3.Bài mới Hoạt động 1 TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU GV GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Trả lời : - Sự tạo thành nước tiểu gồm những qúa trình nào?. Hoạt động 2 BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU GV: Yêu cầu HS
Trang 1Tuần 21
Tiết 41
Bài Tiết Nước Tiểu
MỤC TIÊU HS biết :
- Trình bày được :
+ Quá trình tạo thành nước tiểu + Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu + Quá trình bài tiết nước tiểu
- Phân biệt được :
+ Nước tiểu đầu và huyết tương + Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
- Phát triển kỹ năng quan sát
- GD ý thức vệ sinh , giữ gìn cơ thể
PHƯƠNG PHÁP
Quan sát tranh trả lời câu hỏi
PHƯƠNG TIỆN
Bảng phụ – Hình 39.1 DIỂN BIẾN TIẾT DẠY
1 Ổn định
2 KTBC
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào ?
- Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống ?
- Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận ?
3.Bài mới
Hoạt động 1
TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU GV
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Trả lời :
- Sự tạo thành nước tiểu gồm những qúa
trình nào ? Chúng diển ra ở đâu ?
- Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở
chỗ nào ?
- Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu
đầu ở chỗ nào ?
GV Yêu cầu HS hoàn thành bảng so sánh
nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
HS HS: Đọc thông tin và bảng 39.1 Tham gia trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình : + Quá trình lọc máu : ở cầu thận → Tạo ra nước tiểu đầu + Quá trình hấp thụ lại ở ống thận
+ Quá trình bài tiết tiếp :
Hấp thụ lại chất cần thiết
Bài tiết tiếp chất thừa, chất thải
→ Tạo thành nước tiểu chính thức
Đặc điểm Nước tiểu dầu Nước tiểu chính thức
- Nồng độ các chất hòa tan Loãng Đậm đặc
- Chất độc , chất cặn bã Có ít Có nhiều
- Chất dinh dưỡng Có nhiều Gần như không
Trang 2Hoạt động 2
BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Trả lời :
- Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào ?
- Thực chất của quá trình tạo thành nước
tiểu là gì ?
- Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên
tục mà sự bài tiết nước tiểulại gián đoạn ?
HS đọc thông tin SGK + Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức + Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu và thải chất cặn bã , chất độc , chất thừa ra khỏi cơ thể
Một đến ba HS trình bày
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
- Nước tiểu chính thức → bể thận → ống dẫn nước tiểu →
tích trữ ở bóng đái → ống đái → ngoài
- Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận → nứoc tiểu được hình thành liên tục
- Nước tiểu được tích trữ ở bóng đái khi lên tới 200 ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu → Bài tiết ra ngoài
Hoạt động 3 CỦNG CỐ
GV :
Nước tiểu được tạo thành như thế nào ?
Trình bày sự bài tiết nước tiểu ?
Hoạt động 4
DẶN DÒ
- Về nhà học bài
- Đọc mục Em có biết
- Đọc trước bài: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
- Kẻ bảng sau
Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
Cầu thận bị viêm và suy thoái
Oáng thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả
Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi
Trang 3Tuần 21
Tiết 42
Bài VệSinh Hệ BàiTiết
NướcTiểu
MỤC TIÊU HS biết :
- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải
thích cơ sở khoa học của chúng
- Rèn kỹ năng quan sát , nhận biết , liên hệ thực tế
- Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
PHƯƠNG PHÁP
Đọc thông tin – trả lời câu hỏi
PHƯƠNG TIỆN
Bảng phụ DIỂN BIẾN TIẾT DẠY
1 Ổn định
2 KTBC
- Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chứuc năng của thận ?
- Thực chất của quá trình taọ thành nước tiểu là gì ?
- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào ?
3.Bài mới
Hoạt động 1
MỘT SỐ TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY HẠI CHO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
GV GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Trả lời câu hỏi :
- Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết
nước tiểu ?
