- Đặc trng cơ bản của PC ngôn ngữ chính luận: tính công khai về quan điểm chính trị, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm, thuyết phục.. - Nhận biết và phân tích đợc
Trang 1Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
Tiết 106 – Tiếng Việt
Phong cách ngôn ngữ chính luận
I/ Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Kiến thức chủ yếu về một số loại VB chính luận thờng gặp
- Khái niệm ngôn ngữ chính luận, mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận và nghị luận
- Đặc điểm về phơng tiện ngôn ngữ (từ ngữ, ngữ pháp, biện pháp tu từ, ) của ngôn ngữ chính luận
- Đặc trng cơ bản của PC ngôn ngữ chính luận: tính công khai về quan điểm chính trị, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm, thuyết phục
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích đợc những đặc điểm về phơng tiện ngôn ngữ trong VB thuộc PC ngôn ngữ chính luận
- Nhận biết và phân tích đợc những biểu hiện của các đặc trng cơ bản trong PC ngôn ngữ chính luận
- Viết văn nghị luận chớnh trị xã hội; dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản,
3 Thỏi độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đợc vào thực tế c/s.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SKG, vở ghi, vở soạn
III/Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
T tởng dân chủ của PCT thể hiện trong đoạn trích “Về luõn lớ xó hội ở nước ta” nh thế nào?
2 Bài mới (38 phút):
HĐ1 (20 phút): Hướng dẫn tỡm hiểu
văn bản chớnh luận
GV: Văn bản chính luận thời xa? Kể
tên các VBCL đã đợc học?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Văn bản chính luận hiện đại?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
HS đọc văn bản sgk và trả lời câu
hỏi:
- Thể loại? mục đích văn bản?
I/ Văn bản chớnh luận và ngụn ngữ chớnh luận
1 Tìm hiểu văn bản chính luận
- Chớnh luận: thể văn phân tích, bình luận về các vấn đề chính trị xã hội (từ điển T.V)
- VB chính luận thời xa: Hịch, cáo, th sách, chiếu, biểu (chủ yếu bằng chữ Hán)
VD: Chiếu dời đô, Hịch tớng sĩ, Cáo bình Ngô
- VB chính luận hiện đại: Cơng lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu, các bài bình luận, xã luận, các báo cáo, tham luận, phát biểu trong hội thảo, hội nghị
a) Đoạn trích: Tuyên ngôn độc lập
- Thể loại: văn chính luận
Trang 2- Bác đã dẫn lời tuyên ngôn của nớc
nào? Nhằm mục đích gì?
- Thái độ, quan điểm của ngời viết?
HS đọc văn bản “Cao trào chống
Nhật, cứu nớc” sgk và trả lời câu
hỏi:
- Thể loại? mục đích văn bản?
- Thái độ, quan điểm của ngời viết?
GV: Từ việc tìm hiểu các ngữ liệu
trên hãy cho biết thế nào là ngôn
ngữ chính luận?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Chính luận và nghị luận có
điểm gì khác biệt?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
- Mục đích: tuyên ngôn dựng nớc của nguyên thủ quốc gia
- Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nớc Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và
lẽ phải
- Thái độ đàng hoàng, dõng dạc, giọng văn hùng hồn, đanh thép Ngời viết đứng trên lập trờng dân tộc, nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này
b) Đoạn trích: Cao trào chống Nhật cứu n ớc
- Thể loại: văn chính luận
- Mục đích: Tổng kết một giai đoạn cách mạng
- Đứng trên lập trờng dân tộc; Lập trờng của những ngời cộng sản, trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc
2 Nhận xột chung về văn bản chớnh luận và ngụn ngữ chớnh luận
- Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ đợc dùng trong các VB chính luận để trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trơng văn hoá, XH theo một quan điểm chính trị nhất định
- Ngôn ngữ chính luận tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói
- Chính luận có quan hệ đến nghị luận nhng vẫn có
điểm khác biệt:
Là phơng pháp t duy và trình bày ý kiến, lí
lẽ, lập luận về một vấn đề nào đó thuộc
nhiều lĩnh vực (XH, VH)
-> một kiểu làm văn trong nhà trờng: VNL
Là PC ngụn ngữ nhằm trình bày, bình luận
đánh giá một sự kiện, một vấn đề theo một quan điểm chính trị nhất định
HĐ2 (18 phút): Hướng dẫn luyện
tập
GV: Vỡ sao có thể khẳng định đoạn
văn sau thuộc phong cỏch ngụn ngữ
chớnh luận?
