Bánh xe quay tròn.. Va li đứng yên so với thành toa.. Va li chuyển động so với đường ray... Tính chiều sâu của hang.
Trang 1CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Bài 1: Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt Dấu hiệu
nào cho biết ô tô đang chuyển động?
A Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe B Bánh xe quay tròn
C Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi D Tiếng nổ của động cơ vang lên
Bài 2: Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc vali đặt trên giá để hàng
hóa, nếu nói rằng:
a Va li đứng yên so với thành toa
b Va li chuyển động so với đầu máy
c Va li chuyển động so với đường ray
Nhận xét nào ở trên là đúng?
Bài 3: Chọn đáp án đúng?
A Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động
B Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo
C Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển động
D Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo
Bài 4: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo
khoảng thời gian trôi?
A Một trận bóng đá diễn ra từ 15 h đến 16 h 45’
B Lúc 8 h một xe ô tô khởi hành từ Tp HCM, sau 3 h chạy thì xe đến Vũng Tàu
C Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 h, đến 8h 05’ thì đoàn tàu đến Huế
D Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra
Bài 5: Cô giáo chủ nhiệm nói với lớp rằng: Mọi hôm chúng ta vào học lúc 7h, nhưng
tuần sau do áp dụng thời gian vào mùa đông nên lớp sẽ vào học lúc 8h Cách nói thông thường này cho biết gốc thời gian được chọn lúc nào? Nếu chọn gốc thời gian lúc 7h thì vào mùa đông lớp vào học lúc mấy giờ?
Bài 6: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng, bảo rằng chất điểm đó có vị
trí ở tọa độ x1 = 5cm hoặc x2 = -5cm, điều này được giải thích như thế nào? Em hãy biểu diễn vị trí của chất điểm trên trục tọa độ
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Bài 1: Chất điểm chuyển động có phương trình tọa độ như sau, trong đó x tính bằng
mét, t tính bằng giây
a x = 2 + 4(t – 10) (m) b x = -4t (m)
c x = -100 + 2(t – 5) (m) d x = t – 1 (m)
Trang 2Bài 2: Lúc 8h sáng, một người khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với vận
tốc 20km/h
a Lập phương trình chuyển động của người đó?
b Lúc 11h người đó ở vị trí nào?
c Người đó cách A 40km lúc mấy giờ?
Bài 3: Hai ô tô xuất phát cùng lúc từ 2 địa điểm A và B cách nhau 10km trên một
đường thẳng qua A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B Tốc độ của ô tô xuất
phát từ A là 60km/h, của ô tô xuất phát từ B là 40km/h
a Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát Hãy viết công thức tính
quãng đường đi được và phương trình chuyển động của 2 xe
b Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của 2 xe trên cùng hệ trục (x, t)
c Dựa vào đồ thị tọa độ – thời gian để xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi
kịp xe B Kiểm tra kết quả bằng phép tính
Bài 4: Các đồ thị (A) và (B) trên hình vẽ biểu diễn chuyển động
của xe A và xe B theo cùng hướng Dựa vào đồ thị:
a Mô tả chuyển động của 2 xe
b Hai xe gặp nhau lúc nào? Và đi được quãng đường bao
nhiêu?
c Tìm vận tốc của xe A và xe B
Bài 5: Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, đi một nửa
quãng đường với vận tốc v1 = 12km/h và nửa quãng đường còn
lại với vận tốc v2 = 18km/h Xác định vận tốc trung bình của
người đi xe đạp trên cả đoạn đường
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẢNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Bài 1: Chọn câu sai?
A Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là đường thẳng
B Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là đường thẳng
C Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng
D Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng
Bài 2: Đối với chuyển động thẳng biến đổi đều, trường hợp nào sau đây có gia tốc
a<0, vận tốc v < 0?
A.Chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương của trục tọa độ
B Chuyển động chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ
C Chuyển động nhanh dần đều ngược chiều dương của trục tọa độ
D Chuyển động chậm dần đều ngược chiều dương của trục tọa độ
t(h)
x(km/h) 120
90 60 30
2 1,5 1
B A
Trang 3Bài 3: Trong những phương trình dưới đây phương trình nào biểu diễn quy luật của
chuyển động thẳng biến đổi đều? nhanh dần hay chậm dần nếu chọn chiều dương là
chiều chuyển động, vật không đổi chiều chuyển động?
a v = 3 + 2t b s = 5t2 c s = 2t + 6
d v = -t + 5 e s = 3t – t2 f x = 2 –3t + 2t2
Bài 4: Phương trình chuyển động của một chất điểm: x = t2 – 10t + 9 (m,s) [t5s]
a Xác định tính chất chuyển động? Tìm gia tốc, chiều của vectơ gia tốc?
b Tính vận tốc của chuyển động tại các thời điểm t1 = 0, t2 = 1s
c Định vị trí của vật lúc vận tốc là 0 m/s
Bài 5: Một xe ô tô chuyển động chậm dần đều với v0 = 20m/s, gia tốc 1m/s2 Tính vận
tốc của xe khi đi thêm 50m và đi được bao nhiêu mét thì xe dừng lại?
