1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an vat ly 7 - hkI

62 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 639,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng - Nhận biết được 3 loại chùm sáng song song , hội tụ , phân kì.. trong suốt , đồng tính .Ng/cứu trong các

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Cả năm : 37 tuần (35 tiết)

Học kì I : 19 tuần (18t) – Thực dạy : 19 tuần x 1t / tuần = 19t Học kì II : 18 tuần (17t) – Thực dạy : 18 tuần x 1t / tuần = 18t

HỌC KÌ I

Tuầ

1 1 1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng x

3 3 3 Ưùng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng x

4 4 4 Định luật phản xạ ánh sáng

6 6 6 TH : Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng

9 9 9 Oân tập và tổng kết chương I : Quang học

14 14 13 Môi trường truyền âm

17 17 16 Tổng kết chương II : Aâm học

HỌC KÌ II

22 21 19 Dòng điện – Nguồn điện

23 22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện

trong kim loại

Trang 2

HỌC KÌ II

Tuầ

n

24 23 21 Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

25 24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng

điện

x

26 25 23 Tác dụng từ , tác dụng hóa học và tác dụng sinh

lí của dòng điện

x

29 28 24 Cường độ dòng điện

30 29 25 Hiệu điện thế

31 30 26 Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

32 31 27 TH : Đo cđdđ và hiệu điện thế đ/v đoạn mạch

nối tiếp

33 32 28 TH : Đo cđdđ và hiệu điện thế đ/v đoạn mạch

song song

35 34 30 Oân tập và tổng kết chương III : Điện học

Trang 3

Tuần 1 tiết 1

Chương I : QUANG HỌC

VẬT SÁNG

I / Mục tiêu : HS

- Bằng TN khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyềnvào mắt ta , & ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

- Ham thích tìm hiểu một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống

II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :

- 1 hộp kín có thành sẫm màu , trong đó dán sẵn 1 mảnh giấy trắng ; 1 bóngđèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a SGK

- Pin , dây nối , công tắc

III / Phương pháp : Vấn đáp , trực quan đàm thoại hoạt động nhóm …

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : Tìm hiểu khi nào mắt ta nhận biết được ánh

sáng I / Nhận biết ánh sángQuan sát và thí nghiệm

C1 : Tong những trường hợp

mắt ta nhận biết được as’, cóđiều kiện giống nhau là cóas’truyền vào mắt

Kết luận : … (ánh sáng ) …

II / Nhìn thấy một vật

Thí nghiệm

C2 : Ta nhìn thấy mảnh giấy

trắng khi đèn bật sáng Đólà vì đèn chiếu sáng mảnhgiấy rồi mảnh giấy hắt lại

- GV y/c HS ng/cứu

thông tin SGK , thảo luận

nhóm để TL C1 SGK

-Cho lớp thảo luận chung

để rút ra kết luận

- Thảo luận nhóm TL C1SGK

- Thảo luận chung ở lớpđể rút ra kết luận

Hđ2 : Nghiên cứu trong điều kiện nào thì mắt ta

nhìn thấy một vật

- GV cho các nhóm làm

TN & thảo luận để TL

C2 SGK

- Từng nhóm HS làm TN

& thảo luận TL C2 SGK

Trang 4

- Cho lớp thảo luận để

rút ra kết luận cuối cùng

- GV giới thiệu thêm :

- Thảo luận chung ở lớpđể rút ra lết luận

- Lắng nghe

as’ , cuối cùng as’ truyềnđến mắt ta Vậy ta nhìn thấymảnh giấy trắng ví có as’ từmảnh giấy trắng truyền đếnmắt ta

Kết luận : … ( ánh sáng từ

phát ra as’ còn mảnh giấytrắng hắt lại as’ do vật khácchiếu vào nó

Kết luận : … (phát ra) …

… (hắt lại) …

IV / Vận dụng C4 : Bạn Thanh đúng Vì

tuy đèn có bật sáng nhưng k0chiếu thẳng vào mắt ta → k0có as’ truyền vào mắt nên tak0 nhìn thấy