HS trao đổi theo bàn, trả lời
II/ Luyện tập Bài tập 2 (T.99)
+ Sử dụng từ ngữ chung
+ Sử dụng lớp từ ngữ riờng (từ chớnh trị): “yờu nước, truyền thống, xõm lăng, bỏn nước, cướp nước” Để từ đó Bỏc nờu rõ lập trường quan điểm,
khẳng định sức mạnh của lòng yờu nước
Trang 3HS thảo luận nhóm:
Phõn tớch bài “Lời kờu gọi toàn
quốc khỏng chiến” của Chủ tịch Hồ
Chớ Minh (Ngữ văn 10 tập I, T.23)
để chứng minh: lời văn trong văn
bản giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn
nhưng diễn đạt nội dung phong
phỳ, lập luận vững chắc
+ Sử dụng ngụn ngữ giàu hỡnh ảnh: “kết thành làn sóng, lướt qua, nhấn chỡm”
+ Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu cõu (2 cõu ngắn, 1 cõu dài), cõu tường thuật, cõu miờu tả
Bài tập 3 (T.99)
- Bỏc nờu rõ tỡnh thế: chỳng ta buộc phải chiến đấu
- Sử dụng lớp từ chớnh trị: “hoà bỡnh, cướp nước, hi sinh, mất nước, nụ lệ” Thể hiện rõ lập trường quan
điểm của ta và õm mưu cướp nước ta của thực dõn
Phỏp Hai từ “càng càng”, đặt trong mối quan hệ
Ta - Phỏp thể hiện rõ tỡnh thế cụ thể lỳc đó
- Chỳng ta chiến đấu bằng mọi vũ khớ: “bất kỡ đàn ụng giữ gỡn đất nước” Cỏc từ ngữ: “sỳng, gươm, cuốc thuổng, gậy gộc” -> khẳng định: đó là cuộc
chiến tranh nhõn dõn
-Thể hiện niềm tin vào chiến thắng: những từ “nhất định thắng lợi, độc lập, thống nhất”
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ, SGK
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học bài; Tìm các VB chính luận đã học để mở rộng và nâng cao kiến thức
Soạn “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”
Trang 4Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
Tiết 107, 108 – Đọc văn
Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác
Ang-ghen
Và đọc thêm
Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức–
Nguyễn An Ninh
I/ Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Ba cống hiến vĩ đại của Mác
- Tình cảm của Ăng-ghen đối với Mác
- Bài đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản theo đặc trng thể loại
3 Thỏi độ: Trân trọng nhân cách, tài năng và những cống hiến vĩ đại mà Mác đã để lại
cho nhân loại
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SKG, vở ghi, vở soạn
III/Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Thế nào là ngôn ngữ chính luận? Sự khác biệt giữa chính luận và nghị luận?
2 Bài mới (38 phút):
Tiêt thứ nhất:
HĐ1(8 phút): Hớng dẫn tìm hiểu
tiểu dẫn
GV: Trình bày những hiểu biết của
mình về Các Mác, ăng -ghen?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR: ễng là người Đức, con một kĩ
nghệ gia giầu cú ễng học ĐH ở Bộclin,
quen với Mỏc 1844 ở Parri, sau đú sang
Anh sống, họat động và mất tại đõy (Tro
di hài của ụng được rắc xuống biển)
Ăng-ghen chủ yếu viết những tỏc
phẩm về triết học, chính trị, kinh tế, lịch
sử, cũng quan tõm đến văn học nghệ thuật
và cú những ý kiến sõu sắc cho lĩnh vực
này.
