I/Tìm hiểu đối tượng: Nhân đơn thức với đơn thức , nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức ; phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.Giải pt bậc nhất một ẩn và pt tích.
Trang 12 Kĩ năng: + Biết cách biến đổi 1 phương trình thành phương trình tích để giải.
+ Tiếp tục củng cố phần phân tích 1 đa thức thành nhân tử
3.Thái độ: Thận trọng khi nhận biết pt tích và cách dùng dấu ngoặc
III/Phương pháp dạy học: Nhóm, hỏi đáp, tự luận, …
HS:Đại diện nhóm trả lời
GV:Giới thiệu phương trình tích
Ví dụ: Giải phương trình sau x.(5 – x) = 0
Ta có: x(5 – x) = 0 ⇔x=0 hoặc 5 – x= 0 ⇔x =0 hoặc x = 5Vậy phương trình có tập nghiệm S = (0;5}
• Cách giải:
A(x).B(x) = 0
⇔A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Trang 2Giáo án Đại số 8 – Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn
Hoặc ta có thể dùng dấu ngoặc[ ( ) 0
0 ) (x
A x
Vậy tập nghiệm của pt là
5:3
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Ngày soạn
Tiết 48 : LUYỆN TẬP
Trang 3
I/Tìm hiểu đối tượng: Nhân đơn thức với đơn thức , nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với
đa thức ; phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.Giải pt bậc nhất một ẩn và pt tích
II/ Mục tiêu :
1.Kiến thức:giải các pt dạng pt tích
2 Kĩ năng: +Rèn kỹ năng giải phương trình tích
+Ôn tậpcác phép tính : Nhân đơn thức với đơn thức , nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức ; phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
+Rèn kỹ năng vận dụng qui tắc nhân , qui tắc chuyển vế để tìm nghiệm của phương trình ax + b = 0
III/Phương pháp dạy học nhóm, hỏi đáp, …
IV/ Chuẩn bị :
1/ Giáo viên :
2/ Học sinh : +Ôn lại các phép tính nhân :
Nhân đơn thức với đa thức
Nhân đa thức với đa thức
+Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
II/ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra : Giải phương trình : 2x(x-2) + 3(x-2) = 0
2/Bài mới: GV:Trong tiết học hôm nay các em được rèn kỹ năng giải phương trình tích
Hoạt động 1
Gv :Ghi đề bài tập trên bảng
Hs:Một em thực hiện trên bảng
Lớp nhận xét sửa sai nếu có
Gv:Chốt lại các bước giải
H:Phương trình này có giống với phương
trình trên hay không?Việc giải phương trình
này như thế nào ?
Hs: Đứng tại chỗ nêu hướng giải
⇔ x-5= 0 hoặc 3- 2x = 0
* x-5 = 0 ⇔ x = 5
* 3-2x = 0 ⇔ x =
23
Vậy tập nghiệm của phương trình là : S {5;
2
3}d/
* 3x - 7 = 0 ⇔ x =
37
* 1 - x = 0 ⇔ x = 1 Vậy tập nghiệm của phương trình là : S {1;
3
7}
Bài 24/17: Giải phương trình :
a/ ( x2 - 2x + 1 )2 - 4 = 0 ⇔ ( x - 1 )2 - 22 = 0 ⇔ ( x - 1 + 2 ) ( x - 1 - 2 ) = 0 ⇔ ( x + 1 ) ( x - 3 ) = 0
⇔ x + 1 = 0 hoặc x - 3 = 0
* x + 1 = 0 ⇔ x = -1
* x - 3 = 0 ⇔ x = 3
Trang 4Giáo án Đại số 8 – Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn
Gv:Quan sát và nhận xét
H: Dùng những kiến thức nào đã học để biến
đổi phương trình đã cho thành dạng phương
trình tích?
