PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp theo nhóm nhỏ.. Phương pháp - Phương pháp trực quan, nêu và giải quyết vấn đề kết hợp theo nhóm nhỏ - Phương pháp lấy HS làm trung tâm - Ph
Trang 1* Kiến thức:Củng cố kiến thức về các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt hai đường
thẳng, hai đường thẳng song song
*Kỹ năng:
+ Nhận biết cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong Biết vẽ góc so le trong, góc đv.+ Biết sử dụng thước, êke để vẽ hai đường thẳng song song
+ Bước đầu tập suy luận
*Tư duy: Có tư duy logic khoa học
* Thái độ: - Cẩn thận khi vẽ hình hình học.
II CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc
HS: Thước thẳng, thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp theo nhóm nhỏ
- Phương pháp lấy HS làm trung tâm
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
tạo bởi 1 đường thẳng cắt hai đường
thẳng, hai đường thẳng song song
- HS nghe, ghi vở
Hoạt động 2: Luyện tập – Củng cố (34’) Bài tập 22 (SGK/89)
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì ?
? Để điền được số đo các góc còn lại
dựa vào đâu?
Yêu cầu HS lên bảng điền
- Hãy đọc tên các cặp góc sole trong,
Trang 2? Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường
thẳng và trong các góc tạo thành có 1
cặp góc sole trong bằng nhau thì tổng
2 góc trong cùng phía bằng bao nhiêu
Bài tập 26(SGK 91)
? Bài tập cho biết gì? yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
? Ax và By có song song với nhau
không? Vì sao?
GV nhận xét, chữa bài
Bài 20/SBT/77
0 0
0 2
ˆ +B = + =
A
0 0
0 3
A
- HS trả lời
- HS trả lời miệng: Có Vì đường thẳng
AB cắt Ax, By tạo thành cặp góc sole trong bằng nhau(= 1200) (Theo dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song)
- HS nhận xét
- HS làm bài theo hướng dẫn
4.Củng cố (2’)
? Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
? Nêu cách vẽ 2 đường thẳng song song
Trang 3- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính thành thạo số đo của góc.
- Tư duy: Có tư duy toán học logic, chặt chẽ
- Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận chính xác trong vẽ hình, chứng minh
II Chuẩn bị
- GV: Kiến thức liên quan
- HS: Ôn lại KT liên quan
III Phương pháp
- Phương pháp trực quan, nêu và giải quyết vấn đề kết hợp theo nhóm nhỏ
- Phương pháp lấy HS làm trung tâm
- Phương pháp dạy học phân hóa sát đối tượng
IV Tiến trình bài dạy
Yêu cầu HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
? Để tính được góc B1 dựa vào đâu?
? Thực hiên các yêu cầu b) c)
- HS phân tích bài toán
- Biết góc A4 suy ra góc B1 c
Trang 4? Giải bài tập trên áp dụng kiến thức
nào?
Bài 37( SGK/95)
- GV: Cá nhân trình bày câu trả lời?
Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
1 1
a//b
∆ABC và ∆DEC có:
Â1 = D1 (so le trong)C1 = C2 (vì đối đỉnh)
B1 = E1 (vì so le trong)Chữa bài tập 36/SGK/9
- Học thuộc tiên đề Ơ- clit và tính chất 2 đường thẳng song song
Xem lại các bài tập đã làm
Trang 5NS: 22-10-2011
NG: 24-10-2011 Tiết 3 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
I Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về:
+ Quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc song song với đường thẳng thứ ba
+ Biết phát biểu chính xác 1 mệnh đề toán học
- Kỹ năng: Vẽ thành thạo hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Tư duy: Bước đầu tập suy luận
- Phương pháp trực quan, nêu và giải quyết vấn đề kết hợp theo nhóm nhỏ
- Phương pháp lấy HS làm trung tâm
- Phương pháp dạy học phân hóa sát đối tượng
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đườn thẳng song song M
- GV: Phát biểu tính chất về hai đường
thẳng cùng ⊥ với đường thẳng thứ ba
c
A a 1
b⊥c
Tính chất 2: (SGK/96)
a//b
c⊥a = > c ⊥ b
Trang 6
Hoạt động 2 Bài tập (30’)
- GV: Cho HS làm bài số 59 (SGK/104)
? Bài toán cho gì, yêu cầu gì?