I/ Tiểu dẫn
1 Tác giả
- Phri-đớch Ăng-ghen (1820 – 1895) là nhà triết
học, nhà lý luận và hoạt động cỏch mạng, lónh tụ của giai cấp vụ sản trờn toàn thế giới
- Cỏc Mỏc (1818-1883) là nhà triết học, nhà lý luận và hoạt động cỏch mạng, lónh tụ của giai cấp
vụ sản trờn toàn thế giới ễng là người Đức, con một luật sư ễng theo học luật và chuyển sang học triết và lịch
sử ở cỏc trường ĐH ở Bon và Bộclin, bảo vệ luận ỏn tiến sĩ khi mới 23 tuổi Mỏc tham gia hoạt động bỏo chớ Hoạt động cỏch mạng ở Phỏp, Bỉ, Đức và sang Anh (1849) sống, họat động và mất tại đõy ngày 14-3-1883 (Mộ đặt tại nghĩa trang Haighết – London)
Sự nghiệp: Học thuyết về CNCS, CNDV biện chứng, CNDV lịch sử, học thuyết kinh tế Mác xit
Trang 5GV: Hoàn cảnh ra đời của bài điếu
văn?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
HĐ2 (10 phút): Hớng dẫn đọc –
hiểu VB
HS: Đọc VB
GV: Hãy xác định bố cục của VB?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
HĐ3 (20 phút): Hớng dẫn tìm hiểu
chi tiết VB
GV: Khụng gian và thời gian ấy cú
gỡ đặc biệt?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Ăng đó giới thiệu về Mỏc như
thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Nhận xột gỡ về cỏch giới thiệu
ấy?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Hãy cho biết những cống hiến
vĩ đại của Mác là gì? Trong những
cống hiến đó cống hiến nào là quan
trọng nhất?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
2 Tác phẩm
- Đợc viết sau thời điểm Các Mác qua đời và đợc
đọc tại lễ an táng
- Bài viết đã đánh giá cao những cống hiến to lớn của Mác và biểu lộ tình cảm tiếc thơng của những ngời cộng sản trớc tổn thất to lớn này
- Bài văn nghị luận tiờu biểu và cú giỏ trị văn chương
II/ Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc
2 Bố cục: Ba phần
- Phần một: Từ đầu ấy gây ra-> Thời điểm Các Mác vĩnh biệt cuộc đời
- Phần hai: Tiếp đó dù ngời đó không làm gì
thêm nữa -> Ba cống hiến to lớn của Mác với cuộc
sống nhân loại
- Phần ba: Còn lại -> Đánh giá sự cống hiến vĩ đại của Các Mác
III/ Tìm hiểu văn bản
1 Thời gian, khụng gian và một con người:
- Thời gian: 3 giờ kộm 15 phỳt ngày 14 thỏng 3 năm 1883
- Khụng gian: trờn chiếc ghế bành trong một căn phũng
-> Khụng gian và thời gian ấy vốn tự nú khụng cú
gỡ đặc biệt nhưng ở đõy nú lại gắn với sự ra đi, với
“Giấc ngủ nghỡn thu” của một bậc vĩ nhõn, nờn nú
sẽ khụng bao giờ mờ quờn được trong lũng tất cả người thõn, bạn bố và nhõn dõn lao động toàn thế giới
- Con người: “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong cỏc nhà tư tưởng hiện đại” Hai chữ “Hiện đại” thể hiện sự vượt trội, hơn hẳn của Mỏc so với thời đại
Đú là tớnh chất cỏch mạng, tớnh chất mới mẻ và sỏng tạo của Mỏc
-> Cỏch giới thiệu ngắn gọn nhưng gõy ấn tượng với người đọc về Mỏc
2 Ba cống hiến vĩ đại của Cỏc Mỏc
- Cống hiến thứ nhất: Tỡm ra “quy luật phỏt triển của lịch sử loài người” qua các thời kì l/sử mà bản chất của quy luật này là cơ sở hạ tầng (Tư liệu SX, cỏch SX, trỡnh độ phỏt triển kinh tế) quyết định
Trang 6GVMR (cống hiến 1) Hiểu đơn giản nhất
là quy luật triết học trước Mỏc tuyệt đối
húa con người dựa trờn hai mặt: tuyệt đối
húa về mặt sinh học (coi người là động vật
bậc cao) và tuyệt đối húa về mặt xó hội
(XH quyết định con người) Họ cho rằng
con người và XH tồn tại độc lập, khụng
phụ thuộc nhau Đú là 1 quan niệm sai
lầm và Mỏc đó chỉ ra sai lầm đú.