GV Yêu cầu HS hoàn thành bảng so sánh nước
tiểu đầu và nước tiểu chính thức
GV Tiếp tục treo bảng phụ yêu cầu HS lên bảng
hoàn thành
HS HS: Đọc thông tin và quan sát hình 38.1 và 39.1 Tham gia trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu là:
- Các vi khuẩn gây bệnh
- Các chất độc trong thức ăn
- Khẩu phần ăn không hợp lý
HS Vận dụng kiến thức SGK và bản thân hoàn thành bảng
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
Cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ → cơ thể bị nhiễm độc → Chết Oáng thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu
quả - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm trong bị biến đổi → môi trường
- Oáng thận bị tổn thương → nước tiểu hòa vào máu → đầu
Trang 4độc có thể Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn Gây bí tiểu → nguy hiểm đến tính mạng
Hoạt động 2
XÂY DƯNG THÓI QUEN SỐNG KHOA HỌC
ĐỂ BẢO VỆ HỆ BÀI TIẾT
GV: Yêu cầu HS đọc lại thông tin
→ Hoàn thành bảng 40
HS đọc thông tin SGK Lên bảng hoàn thành bảng
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2 Khẩu phần ăn uống hợp lý + Không ăn quá nhiều Prôtêin , quá mặn , quá chua , quá nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm chất độc hại
+ Uống đủ nước
+ Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
+ Hạn chế tác hại của các chất độc
+ Tạo điều kiện cho qúa trình lọc máu được thuận lợi
3 Đi tiểu đúng lúc , không nên nhịn tiểu lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi
Hoạt động 3 CỦNG CỐ
GV :
Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài
tiết nước tiểu , em đã có thói quen nào chưa và chưa
có thói quen nào ?
Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa
học nếu em chưa có
Hoạt động 4
DẶN DÒ
- Về nhà học bài
- Đọc mục Em có biết
- Đọc trước bài: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Trang 5Chương VIII : DA
Tuần 22
Tiết 43
Bài
Cấu Tạo và Chức Năng của
Da
MỤC TIÊU HS biết :
- Nô tả được cấu tạo của da
- Mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
- Rèn kỹ năng quan sát
- GD ý thức giữ gìn vệ sinh
PHƯƠNG PHÁP
Đọc thông tin – trả lời câu hỏi
PHƯƠNG TIỆN
Tranh câm cấu tạo da DIỂN BIẾN TIẾT DẠY
1 Ổn định
2 KTBC
- Nêu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ?
- Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em ffsx có thói quen
nào và chưa có thói quen nào ?
3.Bài mới
Hoạt động 1
CẤU TẠO CỦA DA GV
GV: Yêu cầu HS đọc quan sát hình 41.1 và thông tin
SGK
Xác định giới hạn từng lớp của da
Thành phần cấu tạo của mỗi lớp
HS HS: Đọc thông tin và quan sát hình 41 Lên bảng đánh mũi tên , hoàn thành sơ đồ cấu tạo của
da Tiếp tham gia trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
Da cấu tạo gồm 3 lớp :
- Lớp biểu bì : + Tầng sừng + Tầng tế bào sống
- Lớp bì
Trang 6
GV tiếp tục hỏi :
- Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như phấn ở
quần áo ?
- Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước ?
- Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc ?
- Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạng
quá ?
- Lớp mỡ dưới da có vai trò gì ?
- Tóc và lông mày có tác dụng gì ?
+ Sợi mô liên kết + Các thụ quan + Tuyến mồ hôi + Tuyến nhờn + Lông và bao lông + Cơ co chân lông + Mạch máu
- Lớp mỡ dưới da : + Gồm các tế bào mỡ
HS Vận dụng kiến thức SGK và bản thân trảlời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
- Vì lớp tế bào ngoài cùng hóa sừng và chết
- Vì các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn
- Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm
- Trời nóng : Mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi
- Trời lạnh: Mao mạch có lại , cơ lông chân co
- Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học
- Chống mất nhiệt khi trời rét
- Tóc tạo nên lớp đệm không khí để : + Chống tia tử ngoại
+ Điều hòa nhiệt độ
- Lông mày : Ngăn mồ hôi và nước
Hoạt động 2
CHỨC NĂNG CỦA DA
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
mục ∇
- Đặc điểm nào của da thực hiện
chức năng bảo vệ ?
- Bộ phận nào giúp da tiếp nhận
kích thích ? Thực hiện chức năng
bài tiết
- Da điều hòa thân nhiệt bằng cách
nào ?
GV Chốt lại kiến thức bằng câu
hỏi ?
Da có chức năng gì ?