C5 : Khói gồm nhiều hạt nhỏ

li ti , được đèn chiếu sáng trởthành vật sáng Các vậtsáng nhỏ li ti xếp gần nhautạo thành một vật sáng mà tanhìn thấy được

- GV y/c HS nhận xét sự

khác nhau giữa dây tóc

bóng đèn đang sáng và

mảnh giấy trắng

- GV thông báo : “nguồn

sáng” để biểu thị các vật

tự phát sáng ; “vật sáng”

để biểu thi chung cho các

vật tự phát sáng hoặc hắt

lại as’ từ vật khác chiếu

Trang 5

Hđ5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà

- GV nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nắm qua tiết học

- Lưu ý HS phải cẩn thận khi xác định một nguồn sáng – vật sáng

- Dặn dò HS về nhà :

Học bài

Đọc “ Có thể em chưa biết “

Làm bài tập 1.1 → 1.5 SBT

Chuẩn bị bài 2

Tuần 2 tiết 2

Trang 6

Bài 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I / Mục tiêu : HS

- Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được 3 loại chùm sáng ( song song , hội tụ , phân kì )

- Hứng thú khi dùng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giảnthường gặp trong cuộc sống

II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :

- 3 màn chắn có đục lỗ - 1 ống trụ cong không trong suốt

- 3 cái đinh ghim

III / Phương pháp : Vấn đáp , trực quan , đàm thoại hoạt động nhóm …

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

- Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật ?

- Thế nào là nguồn sáng ? Vật sáng ? Nêu ví dụ

Hđ2 : Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền

của tia sáng I / Đường truyền của ánh sáng C1 : Theo ống thẳng

C2 : Dùng 1 que nhỏ thẳng qua 2 lỗ

để xác định 3 lỗ thẳng hàng

Kết luận …( thẳng )…

Định luật truyền thẳng của

-GV giới thiệu & cho

HS tiến hành TN hình

2.1 & TL C1 SGK

-Cho từng nhóm HS

tiến hành Tn như y/c

C2 & hoàn thành kết

luận SGK

-Từng HS quan sát đểthấy được rằng chỉ códùng ống thẳng mớinhìn thấy dây tócbóng đèn

-Từng nhóm HS làm

TN kiềm tra & hoànthành kết luận SGK

Hđ3 : Khái quát hóa kết quả nghiên cứu ,

phát biểu định luật

-GV thông báo : ko

khí là 1 môi trường

-HS lắng nghe

Trang 7

trong suốt , đồng tính

Ng/cứu trong các môi

trường trong suốt ,

đồng tính khác cũng

được cùng 1 kết quả ,

cho nên xem kết luận

trên là 1 định luật ,

gọi là định luật truyền

thẳng của ánh sáng

ánh sáng : Trong môi trường trong

suốt và đồng tính ánh sáng truyền

đi theo đường thẳng

II / Tia sáng và chùm sáng

Biểu diền đường truyền của tia sáng

Ba loại chùm sáng

C3 : a, …( không giao nhau )…

b , ( giao nhau )…

c , …( loe rộng ra )…

III / Vận dụng C4 : Có 3 cách như HD SGK C5 : Đầu tiên cắm 2 cái kim thẳng

đứng trên mặt 1 tờ giấy Dùng mắtngắm sao cho cái kim thứ nhất chekhuất cái kim thứ 2 Sau đó dichuyển cái kim thứ 3 đến vị trí kim(I) bị che khuất Aùnh sáng truyền

đi theo đường thẳng nối kim (II) &(III) thì as’ từ kim (II) & (III) kođến được mắt , 2 kim này bị kim (I)che khuất

Hđ4 : GV thông báo từ ngữ mới : tia sáng và

chùm sáng

-GV thông báo về “tia

sáng” , “chùm sáng”

