- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng - Nhận biết được 3 loại chùm sáng song song , hội tụ , phân kì.. trong suốt , đồng tính .Ng/cứu trong các
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Cả năm : 37 tuần (35 tiết)
Học kì I : 19 tuần (18t) – Thực dạy : 19 tuần x 1t / tuần = 19t Học kì II : 18 tuần (17t) – Thực dạy : 18 tuần x 1t / tuần = 18t
HỌC KÌ I
Tuầ
1 1 1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng x
3 3 3 Ưùng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng x
4 4 4 Định luật phản xạ ánh sáng
6 6 6 TH : Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng
9 9 9 Oân tập và tổng kết chương I : Quang học
14 14 13 Môi trường truyền âm
17 17 16 Tổng kết chương II : Aâm học
HỌC KÌ II
22 21 19 Dòng điện – Nguồn điện
23 22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện
trong kim loại
Trang 2HỌC KÌ II
Tuầ
n
24 23 21 Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện
25 24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng
điện
x
26 25 23 Tác dụng từ , tác dụng hóa học và tác dụng sinh
lí của dòng điện
x
29 28 24 Cường độ dòng điện
30 29 25 Hiệu điện thế
31 30 26 Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
32 31 27 TH : Đo cđdđ và hiệu điện thế đ/v đoạn mạch
nối tiếp
33 32 28 TH : Đo cđdđ và hiệu điện thế đ/v đoạn mạch
song song
35 34 30 Oân tập và tổng kết chương III : Điện học
Trang 3Tuần 1 tiết 1
Chương I : QUANG HỌC
VẬT SÁNG
I / Mục tiêu : HS
- Bằng TN khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyềnvào mắt ta , & ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
- Ham thích tìm hiểu một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1 hộp kín có thành sẫm màu , trong đó dán sẵn 1 mảnh giấy trắng ; 1 bóngđèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a SGK
- Pin , dây nối , công tắc
III / Phương pháp : Vấn đáp , trực quan đàm thoại hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Tìm hiểu khi nào mắt ta nhận biết được ánh
sáng I / Nhận biết ánh sángQuan sát và thí nghiệm
C1 : Tong những trường hợp
mắt ta nhận biết được as’, cóđiều kiện giống nhau là cóas’truyền vào mắt
Kết luận : … (ánh sáng ) …
II / Nhìn thấy một vật
Thí nghiệm
C2 : Ta nhìn thấy mảnh giấy
trắng khi đèn bật sáng Đólà vì đèn chiếu sáng mảnhgiấy rồi mảnh giấy hắt lại
- GV y/c HS ng/cứu
thông tin SGK , thảo luận
nhóm để TL C1 SGK
-Cho lớp thảo luận chung
để rút ra kết luận
- Thảo luận nhóm TL C1SGK
- Thảo luận chung ở lớpđể rút ra kết luận
Hđ2 : Nghiên cứu trong điều kiện nào thì mắt ta
nhìn thấy một vật
- GV cho các nhóm làm
TN & thảo luận để TL
C2 SGK
- Từng nhóm HS làm TN
& thảo luận TL C2 SGK
Trang 4- Cho lớp thảo luận để
rút ra kết luận cuối cùng
- GV giới thiệu thêm :
- Thảo luận chung ở lớpđể rút ra lết luận
- Lắng nghe
as’ , cuối cùng as’ truyềnđến mắt ta Vậy ta nhìn thấymảnh giấy trắng ví có as’ từmảnh giấy trắng truyền đếnmắt ta
Kết luận : … ( ánh sáng từ
phát ra as’ còn mảnh giấytrắng hắt lại as’ do vật khácchiếu vào nó
Kết luận : … (phát ra) …
… (hắt lại) …
IV / Vận dụng C4 : Bạn Thanh đúng Vì
tuy đèn có bật sáng nhưng k0chiếu thẳng vào mắt ta → k0có as’ truyền vào mắt nên tak0 nhìn thấy
C5 : Khói gồm nhiều hạt nhỏ
li ti , được đèn chiếu sáng trởthành vật sáng Các vậtsáng nhỏ li ti xếp gần nhautạo thành một vật sáng mà tanhìn thấy được
- GV y/c HS nhận xét sự
khác nhau giữa dây tóc
bóng đèn đang sáng và
mảnh giấy trắng
- GV thông báo : “nguồn
sáng” để biểu thị các vật
tự phát sáng ; “vật sáng”
để biểu thi chung cho các
vật tự phát sáng hoặc hắt
lại as’ từ vật khác chiếu
Trang 5Hđ5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