HS: Tham gia trả lời
- Nhờ các đặc điểm : Sợi mô liên kết, tuyến nhờn , lớp mỡ dưới da
- Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ hôi
- Nhờ : co dãn mạch máu dưới da , hoạt động tuyến mồ hôi và cơ có chân lông lớp mỡ cũng mất nhiệt
Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
- Chức năng của da : + Bảo vệ cơ thể + Tiếp nhận kích thích xúc giác + Bài tiết
+ Điều hòa thân nhiệt
- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con người
Hoạt động 3 CỦNG CỐ
Cấu tạo da Chức năng
1 Lớp biểu bì Thành phần cấu tạo của các lớp
2 Lớp bì
3 Lớp mỡ dưới da
Trang 7Hoạt động 4
DẶN DÒ
- Về nhà học bài trả lới câu hỏi SGK
- Đọc mục Em có biết
- Tìm hiểu cách phòng chống bệnh ngoài da
- Kẻ bảng 42.2 vào vở
- Đọc trước bài: VỆ SINH DA
Tuần 22
Tiết 44
Bài
Vệ Sinh Da
MỤC TIÊU HS biết :
- HS trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da để chống
các bệnh ngoài da Từ đó, vận dụng được vào đời sống , có thái độ và hành vi vệ sinh cá
nhân và vệ sinh cộng đồng
PHƯƠNG PHÁP
Đọc thông tin – trả lời câu hỏi
PHƯƠNG TIỆN
Bảng phụ DIỂN BIẾN TIẾT DẠY
1 Ổn định
2 KTBC
- Da có cấu như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn , nhổ bỏ lông
mày , dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không ? Vì sao?
- Da có chức năng gì ? Những đặc nào giúp da thực hiện chức năng đó ?
3.Bài mới
Hoạt động 1
BẢO VỆ DA GV
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
Cho biết :
- Da bẩn có hại như thế nào ?
- Da bị xây xát có hại như thế nào ?
HS HS: Đọc thông tin SGK Tham gia trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
Da bẩn : + Là môi trường cho vi khuẩn phát triển Phát sing một số bệnh ngoài da
+ Làm hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi ảnh hưởng đến sức khỏe
Da xây xát : Dễ nhiễm trùng có khi gây bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng máu , nhiễm vi khuẩn uốn ván …
Trang 8Vì vậy , cần giữ gìn da sạch sẽ và bảo vệ da không bị xây xát
Hoạt động 2
RÈN LUYỆN DA
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
bảng 42.1
Nêu những hình thức và các
nguyên tắc rèn luyện da được cho
là phù hợp ?
HS: Đọc nội dung bảng 42.1 Tiếp tục lựa chọn các hình thức và nguyên tắc phù hợp với việc luyên tập
Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
@ Các hình thức rèn luyện da:
- Tắm nắng lúc 8 - 9 giờ
- Tập chạy thể dục buổi sáng
- Tham gia thể thao buổi chiều
- Xoa bóp
- Lao động chân tay vừa sức
@ Các nguyên tắc :
- Rèn luyện từ từ nâng dần sức chịu đựng
- Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của tunừg người
- Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương
Hoạt động 3
PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK
GV Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt
các bệnh ngoài da mà em biết và
cách phòng chống
GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS lên
bảng hoàn thành nội dung
HS: Đọc thông tin SGK Lên bảng hoàn thành nội dung vào bảng
Bệnh ngoài da Biểu hiện Cách phòng chống Bệnh ghẻ Ngứa Giữ da luôn sạch Bệnh lang ben ,
Hắc lào
Làm ảnh hường đến sắc tố của da
Sinh hoạt trong môi trường vệ sinh tốt
Hoạt động 4
Trang 9CỦNG CỐ
GV:
- Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da ?
- Rèn luyện da bằng cách nào ?
Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là
bảo vệ da ?
Hoạt động 5
DẶN DÒ
- Về nhà học bài trả lới câu hỏi SGK
- Đọc mục Em có biết
- Đọc trước bài: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
Chương IX
THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Tuần 23
Tiết 45
Bài
Giới Thiệu Chung Hệ Thần
Kinh
MỤC TIÊU HS biết :
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron , đồng thời xác định rõ nơron là đơn
vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh
- Phân biệt được các thành phần của hệ thần kinh (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên )
- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng PHƯƠNG PHÁP
Đọc thông tin – quan sát tranh - trả lời câu hỏi
PHƯƠNG TIỆN
Hình 43.1 , hình 43.2 DIỂN BIẾN TIẾT DẠY
1 Ổn định
2 KTBC
- Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da ?
Trang 10- Rèn luyện da bằng cách nào ?
- Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da ?