GV: Ăng ghen đã dùng BPNT nào
để thể hiện sự vĩ đại trong các cỗng
hiến của Mác?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
kiến trỳc thượng tầng của XH (hỡnh thức, thể chế nhà nước, tụn giỏo, VHNT)
- Cống hiến thứ hai: “Tỡm ra quy luật vận động của phương thức SX TBCN hiện nay và XHTS do phương thức đú đẻ ra” Đú là quy luật về giỏ trị thặng dư (Phần giỏ trị dụi ra so với khoản tiền phải chi để làm ra sp ấy, do nhà tư sản kộo dài giờ làm
và tăng cường lao động – kiểu búc lột rất tinh vi)
- Cống hiến thứ ba: Cống hiến quan trọng nhất Đú
là sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, biến lý thuyết cỏch mạng khoa học thành hành động cỏch mạng.“Bởi lẽ kiờn cường và cú kq”
-> Chỉ ra sự cần thiết phải tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại, tham gia vào cuộc đấu tranh lật đổ XHTS và những thiết chế nhà nớc do nó dựng lên
=> Cỏch đề cập tới những cống hiến của Mỏc ở đõy theo trật tự tăng tiến Kết cấu tầng bậc đợc kết hợp với BP so sánh Việc làm này giỳp người đọc, người nghe hiểu Mỏc từ hai phương diện:
+ Một con người của phỏt minh khỏm phỏ + Một con người của hoạt động thực tiến
Đồng thời cũng thấy dễ tiếp thu hơn
Bên cạnh đó Ăngghen còn so sánh cống hiến của Mác với cống hiến của Đacuyn, của các nhà KH khác cùng thời đại
=> Cống hiến của Mác mang tầm vóc khái quát thời đại, mở đờng cho thời đại ở ý nghĩa đó, Mác nổi lên hàng đầu nh là “nhà t tởng vĩ đại nhất trong
số những nhà t tởng hiện đại”
3 Củng cố (3 phút): Ba cống hiến vĩ đại của Mác
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học bàivàSoạn tiếp “ Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác” Đọc – hiểu “Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”
Trang 7Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
Tiết 107,108 – Đọc văn
Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác
Ang-ghen
Và đọc thêm
Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức–
Nguyễn An Ninh
I/ Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Ba cống hiến vĩ đại của Mác
- Tình cảm của Ăng-ghen đối với Mác
- Bài đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản theo đặc trng thể loại
3 Thỏi độ: Trân trọng nhân cách, tài năng và những cống hiến vĩ đại mà Mác đã để lại
cho nhân loại
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SKG, vở ghi, vở soạn
III/Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Hãy nêu những cống hiến vĩ đại của Các Mác?