Gv: Hướng dẫn HS biến đổi thành phương
trình tích
Hs: Tự giải sau đó 2em ngồi cạnh nhau đổi
bài cho nhau để kiểm tra
Gv: Chốt lại việc giải phương trình này
Vậy phương trình có tập nghiệm là : S {-1; 3}c/ 4x2 + 4x + 1 = x2
* x + 1 = 0 ⇔ x = -1Vậy phương trình có tập nghiệm là : S {-1; -
3
1}
Bài 25/17: Giải phương trình :
* x + 3 = 0 ⇔ x = -3Vậy tập nghiệm của phương trình là : S {0;
2
1
; -3}
3/ Củng cố - luyện tập:
- GV chốt lại các bước giải phương trình tích
- Cần định hướng rõ ràng đối với mỗi phương trình trước khi giải
4/ Dặn dò :
- Về nhà làm bài tập 23b; 24b-d; 25b/17
5/Rút kinh nghiệm:
Đ8 Ngày soạn : 21 /02 /08
Tiết49: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I/Tìm hiểu đối tượng: Tìm mẫu thức chung và qui đồng mẫu hai vế của pt.
Trang 5II/Mục tiêu :
1 Kiến thức: + Nhận dạng được pt chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm ĐKXĐ của pt
+ Hình thành được các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu
2.Kĩ năng: + Bước đầu giải được các bài tập đơn giản
3.Thái độ: Thận trọng khi tìm ĐKXĐ và kiểm tra nghiệm của pt
III/Phương pháp dạy học: Nhóm, hỏi đáp,
x
d
23
Yêu cầu: Phân loại pt trên - HS: Trả lời
GV: Giới thiệu pt chứa ẩn ở mẫu
GV:Lấy pt câu c
Hỏi: x=1 có phải là nghiệm của pt không? Vì sao?
HS:Trả lời
GV:Đưa ra chú ý
GV:Khẳng định : khi giải pt chứa ẩn ở mẫuta phải
chú đến 1 yếu tố đặc biệt đó là ĐKXĐ của pt
x
Trang 6Giáo án Đại số 8 – Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn
GV:Giới thiệu khái niệm ĐKXĐ của pt
Yêu cầu:Giải pt trên
HS: Thảo luận nhóm nêu hướng giải bài toán?
HS:Đại diện nhóm trả lời
GV:Bổ sung những thiếu sót và nhấn mạnh từng
bước làm nhất là việc khử mẫu
Hỏi: hãy nêu các bước khi giải 1 pt chứa ẩn ở mẫu
HS:Trả lời
GV: Chót lại các bước giải
Giải:
x-1=0⇔x=1 x+2=0⇔x=-2Vậy ĐKXĐ của pt là:
x≠1 và x≠-23.Giải pt chứa ẩn ở mẫu:
x
Giải:
+ ĐKXĐ: x≠1,x≠−2+ Quy đồng , khử mẫu:
)2)(
1(
1)
2)(
1(
)2)(
1()2)(
1(
)2(2
+
−
−+
−
+
x x
x x
x
x x x
x x
Suy ra : 2(x+2)=(x-1)(x+2)+(x-1) (1a)+ GPT(1a)
Giải ra ta có: x= 7:x=- 7Vậy tập nghiệm của pt là: S={− 7:
−
x
x
= 3Hỏi: làm thế nào để giải được pt trên? HS: Nêu lại các bước giải
Hỏi: Nêu cách tìm ĐKXĐ của pt? MTC: Là bao nhiêu?
HS:Thực hiện bảng + nhận xét GV:Nhận xét + sửa sai và nhấn mạnh khử mẫu
4/ Dặn dò :
Cần nắm cách tìm ĐKXĐ ,các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu
BTVN: Làm ?3 BT 27d
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Đ8 Tuần 22 Ngày soạn : / /
Tiết 50: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
I/Tìm hiểu đối tượng: Các bước giải các pt chứa ẩn ở mẫu.