- GV nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nắm qua tiết học
- Lưu ý HS phải cẩn thận khi xác định một nguồn sáng – vật sáng
- Dặn dò HS về nhà :
Học bài
Đọc “ Có thể em chưa biết “
Làm bài tập 1.1 → 1.5 SBT
Chuẩn bị bài 2
Tuần 2 tiết 2
Trang 6Bài 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I / Mục tiêu : HS
- Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được 3 loại chùm sáng ( song song , hội tụ , phân kì )
- Hứng thú khi dùng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giảnthường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 3 màn chắn có đục lỗ - 1 ống trụ cong không trong suốt
- 3 cái đinh ghim
III / Phương pháp : Vấn đáp , trực quan , đàm thoại hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
- Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật ?
- Thế nào là nguồn sáng ? Vật sáng ? Nêu ví dụ
Hđ2 : Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền
của tia sáng I / Đường truyền của ánh sáng C1 : Theo ống thẳng
C2 : Dùng 1 que nhỏ thẳng qua 2 lỗ
để xác định 3 lỗ thẳng hàng
Kết luận …( thẳng )…
Định luật truyền thẳng của
-GV giới thiệu & cho
HS tiến hành TN hình
2.1 & TL C1 SGK
-Cho từng nhóm HS
tiến hành Tn như y/c
C2 & hoàn thành kết
luận SGK
-Từng HS quan sát đểthấy được rằng chỉ códùng ống thẳng mớinhìn thấy dây tócbóng đèn
-Từng nhóm HS làm
TN kiềm tra & hoànthành kết luận SGK
Hđ3 : Khái quát hóa kết quả nghiên cứu ,
phát biểu định luật
-GV thông báo : ko
khí là 1 môi trường
-HS lắng nghe
Trang 7trong suốt , đồng tính
Ng/cứu trong các môi
trường trong suốt ,
đồng tính khác cũng
được cùng 1 kết quả ,
cho nên xem kết luận
trên là 1 định luật ,
gọi là định luật truyền
thẳng của ánh sáng
ánh sáng : Trong môi trường trong
suốt và đồng tính ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng
II / Tia sáng và chùm sáng
Biểu diền đường truyền của tia sáng
Ba loại chùm sáng
C3 : a, …( không giao nhau )…
b , ( giao nhau )…
c , …( loe rộng ra )…
III / Vận dụng C4 : Có 3 cách như HD SGK C5 : Đầu tiên cắm 2 cái kim thẳng
đứng trên mặt 1 tờ giấy Dùng mắtngắm sao cho cái kim thứ nhất chekhuất cái kim thứ 2 Sau đó dichuyển cái kim thứ 3 đến vị trí kim(I) bị che khuất Aùnh sáng truyền
đi theo đường thẳng nối kim (II) &(III) thì as’ từ kim (II) & (III) kođến được mắt , 2 kim này bị kim (I)che khuất
Hđ4 : GV thông báo từ ngữ mới : tia sáng và
chùm sáng
-GV thông báo về “tia
sáng” , “chùm sáng”
& quy ước biểu diễn
đường truyền của tia
sáng
-Quan sát , lắng nghe
& ghi nhớ
Hđ5 : GV làm TN cho HS quan sát , nhận
biết ba loại chùm sáng
Hđ6 : Vận dụng
-HD HS thảo luận TL
C4 , C5 SGK - Thảo luận chung TLC4 , C5 SGK
Hđ7 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
Trang 8-GV lưu ý những kiến thức trọng tâm cần nắm qua tiết học
-Dặn dò HS về nhà :
+ học bài
+ làm bài tập 2.1 → 2.4 SBT
+ đọc “Có thể em chưa biết”
+ chuẩn bị bài 3
Tuần 3 tiết 3
Trang 9Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA
ÁNH SÁNG
I / Mục tiêu : HS
- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối & giải thích
- Giải thích được vì sao có nhật thực , nguyệt thực
- Ham thích tìm hiểu & giải thích các hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộcsống
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1 đèn pin , 1 cây nến - 1 bóng điện 220V – 40W
- 1 màn chắn sáng - 1 vật cản bằng bìa
Đ/v cả lớp : Tranh mô tả nhật thực , nguyệt thực
III / Phương pháp : Vấn đáp , đàm thoại hoạt động nhóm , thuyết trình …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Thế nào là chùm sáng song song , hội tụ , phân kì ?