& quy ước biểu diễn

đường truyền của tia

sáng

-Quan sát , lắng nghe

& ghi nhớ

Hđ5 : GV làm TN cho HS quan sát , nhận

biết ba loại chùm sáng

Hđ6 : Vận dụng

-HD HS thảo luận TL

C4 , C5 SGK - Thảo luận chung TLC4 , C5 SGK

Hđ7 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà

Trang 8

-GV lưu ý những kiến thức trọng tâm cần nắm qua tiết học

-Dặn dò HS về nhà :

+ học bài

+ làm bài tập 2.1 → 2.4 SBT

+ đọc “Có thể em chưa biết”

+ chuẩn bị bài 3

Tuần 3 tiết 3

Trang 9

Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA

ÁNH SÁNG

I / Mục tiêu : HS

- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối & giải thích

- Giải thích được vì sao có nhật thực , nguyệt thực

- Ham thích tìm hiểu & giải thích các hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộcsống

II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :

- 1 đèn pin , 1 cây nến - 1 bóng điện 220V – 40W

- 1 màn chắn sáng - 1 vật cản bằng bìa

Đ/v cả lớp : Tranh mô tả nhật thực , nguyệt thực

III / Phương pháp : Vấn đáp , đàm thoại hoạt động nhóm , thuyết trình …

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Thế nào là chùm sáng song song , hội tụ , phân kì ?

- Làm thế nào để xác định đường truyền của tia sáng ?

- Khi các bạn xếp hàng ra vào lớp , em ngắm như thế nào để biết các bạn đãxếp thẳng hàng ? Giải thích ví sao các bạn xếp như vậy là thẳng hàng ?

Hđ2 : Hình thành khái niệm bóng tối I / Bóng tối – Bóng nửa tối

Thí nghiệm 1

C1: Phần màu đen hoàn toàn

không nhận được ánh sáng từnguồn tới và ánh sáng truyềntheo đường thẳng bị vật chắnchặn lại

Nhận xét : … (nguồn)…

- GV y/c HS làm TN1 sgk

và trả lời C1

- Dựa vào qs và sự lí giải

của HS GV giới thiệu

khái niệm bóng tối

-GV nói thêm :

- Từng nhóm HS tiếnhành TN và TL C1

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Trong sinh hoạt và học tập , cần đảm bảo đủ ánh sáng , không có bóng tối Vì vậy , cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn

- Ở các thành phố lớn , do có nhiều nguồn sáng (ánh sáng do đèn cao áp , do các phương tiện giao thông , các biển quảng cáo )khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá

Trang 10

mức dẫn đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại : Lãng phí năng lượng , ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn) , tâm lí con người , hệ sinh thái và gây mất an toàn giao thông và sinh hoạt

- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần :

+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu

+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ

+ Cảu tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp , có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết

+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt

Hđ3 : Hình thành khái niệm “Bóng nửa tối”. Thí nghiệm 2

C2 : Trên màn chắn ở sau

vật cản vùng 1 là bóng tối ,vùng 3 được chiếu sáng sángđầy đủ , vùng 2 chỉ nhậnđược 1 phần ánh sáng củanguồn sáng nên không sáng

bằng vùng 3

Nhận xét : … (nguồn)…

II / Nhật thực – nguyệt thực

(sgk)

C3 : Nơi có nhật thực toàn

phần nằm trong vùng bóngtối của mặt trăng , bị mặttrăng che khuất không choáng sáng mặt trời chiếu đến ,

vì thế đứng ở đó ta khôngnhìn thấy mặt trời và trời tốilại

- GV y/c HS làm TN với

cây nến , kết hợp qs sgk

để phân biệt được bóng

tối , bóng nửa tối

- GV giới thiệu bóng nửa

tối

- Từng nhóm HS thựchiện theo y/c của GV

- Lắng nghe và ghi nhớ

Hđ4 : Hình thành khái niệm nhật thực

- GV cho HS đọc thông

báo ở mục II , sau đó n/c

TL C3 và chỉ ra trên H3.3

vùng nào trên trái đất có

nhật thực toàn phần và

vùng nào có nhật thực 1

phần

- Từng nhóm HS thựchiện theo y/c của GV

Hđ5 : Hình thành khái niệm nguyệt thực

- GV thông báo về t/c

phản chiếu ánh sáng của

mặt trăng , sự quay của

mặt trăng xoay quanh

trái đất

- Lắng nghe kết hợp n/cthông tin sgk

Trang 11

- GV y/c HS TL C4 - Từng HS chuẩn bị TL

C4 C4 : Vị trí 1 : Có nguyệt thực Vị trí 2 và 3 : trăng sáng.