3.Bài mới
Hoạt động 1
NƠRON – ĐƠN VỊ CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH GV
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 43.1 Vận dụng
kiến thức bài phản xạ
Cho biết :
- Cấu tạo và chức năng của nơron
HS HS: Tham gia trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
Cấu tạo:
- Thân chứa nhân
- Các sợi nhánh và sơi trục , trong đó sợi trục có bao miêlin bao ngoài Các bao miêlin được ngăn bằng các
eo răngviê Chức năng : của nơron là cảm ứng và dẫn truyền
Hoạt động 2
CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THẦN KINH
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 43.2 , hoàn chỉnh
đoạn thông báo sau bằng cách điền các từ và cụm
từ não , tủy sống , bó sợi cảm giác và bó sợi vận
động vào chỗ thích hợp
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
GV: Giúp HS phân biệt chức năng của hệ thần kinh
sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động
1 Cấu tạo
HS: Đọc nội dung trang 137 Quan sát hình 43.2 SGK Lên bảng điền từ thích hợp vào chỗ trống Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên
- Bộ phận trung ương có não và tủy sống
- Bộ phận ngoại biên gồm: Dây thần kinh và các hạch thần kinh
2 Chức năng
HS: Đọc nội dung trang 138 Phân biệt hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
- Hệ thần kinh vận động liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức
- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Đó là những hoạt động không có ý thức
Hoạt động 3
CỦNG CỐ
GV:
Trang 11- Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron
- Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành
phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ
- Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động
và hệ thần kinh sinh dưỡng
Hoạt động 4
DẶN DÒ
- Về nhà học bài trả lới câu hỏi SGK
- Đọc mục Em có biết
- Đọc trước bài: Thực hành : “Tìm hiểu chức năng của tủy sống”
Tuần 23
Tiết 46
Bài Thực hành Tìm Hiểu Chức Năng Của Tủy
Sống
MỤC TIÊU
HS biết :
- Cách tiến hành các thí nghiệm quy định
- Nêu chức năng của tủy sống, đồng thời nêu được cấu tạo của chúng
- Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống qua các hình vẽ để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng
PHƯƠNG PHÁP
Chia nhóm – thực hành
PHƯƠNG TIỆN
- Eùch (nếu có )
- Dụng cụ mỏ và nửa lưỡi dao bào bẻ vát ; giá treo ếch
- Dung dịch HCl
- Diêm
Trang 12- Cốc đựng nước lã
- Bông thấm nước
DIỂN BIẾN TIẾT DẠY
1 Ổn định
2 KTBC
3.Bài mới
Hoạt động 1
CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG GV
GV:
Yêu cầu HS xác định được mục tiêu bài thực hành
Đọc Các bước thí nghiệm SGK
HS Kẻ bảng 44 lên bảng
HS HS: Đọc nội dung SGK biết các bước thí nghiệm
HS : Tiếp tục chia nhóm làm thí nghiệm HS: Quan sát cách phản ứng của ếch trong mỗi thí nghiệm
Lên bảng ghi kết quả vào bảng 44
HS : Khác nhận xét thống nhất bổ sung
Kết luận :
Thí nghiệm Cường độ và vị trí kích thích Kết quả quan sát
1 Kích thích nhẹ 1 chi bằng HCl 0,3 % Eách co chi bị kích thích
2 Kích thích chi đó mạnh hơn bằng HCl 0,1 % Eách co cả chi bên đối diện
3 Kích thích rất mạnh chi đó bằng HCl 3 % Eách giãy giụa , co toàn thân hoặc co cả 4 chi
4 Kích thích rất mạnh chi sau bằng HCl 3 % Chỉ 2 chi sau co
5 Kích thích rất mạnh chi trước bằng HCl 3 % Chỉ 2 chi trước co
6 Kích thích rất mạnh chi trước bằng HCl 3 % 2 chi trước không co
7 Kích thích rất mạnh chi sau bằng HCl 3 % 2 chi sau co
Hoạt động 2
CẤU TẠO CỦA TỦY SỐNG
GV: Yêu cầu HS đối chiếu các kết quả của 3 lô thí
nghiệm trên , liên hệ với cấu tạo trong của tủy
sống qua các hình 44.1 và nêu rõ chức năng của
từng thành phần (chất xám và chất trắng )
Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất
Kết luận :
- Chất xám là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện
- Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tủy sống với nhau và với não bộ
Tủy sống Đặc điểm
Cấu tạo ngoài - Vị trí : Nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II
- Hình dạng : + Hình trụ : dài 50 cm + Có hai phần phình là phình cổ và phình thắt lưng
- Màu sắc : Màu trắng bóng
- Màng tủy : 3 lớp : Màng cứng , màng nhện , màng nuôi → Bảo vệ và nuôi dưỡng tủy sống