2 Bài mới (38 phút):
Tiêt thứ hai:
HĐ1 (20 phút): Hớng dẫn tìm hiểu
tiếp VB
GV: Nhắc lại ND tiết trớc
Hãy cho biết thái độ và tình
cảm của Ăng-ghen đối với Mác?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Em có so sánh gì về điếu văn
này so với các bài điếu văn khác
III/ Tìm hiểu văn bản
1 Thời gian, khụng gian và một con người
2 Ba cống hiến vĩ đại của Cỏc Mỏc
3 Thái độ và tình cảm của Ăng-ghen đối với Mác
- Trân trọng, đánh giá rất cao vai trò và những cống hiến vĩ đại của Mác: “Con ngời đó ra đi là một tổn thất vĩ nhân ấy gây ra”
- Đề cao nhân cách và bản lĩnh của Mác: Ông là ngời đã bị cả các chính thể chuyên chế, cộng hoà; các phái bảo thủ, dân chủ cực đoạn căm ghét, vu khống và nguyền rủa nhng “Mác đã gạt sang một bên tất cả những thứ đó .hết sức cần thiết mà thôi”
- Nỗi xót thơng chân thành cảm động: “Để Mác ở
Trang 8(VD nh “Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc”)?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
GV: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật của bài điếu văn?
HS: làm việc cá nhân, trả lời
GV lu ý h/s: Mô hình chung toàn
bài: Thông báo về cái chết - Đánh
giá sự nghiệp của ngời quá cố bày–
tỏ sự tiếc thơng ngời đã khuất Đoạn
1,2 đã cho thấy nét đặc biệt về Nt
kết cấu trùng điệp Đoạn 3,4,5,6 tập
trung đánh giá sự nghiệp
HĐ2 (3 phút): Tổng kết
GV: Hãy cho biết ý nghĩa của VB?
HĐ3 (15 phút): Hớng dẫn đọc thêm
“Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng
các dân tộc bị áp bức”
lại một mình giấc ngủ nghìn thu”
* Điểm khác biệt của bài điếu văn: Ko nói nhiều
đến cái chết mà chủ yếu nhấn mạnh ý nghĩa của sự sống, ý nghĩa của c/đ Mác và sự bất tử của những
đóng góp stạo mà Mác đã cống hiến cho nhân loại -> Tbày công lao kết hợp với ca ngợi công lao
Đồng thời ca ngợi cũng chính là khẳng định và thể hiện sự thơng tiếc của Ăngghen đối với Mác
4 Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ kết hợp với BP so sánh tăng tiến:
VD: + Đoạn3: Giống nh Đác uyn đã tìm ra Mác đã tìm ra quy luật
-> Mô hình: Giống nh A đã (thì) B đã
+ Đoạn 4: Nhng ko phải chỉ có thế
Mác đã tìm ra quy luật vận động -> Mô hình: Nhng ko phải chỉ nh A (mà) B còn
=> Kết cấu tầng bậc đợc kết hợp với BP so sánh + BP so sánh: So sánh với các vĩ nhân khác cùng thời; So sánh với các thành tựu KH nổi tiếng
-> So sánh đặc biệt, ko phải chỉ là sự ngang bằng ở
vị trí đỉnh cao của nhân loại mà còn vợt qua cả những đỉnh cao ấy Trở thành đỉnh cao của mọi
đỉnh cao, vĩ nhân của mọi vĩ nhân
- Sự so sánh cũng mang tính chất 1 sự so sánh trùng điệp, tạo ra hiệu quả tăng cấp
+ So sánh tơng đồng: Giống nh A đã (thì) B
đã -> vế B ko chỉ là sự liệt kê mà còn PT chỉ ra ý nghĩa của kquả ấy, tạo ra 1 sự trùng điệp có hiệu quả Nt cao.)
+ So sánh vợt trội: Nhng ko phải chỉ nh A (mà)
B còn -> Ko chỉ nêu lên luận điểm mà còn đa ra chứng minh đồng thời chỉ ra ý nghĩa “đó là 1 ánh sáng để >< lại bóng tối mà các nhà phê bình XHCN đều mò mẫm”
- Văn chính luận giàu chất biểu cảm
IV/ Tổng kết
Với những đóng góp to lớn, Mác trở thành nhà t t-ởng vĩ đại nhất trong số những nhà t tt-ởng hiện đại
“Tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi!”