III / Vận dụng

C5 : Khi tấm bìa lại gần màn

chắn hơn thì bóng tối thu hẹplại .Khi miếng bìa gần sátmàn chắn thì hầu như khôngcòn bóng nửa tối nửa , chỉcòn bóng tối rõ nét

C6 : Khi dùng quyển vở che

kín bóng đèn dây tóc đangsáng bàn nằm trong vùng tốisau quyển vở , không nhậnđược ánh sáng từ đèn truyềntới nên không thể đọc sáchđược

Khi dùng quyển vởkhông che kín được đènống , bàn nằm trong vùngbóng nửa tối sau quyển vở ,nhận được 1 phần ánh sángcủa đèn truyền tới nên vẫnđọc được sách

Hđ6 : Vận dụng

- GV hướng dẫn HS TL

C5 , C6 - Từng nhóm HS thảoluận TL C5 , C6 theo

hướng dẫn của GV

Hđ7 : Hướng dẫn – Dặn dò

Trang 12

- GV tổng kết kiến thức trọng tâm

- Học bài và làm bài tập 3.1 – 3.4 sbt

- Chuẩn bị bài mới

Tuần 4 tiết 4

Trang 13

Bài 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I / Mục tiêu : HS

- Biết tiến hành TN để n/c đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng

- Biết xác định tia tới , tia phản xạ , pháp tuyến , góc tới , góc phản xạ trong mỗi TN

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo

ý muốn

- GD yêu thích bộ môn

II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :

- 1gương phẳng có giá đỡ thẳng đưng

- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang

- Thước đo góc phẳng

III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình …

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

- GV nêu y/c kiểm tra : Thế nào là bóng tối , bóng nửa tối ?

Vì sao xả ra hiện tượng nhật thực , nguyệt thực ?

Hđ2 : Sơ bộ đưa ra khái niệm “gương phẳng” I / Gương phẳng :

Quan sát

Hình của một vật qs

được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

C1 : Mặt kính cửa sổ , mặt

nước , mặt tường ốp gạch

- GV y/c HS cầm gương

lên soi và nói xem các

em nhìn thấy gì trong

gương ?

- GV thông báo về ảnh

của vật tạo bởi gương

- GV y/c HS nhận xét

xem mặt gương có đặc

điểm gì ?

- GV y/c HS TL C1

- Từng nhóm HS thựchiện y/c của HS

- Lắêng nghe và ghi nhớ

- HS thảo luận chung để

đi đến kết luận : mặtgương phẳng và nhẵnbóng nên gọi là gươngphẳng

- Từng nhóm HS thựchiện C1

Trang 14

men

II / Định luật phản xạ ánh sáng

TN :

Hiện tượng tia sáng sau

khi tới gương phẳng bị hắt lại theo 1 hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng , tia sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ (SI : Tia tới , IR :

Tia phản xạ)

1 Tia phản xạ nằm trongmặt phẳng nào ?

C2 : Trong mặt phẳng tờ

giấy chứa tia tới I : điểm tới

.IN : pháp tuyến

K luận : (tia tới)

(pháp tuyến tại điểm tới).