? Vẽ hình cho bài toán
- GV: Cho HS hoạt động nhóm trình bày
C D
E G d’’
Ta có:
d’//d’’ (gt) => µC1 = Ê1 = 600 (so le trong)
Trang 7⇑Ax//Bm; Cy//Bm ⇑ ⇑( c/d ) µC + µB=1800
(2 góc trong cùng phía) ⇑
- Học thuộc các tính chất, các cách nhận biết hai đường thẳng song song
- Xem lại các bài tập đã làm
Trang 8
NS: 12-11-2011
NG: 14-11-2011 Tiết 4 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS
+ Học sinh biết diễn đạt định lý dưới dạng: “nếu …thì……”
+ Biết minh họa định lý trên hình vẽ, viết giả thiết - kết luận bằng ký hiệu
- Kỹ năng: + Biết viết GT – KL của một định lí
+ Bước đầu tập chứng minh định lý
- Tư duy: Biết suy luận logic.
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập
II Chuẩn bị
- GV: Êke, thước đo góc
- HS: Làm bài tập; êke, thước đo góc
III Phương pháp
- Phương pháp trực quan, nêu và giải quyết vấn đề kết hợp theo nhóm nhỏ
- Phương pháp lấy HS làm trung tâm
- Phương pháp dạy học phân hóa sát đối tượng
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là định lý, định lý gồm mấy phần Chứng minh định lý là gì ?
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Luyện tập
? Định lý là gì? gồm những phần nào?
Giả thiết là gì? kết luận là gì?
+Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào
đúng là định lý
1) Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng
// thì 2 góc trong cùng phía bù nhau
2) Hai đường thẳng // là 2 đường thẳng
không có điểm chung
3) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
? Chữa bài tập 52 (SGK/101)
- HS trả lời và chỉ rõ mệnh đề nào là định lý, mệnh đề nào không vì sao?a) là định lý
GT: Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song
KL: 2 góc trong cùng phía bù nhaub) Là định nghĩa không là định lýc) Không là định lý vì đó là khẳng định sai
Trang 9- GV: yêu cầu vẽ hình, ghi GT, KL
c) Yêu cầu thảo luận theo bàn điền từ
Hãy trình bày CM một cách gọn hơn
? Nhận xét bài làm của bạn
GV: Lưu ý khi trình bày chứng minh
nên trình bày theo cách ngắn gọn nhất
? Đọc bài 42 (SBT/81)
? Giải bài tập này làm như thế nào
- GV:Cho HS hoạt động nhóm trình bày
lời giải
? Các nhóm trình bày lời giải
- GV: Y/c các nhóm N/x bài của từng
nhóm
- GV: Sửa chữa, bổ sung (nếu có)
2) Ô2 + Ô3 = 1800
3) Ô1 + Ô3 = Ô2 + Ô3 (căn cứ vào 1, 2)4) Ô1 = Ô2 (căn cứ vào 3)
Chứng minh tương tự: Ô3 = Ô4
Bài 53 (SGK/102)
- HS vẽ hình, ghi GT, KL c) HS Thảo luận theo bàn
1 là 2 góc kề bù 2 (1) 3.(2) 4.2 góc đối đỉnh
5 GT 6 2 góc đối đỉnh 7 (3)
d/
Ta có:∠xOy + ∠x’Oy =1800 (vì kề bù)
Theo giả thiết thì∠ xOy = 900 nên
D
K M I N
GT DI là phân giác của MDN ∠EDK và∠ MDI đối đỉnh
KL ∠ EDK =∠ IDN
Chứng minh:
∠IDM = ∠IDN (DI là ph/g của MDN) ( 1)
- Học thuộc các tính chất, các cách nhận biết hai đường thẳng song song
- Xem lại các bài tập đã làm
NS: 19-11-2011
Trang 10NG: 21-11-2011 Tiết 5 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS
+ Học sinh biết diễn đạt định lý dưới dạng: “nếu …thì……”
+ Biết minh họa định lý trên hình vẽ, viết giả thiết - kết luận bằng ký hiệu
- Kỹ năng: + Biết viết GT – KL của một định lí
+ Bước đầu tập chứng minh định lý
- Tư duy: Biết suy luận logic.
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập
II Chuẩn bị
- GV: Êke, thước đo góc
- HS: Làm bài tập; êke, thước đo góc
III Phương pháp
- Phương pháp trực quan, nêu và giải quyết vấn đề kết hợp theo nhóm nhỏ
- Phương pháp lấy HS làm trung tâm
- Phương pháp dạy học phân hóa sát đối tượng
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là định lý, định lý gồm mấy phần Chứng minh định lý là gì ?
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
Hãy phát biểu các định lý được diễn tả
bằng hình vẽ sau rồi viết GT- KL của
X x ?
GT a ⊥ c
b ⊥ c
GT
a // b
c ⊥ a
L c ⊥ bGT
a // c
b // c
KL a//b
Trang 11? Quan hệ của 3 đường thẳng a, m, b
? Bài toán cho gì, yêu cầu gì?
? Vẽ hình cho bài toán
- GV: Gợi ý HS làm bài
Cho HS suy nghĩ 3’ sau đó yêu cầu HS
lên bảng trình bày lời giải
? Yêu cầu HS khác nhận xét , bổ xung
Ô1+Ô2
- 1 HS khá lên bảng trình bày
*Giải: Kẻ qua O: m //a // b
·AOB = Ô1 + Ô2 (Vì tia Om nằm giữa
OA, OB)
m // a => Â = Ô1 = 380 (so le trong)
m // b=> Ô2 + µB = 1800 (trong cùng phía)
Ô2 = 1800 - 1320 = 480
x = ·AOB = Ô1 + Ô2 = 380 +480 =860) Bài số 59 (SGK/104)
C D
E G d’’
Ta có:
d’//d’’ (gt) => µC1 = Ê1 = 600 (so le trong)
- Hs : Nêu các kiến thức cơ bản
Trang 12- Xem lại các bài tập đã làm
Trang 13C B
A
NS: 06-12-2011
NG: 08-12-2011 Tiết 6 ÔN TẬP HỌC KỲ I
A Mục tiêu
1- Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức lý thuyết của HK 1
2- Kỹ năng: Luyện tập kỹ năng vẽ hình, ghi GT-KL, bước đầu suy luận có căn cứ 3- Tư duy: Phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, hệ thống kiến thức.
4- Thái độ: Nghiêm túc, tích cực ôn tập.
B Chuẩn bị
-GV: Kiến thức liên quan
- HS: Ôn tập các kiến thức học kỳ 1
C Phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp theo nhóm nhỏ
- Dạy học phân hóa, sát đối tượng
D Tiến trình bài dạy:
GV cho HS làm lần lượt các bài tập sau
Bài 1: Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB = 5cm? Nêu cách vẽ?
Bài 2: Cho hình 7, biết: a // b và B2 = 600 Tính số đo các góc còn lại
Bài 3: Cho hình 8, biết A2 = 600 , B = 1200
Chứng tỏ Ax // By ?
Hình 1
Bài 4: Cho hình 1 Chứng minh : ∆ABD = ∆ACD
Bài 5: Cho tam giác ABC có B = 800 ; C = 300 Tia phân giác của A cắt BC ở D.Tính các góc BAC ; ADC ; ADB ?
4 Củng cố (2’) GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm
2
b a
Trang 145 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Xem lại các bài tập đã làm Tích cực ôn tập chuẩn bị cho thi học kỳ 1
Trang 1512 X
4
3
P Q
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của hai tam giác; định
lý py ta go; tính chất của tam giác cân
- Kỹ năng: Kỹ năng vận dụng các kiến thức trên vào giải các bài tập liên quan
- Tư duy: + Giúp học sinh tư duy, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học
- Thái độ: + Cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị:
- GV: Êke, com pa, thước thẳng Đề kiểm tra 15’
- HS: Ôn lại về tam giác cân và tam giác vuông
C Phương pháp:
- Thuyết trình – vấn đáp gợi mở kết hợp với nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu trường hợp bằng nhau của hai tam giác
? Phát biểu định lý py ta go ? Cách chứng minh một tam giác là tam giác vuông ?
?Tính chất của tam giác cân ? Cách chứng minh một tam giác là tam giác cân ?
