1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao An Sinh 8

15 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới Hoạt động 1 TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU GV GV: Yêu cầu HS đọc thông tin  SGK Trả lời : - Sự tạo thành nước tiểu gồm những qúa trình nào?. Hoạt động 2 BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU GV: Yêu cầu HS

Trang 1

Tuần 21

Tiết 41

Bài Tiết Nước Tiểu

MỤC TIÊU HS biết :

- Trình bày được :

+ Quá trình tạo thành nước tiểu + Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu + Quá trình bài tiết nước tiểu

- Phân biệt được :

+ Nước tiểu đầu và huyết tương + Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

- Phát triển kỹ năng quan sát

- GD ý thức vệ sinh , giữ gìn cơ thể

PHƯƠNG PHÁP

Quan sát tranh trả lời câu hỏi

PHƯƠNG TIỆN

Bảng phụ – Hình 39.1 DIỂN BIẾN TIẾT DẠY

1 Ổn định

2 KTBC

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào ?

- Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống ?

- Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận ?

3.Bài mới

Hoạt động 1

TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU GV

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin  SGK

Trả lời :

- Sự tạo thành nước tiểu gồm những qúa

trình nào ? Chúng diển ra ở đâu ?

- Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở

chỗ nào ?

- Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu

đầu ở chỗ nào ?

GV Yêu cầu HS hoàn thành bảng so sánh

nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

HS HS: Đọc thông tin  và bảng 39.1 Tham gia trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình : + Quá trình lọc máu : ở cầu thận → Tạo ra nước tiểu đầu + Quá trình hấp thụ lại ở ống thận

+ Quá trình bài tiết tiếp :

 Hấp thụ lại chất cần thiết

 Bài tiết tiếp chất thừa, chất thải

→ Tạo thành nước tiểu chính thức

Đặc điểm Nước tiểu dầu Nước tiểu chính thức

- Nồng độ các chất hòa tan Loãng Đậm đặc

- Chất độc , chất cặn bã Có ít Có nhiều

- Chất dinh dưỡng Có nhiều Gần như không

Trang 2

Hoạt động 2

BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin  SGK

Trả lời :

- Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào ?

- Thực chất của quá trình tạo thành nước

tiểu là gì ?

- Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên

tục mà sự bài tiết nước tiểulại gián đoạn ?

HS đọc thông tin SGK + Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức + Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu và thải chất cặn bã , chất độc , chất thừa ra khỏi cơ thể

Một đến ba HS trình bày

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

- Nước tiểu chính thức → bể thận → ống dẫn nước tiểu →

tích trữ ở bóng đái → ống đái → ngoài

- Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận → nứoc tiểu được hình thành liên tục

- Nước tiểu được tích trữ ở bóng đái khi lên tới 200 ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu → Bài tiết ra ngoài

Hoạt động 3 CỦNG CỐ

GV :

 Nước tiểu được tạo thành như thế nào ?

 Trình bày sự bài tiết nước tiểu ?

Hoạt động 4

DẶN DÒ

- Về nhà học bài

- Đọc mục Em có biết

- Đọc trước bài: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

- Kẻ bảng sau

Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả

Cầu thận bị viêm và suy thoái

Oáng thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả

Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi

Trang 3

Tuần 21

Tiết 42

Bài VệSinh Hệ BàiTiết

NướcTiểu

MỤC TIÊU HS biết :

- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó

- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải

thích cơ sở khoa học của chúng

- Rèn kỹ năng quan sát , nhận biết , liên hệ thực tế

- Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

PHƯƠNG PHÁP

Đọc thông tin – trả lời câu hỏi

PHƯƠNG TIỆN

Bảng phụ DIỂN BIẾN TIẾT DẠY

1 Ổn định

2 KTBC

- Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chứuc năng của thận ?

- Thực chất của quá trình taọ thành nước tiểu là gì ?

- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào ?

3.Bài mới

Hoạt động 1

MỘT SỐ TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY HẠI CHO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

GV GV: Yêu cầu HS đọc thông tin  SGK

Trả lời câu hỏi :

- Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết

nước tiểu ?