- Làm thế nào để xác định đường truyền của tia sáng ?
- Khi các bạn xếp hàng ra vào lớp , em ngắm như thế nào để biết các bạn đãxếp thẳng hàng ? Giải thích ví sao các bạn xếp như vậy là thẳng hàng ?
Hđ2 : Hình thành khái niệm bóng tối I / Bóng tối – Bóng nửa tối
Thí nghiệm 1
C1: Phần màu đen hoàn toàn
không nhận được ánh sáng từnguồn tới và ánh sáng truyềntheo đường thẳng bị vật chắnchặn lại
Nhận xét : … (nguồn)…
- GV y/c HS làm TN1 sgk
và trả lời C1
- Dựa vào qs và sự lí giải
của HS GV giới thiệu
khái niệm bóng tối
-GV nói thêm :
- Từng nhóm HS tiếnhành TN và TL C1
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Trong sinh hoạt và học tập , cần đảm bảo đủ ánh sáng , không có bóng tối Vì vậy , cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn
- Ở các thành phố lớn , do có nhiều nguồn sáng (ánh sáng do đèn cao áp , do các phương tiện giao thông , các biển quảng cáo )khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá
Trang 10mức dẫn đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại : Lãng phí năng lượng , ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn) , tâm lí con người , hệ sinh thái và gây mất an toàn giao thông và sinh hoạt
- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần :
+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu
+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ
+ Cảu tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp , có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết
+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt
Hđ3 : Hình thành khái niệm “Bóng nửa tối”. Thí nghiệm 2
C2 : Trên màn chắn ở sau
vật cản vùng 1 là bóng tối ,vùng 3 được chiếu sáng sángđầy đủ , vùng 2 chỉ nhậnđược 1 phần ánh sáng củanguồn sáng nên không sáng
bằng vùng 3
Nhận xét : … (nguồn)…
II / Nhật thực – nguyệt thực
(sgk)
C3 : Nơi có nhật thực toàn
phần nằm trong vùng bóngtối của mặt trăng , bị mặttrăng che khuất không choáng sáng mặt trời chiếu đến ,
vì thế đứng ở đó ta khôngnhìn thấy mặt trời và trời tốilại
- GV y/c HS làm TN với
cây nến , kết hợp qs sgk
để phân biệt được bóng
tối , bóng nửa tối
- GV giới thiệu bóng nửa
tối
- Từng nhóm HS thựchiện theo y/c của GV
- Lắng nghe và ghi nhớ
Hđ4 : Hình thành khái niệm nhật thực
- GV cho HS đọc thông
báo ở mục II , sau đó n/c
TL C3 và chỉ ra trên H3.3
vùng nào trên trái đất có
nhật thực toàn phần và
vùng nào có nhật thực 1
phần
- Từng nhóm HS thựchiện theo y/c của GV
Hđ5 : Hình thành khái niệm nguyệt thực
- GV thông báo về t/c
phản chiếu ánh sáng của
mặt trăng , sự quay của
mặt trăng xoay quanh
trái đất
- Lắng nghe kết hợp n/cthông tin sgk
Trang 11- GV y/c HS TL C4 - Từng HS chuẩn bị TL
C4 C4 : Vị trí 1 : Có nguyệt thực Vị trí 2 và 3 : trăng sáng.