II/Mục tiêu :
Trang 71 Kiến thức :+Học sinh vận dụng các bước giải phương trìmh chứa ẩn ở mẫu để giải một số phươngtrình
2 Kĩ năng : + Rèn kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
III/Phương pháp dạy học : Nhóm đôi, hỏi đáp,…
IV/Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : Hệ thống bài tập
2/ Học sinh : Nắm cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
+Tìm ĐKXĐ và mẫu thức chung của pt sau : 2(xx-3) +
−
x
x
= 3+Kiểm tra vở bài tập một số bạn phần chuẩn bị ở nhà
2/Bài mới : Gv trong tiết học hôm nay chúng ta áp dụng các bước giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu để giải một số phương trình sau :
(x2
• x = o (thoả mãn ĐKXĐ)
• x-3 = o ⇔x = 3 (loại )Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là:
S = {0}
Trang 8Giáo án Đại số 8 – Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn
Gv: Khẳng định việc giải phương trình của
Đại diện 1 hs của nhóm 2lên bảng thực hiện
Gv: Quan sát việc thực hiện của các nhóm
Gv: Khẳng định việc giải bài tập của hai em
+
x x
Trang 9Đ8 Tuần 23 Ngày soạn : / /
Tiết 51: LUYỆN TẬP
I/Tìm hiểu đối tượng: Các dạng pt chứa ẩn ở mẫu, pt tích
II/Mục tiêu:
1 Kiến thức: giải các dạng pt chứa ẩn ở mẫu
2 Kĩ năng: + Giúp cho học sinh tiếp tục được rèn luyện kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu + Biết cách thử lại nghiệm khi cần
3 Thái độ: + Rèn luyện tính cẩn thận khi biến đổi
III/Phương pháp dạy học: Tự luận, nhóm đôi, hỏi đáp,…
IV/Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : + Giải sẵn các BT
+ Bảng phụ
2/ Học sinh : + Chuẩn bị BTVN
II/ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra: Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Làm bài 28c , 28d
2/Bài mới
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 1 :Giải bài tập 28
⇔x3(x –1) – (x – 1) = 0
⇔(x – 1)( x3 – 1) = 0 ⇔x – 1 = 0 hoặc x3 – 1 = 0a/ x – 1 = 0 ⇔ x = 1(thoả ĐKXĐ)b/ x3 – 1 = 0⇔ x3 = 1⇔x =1Vậy phương trình có 1 nghiệm là x = 1
-Bài 30 : Giải phương trình
b/ ĐKXĐ: x≠- 3
Trang 10Giáo án Đại số 8 – Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn
GV: Nhận xét ,sửa sai (nếucó)
Hoạt đông 3: giải bài tập 31
(Tương tự như cách gợi ý bài 30) GV: Ghi đề lên bảng
)3(7
)3(7.2+
+
x
x x
- 7( 3)
7
2 2+
x
x
= 7( 3)
)3(27.4
+
++
x
x x
Suyra14x(x+3x)-14x2=28x+2(x+3) (*)(*)⇔14x(x+3-x)=2(14x+x+3 ⇔21x=15x+3
⇔ 6x =3
⇔ ⇔ x =
2
1( Thoả ĐKXĐ)
Vậy nghiệm của pt là x =
21
3/ Củng cố - luyện tập:
Giải pt sau:
)1)(
2
1(2
1+ = + x2 +
x x
Hỏi: ĐKXĐ?
MTC?
HS: Trả lời +Thực hiện bảng
4/ Dặn dò :
Cần nắm vững các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu
Thành thạo việc giải pt chứa ẩn ở mẫu
Làm các BT 30d, 31c, 32b
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm
Đ8 Tuần 23 Ngày soạn : / /
Trang 11Tiết:52 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I/Tìm hiểu đối tượng: Giải các pt
II/Mục tiêu :
1 Kiến thức: + Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kĩ năng: + Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
3 Thái độ: +Cẩn thận khi đặt điều kiện cho ẩn
III/Phương pháp dạy học: Nhóm, hỏi đáp, trực quan,…
IV/Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : + Hệ thống bài tập , Bảng phụ
2/ Học sinh : Nắm cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Gv: Giải thích biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa
ẩn là gì? Được thể hiện qua ví dụ sau:
Gv: Gọi x(km/h) là vận tốc của một ô tô Khi đó:
H: QĐ ôtô đi được trong 5 giờ biểu diễn bởi biểu thức
H: Bài toán cho gì và yêu cầu gì?
Hs: Chọn ẩn , đơn vị , điều kiện của ẩn
H: Cần biểu diễn những đại lượng nào?
H: Mối quan hệ giữa các đại lượng được biểu diễn bởi
đẳng thức nào?
Gv: Khẳng định đó là phương trình cần lập
Hs: Giải phương trình
Gv: Hướng dẫn hs so với đk của ẩn, rồi trả lời
H: Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta tiến
1/ Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn :
Ví dụ 2: ( sgk) Giải:
+ Gọi x(con) là số con gà (x nguyên , dương và x<36) Khi đó:
Số con chólà: 36-x
Số chân gà là: 2x
Số chân chó là: 4.(36-x)
Trang 12Giáo án Đại số 8 – Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn
hành mấy bước?