GV Yêu cầu HS hoàn thành bảng so sánh nước

tiểu đầu và nước tiểu chính thức

GV Tiếp tục treo bảng phụ yêu cầu HS lên bảng

hoàn thành

HS HS: Đọc thông tin  và quan sát hình 38.1 và 39.1 Tham gia trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu là:

- Các vi khuẩn gây bệnh

- Các chất độc trong thức ăn

- Khẩu phần ăn không hợp lý

HS Vận dụng kiến thức SGK và bản thân hoàn thành bảng

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả

Cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ → cơ thể bị nhiễm độc → Chết Oáng thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu

quả - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm trong bị biến đổi → môi trường

- Oáng thận bị tổn thương → nước tiểu hòa vào máu → đầu

Trang 4

độc có thể Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn Gây bí tiểu → nguy hiểm đến tính mạng

Hoạt động 2

XÂY DƯNG THÓI QUEN SỐNG KHOA HỌC

ĐỂ BẢO VỆ HỆ BÀI TIẾT

GV: Yêu cầu HS đọc lại thông tin

 → Hoàn thành bảng 40

HS đọc thông tin SGK Lên bảng hoàn thành bảng

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu

Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

2 Khẩu phần ăn uống hợp lý + Không ăn quá nhiều Prôtêin , quá mặn , quá chua , quá nhiều chất tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm chất độc hại

+ Uống đủ nước

+ Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi

+ Hạn chế tác hại của các chất độc

+ Tạo điều kiện cho qúa trình lọc máu được thuận lợi

3 Đi tiểu đúng lúc , không nên nhịn tiểu lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi

Hoạt động 3 CỦNG CỐ

GV :

Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài

tiết nước tiểu , em đã có thói quen nào chưa và chưa

có thói quen nào ?

Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa

học nếu em chưa có

Hoạt động 4

DẶN DÒ

- Về nhà học bài

- Đọc mục Em có biết

- Đọc trước bài: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA

Trang 5

Chương VIII : DA

Tuần 22

Tiết 43

Bài

Cấu Tạo và Chức Năng của

Da

MỤC TIÊU HS biết :

- Nô tả được cấu tạo của da

- Mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

- Rèn kỹ năng quan sát

- GD ý thức giữ gìn vệ sinh

PHƯƠNG PHÁP

Đọc thông tin – trả lời câu hỏi

PHƯƠNG TIỆN

Tranh câm cấu tạo da DIỂN BIẾN TIẾT DẠY

1 Ổn định

2 KTBC

- Nêu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ?

- Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em ffsx có thói quen

nào và chưa có thói quen nào ?

3.Bài mới

Hoạt động 1

CẤU TẠO CỦA DA GV

GV: Yêu cầu HS đọc quan sát hình 41.1 và thông tin

 SGK

Xác định giới hạn từng lớp của da

Thành phần cấu tạo của mỗi lớp

HS HS: Đọc thông tin  và quan sát hình 41 Lên bảng đánh mũi tên , hoàn thành sơ đồ cấu tạo của

da Tiếp tham gia trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

Da cấu tạo gồm 3 lớp :

- Lớp biểu bì : + Tầng sừng + Tầng tế bào sống

- Lớp bì

Trang 6

GV tiếp tục hỏi :

- Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như phấn ở

quần áo ?

- Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước ?

- Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc ?

- Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạng

quá ?

- Lớp mỡ dưới da có vai trò gì ?

- Tóc và lông mày có tác dụng gì ?

+ Sợi mô liên kết + Các thụ quan + Tuyến mồ hôi + Tuyến nhờn + Lông và bao lông + Cơ co chân lông + Mạch máu

- Lớp mỡ dưới da : + Gồm các tế bào mỡ

HS Vận dụng kiến thức SGK và bản thân trảlời câu hỏi

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

- Vì lớp tế bào ngoài cùng hóa sừng và chết

- Vì các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn

- Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm

- Trời nóng : Mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi

- Trời lạnh: Mao mạch có lại , cơ lông chân co

- Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học

- Chống mất nhiệt khi trời rét

- Tóc tạo nên lớp đệm không khí để : + Chống tia tử ngoại

+ Điều hòa nhiệt độ

- Lông mày : Ngăn mồ hôi và nước

Hoạt động 2

CHỨC NĂNG CỦA DA

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

mục ∇

- Đặc điểm nào của da thực hiện

chức năng bảo vệ ?

- Bộ phận nào giúp da tiếp nhận

kích thích ? Thực hiện chức năng

bài tiết

- Da điều hòa thân nhiệt bằng cách

nào ?

GV Chốt lại kiến thức bằng câu

hỏi ?

Da có chức năng gì ?

HS: Tham gia trả lời

- Nhờ các đặc điểm : Sợi mô liên kết, tuyến nhờn , lớp mỡ dưới da

- Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ hôi

- Nhờ : co dãn mạch máu dưới da , hoạt động tuyến mồ hôi và cơ có chân lông lớp mỡ cũng mất nhiệt

Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

- Chức năng của da : + Bảo vệ cơ thể + Tiếp nhận kích thích xúc giác + Bài tiết

+ Điều hòa thân nhiệt

- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con người

Hoạt động 3 CỦNG CỐ

Cấu tạo da Chức năng

1 Lớp biểu bì Thành phần cấu tạo của các lớp

2 Lớp bì

3 Lớp mỡ dưới da

Trang 7

Hoạt động 4

DẶN DÒ

- Về nhà học bài trả lới câu hỏi SGK

- Đọc mục Em có biết

- Tìm hiểu cách phòng chống bệnh ngoài da

- Kẻ bảng 42.2 vào vở

- Đọc trước bài: VỆ SINH DA

Tuần 22

Tiết 44

Bài

Vệ Sinh Da

MỤC TIÊU HS biết :

- HS trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da để chống

các bệnh ngoài da Từ đó, vận dụng được vào đời sống , có thái độ và hành vi vệ sinh cá

nhân và vệ sinh cộng đồng

PHƯƠNG PHÁP

Đọc thông tin – trả lời câu hỏi

PHƯƠNG TIỆN

Bảng phụ DIỂN BIẾN TIẾT DẠY

1 Ổn định

2 KTBC

- Da có cấu như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn , nhổ bỏ lông

mày , dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không ? Vì sao?

- Da có chức năng gì ? Những đặc nào giúp da thực hiện chức năng đó ?

3.Bài mới

Hoạt động 1

BẢO VỆ DA GV

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin  SGK

Cho biết :

- Da bẩn có hại như thế nào ?

- Da bị xây xát có hại như thế nào ?

HS HS: Đọc thông tin  SGK Tham gia trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

Da bẩn : + Là môi trường cho vi khuẩn phát triển Phát sing một số bệnh ngoài da

+ Làm hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi ảnh hưởng đến sức khỏe

Da xây xát : Dễ nhiễm trùng có khi gây bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng máu , nhiễm vi khuẩn uốn ván …

Trang 8

Vì vậy , cần giữ gìn da sạch sẽ và bảo vệ da không bị xây xát

Hoạt động 2

RÈN LUYỆN DA

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

bảng 42.1

Nêu những hình thức và các

nguyên tắc rèn luyện da được cho

là phù hợp ?

HS: Đọc nội dung bảng 42.1 Tiếp tục lựa chọn các hình thức và nguyên tắc phù hợp với việc luyên tập

Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

@ Các hình thức rèn luyện da:

- Tắm nắng lúc 8 - 9 giờ

- Tập chạy thể dục buổi sáng

- Tham gia thể thao buổi chiều

- Xoa bóp

- Lao động chân tay vừa sức

@ Các nguyên tắc :

- Rèn luyện từ từ nâng dần sức chịu đựng

- Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của tunừg người

- Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương

Hoạt động 3

PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK

GV Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt

các bệnh ngoài da mà em biết và

cách phòng chống

GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS lên

bảng hoàn thành nội dung

HS: Đọc thông tin  SGK Lên bảng hoàn thành nội dung vào bảng

Bệnh ngoài da Biểu hiện Cách phòng chống Bệnh ghẻ Ngứa Giữ da luôn sạch Bệnh lang ben ,

Hắc lào

Làm ảnh hường đến sắc tố của da

Sinh hoạt trong môi trường vệ sinh tốt

Hoạt động 4

Trang 9

CỦNG CỐ

GV:

- Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da ?

- Rèn luyện da bằng cách nào ?

Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là

bảo vệ da ?

Hoạt động 5

DẶN DÒ

- Về nhà học bài trả lới câu hỏi SGK

- Đọc mục Em có biết

- Đọc trước bài: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH

Chương IX

THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Tuần 23

Tiết 45

Bài

Giới Thiệu Chung Hệ Thần

Kinh

MỤC TIÊU HS biết :

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron , đồng thời xác định rõ nơron là đơn

vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh

- Phân biệt được các thành phần của hệ thần kinh (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên )

- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng PHƯƠNG PHÁP

Đọc thông tin – quan sát tranh - trả lời câu hỏi

PHƯƠNG TIỆN

Hình 43.1 , hình 43.2 DIỂN BIẾN TIẾT DẠY

1 Ổn định

2 KTBC

- Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da ?

Trang 10

- Rèn luyện da bằng cách nào ?

- Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da ?

3.Bài mới

Hoạt động 1

NƠRON – ĐƠN VỊ CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH GV

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 43.1 Vận dụng

kiến thức bài phản xạ

Cho biết :

- Cấu tạo và chức năng của nơron

HS HS: Tham gia trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

Cấu tạo:

- Thân chứa nhân

- Các sợi nhánh và sơi trục , trong đó sợi trục có bao miêlin bao ngoài Các bao miêlin được ngăn bằng các

eo răngviê Chức năng : của nơron là cảm ứng và dẫn truyền

Hoạt động 2

CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THẦN KINH

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 43.2 , hoàn chỉnh

đoạn thông báo sau bằng cách điền các từ và cụm

từ não , tủy sống , bó sợi cảm giác và bó sợi vận

động vào chỗ thích hợp

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

GV: Giúp HS phân biệt chức năng của hệ thần kinh

sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động

1 Cấu tạo

HS: Đọc nội dung trang 137 Quan sát hình 43.2 SGK Lên bảng điền từ thích hợp vào chỗ trống Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên

- Bộ phận trung ương có não và tủy sống

- Bộ phận ngoại biên gồm: Dây thần kinh và các hạch thần kinh

2 Chức năng

HS: Đọc nội dung trang 138 Phân biệt hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

- Hệ thần kinh vận động liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức

- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Đó là những hoạt động không có ý thức

Hoạt động 3

CỦNG CỐ

GV:

Trang 11

- Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron

- Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành

phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ

- Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động

và hệ thần kinh sinh dưỡng

Hoạt động 4

DẶN DÒ

- Về nhà học bài trả lới câu hỏi SGK

- Đọc mục Em có biết

- Đọc trước bài: Thực hành : “Tìm hiểu chức năng của tủy sống”

Tuần 23

Tiết 46

Bài Thực hành Tìm Hiểu Chức Năng Của Tủy

Sống

MỤC TIÊU

HS biết :

- Cách tiến hành các thí nghiệm quy định

- Nêu chức năng của tủy sống, đồng thời nêu được cấu tạo của chúng

- Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống qua các hình vẽ để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

PHƯƠNG PHÁP

Chia nhóm – thực hành

PHƯƠNG TIỆN

- Eùch (nếu có )

- Dụng cụ mỏ và nửa lưỡi dao bào bẻ vát ; giá treo ếch

- Dung dịch HCl

- Diêm

Trang 12

- Cốc đựng nước lã

- Bông thấm nước

DIỂN BIẾN TIẾT DẠY

1 Ổn định

2 KTBC

3.Bài mới

Hoạt động 1

CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG GV

GV:

Yêu cầu HS xác định được mục tiêu bài thực hành

Đọc Các bước thí nghiệm SGK

HS Kẻ bảng 44 lên bảng

HS HS: Đọc nội dung SGK biết các bước thí nghiệm

HS : Tiếp tục chia nhóm làm thí nghiệm HS: Quan sát cách phản ứng của ếch trong mỗi thí nghiệm

Lên bảng ghi kết quả vào bảng 44

HS : Khác nhận xét thống nhất bổ sung

Kết luận :

Thí nghiệm Cường độ và vị trí kích thích Kết quả quan sát

1 Kích thích nhẹ 1 chi bằng HCl 0,3 % Eách co chi bị kích thích

2 Kích thích chi đó mạnh hơn bằng HCl 0,1 % Eách co cả chi bên đối diện

3 Kích thích rất mạnh chi đó bằng HCl 3 % Eách giãy giụa , co toàn thân hoặc co cả 4 chi

4 Kích thích rất mạnh chi sau bằng HCl 3 % Chỉ 2 chi sau co

5 Kích thích rất mạnh chi trước bằng HCl 3 % Chỉ 2 chi trước co

6 Kích thích rất mạnh chi trước bằng HCl 3 % 2 chi trước không co

7 Kích thích rất mạnh chi sau bằng HCl 3 % 2 chi sau co

Hoạt động 2

CẤU TẠO CỦA TỦY SỐNG

GV: Yêu cầu HS đối chiếu các kết quả của 3 lô thí

nghiệm trên , liên hệ với cấu tạo trong của tủy

sống qua các hình 44.1 và nêu rõ chức năng của

từng thành phần (chất xám và chất trắng )

Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét bổ sung thống nhất

Kết luận :

- Chất xám là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện

- Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tủy sống với nhau và với não bộ

Tủy sống Đặc điểm

Cấu tạo ngoài - Vị trí : Nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II

- Hình dạng : + Hình trụ : dài 50 cm + Có hai phần phình là phình cổ và phình thắt lưng

- Màu sắc : Màu trắng bóng

- Màng tủy : 3 lớp : Màng cứng , màng nhện , màng nuôi → Bảo vệ và nuôi dưỡng tủy sống

Ngày đăng: 23/05/2015, 03:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w