Bài 6: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, chạy chậm dần
đều sau 10s vận tốc giảm xuống còn 54km/h Hỏi trong bao lâu thì tàu dừng hẳn?
Bài 7: Hai xe đạp khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau Người thứ nhất
khởi hành ở A có v01 = 18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc là -20 cm/s2
Người thứ hai khởi hành tại B với v02 = 5,4km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia
tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cách AB = 130m
a Thiết lập phương trình chuyển động của 2 xe?
b Sau thời gian bao lâu 2 xe gặp nhau?
c Vị trí 2 xe gặp nhau? Lúc đó mỗi xe đi được quãng đường dài
bao nhiêu?
Bài 8: Cho đồ thị vận tốc của 3 vật như hình vẽ:
a Mô tả tính chất chuyển động của 3 vật?
b Các đoạn thẳng OC, OD, OK trên các trục tọa độ tương ứng
với đại lượng nào?
c Sau bao nhiêu giây vật thứ 3 sẽ dừng lại?
d Xác định gia tốc chuyển động của các vật?
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
Bài 1: Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên trên và trở lại mặt đất sau thời gian
3s (bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8 m/s2)
a Tính vận tốc đầu của vật?
b Tính độ cao cực đại mà vật đạt được?
Bài 2: Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy Sau 4s kể từ lúc
bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy Tính chiều sâu của hang Biết vận tốc
truyền âm trong không khí là 330 m/s Lấy g = 9,8 m/s2
Bài 3: Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ tư Trong khoảng
thời gian đó vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2
2
K
C
4 6
D 2
t(s) 3
1
(I) (II)
(III)
O
v (m/s)
Trang 4Bài 4: Thả hai vật rơi tự do, một vật rơi xuống đến đất mất khoảng thời gian gấp đôi
vật kia So sánh độ cao ban đầu của hai vật và vận tốc của chúng khi chạm đất?
Bài 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Bài 1: Bánh xe lăn không trượt trên mặt đường Xe chuyển động với vận tốc 18 km/h.
Tính vận tốc góc và tần số của bánh xe quay quanh trục, biết bán kính bánh xe là 30cm
Bài 2: Một cái quạt điện có các thông số kĩ thuật sau: Quay được 1200 vòng/min,
cánh quạt có bán kính 0,15 m Xét một điểm ở đầu cánh quạt
a Tính quãng đường mà điểm này đi được trong một vòng quay?
b Tính tốc độ dài và gia tốc của điểm đó?
Bài 3: Kim phút của một đồng hồ dài gấp 1,5 lần kim giờ Hỏi tốc độ góc và tốc độ
dài của kim phút lớn gấp mấy lần so với kim giờ?
Bài 4: Một vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất tại độ cao 200 km so với mặt đất.
Tìm tốc độ dài của vệ tinh biết rằng ở độ cao đó gia tốc rơi tự do là 9,2 m/s2
Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC
CỘNG VẬN TỐC
Bài 1: Hai xe ô tô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng với vận tốc 100 km/h và
80km/h Tính vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai?
Bài 2: Một ca nô chạy xuôi dòng mất 2 h để chạy thẳng đều từ bến A ở thượng lưu tới
bến B ở hạ lưu và phải mất 3 h khi chạy ngược lại từ bến B về đến bến A Cho rằng vận tốc của ca nô đối với nước là 30 km/h
a Tính khoảng cách giữa hai bến A và B?
b Tính vận tốc của dòng nước đối với bờ sông?
Bài 3: Hai bến sông A và B cách nhau 38,5 km dọc theo một bờ sông thẳng Vận tốc
của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h Một chiếc thuyền đi xuôi dòng từ A đến B sau đó quay về A Biết vận tốc của thuyền so với dòng nước là không đổi và bằng 18 km/h Tính thời gian cả đi lẫn về của thuyền?
Bài 4: Một chiếc thuyền khởi hành từ bến A, chuyển động theo phương vuông góc
với bờ một con sông rộng 400 m, dự định đến tại điểm B bên kia sông đối diện với bến A, vận tốc của thuyền so với dòng nước là 4 m/s Nếu vận tốc của dòng nước so với bờ là 1 m/s thì sang bên kia, thuyền sẽ cách điểm B một khoảng bao nhiêu mét?