Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử: - Hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo từ các hạt prôtôn p và nơtrôn n,gọi là chung là nuclôn... - Năng lợng liên kết riêng của hạt nhân xênon: A E *Ví dụ 2:
Trang 1Phần ba - Vật lý hạt nhân
Ch
ơng IX : những kiến thức sơ bộ về hạt nhân
nguyên tử.
A Lý thuyết
I Hạ t nhân nguyên tử - sự phóng xạ.
1 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo từ các hạt prôtôn (p) và nơtrôn (n),gọi là chung
là nuclôn
Z
Trong đó : Z là nguyên tử số( số prôtôn trong hạt nhân), A là số khối(số nuclôn trong hạt nhân), N là số nơtrôn (N = A -Z ), X là kí hiệu của nguyên tố hoá học
2 Định luật phóng xạ:
-Biểu thức: N = N 0 e λt= N k
2
0 ; m = m 0 e λt = m k
2
0 (1)
- Trong đó: N0, m0 là số hạt nhân và khối lợng ban đầu
N, m là số hạt nhân và khối lợng ở thời điểm t
T là chu kì bán rã; k là số chu kì bán rã( k =
T
t
, sử dụng khi k là số nguyên hoặc bán nguyên)
λ=
T
2
ln ≈
T
693 , 0
(2) là hằng số phóng xạ
3 Độ phóng xạ:
- Biểu thức : H =H 0 e λt = N λ (3)
- trong đó: H0 = λ.N0 là độ phóng xạ ban đầu
H = λ.N là độ phóng xạ ở thời điểm t
- Đơn vị của H: becơren, kí hiệu là Bq; 1Bq = 1phân rã /s; 1Ci = 3,7.1010 Bq
4.Chú ý khi giải toán:
a Để vận dụng định luật phóng xạ, ta cần phải biết số hạt nhân có trong m(g) chất phóng xạ: N =
A
m
.NA; với NA = 6,02.1023 mol-1 là hằng số Avôgađrô
b Khi vận dụng định luật phóng xạ:
2
0 ; m = m k
2
0 (4)
- Trờng hợp không thoả mãn hệ thức trên thì mới dùng công thức:
N = N 0 e λt; m = m 0 e λt.
c Để tính số hạt nhân (hoặc khối lợng chất) đã bị phân rã sau thời gian t, ta áp dụng: ∆N = N 0 - N = N 0 (1 - e λt) (5)
∆m = m 0 - m = m 0 (1 - e λt) (6)
Trang 2II Phản ứng hạt nhân.
1 Độ hụt khối của hạt nhân: ∆M = M 0 - M = (Z.m p + N.m n ) - M (7)
nhân; mp là khối lợng của prôtôn(mp = 1,007276u); mn là khối lợng nơtrôn (mn =
2 Hệ thức Anhxtanh : E = m.c 2 (8)
chân không; E là năng lợng nghỉ của hạt nhân
- Năng lợng liên kết của hạt nhân: ∆E = (M 0 - M)c 2 (9)
* Nếu M0 - M > 0 ⇒ ∆E > 0 ta có phản ứng toả năng lợng
* Nếu M0 - M < 0 ⇒ ∆E < 0 ta có phản ứng thu năng lợng.
- Đơn vị khối lợng nguyên tử: kí hiệu là u
1u =
12
1
mC = 1,66055.10-27 kg ≈ 931MeV/c2
3 Phản ứng hạy nhân và các định luật bảo toàn:
Z11 + A Y
3 X
A
4Y
A
+) Các định luật bảo toàn:
* BT số khối(số nuclôn): A1 + A2 = A3 + A4 (11)
* BT điện tích(ng.tử số) : Z1 + Z2 = Z 3 + Z4 (12)
* BT động lợng : p x + p y = p x'+ p y' (13)
Với p x= mx.v x ; p y = my.v x ;
* BT năng lợng toàn phần:
(mx + my)c2 +
2
1
mx vx2 +
2
1
myvy2 = (mx' + my')c2 +
2
1
mx' vx'2 +
2
1
my'vy'2 (14)
2
1
mx vx +
2
1
myvy =
2
1
mx' vx'2 +
2
1
4 Chú ý khi giải toán:
- Năng lợng liên kết riêng (năng lợng liên kết của một nuclôn):
A
E
(16)
- Liên hệ giữa động lợng P và động năng E đ : E đ =
m
P
2
2 (17)
- Cần lu ý các bài toàn có liên quan đến động lợng: ĐLBT động lợng có hệ thức véc tơ, do đó cần phải vẽ hình , căn cứ vào hình vẽ để tính toán các đại lợng cần tìm
*VD: p = p1 + p2 ; p,p1 , p2 có hớng nh hình vẽ
p1
p2= 2
1
p + 2
2
p + 2p1 p2 cosα p
Với α = (p1; p2) p2
Trang 3
*B Các dạng bài tập.
*Ví dụ 1: a Cho biết cấu tạo của hạt nhân 238U
92 và 17O
8
b Hãy chỉ ra thành phần cấu tạo và tính năng lợng liên kết, năng lợng liên kết riêng(theo đơn vị MeV) của hạt nhân xênon 129Xe
xênon MXe =128,904u; m p = 1,007276u; m n = 1,008665u.
*HD - ĐS: a +) Thành phần cấu tạo:
- Hạt nhân 238U
- Hạt nhân 17O
b - Hạt nhân 129Xe
- Độ hụt khối cua rhạt nhân xênon : ∆ M = M0 - M = (Z.mp + N.mn) - M
∆ M = (54.1,007276u + 75.1,008665u) - 128.904u = 1,13878u= 1,13878.931Mev/c 2
- Năng lợng liên kết của hạt nhân xênon: ∆ E = ∆ M.c 2 ≈1060MeV.
- Năng lợng liên kết riêng của hạt nhân xênon:
A
E
*Ví dụ 2: Hãy tính bán kính, thể tích và khối lợng riêng của hạt ôxi 16O
biết bán kính hạt nhân đợc tính theo công thức r = r0 A1/3 với r0 = 1,4.10-15m
* HD - ĐS: - Bán kính của hạt nhân ôxi 16O
8 là: r = r0 A1/3 = 3,5.10-15m
- Thể tích của hạt nhân hạt nhân ôxi 16O
3
4
r
Π = r A
3
4 3 0
- Khối lợng riêng của hạt nhân ôxi 16O
8 là : D =
V
M
; với M = A.mp suy ra : D = 1,5.10-17(kg/m3)
*Bài toán 1: Xác định các đặc trng của hạt nhân( Cấu tạo của hạt nhân)
*Ph ơng pháp : +) Xác định thành phần cấu tạo của hạt nhân:
Z ; xác định Số prôtôn Z và số nơtrôn N = A - Z +) Xác định năng lợng liên kết : ∆ E = (M 0 - M)c 2 = ∆ M.c 2
trong đó: : ∆ M = M0 - M = (Z.mp + N.mn) - M
M 0 = Z.m p + N.m n là tổng khối lợng các nuclôn; M là khối lợng hạt nhân; m p
là khối lợng của prôtôn(m p = 1,007276u); m n là khối lợng nơtrôn (m n = 1,008665u); Với 1u ≈ 931MeV/c2
+) Năng lợng liên kết riêng (năng lợng liên kết của một nuclon):
A
E
∆ .
∆ E = ∆ M 931MeV; với 1MeV = 1,6.10 -13 J.
Trang 4* Bài tập t ơng tự.
*Bài 1: Chỉ ra thành phần cấu tạo và tính năng lơng, năng lợng liên kết riêng của
hạt nhân urani 235U
MU235 = 235,0439u; 1u = 931MeV/c2 ; c = 3.108m/s
*
ĐS :- Thành phần cấu tạo: Z = 92 prôtôn, N = 143 nơtrôn
+) ∆ E = 1783MeV;
A
E
*Bài 2: Khối lợng nguyên tử của rađi 226Ra
a Hãy chỉ ra thành phần cấu tạo hạt nhân rađi
b Tính khối lợng của 1 mol nguyên tử rađi, khối lợng của một hạt nhân rađi và
1u = 1,66.1027kg
c Tính năng lợng liên kết và năng lợng liên kết riêng của hạt nhân rađi(theo đơn
*ĐS: a Z = 88 prôtôn, N = 138nơtrôn
b m ≈ 3,752.10-27kg
- Khối lợng 1 mol hạt nhân Ra: M'mol = NA.Mmol ≈ 0,22582kg
c ∆ E = 1685MeV hay ∆ E = 2696.10 -13 J.
==================***====================
Trang 5* Ví dụ 1: chu kì bán rã của chất rađi phóng xạ 266
a Trong 0,128g rađi có bao nhiêu nguyên tử bị phân rã trong 300 năm
b Hỏi sau bao lâu thì có 112mg rađi bị phân rã phóng xạ
*Bài toán 2: Xác định lợng chất phóng xạ, lợng chất (số nguyên tử) đ bị ã
phân r , và l ã ợng chất (số nguyên tử) đợc tạo thành
*Ph ơng pháp :
áp dụng các công thức của định luật phóng xạ:
N = N 0 e λt= N k
2
0 ; m = m 0 e λt = m k
2
0 (1)
- Trong đó: N0, m0 là số hạt nhân và khối lợng ban đầu
N, m là số hạt nhân và khối lợng ở thời điểm t
T là chu kì bán rã; k là số chu kì bán rã( k =
T
t
, sử dụng khi k là số nguyên hoặc bán nguyên)
λ=
T
2
ln ≈
T
693 , 0
(2) là hằng số phóng xạ
Ta có thể tìm đợc N( hoặc m) khi biết N0 ( hoặc m0) và t Và ngợc lại 2) Để giải bài toán, trong nhiều trờng hợp, còn cần áp dụng công thức liên hệ
N =
A
N
m. A
; N 0 =
A
N
m0.. A
trong đó NA = 6,02.1023mol-1, A(g) là khối lợng nguyên tử(nguyên tử khối),
m là lợng chất(tính theo g)
nguyên tử ( hay lợng chất) đợc tạo thành đợc xác định nh sau:
∆N = N 0 - N = N 0 (1 - e λt), hay ∆m = m 0 - m = m 0 (1 - e λt)
- Trong trờng hợp khoảng thời gian t rất nhỏ so với chu kì bán rã T(t << T), ta áp dụng công thức gần đúng: e x ≈ 1 + x ; với x << 1 Khi đó: e λt ≈ 1 - λ t
Trang 6*HD - ĐS: a Theo đề bài, ta có: k =
T
t
=
2
1
Do đó áp dụng công thức của định luật phóng xạ, ta có:
- lợng chất của rađi còn lại là : m = m k
2
0 =
2 0
m
- Lợng chất rađi bị phân rã phóng xạ: ∆ m = m 0 - m = m 0 (1 -
2
1
)
- Số nguyên tử rađi đã bị phân rã là: ∆ N =
A
N
m0. A
8,49.10 19 nguyên tử.
b Lợng chất còn lại, cha bị phân rã trong khoảng thời gian đó là :
m = m 0 - ∆ m = 16mg.
- Ta nhận thấy :
m
m0
= 8 = 23 = 2t/T ⇒ t = 3T = 1800 năm.
*Ví dụ 2: Ban đầu có 5 g radon 222Ra
3,8 ngày đêm Hãy tính:
a Số nguyên tử có trong 5 g Radon
b Số nguyên tử còn lại trong thời gian t = 9,5 ngày đêm
c Khối lợng còn lại của nguyên tử radon trong thời gian trên
cho NA = 6,02.1023mol-1
*HD - ĐS: a Số nguyên tử có trong 5 g radon là: N 0 =
A
N
m0.. A
= 4,595.1023 nguyên tử./
b Nhận xét: k =
T
t
= 2,5 Do đó, ta áp dụng công thức: N = N k
2
0 = 2,39.1023 nguyên tử,
c Khối lợng còn lại của nguyên tử radon là : m = m k
2
0 ≈ 0,886g.
*Bài tập t ơng tự.
*Bài 1: Dùng 21mg chất phóng xạ Pôlôni 210Po
a Viết phơng trình phản ứng
b Tìm số nguyên tử của hạt nhân pôlôni bị phân rã sau thời gian 280 ngày đêm
c Tính khối lợng chì sinh ra trong thời gian trên
*ĐS: a HS tự viết pt phản ứng
b ∆ N = 4,515.10 19 nguyên tử.
c m = 15,45mg.
*Bài 2: Chu kì bán rã của 226Ra
Rn
222
a Rađi phóng xạ hạt gì ? Vết phơng trình phản ứng hạt nhân
b Lúc đầu có 8 g rađi , sau bao lâu chỉ còn lại 0,5g rađi ?
*ĐS: a Hạt α, HS tự viết pt p/'.
Trang 7b t = 6400 năm.
* Bài 3: a Chất phóng xạ Xesi 139Cs
có 8.106 nguyên tử Xesi thì sau bao lâu chỉ còn lại 8.104 nguyên tử Xesi
trong 1 năm trong 5 g U238
*ĐS: a t = 47 phút
b sử dụng công thức gần đúng vì t << T Ta tìm đợc: ∆ N = 1,95.10 12 nguyên tử
* Bài 4: (ĐH - CĐ 2005) Phôtpho(32P
ngày và biến đổi thành lu huỳnh (S) Viết phơng trình của sự phóng xạ đó và nêu cấu tạo của hạt nhân lu huỳnh Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu,
nó
*ĐS: - HS tự viết pt của sự phóng xạ và nêu cấu tạo của S
T
t
)
*Bài 5: (ĐH-Đ2006) Hạt nhân Pôlôni (210Po
nhân chì (Pb) bền
a.Viết phơng trình diễn tả quá trình phóng xạ và cho biết thành phàn cấu tạo của hạt nhân chì
b Ban đầu một mẫu pôlôni nguyên chất Hỏi sau bao lâu thì tỉ lệ giữa khối chì và khối lợng pôlôni còn lại trong mẫu là n = 0,7 ? Biết chu kì bán rã của pôlôni là 138,38 ngày Lấy ln2 = 0,693; ln1,71 = 0,536
*ĐS: a HS tự viết pt của sự phóng xạ và nêu cấu tạo của chì Pb
b t ≈ 107 ngày.
=============***===============
Trang 8* Ví dụ1: Một chất phóng xạ sau 10 ngày giảm đi 1/4 khối lợng ban đầu đã có
Tính chu kì bán rã
*HD - ĐS: - áp dụng công thức : m = m k
2
0 ⇒
m
m0
= 2k ⇔ 4 =2k ⇒ k = 2
⇔
T
t
= 2 ⇒ T =
2
t
= 5 ngày.
* Ví dụ 2: Rađi 226Ra
88 là chất phóng xạ và biến thành hạt Radon 222Rn
86
a Viết phơng trình phản ứng.
b Ban đầu có 16g Rađi nguyên chất, sau thời gian t = 6400năm thì lợng Rađi còn lại là 1g Tính chu kì bán rã và hằng số phóng xạ của Rađi
*HD - ĐS: a 226Ra
88 → α + 222Rn
86
b - áp dụng công thức : m = m k
2
0 ⇒ 2k =
m
m0
= 16 = 24 ⇒ k =
T
t
= 4
⇒ T = 1600 năm
*Bài toán 3: Xác định chu kì bán r T( hay hằng số phóng xạ ã λ)
*Ph ơng pháp: +) Để xác định T(hoặc λ ) , ta áp dụng các công thức:
N = N0 e λt= N k
2
0 hay m = m 0 e λt = m k
2
0
∆ N = N0 - N = N0(1 - e λt), hay ∆ m = m0 - m = m0(1 - e λt), với λ =
T
2
ln ≈
T
693 , 0
+) Trong mọi trờng hợp, căn cứ vào dữ kiện đề bài, sẽ tính đợc đại lợng λ t , từ đó biết
t ⇒ λ và T.
-Trong trờng hợp khoảng thời gian t rất nhỏ so với chu kì bán rã T(t << T), ta áp
dụng công thức gần đúng: e x ≈1 + x ; với x << 1 Khi đó: e λt ≈ 1 - λ t
Trang 9- Hằng số phóng xạ: λ =
T
2
ln ≈
T
693 , 0 = 1600
693 , 0
= 4,331.10-4(năm-1)
*Bài tập t ơng tự
*Bài 1: 0,2mg Rađi 226Ra
bán rã của Rađi ( Cho niết chu kì này khá lớn so với thời gian quan sát)
*Bài 2: Tìm chu kì bán rã và hằng số phóng xạ của chất phóng xạ Xêsi Cs134 ,
biết rằng, từ 1 g Xêsi ban đầu, sau 13 năm 3 tháng 7 ngày chỉ còn lại 10mg Xesi
*ĐS: T = 730 ngày ≈ 2 năm; λ = 0,3465(năm-1)
=============***=============
*Ví dụ 1: Pôlôni 210Po
a Viết phơng trình phản ứng Xác định thành phần cấu tạo của hạt nhân con tạo thành ?
b Một mẫu pôlôni nguyên chất có khối lợng ba đầu là 0,01g Tính độ phóng xạ của mẫu chất trên sau 3 chu kì bán rã Cho NA = 6,023.1023 mol-1
*HD - ĐS: a - Phơng trình phản ứng: 210Po
84 → α + A X
*Bài toán 4: Xác định độ phóng xạ và thời gian tồn tại (tuổi)
của một mẫu vật ( nguồn phóng xạ).
* Ph ơng pháp : 1) Để tính độ phóng xạ của một lợng chất phóng xạ( hoặc một mẫu
vật chứa chất phóng xạ), ta áp dụng công thức : H = H 0 e λt
Với H 0 = λ N 0 ; H = λ N; N =
A
N
m. A
; N 0 =
A
N
m0.. A
+) Nếu đề bài cho m(m 0 ) hoặc N(N 0 ) → H(H0) Cần lu ý đơn vị của H là
Bq(Bécơren) hoặc Ci( Curi): 1Ci = 3.7.10 10 Bq, do đó λ có đơn vị là s -1
2) Để tìm thời gian tồn tại t của mẫu vật phóng xạ, khi biết H 0 (H) và T( λ ).Và ngợc lại.
-Trong trờng hợp khoảng thời gian t rất nhỏ so với chu kì bán rã T(t << T), ta áp dụng công thức gần đúng: e x ≈1 + x ; với x << 1 Khi đó: e λt ≈ 1 - λ t
Trang 10- áp dụng ĐLBT số khối và bảo toàn điện tích:
82 , thành phần cấu tạo gồm Z = 82 prôtôn và N = A - Z = 124nơtrôn
- Phơng trình phản ứng đầy đủ: 210Po
84 → α + 206Pb
82
b - Theo đề bài, ta có: k =
T
t
= 3, áp dụng định luật phóng xạ: H = H k
2
0 (1)
Với H0 = λ N0 =
T
2 ln
A
N
m0 A
(2) , với A = 210 Từ (1) và (2) suy ra: H = 2,08.1011Bq
*Ví dụ 2: Hất phóng xạ pôlôni Po 210 có chu kì bán rã là 138 ngày.
a Tìm độ phóng xạ của 4 g pôlôni
b Hỏi sau bao lâu độ phóng xạ của nó giảm đi 100 lần Cho NA = 6,02.1023 mol-1
*HD - ĐS: a Ta có: H0 = λN0 =
T
2 ln
A
N
m0 A
= 6,67.1014Bq
b - áp dụng định luật phóng xạ: H = H0 e λt ⇒
H
H0
= eλt ⇔ 100 = eλt
ln 2 vế , ta có: ln100 = λ t ⇒ t =
λ
1 ln100 =
693 , 0
T
.ln100 = 916 ngày.
*Ví dụ 3: a Urani 238U
β biến thành chì 206Pb
82
loại đá chỉ chứa urani, không chứa chì Nếu hiện nay tỉ lệ khối lợng của urani và chì là n = 37, thì tuổi của đá ấy là bao nhiêu ?
*HD - ĐS: a Ta có: 238U
92 → xα + yβ +206Pb
82 (1) (x,y ∈Z+)
238 = 4x + 0y + 206 và 92 = 2x + y + 82 ⇒ x = 8 và y = -6 < 0 (loại)
b Gọi N0; N1 lần lợt là số hạt nhân ban đầu và ở thời điểm t của U238 , ta có:
N0 = N1 + N2 với N1 = N0. e λt ⇒
1
0
N
N
= eλt ⇒ t =
λ
1 (1+
1
0
N
N
) =
λ
1 ln
1
2 1
N
N
N +
⇔t =
693
,
0
T
ln(1 +
1
2
N
N
) (1)
ta biết : N1 =
U
U
A
m
N A ; N2 =
Pb
Pb
A
m
NA nên
1
2
N
N
=
Pb
Pb
A
m
.
U
U
m
A
= 37238.206 (2)
từ (1) và (2), suy ra: t = 0,2.109 năm
*Bài tập t ơng tự
*Bài 1: Hãy tìm độ phóng xạ của một lợng bằng 0,248mg đồng vị phóng xạ Na
25 có chu kì bán rã là T = 62s Tính độ phóng xạ của nó sau 10 phút
Trang 11*ĐS: H0 = 6,65.1018Bq; H ≈ 6,64.1015Bq.
*Bài 2: Tính tuổi của một cái tợng cổ bằng gỗ biíet rằng độ phóng xạ của nó
bằng 77% độ phóng xạ của một khúc gỗ có cùng khối lợng và vừa mơí chật Cho biết trong gỗ có chứa đồng vị cácbon C14 có chu kì bán rã là T = 5600 năm
*ĐS: t = 2100 năm (HD: H = 0,77H0)
* Bài 3: a Sau một thời gian số hạt nhân cha bị phân rã của một khối chất phóng
xạ chỉ còn lại một nửa so với ban đầu Hỏi độ phóng phóng xạ đó tăng lên hay giảm đi, bao nhiêu lần ?
92 không ? Tại sao ?(238U
92 và 235U
92
phóng xạ tự nhiên)
*ĐS: a Độ phóng xạ giảm đi 2 lần
b - Sau x lần phóng xạ α và một số lần phóng xạ β, 238U
có số khối 238 - 4x
- Tơng tự sau y lần phóng xạ α , 235U
Phơng trình này vô nghiệm
Vậy không có sản phẩm nào giống nhau
*Bài 4: Khi phân tích một mẫu gỗ, ngời ta xác định đợc rằng: 87,5% số
định tuổi của mẫu gỗ này Biết chu kì bán rã của 14C
*ĐS: t = 16710 năm
*Bài 5: Cho biết 238U
92 và 235U
T1 và T2
a Ban đầu có 2,38 g U 238 Tìm số nguyên tử của U238 cò lại sau thời gian
t = 1,5T1
b hiện nay trong quặng urani thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ 160: 1 Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái đất tie lệ trên là 1:1, hãy xác định tuổi của Trái đất
Cho ln10 = 2,3; ln2 = 0,693; T1 = 4,5.109 năm; T2 = 7,12.108 năm;
NA = 6,022.1023 mol-1.
*ĐS: a N ≈ 2,13.1021 nguyên tử; b t = 6,2.109năm
==============***=================
Trang 12*Bài toán 5: -áp dụng các định luật bảo toàn cho phản ứng hạt nhân
Xác định năng lợng hạt nhân
-*Ph ơng pháp:
1) áp dụng các định luật bảo toàn cho phản ứng hạt nhân:
+) Để viết phơng trình phản ứng hạt nhân(hoặc tìm hạt nhân cha biết), ta áp dụng các ĐLBT số khối A và ĐLBT điện tích Z:
Z11 + A Y
3 X
A
4Y
A
Các định luật bảo toàn:
* BT điện tích(ng.tử số) : Z1 + Z2 = Z 3 + Z4
+)Để khẳng định (*) là phản ứng hạt nhân toả hay thu năng lợng, ta cần xét hiệu: M0 - M , với M0 = MX + MY và M = MX' + MY'
* Nếu M0 - M > 0 ⇒ ta có phản ứng toả năng lợng.
* Nếu M0 - M < 0 ⇒ ta có phản ứng thu năng lợng.
- Năng lợng toả hay thu đó đợc xác định theo hệ thức: ∆E = (M 0 - M)c 2
2) Lu ý khi giải bài tập
J hì ta áp dụng hệ thức 1MeV = 1,6.10-13J)
- Trong trờng hợp phản ứng thu năng lợng, thì để cho phản ứng xảy ra, ta phải cung cấp cho các hạt nhân tơng tác ban đầu(X và Y) một năng lợng ( dới dạng
xảy ra
+) Để xác định năng lợng hạt nhân cũng nh phơng chuyển động của các hạt nhân, ta áp dụng ĐLBT động lợng và ĐLBT năng lợng
* BT động lợng : Puur uur uur uurX +P Y =P X'+P Y'
Với p x= mx.v x ; p y = my.v x ;
* BT năng lợng toàn phần:
(mx + my)c2 +
2
1
mx vx2 +
2
1
myvy2 = (mx' + my')c2 +
2
1
mx' vx'2 +
2
1
my'vy'2
2
1
mx vx +
2
1
myvy =
2
1
mx' vx'2 +
2
1
my'vy'2
L
A
E
Năng lợng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền
- Liên hệ giữa động lợng P và động năng E đ : E đ =
m
P
2
2
- Cần lu ý các bài toàn có liên quan đến động lợng: ĐLBT động lợng có hệ thức véc tơ, do đó cần phải vẽ hình , căn cứ vào hình vẽ để tính toán các đại lợng cần tìm áp dụng định lí hàm số cosin: p2= 2
1
p + 2
2
p + 2p1 p2 cosα
Với α = (p1; p2)