Gv: Khẳng định 3 bước
Hoạt động3:
Hs:Thực hiện ?3 (Bằng cách gọi x là số con chó)
Tổng số chân là 100 chân nên ta có phương trình : 2x+ 4.(35-x) = 100+ Giải phương trình ta được : x = 22+ x = 22 (thoả mãn đk của ẩn) Vậy số con
gà là 22 (con ) Số con chó là : 36-22=14(con)
3/ Củng cố - luyện tập:
* Cần nắm các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
* Đọc kỹ đề bài , phân tích đề bài
* Giải tại lớp bài 34/25 sgk
4/ Dặn dò : Về nhà làm bài tập 35 , 36 /26 sgk
Đọc trước bài giải toán bằng cách lập phương trình (tt)
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm
Đ8 Tuần 24 Ngày soạn : / /
Tiết 53 : LUYỆN TẬP
I/Tìm hiểu đối tượng: Giải các bài toán lập pt dạng tính tuổi và tìm số Số tự nhiên có hai chữ số viết dưới
dạng tổng quát như thế nào? Viết dưới dạng tổng…
1 Kiến thức: Bước đầu giải được các bài toán cách lập pt
2 Kỹ năng: +Chọn ẩn xác định điều kiện thích hợp của ẩn
+ Biểu diễn các đại lượng liên quan thông qua ẩn và đại lượng đã biết
+ Lập phương trình , giải phương trình và trả lời kết quả
1/ Kiểm tra: * Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
*Muốn lập ra phương trình ta tiến hành những bước nào?
Trang 13H: Bài toán cho gì và yêu cầu gì?
Hs: Chọn ẩn , đơn vị , điều kiện của ẩn
Gv: Hướng dẫn học sinh biểu diễn các đại lượng chưa biết
thông qua ẩn và đại lượng đã biết
Hs: Lập mối liên qua giữa các đại lượng Đó chính là
Số tự nhiên ban đầu có dạng như thế nào?
Viết thêm chữ số 1 vào giữa hai chữ số x và 2x thì ta
được số tự nhiên có dạng như thế nào?
Theo đề bài ta có phương trình nào?
1 HS lên bảng cùng với cả lớp giải phương trình , chọn
nghiệm và trả lời kết quả bài toán
Gv: Khẳng định việc làm của HS
( x∈Z , x > o ) Tuổi mẹ Phương hiện nay là 3x Tuổi của Phương 13 năm sau : x + 13 (tuổi)
Tuổi của mẹ Phương 13 năm sau:
3x +13 (tuổi)Theo đề bài ta có phương trình:
2( x +13 ) = 3x + 13
<=> 2x + 26 = 3x +13
<=> x = 13
x = 13 ( thoả mãn đk)Vậy tuổi Phương hiện nay là : 13 tuổi
Bài 41/31 : (sgk)Gọi x là chữ số hàng chục ( 0 < x < 5 , x ∈
N ) Chữ số hàng đơn vị là: 2x
Số tự nhiên ban đầu có dạng : x2x = 10x + 2x
Nếu viết chữ số 1 xen vào giữa chữ số x và2x thì được số mới
x12x = 100x + 10 + 2x Theo đề bài ta có phương trình:
100x +10 + 2x - 10x - 2x = 370
<=> 90x = 360 <=> x = 4
x = 4 (thoả mãn đk) Vậy số tự nhiên ban đầu là : 48
Trang 14Giáo án Đại số 8 – Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn
Đ8 Tuần 25 Ngày soạn : / /
Tiết 55 : LUYỆN TẬP(tt)
I/Tìm hiểu đối tượng:
II/Mục tiêu :
+ Tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải toán bằng cách lập pt
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán
+ Biết cách chọn ẩn thích hợp
II/ Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : +Giải sẵn các bài tập.
2/ Học sinh : +Làm BTVN.
II/ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra:Nêu các bước giải toán bằng cách lập pt?
2/Bài mới :
Hoạt động 1 : Sửa bài tập 41.
HS: Đọc đề
Hỏi: Yêu cầu của bài toán?
GV: Gọi ab là số tự nhiên cần tìm
Hỏi:Điều kiện của ẩn?
GV:Theo bài toán cho biết thì ta có số mới là gì?
Hỏi:Quan hệ giữa số mới và số ban đầu?