2 Phương của tia phản xạquan hệ thế nào với phươngcủa tia tới ?

·SIN= i ( góc tới) ·NIR = i’ (góc phản xạ)

K luận : (bằng)

3 Định luật phản xạ ánhsáng :

- Tia phản xạ nằm trong mặt

phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

Hđ3 : Sơ bộ hình thành biểu tượng vêø sự phản xạ

ánh sáng

- Tổ chức cho từng nhóm

HS làm TN như H4.2 sgk

- GV đưa ra thông báo về

hiện tượng phản xạ ánh

sáng

- Từng nhóm HS thựchiện TN

- Lắng nghe và ghi nhớ

Hđ4 : Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng

khi gặp gương phẳng

- GV tổ chức cho các

nhóm làm TN như C2 sgk

- GV cho HS đọc thông

tin sgk và dự đoán

- GV cho các nhóm HS

làm TN ktra dự đoán và

rút ra kết luận

- Từng nhóm HS làm

TN , TL C2 , từ đó rút rakết luận

- Từng HS đọc thông tinsgk và dự đoán xem gócphản xạ q hệ với góc tớintn ?

- Từng nhóm HS thựchiện TN ktra và rút ra kếtluận

Hđ5 : Phát biểu định luật

- GV thông báo : Người

ta đã làm TN với các môi

trường trong suốt và đồng

tính khác cũng đưa ra

được kết luận như trong

không khí Do đó kết

luận trên trên có thể coi

là định luật

- GV thông báo quy ước

về cách vẽ gương và các

- Từng HS tổng hợp 2 kếtluận vừa rút ra được đểphát biểu định luật phảnxạ ánh sáng

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 15

tia sáng trên giấy

- GV cho HS làm C3 -Từng HS thực hiện C3 C3: S N R

a) Vẽ đường pháp tuyến

của gương tại điểm tới

Vẽ IR sao cho SIN· =NIR·

b) Vẽ tia IR

Vẽ IN sao cho IN là

phân giác ·SIR

Vẽ gương vuông góc

với IN

-Từng HS thực hiện theo

HD của GV

Hđ7 : Hướng dẫn – Dặn dò

- GV tổng kết kiến thức trọng tâm

Trang 16

- Học bài và làm bài tập 4.1 – 4.4 sbt

- Chuẩn bị bài mới

Tuần 5 tiết 5

Trang 17

I / Mục tiêu : HS

- Bố trí được TN để n/c ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được những t/c của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương

- GD yêu thích bộ môn

II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :

- 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- 1 tấm kính màu trong suốt

- 2 viên phấn như nhau

- 1 tờ giấy trắng dán trên gỗ phẳng

III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình …

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

- GV nêu y/c kiểm tra :

+ Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?

+ Vẽ tia tới phản xạ ?

Hđ2 : Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi

gương phẳng I/ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng :

TN :

1 Aûnh của vật tạo bởi gươngphẳng có hứng được trênmàn chắn không ?

C1 để rút ra k luận

- GV thông báo quy ước

về cách vẽ gương và các

tia sáng trên giấy

- GV hướng dẫn HS bố trí

TN như H5.3 , thực hiện

- Từng nhóm HS bố trí

TN như H5.2 Thực hiệnC1 để rút ra k luận

- Từng nhóm HS thựchiện theo y /c của GV

Trang 18

C2 và rút ra kết luận

C3 :

K luận : … (bằng)…

- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp , các dòng sông trong xanh ngoài tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu , tạo môi trường trong lành

- Trong trang trí nội thất , trong gian phòng chật hẹp , có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn

- Các biển báo giao thông , các vạch phân chia làn đường thường dùng sơn phản quang để người tham gia giao thông dẽ dàng nhìn thấy về ban đêm

Hđ3 : Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi

gương phẳng II/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng :

- GV thông báo : 1 điểm

sáng A được xác định

bằng 2 tia giao nhau xuất

phát từ A

Aûnh của A là điểm

giao nhau của 2 tia phản

xạ tương ứng

- GV y/c HS thực hiện C4

từ đó rút ra kết luận

- GV lưu ý HS : Aûnh của

1 vật là tập hợp tất cả

các điểm trên vật

-Lắng nghe và ghi nhớ

- GV y/c HS áp dụng t/c

của ảnh tạo bởi gương để

thực hiện C5

HD : Dựng ảnh A’ , B’

của A , B Nối A’B’