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Luyện tập (30’) Bài 1
Trang 164cm
2 1
0 43
? Em hãy nêu hướng cm AI là tia
phân giác của góc A
( AI là tia phân giác
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
AHB = AKC = 90µ
⇒ AI là tia phân giác của góc A
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Cá nhân HS lên bảnga) Áp dụng định lý tổng 3 góc của 1
I
HK
A
Trang 17- Làm bài tập trong SBT: Bài 72,73/107; bài 83/108
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của hai tam giác; định
lý py ta go; tính chất của tam giác cân
- Kỹ năng: Kỹ năng vận dụng các kiến thức trên vào giải các bài tập liên quan
- Tư duy: + Giúp học sinh tư duy, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học
- Thái độ: + Cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị:
- GV: Êke, com pa, thước thẳng Đề kiểm tra 15’
- HS: Ôn lại về tam giác cân và tam giác vuông
C Phương pháp:
- Thuyết trình – vấn đáp gợi mở kết hợp với nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu trường hợp bằng nhau của hai tam giác
? Phát biểu định lý py ta go ? Cách chứng minh một tam giác là tam giác vuông ?
?Tính chất của tam giác cân ? Cách chứng minh một tam giác là tam giác cân ?
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Luyện tập (35’)
GV: Cho ∆ABC: AB = AC; M là trung
điểm của BC Trên tia đối của tia MA lấy
điểm D sao cho: AM = MD Chứng
minh:
a.∆ABM = ∆DCM
b.AB//DC
c AM ⊥ BC
? Đọc nội dung bài tập
? Bài toán cho gì? Yêu cầu gì
? Hãy vẽ hình cho bài toán
? Ghi giả thiết, kết luận
- 1 HS Tb vẽ hình, ghi GT- KL
GT ∆ABC: AB = AC; MB = MC
AM = MD
a/ ∆ ABM = ∆DCM
KL b/ AB // DC c/ AM ⊥ BC
Chứng minh:
a) HS trung bình: Xét ∆ABM và∆
Trang 18? Dự đoán tam giác ABC là tam giác gì
? Hãy chứng minh điều đó
GV: Cho HS về nhà chứng minh vào vở
DCM có:
MB = MC (gt); AM = MD (gt)
Mˆ 1 =Mˆ 2(đối đỉnh)
=> ∆ABM = ∆ DCM (c.g.c)b) Ta có:∆ABM = ∆ DCM (câu a)
=> BAM· =CDM· (2 góc tương ứng)
Mà đây là hai góc so le trong
=> AB //DCc)
Hình 87: Để ∆AMB =∆EMC (c.g.c)Cần thêm điều kiện: AM = EM
Hình 88 : Để ∆CAB =∆DBA (c.g.c)Cần thêm đ/k : AC = BD
- Xem lại các bài tập đã chữa
Mường Ảng, ngày tháng 4năm 2012
Duyệt tổ CM
Nguyễn Thương Huyền
Trang 19- Biết quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
- Biết bất đẳng thức tam giác
Về kỹ năng:
- Biết vận dụng các mối quan hệ trên để giải bài tập
Về tư duy: + Giúp học sinh tư duy, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học.
Về thái độ: + Cẩn thận, chính xác.
B Chuẩn bị:
- GV: Êke, com pa, thước thẳng Đề kiểm tra 15’
- HS: Ôn lại về tam giác cân và tam giác vuông
C Phương pháp:
- Thuyết trình – vấn đáp gợi mở kết hợp với nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
? Phát biểu bất đẳng thức tam giác.