Hỏi: Quan hệ giữa phân số mới và phân số đã cho?
HS:Đưa ra pt+giải pt+nhận xét bổ sung
GV:Nhận xét + sửa sai(nếu có)
Bài41 Gọi ab làsốcầntìm(0<a<5;b≤9;a,b∈N)
Số mới: b a1 Theo đề ta có:
a1b−ab=370
370)10(10
4
36090
Suy ra:b=2a=2.4=8 Vậy số cần tìm là :48 _Bài 43:
Gọi x là tử của phânsố(x∈N,x<9,x≠4)
Phân số cần tìm:
4
−
x x
Mẫu số mới:(x−4)x=10(x−4)+x =11x-40 Phân số mới:
40
11x−
x Theo đề ta có:
5
140
−
x x
Trang 15Vậy không có phân số nào thoả mãn yêu cầu của bài toán.
3/ Củng cố - luyện tập:
Bài tập46: HS:Đọc đề
GV:Tóm tắt đề_ Yêu cầu của bài toán là gì?
_ Gọi x (km) là quãng đường AB, điều kiện của ẩn?
_ Đại lượng đã biết? đại lượng chưa biết?
_ Mối quan hệ giữa đại lượng chưa biết và đại lượng đã biết?
_ Theo đề ta lập được pt nào?
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Đ8 Tuần 25 Ngày soạn : / /
Trang 16Giáo án Đại số 8 – Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn
Tiết 56: ÔN TẬP CHƯƠNG III
I/Tìm hiểu đối tượng : Các kiến thức trong chương.
II// Mục tiêu :
1.Kiến thức:+ Tái hiện lại các kiến thức đã học như:
+ Phương trình tương đương, phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu
2.Kĩ năng: + Củng cố kỹ năng giải các phương trình một ẩn bậc nhất
3.Thái độ: Cẩn thận khi giải các pt chứa ẩn ở mẫu
III/Phương pháp dạy học: Hỏi đáp, nhóm đôi, tự luận,…
Hs: tự hỏi và tự trả lời trong 10 ph
Gv: Sửa những câu trả lời sai của
hs
Hs: Cho ví dụ về một phương trình
bậc nhất
Rồi nhân vào hai vế của phương
trình với đa thức chứa ẩn , thì
phương trình mới có thể không
Ví dụ: 2x +3 = x - 3 (1)(1) có tập nghiệm S = {-6 }Nhân hai vế của (1) với x-3 ta được : (2x+3)(x-3) = (x-3)2 (2)<=> (2x+3)(x-3) – (x-3)2 = 0 <=> (x-3)(2x+3-x +3) = 0<=> (x-3) (x+6) = 0
<=> x – 3 = 0 <=> x=3 hoặc x + 6 = 0 <=> x = -6(2) có tập S2= {-6 ; 3 }
S1 ≠ S2 Do đó hai phương trình (1) và (2)Không tương đương
3/ Với đk a ≠0 thì phương trình ax +b =0 là một phương trình bậc nhất (a và b là hai hằng số)
4/ Một phương trình bậc nhất một ẩn có một nghiệm duy nhất
5/ Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu phải chú ý điều kiện xác định của phương trình Và chọn nghiệm phù hợp với đkxđ
6/ Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1: Lập phương trình Bước 2: Giải phương trình
Trang 17Gv: Hướng dẫn hs thực hiện bài b
Bước 3: Chọn nghiệm thoả mãn đkxđ rối trả lời
b
5
)31(
2 − x
- 10
3 x+
⇔ 8(1 - 3x) - 2(2+3x) = 140 - 15(2x + 1)
⇔ -30x + 4 = -30 + 125⇔ 0x = 121Phương trình vô nghiệm Vậy S = 0
Bài 51 Giải các phương trình sau bằng cách đưa về dạng phương
12
−+
−
+
x
x x
x x
21
Gv cần lưu ý với hs đối với mỗi loại phương trình trước khi giải như :
- Phương trình tích, Phương trình đưa về dạng ax + b = 0
- Phương trình có mẫu nhưng không có mẫu, Phương trình chứa ẩn ở mẫu
4/ Dặn dò : Về nhà làm bài tập 52ad , 54 , 55 /34 sgk.
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm
Đ8 Tuần 26 Ngày soạn : / /
Tiết 57 : ÔN TẬP CHƯƠNG III