh .(3)

Bộ phậnngoại biên

Hạch thần kinh

2 Chất xám trong trung ương thần kinhđược cấu tạo từ :

A : Các thân nơron

B : Các sợi nhánh thần kinh

C : Các thân nơron & các sợinhánh thần kinh

D : Các sợi nhánh & sợi trụ thầnkinh

3 Cấu trúc nằm ở tận cùng của sợi trụcthần kinh được gọi là :

A : Xi náp

B : Cúc Xi náp

C : Sợi thần kinh

D : Nhánh thần kinh

C

B

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Chuẩn bị thực hành theo nhóm

+ Học sinh : ếch (nhái, cóc) 1 con,bông thấm, khăn lau

+ Giáo viên : bộ đồ mổ, giá treo ếch,cốc đựng nước, dung dịch HCl 0,3%,1%, 3%

- Ghi nhận vào vở bài tập

Thực hành :

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Tiến hành thành công các thí nghiệm qui định

Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm:

+ Nêu được chức năng của tủy sống, phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tủysống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo vàchức năng

Ngày dạy : / /… Tìm Hiểu Chức Năng

(Liên quan đến cấu tạo) Của Tủy Sống

Tìm Hiểu Chức Năng (Liên quan đến cấu tạo) Của Tủy Sống

Trang 36

II/ PHƯƠNG PHÁP :Phương pháp quan sát, tìm tòi Phương pháp thực hnàh thí nghiệm.Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Mẫu vật (ếch hoặc nhái)

+ Bộ đồ mổ (đủ cho các nhóm)

+ Dung dịch HCl 0,3% ; 1%

- Học sinh : + 01 con ếch / 01 nhóm

+ khăn lau, bông thấm nước

+ Kẻ sẵn bảng 44 vào vở

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chức

năng của tủy sống.

a/ Mục tiêu :+ Biết cách hủy não ếch

+ Tiến hành thành công 3 thínghiệm ở lô 1 Từ kết quả thí nghiệmcủa 3 lô nêu được chức năng của tủysống

b/ Tiến hành :

 Hướng dẫn HS cách hủy nãoếch (H44.1 SGV): cầm ếch trong taytrái, ngón cái và ngón giữa cầm dọc 2bên thân ếch đến ngang “nách”, ngóntrỏ đặt trên lưng ếch, 2 ngón còn lạigiữ chặt 2 chân sau của ếch Tay phảicầm kim nhọn, đặt mũi kim sát trên dagiữa sọ não, đẩy nhẹ mũi kim tới hốkhớp đầu cổ, dựng đứng kim xoáy nhẹcho mũi kim xuyên qua da vào hốkhớp, cầm chúc đầu ếch xuống, xoaymũi kim hướng về phía đầu để luồnkim vào phá não

 Hướng dẫn các bước tiến hànhthí nghiệm:

+ Bước 1: HS tiến hành thí nghiệmtheo giới thiệu ở bảng 44

- Lớp trưởng báo cáo

- Lắng nghe

§44: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG(liên quan đến cấu tạo)CỦATỦY SỐNG

+ HS từng nhóm chuẩn bị hủynão theo hướng dẫn Cần lưu ý,nếu chọc đúng vị trí sẽ có phảnứng che mặt

+ Sau khi phá não  ếch tủy.Treo ếch lên giá để tiến hànhcác thí nghiệm

+ Đọc kỹ 3 thí nghiệm cácnhóm phải làm

* Các nhóm lần lượt làm cácthí nghiệm 1, 2, 3 ghi kết quả

Trang 37

* Yêu cầu HS quan sát cách phản

ứng của ếch trong mỗi thí nghiệm và

ghi lại các kết quả quan sát được vào

cột trống bảng 44

* Từ kết quả TN và hiểu biết về

phản xạ GV yêu cầu HS dự đoán về

chức năng của tủy sống

* GV ghi nhanh các dự đoán ra

một góc bảng

+ Bước 2: GV biểu diễn TN 4, 5

* GV yêu cầu HS quan sát: xác

định vị trí vết cắt ngang tủy ở ếch, vị

trí vết cắt nằm giữa khoảng cách của

gốc đôi dây TK thứ nhất và thứ hai

(H44.2 SGV)

 Lưu ý: nếu vết cắt rộng có thể

chỉ cắt đường lên (trong chất trắng ở

mặt sau tủy), do đó nếu kích thích chi

trước thì chi sau cũng co (đường xuống

trong chất trắng còn)

* Kích thích rất mạnh chi sau bằng

HCl 3%, rồi kích thích rất mạnh chi

trước bằng HCl 3%

+ Bước 3: GV biểu diễn TN 6, 7

* Yêu cầu HS quan sát:

- Hủy tủy ở trên vết cắt ngang

(tức là hủy các căn cứ TK điều khiển

các chi trước)

- Kích thích rất mạnh chi trước

bằng HCl 3%, rồi kích thích rất mạnh

chi sau bằng HCl 3%

* Qua TN 6, 7 có thể khẳng định

được điều gì ?