(bằng nét đứt vì ảnh ảo)

ta được ảnh A’B’ của A

- Từng HS thực hiện C5

Trang 19

B qua gương

- GV cho cả lớp thảo luận

chung đề TL C6 - Thảo luận chung ở lớpđể TL C6 C6 : Giải thích dựa vào phépvẽ ảnh :

Hđ5 : Hướng dẫn – Dặn dò

- GV tổng kết kiến thức trọng tâm

- Học bài và làm bài tập 5.1 ; 5.2 5.4 SBT

- Nghiên cứu bài thực hành

- Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu sgk

Tuần 6 tiết 6

Trang 20

Bài 6 : Thực hành : QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT

VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I / Mục tiêu : HS

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạnh khác nhau đặt trước gương phẳng

- Tập xác định vùng nhàn thấy của gương phẳng

- Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương

- GD tính nghiêm túc , cẩn thận , tự giác , tích cực trong hợp tác nhóm

II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :

- Mỗi HS chép sẵn 1 mẫu báo cáo ra giấy

III / Phương pháp : Thu thập thông tin , thực hành , thuyết trình …

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : GV phân phối dụng cụ cho các

nhóm HS

-HS tập trung theo nhóm , nhóm trưởngnhận dụng cụ thực hành

Hđ2 : GV nêu 2 nội dung của bài thực

hành , lưu ý HS cách xác định vùng nhìn

thấy của gương chưa được học , HS phải

tự xác định lấy

- Từng HS lắng nghe sự hướng dẫn của

GV hướng cứu cách xác định vùng nhìn thấy của gương

Hđ3 : GV hướng dẫn cho cả lớp về cách

đánh dấu vùng nhìn thấy của gương

- Từng HS lắng nghe sự hướng dẫn của

GV kết hợp nghiên cứu tài liệu hướng dẫn

Hđ4 : Tổ chức cho HS thực hành

Trong khi HS làm việc GV theo

dõi , giúp đỡ riêng cho nhóm nào gặp

khó khăn , làm chậm so với tiến độ

Trang 21

- GV thu báo cáo thực hành

- Nhận xét tiết học

- GV y/c các nhóm thu dọn dụng cụ TN

Và dặn dò HS chuẩn bị bài mới

hành nộp cho GV

Trang 22

Tuần 7 tiết 7

I / Mục tiêu : HS

- Nêu được những t/c của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương cầu phẳngcó cùng kích thước

- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

- Ham thích tìm hiểu các hiện tượng trong cuộc sống

II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :

- 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi

III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình , hoạt động nhóm

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi

gương cầu lồi

I/ Aûnh của vật tạo bởi gương cầu lồi

Quan sát C1 : 1, Là ảnh ảo vì không

hứng được trên màn

2, Aûnh nhỏ hơn vật

Kết luận : (rộng)

- GV cho các nhóm làm

TN như H7.1 sgk và TL

C1 (y/c HS nhớ lại thế

nào là ảnh ảo)

- GV cho các nhóm làm

hiện các y/c của GV

Hđ2 : Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

- GV cho các nhóm làm

TN như H7.3 sgk Thảo

luận chung ở lớp để hoàn

thành kết luận sgk

-GV nói thêm :

- Từng nhóm HS làm

TN , thảo luận chung ởlớp để hoàn thành kếtluận sgk

Tại vùng núi cao , đường hẹp và uốn lượn , tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác

Trang 23

cũng như người và súc vật khác đi qua Việc làm này đã làm giảm tối thiểu số vụ tai nạn giao thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật

C3 : Vùng nhìn thấy của

gương cầu lồi rộng hơn vùngnhìn thấy của gương phẳng ,

vì vậy giúp người lái xe nhìnđược khoảng rộng hơn đằngsau

C4 : Người lái xe nhìn thấy

trong gương cầu lồi xe cộ vàngười bị các vật cản ở bênđường bị che khuất nên tránhđược tai nạn