III / Vận dụng
C5 : Khi tấm bìa lại gần màn
chắn hơn thì bóng tối thu hẹplại .Khi miếng bìa gần sátmàn chắn thì hầu như khôngcòn bóng nửa tối nửa , chỉcòn bóng tối rõ nét
C6 : Khi dùng quyển vở che
kín bóng đèn dây tóc đangsáng bàn nằm trong vùng tốisau quyển vở , không nhậnđược ánh sáng từ đèn truyềntới nên không thể đọc sáchđược
Khi dùng quyển vởkhông che kín được đènống , bàn nằm trong vùngbóng nửa tối sau quyển vở ,nhận được 1 phần ánh sángcủa đèn truyền tới nên vẫnđọc được sách
Hđ6 : Vận dụng
- GV hướng dẫn HS TL
C5 , C6 - Từng nhóm HS thảoluận TL C5 , C6 theo
hướng dẫn của GV
Hđ7 : Hướng dẫn – Dặn dò
Trang 12- GV tổng kết kiến thức trọng tâm
- Học bài và làm bài tập 3.1 – 3.4 sbt
- Chuẩn bị bài mới
Tuần 4 tiết 4
Trang 13Bài 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I / Mục tiêu : HS
- Biết tiến hành TN để n/c đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
- Biết xác định tia tới , tia phản xạ , pháp tuyến , góc tới , góc phản xạ trong mỗi TN
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo
ý muốn
- GD yêu thích bộ môn
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1gương phẳng có giá đỡ thẳng đưng
- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng
- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang
- Thước đo góc phẳng
III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
- GV nêu y/c kiểm tra : Thế nào là bóng tối , bóng nửa tối ?
Vì sao xả ra hiện tượng nhật thực , nguyệt thực ?
Hđ2 : Sơ bộ đưa ra khái niệm “gương phẳng” I / Gương phẳng :
Quan sát
Hình của một vật qs
được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
C1 : Mặt kính cửa sổ , mặt
nước , mặt tường ốp gạch
- GV y/c HS cầm gương
lên soi và nói xem các
em nhìn thấy gì trong
gương ?
- GV thông báo về ảnh
của vật tạo bởi gương
- GV y/c HS nhận xét
xem mặt gương có đặc
điểm gì ?
- GV y/c HS TL C1
- Từng nhóm HS thựchiện y/c của HS
- Lắêng nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận chung để
đi đến kết luận : mặtgương phẳng và nhẵnbóng nên gọi là gươngphẳng
- Từng nhóm HS thựchiện C1
Trang 14men
II / Định luật phản xạ ánh sáng
TN :
Hiện tượng tia sáng sau
khi tới gương phẳng bị hắt lại theo 1 hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng , tia sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ (SI : Tia tới , IR :
Tia phản xạ)
1 Tia phản xạ nằm trongmặt phẳng nào ?
C2 : Trong mặt phẳng tờ
giấy chứa tia tới I : điểm tới
.IN : pháp tuyến
K luận : (tia tới)
(pháp tuyến tại điểm tới).