* Cho HS đối chiếu với dự đoán

quan sát vào bảng 44

* Thí nghiệm thành công khicó kết quả:

- TN1: chi sau bên phải co

- TN2: 2 chi sau co

- TN3: cả 4 chi đều co

* Các nhóm ghi kết quả và dựđoán ra nháp

* Một số nhóm đọc kết quả:

- Trong tủy sống có nhiềucăn cứ TK điều khiển sự vậnđộng

- Các căn cứ đó có sự liên hệnhau theo đường liên hệ dọc.+ HS quan sát  nắm cách xácđịnh vị trí vết cắt ngang tủyếch

* Quan sát TN 4, 5 và ghi kếtquả TN vào cột trống bảng 44

- TN4: chỉ 2 chi sau co

- TN5: chỉ 2 chi trước co

* Khẳng định có sự liên hệgiữa các căn cứ TK ở các phầnkhác nhau của tủy sống (giữacác căn cứ điều khiển chi trướcvà các căn cứ điều khiển chisau)

* Tiếp tục quan sát kết quảcủa TN 6, 7

HS quan sát phản ứng củaếch, ghi kết quả TN 6, 7 vàobảng 44

- TN6: 2 chi trước không co

- TN7: 2 chi sau co

* Khẳng định tủy sống cónhiều căn cứ TK điều khiển sựvận động của các chi

Trang 38

ban đầu  sửa chữa câu sai.

II : Nghiên cứu cấu

tạo của tủy sống.(15’) Hoạt động 2 : Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống.

a/ Mục tiêu :

+ Nêu được thành phần cấu tạocủa tủy sống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tủysống để khẳng định mối quan hệ giữacấu tạo và chức năng

+ GV chốt lại kiến thức về cấu tạo củatủy sống, đưa ra đáp án:

+ Quan sát tranh vẽ, đọc chúthích tranh

+ Tiến hành thảo luận nhóm,thống nhất nội dung bảng đặcđiểm cấu tạo tủy sống

+ Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm khác nhận xét, bổsung

Cấu tạo ngoài

+ Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt cổthứ nhất đến đốt thắt lưng thứ hai

+ Hình dạng: hình trụ dài 50 cm, có hai chỗphình là phình cổ và phình thắt lưng

+ Máu sắc: màu trắng bóng

+ Màng tủy: 3 lớp  bảo vệ và nuôi dưỡngtủy sống

Cấu tạo trong

+ Chất xám: nằm trong, có hình cánh bướm+ Màng tủy: nằm ngoài, bao quanh chấtxám

+ Từ kết quả của 3 lô TN trên, liênhệ với cấu tạo trong của tủy sống Hãy nêu rõ chức năng của chất xám và chấttrắng ?

* Chất xám: là căn cứ TK của các phản xạ vận động

* Chất trắng: là các đường dẫntruyền dọc nối các căn cứ trongtủy sống với nhau và với nãobộ

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(5’)

+ Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập

+ Trả lời các câu hỏi:

1/ Các căn cứ điều khiển phản xạ dothành phần nào của tủy sống đảmnhiệm ? TN nào chứng minh điều đó ?2/ Các căn cứ TK liên hệ với nhau nhờthành phần nào ? TN nào chứng minhđiều đó ?

+ Trả lời các câu hỏi vào bảngthu hoạch

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

+ Học cấu tạo chức năng tủy sống

+ Hoàn thành báo cáo thu hoạch

+ đọc trước bài 45

- Ghi nhận vào vở bài tập

Trang 39

BOÅ

SUNG :

Trang 40

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy sống

Giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha

2/ Kỹ năng :

Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

II/ PHƯƠNG PHÁP :Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp nêu vấn đề Hoạtđộng hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh phóng to H45.1-2, H44.2

- Học sinh : Đọc trước bài 45

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

: Cấu tạo của dây

thần kinh tủy.(16’)

+ Có 31 đôi dây thần

kinh tủy.

+ Các dây thần kinh

tủy nối với tủy sống

qua rễ trước và rễ sau:

* Rễ trước: gồm các

bó sợi li tâm (rễ vận

động)

* Rễ sau: gồm các

bó sợi hướng tâm (rễ

cảm giác)

+ Các rễ tủy đi ra

khỏi lỗ gian đốt nhập

lại thành dây thần kinh

Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo của

dây thần kinh tủy.

a/ Mục tiêu :Tìm hiểu và trình bày cấu tạo củadây thần kinh tủy

b/ Tiến hành :+ Cho HS nghiên cứu thông tinmục I SGK và quan sát thật kỹ tranhvẽ H44.2 và H45.1, H45.2

* Triønh bày cấu tạo của dây thần kinhtủy ?

* Treo tranh câm H45.1, gọi HS lênbảng điền chú thích vào tranh

+ Kết luận về cấu tạo của dây thầnkinh tủy:

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung bài 44

- Lắng nghe

§45: DÂY THẦN KINH TỦY

+ Quan sát thật kỹ tranh vẽ,đọc thông tin  tìm hiểu cấutạo của dây thần kinh tủy

* Một HS trình bày, lớp bổsung: Từ tủy sống phát đi 31đôi dây TK tủy Các dây TKtủy nối với tủy sống qua rễtrước (gồm các bó sợi li tâm)và rễ sau (gồm các bó sợihướng tâm)

* Một HS lên bảng điền chúthích, lớp nhận xét bổ sung.+ Đọc kết luận trong SGK

Tuần 24-Tiết 47

Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /… Dây Thần Kinh Tủy Dây Thần Kinh Tủy

Ngày đăng: 03/06/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Chọn Hình thức Chọn - Giáo án sinh 8  HKII
Hình th ức Chọn Hình thức Chọn (Trang 29)
1/ Hình thành phản - Giáo án sinh 8  HKII
1 Hình thành phản (Trang 71)
Hình   thành   trong   đời - Giáo án sinh 8  HKII
nh thành trong đời (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w