- GV y/c 1 số HS TL C3 ,

C4 trước lớp rồi nhận xét

-HS làm việc cá nhân ,để TL C3 , C4 và thựchiện y/c của GV

Hđ4 : Hướng dẫn – Dặn dò

- GV tổng kết kiến thức trọng tâm

- Học bài và làm bài tập 7.1 - 7 4 SBT

- Chuẩn bị bài mới

Trang 24

Tuần 8 tiết 8

I / Mục tiêu : HS

- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được những t/c của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm

- Biết cách bố trí TN để qs ảnh ảo của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm

- GD học sinh yêu thích bộ môn

II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :

- 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng

- 1 viên phấn

- 1 gương phẳng có bề ngang bằng đk gương cầu lõm

- 1 đèn pin để tạo chùm tia song song

III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình …

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

- Aûnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi có những t/c gì ?

- Người ta thường dùng gương cầu lồi để làm gì ? Vìø sao ?

Hđ2 : Tìm hiểu ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm I/ Aûnh của vật tạo bởi

gương cầu lõm

Thí nghiệm

C1 : Aûnh ảo , lớn hơn cây

nến

C2 : Bố trí TN để so sánh

ảnh ảo của 1 vật tạo bởigương cầu lõm với ảnh ảocùng vật đó với gương phẳngnhư đã làm với gương cầu lồi

Kết luận : (ảo)

(lớn hơn )

II/ Sự phán xạ ánh sáng

- GV cho HS qs ảnh của

1 vật đặt gần sát mặt

phản xạ của gương cầu

lõm

- GV hướng dẫn HS bố trí

TN kiểm tra dự đoán

- HS qs và dự đoánnhững t/c của ảnh này

- HS bố trí TN kiểm tradự đoán , TL C1 , C2

Hđ3 : Tìm hiểu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu

Trang 25

lõm trên gương cầu lõm

1 Đối với chùm tia tới songsong

Thí nghiệm

C3 : Chùm tia phản xạ cắt

nhau tại 1 điểm

Kết luận : (hội tụ)

C4 : Chùm tia tới từ mặt trời

rất xa nên có thể coi nhưchùm tia tới song song , chochùm tia phản xạ hội tụ lại 1điểm trước gương Aùnh sángmặt trời có nhiệt năng nênvật để ở chỗ ánh sáng hội tụsẽ nóng lên

2 Đối với chùm tia tới phân

thành kết luận sgk

- GV cho lớp thảo luận

chung để TL C4

HD : Chùm tia sáng từ

mặt trời là chùm tia gì ?

- GV cho HS làm TN như

H8.4 sgk

-GV giới thiệu :

- HS làm TN như H8.2sgk và TL C3

- HS hoàn thành kết luậnsgk

- HS làm TN như H8.4sgk TL C5 , hoàn thànhkết luận

- Mặt trời là nguồn năng lượng Sử dụng năng lượng mặt trời là y/c cần thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch (tiết kiệm tài nguyên , bảo vệ môi trường)

- Một cách sử dụng năng lượng mặt trời đó là : Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt trời vào 1 điểm (để đun nước , nấu chảy kim loại)

Tìm hiểu đèn pin

C6 : Nhờ có gương cầu trong

pha đèn pin nên khi xoaypha đèn đến vị trí thích hợp

ta sẽ thu được 1 chùm phảnxạ song song , ánh sáng sẽtruyền đi xa được , không bịphân tán mà vẫn sáng rõ

C7 : Ra xa gương

- GV cho HS qs cấu tạo

đèn pin , bật sáng , xoay

nhẹ pha đèn pin để thay

đổi vị trí bóng đèn cho

đến khi thu được 1 chùn

phản xạ song song

- GV y/c HS thảo luận

chung TL C7

- HS qs cấu tạo đèn pinvà TN của GV Vậndụng kết luận trên để TLC6

- HS thảo luận chung TLC7

Trang 26

Hđ5 : Hướng dẫn – Dặn dò

- GV tổng kết kiên thức trọng tâm của bài

- Dặn HS về nhà làm bài tập 8.1 – 8.3 SBT

TL các câu hỏi tổng kết chương I

Chuẩn bị phần vận dụng

Trang 27

- Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gươngphẳng

- Có ý thức tự giác , tích cực trong học tập

II / Chuẩn bị :

Yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà các câu TL cho phần “Tự kiểm tra”

GV vẽ sẵn lên bảng phụ ô chữ H9.3 sgk

III / Phương pháp : Vấn đáp , luyện tập

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

Hđ1 : Oân lại kiến thứ cơ bản I / Tự kiểm tra

II / Vận dụng C1 :

- GV y/c HS TL lần lượt

các câu hỏi ở phần “Tự

kiểm tra” trước lớp

- HS TL lần lượt các câuhỏi ở phần “Tự kiểm tra”

, thảo luận để có câu TLchính xác

Hđ2 : Luyên tập kĩ năng vẽ tia phản xạ , vẽ ảnh của

1 vật tạo bởi gương phẳng

- GV vẽ sẵn H9.1 lên

bảng – gọi 1 HS lên hoàn

thành C1 , C2 và C3

- HS TL C1 , C2 và C3

Trang 28

C2 : Giống : Aûnh ảo

Khác : Aûnh nhìn thấytrong gương cầu lồi nhỏ hơngương phẳng , Aûnh nhìn thấytrong gương phẳng nhỏgương cầu lõm

C3 : Các cặp nhìn thấy

nhau : An – Thanh ; An –Hải ; Thanh – Hải ; Hải – Hà

III / Trò chơi ô chữ

Hđ3 :Tổ chức trò chơi ô chữ

- GV lần lượt đọc ND

từng hàng , từ hàng đầu

tiên xuống trong 15 giây

HS phải đoán từ tương

ứng GV ghi lên bảng

Mỗi nhóm HS cử 1 người

tham gia trò chơi TL

đúng mỗi hàng dọc 2

điểm Tìm đúng từ hàng

dọc 10 điểm

- Lớp tham gia dự đoántrò chơi ô chữ theo HDcủa GV

Trang 29

Hđ4 : Hướng dẫn – Dặn dò

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

- Lưu ý những sai sót HS còn hay mắc phải (nếu có)

- Dặn dò HS về nhà học bài chuẩn bị kiển tra

Trang 30

Tuần 10 tiết 10

KIỂM TRA

I / Mục tiêu : HS

- Được kiểm tra kết quả nắm bắt kiến thức đã được qua chương I

- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra

- GD tính trung thực , cẩn thận , chính xác trong quá trình kiểm tra

II / Chuẩn bị :

GV : Đề và áp

HS : Kiến thức ôn tập

III / Phương pháp : Vấn đáp , luyện tập

IV / Tiến trình dạy học :

1 , Oån định lớp

2 , Các hoạt động dạy – học

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề

Các mức độ cần đánh giá

Tổng số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

1/ Nguồn sáng Sự

truyền thẳng của ánh

sáng Tia sáng , chùm

sáng

20,5đ

11đ

20,5đ

11đ

6

2/ Sự phản xạ ánh sáng

trên gương phẳng Aûnh

của một vật tạo bởi

gương phẳng

11đ

11đ

11,25đ

3

3,25

3/ Gương cầu lõm

Gương cầu lồi

10,5đ

10,75đ

10,5đ

Trang 31

Câu I (3đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu đúng nhất :

1 / Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi …

a xung quanh có ánh sáng b ta mở mắt

c có ánh sáng truyền vào mắt ta d không có vật chắn sáng

3 / Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng ?

a Đèn pin đang sáng b Nến đang sáng c Miếng gỗ d Tiviđang bật

4 / Đâu là chùm sáng hội tụ ?

5/ Gương cầu lồi được ứng dụng trong trường hợp nào ? Vì sao ?

a Dùng làm kính chiếu hậu ở ô tô , xe máy vì nó có vùng quan sát được rất lớn

Mặt

trời

Ngày đăng: 01/06/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w