V/ Đọc thêm Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng“
các dân tộc bị áp bức”
Trang 9GV yêu cầu h/s xác định những nét
chính về t/g, xuất xứ của t/p
GV: Vấn đề chính của VB là gì?
Tác giả đã đặt vấn đề ntn?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Theo quan niệm của t/g “Tiếng
mẹ đẻ ” Vì sao?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Hãy cho biết ý nghĩa của VB?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
1 Tác giả
2 Tác phẩm
“Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phúng cỏc dõn tộc bị ỏp bức” là bài chớnh luận xuất sắc của NAN đăng trờn bỏo “Tiếng chuụng rố” năm 1925
3 Tìm hiểu văn bản
a) Nội dung
- Vấn đề chính: Vai trò của tiếng mẹ đẻ
- Cách đặt vấn đề: Đứng trên lập trờng dân tộc phê phán những hiện tợng học đòi theo kiểu Tây hoá và lớn tiếng cảnh báo: “Việc từ bỏ văn hoá cha ông và tiếng mẹ đẻ phải làm cho mọi ngời An Nam tha thiết với giống nòi lo lắng”
- Vai trò của tiếng mẹ đẻ: Tiếng nói là ngời bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp các dân tộc bị thống trị
- Tiếng Việt ko nghèo, cần phải hiểu biết tiếng nớc ngoài nhng ko đợc chối bỏ tiếng Việt; “chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối tự do của mình”
b) Nghệ thuật
- Luận điểm luận cứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ
- Ngôn ngữ chính luận sắc sảo c) ý nghĩa của VB
- Thể hiện lập trờng dân tộc và yêu nớc của t/g
- Ngày nay t tởng ấy vẫn còn nguyên giá trị
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ, sgk
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học bài; Tìm đọc một số câu chuyện về đời hoạt động của Các Mácvàđọc trớc bài PCNN chính luận (tiết tiếp theo)
Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
Trang 10Tiết 109 – Tiếng Việt
Phong cách ngôn ngữ chính luận
(tiếp)
I/ Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Kiến thức chủ yếu về một số loại VB chính luận thờng gặp
- Khái niệm ngôn ngữ chính luận, mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận và nghị luận
- Đặc điểm về phơng tiện ngôn ngữ (từ ngữ, ngữ pháp, biện pháp tu từ, ) của ngôn ngữ chính luận
- Đặc trng cơ bản của PC ngôn ngữ chính luận: tính công khai về quan điểm chính trị, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm, thuyết phục
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích đợc những đặc điểm về phơng tiện ngôn ngữ trong VB thuộc PC ngôn ngữ chính luận
- Nhận biết và phân tích đợc những biểu hiện của các đặc trng cơ bản trong PC ngôn ngữ chính luận
- Viết văn nghị luận chớnh trị xã hội; dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản,
3 Thỏi độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đợc vào thực tế c/s.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năng
HS: SKG, vở ghi, vở soạn
III/Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Tình cảm của Ăng-ghen đối với Mác trong VB “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”?
2 Bài mới (38 phút):
HĐ1 (28 phút): Hớng dẫn tìm hiểu
Cỏc phương tiện diễn đạt của PCNN
C.L
GV: Từ các VB chính luận đã học
em có nhận xét gì về từ ngữ, ngữ
pháp, các BPTT của PCNNCL?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: đa VD, gọi H/s phân tích cấu
tạo ngữ pháp, so sánh
II/ Cỏc phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cỏch ngụn ngữ chớnh luận
1 Cỏc phương tiện diễn đạt
a) Về từ ngữ
- Sử dụng NN thông thờng nhng có nhiều từ ngữ chớnh trị
b) Về ngữ pháp VD1:
(1) Đảng ta là Đảng lãnh đạo Đảng ta cần phải mạnh mẽ, trong sạch
(2) Là một đảng lãnh đạo, Đảng ta//cần phải mạnh TrN CN VN
mẽ, trong sạch
VD2: