Tuần: 32 Ngày soạn: 2/4/2011Bài: I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Học sinh nắm vũng tính chất và dạng đồ thị của hàm số y=ax2 a#0 -Học sinh giải thông thạo phương trình bậc hai ở các dạng ax2
Trang 1Tuần: 32 Ngày soạn: 2/4/2011
Bài:
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh nắm vũng tính chất và dạng đồ thị của hàm số y=ax2 (a#0)
-Học sinh giải thông thạo phương trình bậc hai ở các dạng ax2+bx=0, ax2+c=0,ax2+bx+c=0 và vận dụng tốt công thức nghiệm trong cả hai trường hợp dùng ∆ và ∆’:
2.Kỷ năng: -Học sinh nhớ kỷ hệ thức vi-et và vận dụngtoots để tính nhẩm nghiệm phương trình bậc
hai và tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
-Học sinh có kỷ năngthanhf thạo trong việc giải bài toán bằng cách lập phương trình đối với những bài đơn giản
3.Thái độ: -Học sinh học tập nghiêm túc, cần có suy nghĩ logic trong toán học, cẩn thận khi tính
toán tránh bị nhầm lẩn
II.Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III.Phương tiện dạy học:
GV: giáo viên chuẩn bị đầy đủ giáo án và các đáp án của các bài tập trong sgk Máy tính bỏ túi HS: học sinh tự ôn trước và chuẩn bị đáp án cho những ôn tập trong sgk Máy tính bỏ túi
IV.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 56: giải các phương trình sau:
b 2x4+3x2-2=0
Để giải dạng phương trình trùng
phương ta làm như thế nào?
HS: Để giải các phương trình trùng phương ta giải bằng cách đặt
ẩn phụ t=x2
Sau đó giải phương trình bậc hai theo ẩn phụ t
Tiếp theo là suy ra x
b.2x4+3x2-2=0 (1) Đặt t=x2 (t≥ 0)
Phương trình (1) trở thành 2t2+3t-2=0
∆=25>0
T1=
T2=
Bài 57 d 0,5 7 2 2
Để giải các dạng bài toán có chứa
mẫu ta phải lam sao ?
HS : để giải các dạng bài toán có chứa mẫu ta tiến hành đặt điều kiện cho mẫu, tìm mẫu số chung, quy đồng, đưa về dạng phương trình bậc hai quen thuộc
2
(x+0,5)(3x-1) = 7x+2
3x2-x+1,5x-0,5=7x+2
3x2-6,5x-2,5=0
6x2-13x-5=0
∆=289
X1=13 17 5( )
X2=
− = −
(loại)
Bài 58 a Giải phương trình
a 1,2x3-x2-0,2x=0
Giải những phương trình mà
không phải phương trình bâc hai
thi ta làm thế nào ?
HS : ta phân tích thành nhân tử rồi giải phương trình tích 1,2x3-x2-0,2x=0
x(1,2x2-x-0,2)=0
2
0
x
=
ÔN TẬP CUỐI NĂM
Trang 21 1;
6
x
=
= = −
Bài 59b Giải các phương trình
bằng cách đặt ẩn phụ
b (x 1)2 4(x 1) 3 0
ta lam như thế nào
HS : ta đặt ẩn phụ Giải phuong trình theo ẩn phụ Thay ẩn phụ bằng nghiệm t Tìm ra nghiệm x
Đặt t=x 1
x
+
x # 0 ta được t2-4t+3=0
có a+b+c=0
t1=1, t2=3
t1=1 => phương trình vô nghiệm
t2=3 =>
1 2
2
2
x
x
+
=
−
=
Bài 65 học sinh đọc đề.
Các bước để giải bài toán bằng
cách lập phương trình
Chọn ẩn như thế nào đây ?
Vân tốc của xe thứ nhất là ?
Vận tốc của xe thứ hai là ;?
Thời gian xe thứ nhất
Thời gian xe thứ hai :
Ta có phuong trình :
Nghiệm có thỏa mản không
Yêu cầu học sinh giải phuong
trình
Gồm 4 bước 1.chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn 2.biểu diển các đại lượng liên quan qua ẩn
3.giải phương trình vừa nhận được 4.xét các giá trị tìm được có thỏa nãm điều kiện hay không
Gọi vận tốc của xe lữa thứ nhất là
x (k/h) x>0 Vận tốc của xe lữa thứ hai là : x+5(k/h)
Thời gian xe lữa đi từ Hà Nội đến chổ gặp nhau là : 450
x (giờ)
Thời gian xe lữa đi từ Bình Sơn đến chổ gặp nhau là : 450
5
x+ (giờ)
Vì xe lũa thứ hai đi sau 1 giờ, nghĩa là đi đến chổ gặp nhau ít hơn xe thứ nhất 1 giờ Do đó ta có phương trình
450
x
-450 5
x+ =1
Giải :
Gọi vận tốc của xe lữa thứ nhất là
x (k/h) x>0 Vận tốc của xe lữa thứ hai là : x+5(k/h)
Thời gian xe lữa đi từ Hà Nội đến chổ gặp nhau là : 450
x (giờ)
Thời gian xe lữa đi từ Bình Sơn đến chổ gặp nhau là : 450
5
x+ (giờ)
Vì xe lũa thứ hai đi sau 1 giờ, nghĩa là đi đến chổ gặp nhau ít hơn xe thứ nhất 1 giờ Do đó ta có phương trình
450
x
-450 5
x+ =1 Giải phương trình ta được
x2+5x=2250
x2+5x-2250=0
∆=25+9000=9025
X1=45
X2=-50
Vì điều kiện x>0 nên x2= không thõa nảm điều kiện
Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 45km/h
Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 50km/h
• Cũng cố: cách giải các dạng của phương trình
• Dặn dò: xem lại cách giải các dang phuong trình, làm bài tập còn lại trong sgk
V Rút kinh nghiệm:
………
……….