Yêu cầu HS trả lời
Y/c một vài HS khác NX bài làm của
3) Bài tập 7 (SGK/55)
- HS đọc và trả lời câu hỏi gợi ý của GV
4) Bài 2 (SGK/55)
Trang 20? GV: Bài tập 1 (SGK/55)
? Nêu yêu cầu của bài tập
- GV: Y/c 1 HS lên bảng thực hiện
- GV: Y/c HS khác NX, GV sửa chữa
Gợi ý HS so sánh các góc đối diện với
các cạnh (Quãng đường 3 bạn đi)
a) – HS: Cạnh đối diện với góc tù phải
là cạnh lớn nhất của tam giác;
Vì µA= 1000 nên BC là cạnh lớn nhất.b) ∆ABC là tam giác cân, vì µB=µC
- Học thuộc nội dung định lí 1,2 Học thuộc các khái niệm có liên quan đến cạnh
và góc trong 1 tam giác
- Xem lại các bài tập đã chữa
Mường Ảng, ngày tháng 4 năm 2012
Duyệt tổ CM
Nguyễn Thương Huyền
Trang 21- Có tư duy phân tích, tổng hợp
- Có thái độ học tập tích cực, tự giác
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
- GV: Thước kẻ compa , êke ,phấn màu
- HS: ôn lại các đ lí t/chất tam giác cân vuông , vẽ trung trự c của đoạn thẳng , tam giác Thước kẻ compa êke
III TIẾN TRÌNH DẠY –HỌC :
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV nêu yêu cầu
HS1 : Phát biểu tính chất 3 đường trung trực của t giác , vẽ đường tròn đi qua 3 đỉnh của ∆ABC vuông tại A
HS2 : Thế nào là đường tròn ngoại tiếp của tam giác? Cách xác định tâm của đường tròn này? Vẽ đường tròn đi qua đỉnh của tam giác trong trường hợp tam giác có góc A tù? Nếu tam giác có góc A nhọn thì sao?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập(8’)
Gv nêu yêu cầu
1 HS lên bảng chữa bài tập 54/SGK
- Lưu ý:
+ Tam giác nhọn tâm ở phía trong
+ Tam giác tù tâm ở ngoài
+ Tam giác vuông tâm thuộc cạnh
Trang 22Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
D thuộc trung trực của AC nên
A 2
Trang 23Gv gợi ý dựa vào bài 55 để giải
Gv : Độ dài đường trung tuyến xuất
DC )Vậy điểm cách đều ba đỉnh của tam giác vuuông là trung điểm của cạnh huyền
a) HS trả lời miệng
NS vuông góc ML:∆MNL có hai đường cao MQ và LP cùng qua điểm S nên đường NS là đường cao thứ ba, vậy NS⊥ML
- Nắm được tính chất 3 đường phân giác, đường trung tuyến, đường trung trực
trong tam giác
C
M
Trang 24- Ôn lại đ nghĩa t/chất đ trung tuyến , trung trực của tam giác, ôn cách chứng minh tam giác là cân (bài 42 52 sgk).
Mường Ảng, ngày tháng 4 năm 2012
+ Ôn các loại đường đồng quy trong tam giác vận dụng các kiến thức để giải BT
- Kỹ năng: + Tiếp tục rèn kỹ năng vận dụng giải các dạng BT trong SGK phần ôn tập
- Tư duy: + Vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải các dạng bài tập cơ bản trong SGK yêu cầu
- Thái độ, tình cảm: + Nghiêm túc học tập, suy nghĩ, tìm tòi logic, sáng tạo
B Chuẩn bị
- GV: + Thước thẳng compa, êke thước đo góc, bút dạ …
+ Hệ thống kiến thức cơ bản; các dạng BT cơ bản trong SGK
- HS: + Ôn tập kiến thức cơ bản (trong SGK yêu cầu)
C Phương pháp
- Thuyết trình, đàm thoại kết hợp với nêu và giải quyết vấn đề với nhóm nhỏ
D Tiến trình dạy – học
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới GV cho HS làm các bài tập sau
Bài 6: Cho ∆ ABC vuông tại A có BD là phân giác, kẻ DE ⊥ BC ( E∈BC ) Gọi F
là giao điểm của AB và DE.Chứng minh rằng
a) ∆ ABD = ∆ EBD b) BD là trung trực của AE c) DF = DC d) AD < DC; e) AE // FC
Bài 7:Cho ∆ABC vuông ở C, có Aˆ = 600 , tia phân giác của góc BAC cắt BC ở
E, kẻ EK vuông góc với AB (K∈ AB), kẻ BD vuông góc AE (D ∈AE) Chứng minh a) AK=KB b) AD=BC
Bài 8:Cho tam giác ABC vuông tại A có µC = 300 Vẽ trung tuyến AM, trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA
a) Chứng minh AB = CD b) Chứng minh ∆BAC = ∆DCA
c) Chứng minh ∆ABM đều
Bài 9: Cho ∆ABC có AC > AB, trung tuyến AM Trên tia đối của tia MA lấy điểm
D sao cho MD = MA Nối C với D