2 Phương của tia phản xạquan hệ thế nào với phươngcủa tia tới ?
·SIN= i ( góc tới) ·NIR = i’ (góc phản xạ)
K luận : (bằng)
3 Định luật phản xạ ánhsáng :
- Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới
Hđ3 : Sơ bộ hình thành biểu tượng vêø sự phản xạ
ánh sáng
- Tổ chức cho từng nhóm
HS làm TN như H4.2 sgk
- GV đưa ra thông báo về
hiện tượng phản xạ ánh
sáng
- Từng nhóm HS thựchiện TN
- Lắng nghe và ghi nhớ
Hđ4 : Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng
khi gặp gương phẳng
- GV tổ chức cho các
nhóm làm TN như C2 sgk
- GV cho HS đọc thông
tin sgk và dự đoán
- GV cho các nhóm HS
làm TN ktra dự đoán và
rút ra kết luận
- Từng nhóm HS làm
TN , TL C2 , từ đó rút rakết luận
- Từng HS đọc thông tinsgk và dự đoán xem gócphản xạ q hệ với góc tớintn ?
- Từng nhóm HS thựchiện TN ktra và rút ra kếtluận
Hđ5 : Phát biểu định luật
- GV thông báo : Người
ta đã làm TN với các môi
trường trong suốt và đồng
tính khác cũng đưa ra
được kết luận như trong
không khí Do đó kết
luận trên trên có thể coi
là định luật
- GV thông báo quy ước
về cách vẽ gương và các
- Từng HS tổng hợp 2 kếtluận vừa rút ra được đểphát biểu định luật phảnxạ ánh sáng
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 15tia sáng trên giấy
- GV cho HS làm C3 -Từng HS thực hiện C3 C3: S N R
a) Vẽ đường pháp tuyến
của gương tại điểm tới
Vẽ IR sao cho SIN· =NIR·
b) Vẽ tia IR
Vẽ IN sao cho IN là
phân giác ·SIR
Vẽ gương vuông góc
với IN
-Từng HS thực hiện theo
HD của GV
Hđ7 : Hướng dẫn – Dặn dò
- GV tổng kết kiến thức trọng tâm
Trang 16- Học bài và làm bài tập 4.1 – 4.4 sbt
- Chuẩn bị bài mới
Tuần 5 tiết 5
Trang 17I / Mục tiêu : HS
- Bố trí được TN để n/c ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
- Nêu được những t/c của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương
- GD yêu thích bộ môn
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng
- 1 tấm kính màu trong suốt
- 2 viên phấn như nhau
- 1 tờ giấy trắng dán trên gỗ phẳng
III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
- GV nêu y/c kiểm tra :
+ Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
+ Vẽ tia tới phản xạ ?
Hđ2 : Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi
gương phẳng I/ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng :
TN :
1 Aûnh của vật tạo bởi gươngphẳng có hứng được trênmàn chắn không ?
C1 để rút ra k luận
- GV thông báo quy ước
về cách vẽ gương và các
tia sáng trên giấy
- GV hướng dẫn HS bố trí
TN như H5.3 , thực hiện
- Từng nhóm HS bố trí
TN như H5.2 Thực hiệnC1 để rút ra k luận
- Từng nhóm HS thựchiện theo y /c của GV
Trang 18C2 và rút ra kết luận
C3 :
K luận : … (bằng)…
- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp , các dòng sông trong xanh ngoài tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu , tạo môi trường trong lành
- Trong trang trí nội thất , trong gian phòng chật hẹp , có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn
- Các biển báo giao thông , các vạch phân chia làn đường thường dùng sơn phản quang để người tham gia giao thông dẽ dàng nhìn thấy về ban đêm
Hđ3 : Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi
gương phẳng II/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng :
- GV thông báo : 1 điểm
sáng A được xác định
bằng 2 tia giao nhau xuất
phát từ A
Aûnh của A là điểm
giao nhau của 2 tia phản
xạ tương ứng
- GV y/c HS thực hiện C4
từ đó rút ra kết luận
- GV lưu ý HS : Aûnh của
1 vật là tập hợp tất cả
các điểm trên vật
-Lắng nghe và ghi nhớ
- GV y/c HS áp dụng t/c
của ảnh tạo bởi gương để
thực hiện C5
HD : Dựng ảnh A’ , B’
của A , B Nối A’B’
(bằng nét đứt vì ảnh ảo)
ta được ảnh A’B’ của A
- Từng HS thực hiện C5
Trang 19B qua gương
- GV cho cả lớp thảo luận
chung đề TL C6 - Thảo luận chung ở lớpđể TL C6 C6 : Giải thích dựa vào phépvẽ ảnh :
Hđ5 : Hướng dẫn – Dặn dò
- GV tổng kết kiến thức trọng tâm
- Học bài và làm bài tập 5.1 ; 5.2 5.4 SBT
- Nghiên cứu bài thực hành
- Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu sgk
Tuần 6 tiết 6
Trang 20Bài 6 : Thực hành : QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT
VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I / Mục tiêu : HS
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạnh khác nhau đặt trước gương phẳng
- Tập xác định vùng nhàn thấy của gương phẳng
- Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương
- GD tính nghiêm túc , cẩn thận , tự giác , tích cực trong hợp tác nhóm
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- Mỗi HS chép sẵn 1 mẫu báo cáo ra giấy
III / Phương pháp : Thu thập thông tin , thực hành , thuyết trình …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : GV phân phối dụng cụ cho các
nhóm HS
-HS tập trung theo nhóm , nhóm trưởngnhận dụng cụ thực hành
Hđ2 : GV nêu 2 nội dung của bài thực
hành , lưu ý HS cách xác định vùng nhìn
thấy của gương chưa được học , HS phải
tự xác định lấy
- Từng HS lắng nghe sự hướng dẫn của
GV hướng cứu cách xác định vùng nhìn thấy của gương
Hđ3 : GV hướng dẫn cho cả lớp về cách
đánh dấu vùng nhìn thấy của gương
- Từng HS lắng nghe sự hướng dẫn của
GV kết hợp nghiên cứu tài liệu hướng dẫn
Hđ4 : Tổ chức cho HS thực hành
Trong khi HS làm việc GV theo
dõi , giúp đỡ riêng cho nhóm nào gặp
khó khăn , làm chậm so với tiến độ
Trang 21- GV thu báo cáo thực hành
- Nhận xét tiết học
- GV y/c các nhóm thu dọn dụng cụ TN
Và dặn dò HS chuẩn bị bài mới
hành nộp cho GV
Trang 22Tuần 7 tiết 7
I / Mục tiêu : HS
- Nêu được những t/c của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương cầu phẳngcó cùng kích thước
- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
- Ham thích tìm hiểu các hiện tượng trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi
III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình , hoạt động nhóm
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi
gương cầu lồi
I/ Aûnh của vật tạo bởi gương cầu lồi
Quan sát C1 : 1, Là ảnh ảo vì không
hứng được trên màn
2, Aûnh nhỏ hơn vật
Kết luận : (rộng)
- GV cho các nhóm làm
TN như H7.1 sgk và TL
C1 (y/c HS nhớ lại thế
nào là ảnh ảo)
- GV cho các nhóm làm
hiện các y/c của GV
Hđ2 : Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
- GV cho các nhóm làm
TN như H7.3 sgk Thảo
luận chung ở lớp để hoàn
thành kết luận sgk
-GV nói thêm :
- Từng nhóm HS làm
TN , thảo luận chung ởlớp để hoàn thành kếtluận sgk
Tại vùng núi cao , đường hẹp và uốn lượn , tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác
Trang 23cũng như người và súc vật khác đi qua Việc làm này đã làm giảm tối thiểu số vụ tai nạn giao thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật
C3 : Vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi rộng hơn vùngnhìn thấy của gương phẳng ,
vì vậy giúp người lái xe nhìnđược khoảng rộng hơn đằngsau
C4 : Người lái xe nhìn thấy
trong gương cầu lồi xe cộ vàngười bị các vật cản ở bênđường bị che khuất nên tránhđược tai nạn
- GV y/c 1 số HS TL C3 ,
C4 trước lớp rồi nhận xét
-HS làm việc cá nhân ,để TL C3 , C4 và thựchiện y/c của GV
Hđ4 : Hướng dẫn – Dặn dò
- GV tổng kết kiến thức trọng tâm
- Học bài và làm bài tập 7.1 - 7 4 SBT
- Chuẩn bị bài mới
Trang 24Tuần 8 tiết 8
I / Mục tiêu : HS
- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được những t/c của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm
- Biết cách bố trí TN để qs ảnh ảo của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm
- GD học sinh yêu thích bộ môn
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng
- 1 viên phấn
- 1 gương phẳng có bề ngang bằng đk gương cầu lõm
- 1 đèn pin để tạo chùm tia song song
III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
- Aûnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi có những t/c gì ?
- Người ta thường dùng gương cầu lồi để làm gì ? Vìø sao ?
Hđ2 : Tìm hiểu ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm I/ Aûnh của vật tạo bởi
gương cầu lõm
Thí nghiệm
C1 : Aûnh ảo , lớn hơn cây
nến
C2 : Bố trí TN để so sánh
ảnh ảo của 1 vật tạo bởigương cầu lõm với ảnh ảocùng vật đó với gương phẳngnhư đã làm với gương cầu lồi
Kết luận : (ảo)
(lớn hơn )
II/ Sự phán xạ ánh sáng
- GV cho HS qs ảnh của
1 vật đặt gần sát mặt
phản xạ của gương cầu
lõm
- GV hướng dẫn HS bố trí
TN kiểm tra dự đoán
- HS qs và dự đoánnhững t/c của ảnh này
- HS bố trí TN kiểm tradự đoán , TL C1 , C2
Hđ3 : Tìm hiểu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu
Trang 25lõm trên gương cầu lõm
1 Đối với chùm tia tới songsong
Thí nghiệm
C3 : Chùm tia phản xạ cắt
nhau tại 1 điểm
Kết luận : (hội tụ)
C4 : Chùm tia tới từ mặt trời
rất xa nên có thể coi nhưchùm tia tới song song , chochùm tia phản xạ hội tụ lại 1điểm trước gương Aùnh sángmặt trời có nhiệt năng nênvật để ở chỗ ánh sáng hội tụsẽ nóng lên
2 Đối với chùm tia tới phân
thành kết luận sgk
- GV cho lớp thảo luận
chung để TL C4
HD : Chùm tia sáng từ
mặt trời là chùm tia gì ?
- GV cho HS làm TN như
H8.4 sgk
-GV giới thiệu :
- HS làm TN như H8.2sgk và TL C3
- HS hoàn thành kết luậnsgk
- HS làm TN như H8.4sgk TL C5 , hoàn thànhkết luận
- Mặt trời là nguồn năng lượng Sử dụng năng lượng mặt trời là y/c cần thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch (tiết kiệm tài nguyên , bảo vệ môi trường)
- Một cách sử dụng năng lượng mặt trời đó là : Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt trời vào 1 điểm (để đun nước , nấu chảy kim loại)
Tìm hiểu đèn pin
C6 : Nhờ có gương cầu trong
pha đèn pin nên khi xoaypha đèn đến vị trí thích hợp
ta sẽ thu được 1 chùm phảnxạ song song , ánh sáng sẽtruyền đi xa được , không bịphân tán mà vẫn sáng rõ
C7 : Ra xa gương
- GV cho HS qs cấu tạo
đèn pin , bật sáng , xoay
nhẹ pha đèn pin để thay
đổi vị trí bóng đèn cho
đến khi thu được 1 chùn
phản xạ song song
- GV y/c HS thảo luận
chung TL C7
- HS qs cấu tạo đèn pinvà TN của GV Vậndụng kết luận trên để TLC6
- HS thảo luận chung TLC7
Trang 26Hđ5 : Hướng dẫn – Dặn dò
- GV tổng kết kiên thức trọng tâm của bài
- Dặn HS về nhà làm bài tập 8.1 – 8.3 SBT
TL các câu hỏi tổng kết chương I
Chuẩn bị phần vận dụng
Trang 27- Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gươngphẳng
- Có ý thức tự giác , tích cực trong học tập
II / Chuẩn bị :
Yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà các câu TL cho phần “Tự kiểm tra”
GV vẽ sẵn lên bảng phụ ô chữ H9.3 sgk
III / Phương pháp : Vấn đáp , luyện tập
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Oân lại kiến thứ cơ bản I / Tự kiểm tra
II / Vận dụng C1 :
- GV y/c HS TL lần lượt
các câu hỏi ở phần “Tự
kiểm tra” trước lớp
- HS TL lần lượt các câuhỏi ở phần “Tự kiểm tra”
, thảo luận để có câu TLchính xác
Hđ2 : Luyên tập kĩ năng vẽ tia phản xạ , vẽ ảnh của
1 vật tạo bởi gương phẳng
- GV vẽ sẵn H9.1 lên
bảng – gọi 1 HS lên hoàn
thành C1 , C2 và C3
- HS TL C1 , C2 và C3
Trang 28C2 : Giống : Aûnh ảo
Khác : Aûnh nhìn thấytrong gương cầu lồi nhỏ hơngương phẳng , Aûnh nhìn thấytrong gương phẳng nhỏgương cầu lõm
C3 : Các cặp nhìn thấy
nhau : An – Thanh ; An –Hải ; Thanh – Hải ; Hải – Hà
III / Trò chơi ô chữ
Hđ3 :Tổ chức trò chơi ô chữ
- GV lần lượt đọc ND
từng hàng , từ hàng đầu
tiên xuống trong 15 giây
HS phải đoán từ tương
ứng GV ghi lên bảng
Mỗi nhóm HS cử 1 người
tham gia trò chơi TL
đúng mỗi hàng dọc 2
điểm Tìm đúng từ hàng
dọc 10 điểm
- Lớp tham gia dự đoántrò chơi ô chữ theo HDcủa GV
Trang 29Hđ4 : Hướng dẫn – Dặn dò
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- Lưu ý những sai sót HS còn hay mắc phải (nếu có)
- Dặn dò HS về nhà học bài chuẩn bị kiển tra
Trang 30Tuần 10 tiết 10
KIỂM TRA
I / Mục tiêu : HS
- Được kiểm tra kết quả nắm bắt kiến thức đã được qua chương I
- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra
- GD tính trung thực , cẩn thận , chính xác trong quá trình kiểm tra
II / Chuẩn bị :
GV : Đề và áp
HS : Kiến thức ôn tập
III / Phương pháp : Vấn đáp , luyện tập
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề
Các mức độ cần đánh giá
Tổng số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1/ Nguồn sáng Sự
truyền thẳng của ánh
sáng Tia sáng , chùm
sáng
20,5đ
11đ
20,5đ
11đ
6
4đ
2/ Sự phản xạ ánh sáng
trên gương phẳng Aûnh
của một vật tạo bởi
gương phẳng
11đ
11đ
11,25đ
3
3,25
3/ Gương cầu lõm
Gương cầu lồi
10,5đ
10,75đ
10,5đ
Trang 31Câu I (3đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu đúng nhất :
1 / Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi …
a xung quanh có ánh sáng b ta mở mắt
c có ánh sáng truyền vào mắt ta d không có vật chắn sáng
3 / Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng ?
a Đèn pin đang sáng b Nến đang sáng c Miếng gỗ d Tiviđang bật
4 / Đâu là chùm sáng hội tụ ?
5/ Gương cầu lồi được ứng dụng trong trường hợp nào ? Vì sao ?
a Dùng làm kính chiếu hậu ở ô tô , xe máy vì nó có vùng quan sát được rất lớn
Mặt
trời