Củng cố – dặn dũ: - GV yờu cầu HS cả lớp suy nghĩ và hoàn thành nhanh sơ đồ trong SGK - GV tổng kết giờ học, tuyờn dương cỏc học sinh tớch cực hoạt động tham gia xõy dựng bài?. Hoạt động
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011
Tuần 01:
Sáng
Tiết 4: (lớp 5) Lịch sử
HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC VÀ Đễ HỘ(1858-1945) Bài 1: “BèNH TÂY ĐẠI NGUYấN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIấU
- Biết đợc thời đầu thực dân Pháp xâm lợc, Trơng Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự liện chủ yếu về Trơng Định: Không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
+ Trơng Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hoà ớc nhờng ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trơng Định phải giải tán lực lợng kháng chiến
+ Trơng Định không tuân lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đờng phố, trờng học, mang tên Trơng Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài:
- GV nờu khỏi quỏt hơn 80 năm chống thực dõn
Phỏp xõm lược và đụ hộ
- GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh minh hoạ(tr5
SGK) và hỏi: tranh vẽ cảnh gỡ? Em cú cảm nghĩ
gỡ về buổi lễ được vẽ trong tranh?
- GV giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vỡ sao
nhõn dõn ta lại dành cho ụng tỡnh cảm đặc biệt
tụn kớnh như vậy?
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Mục tiờu: Giỳp HS biết tỡnh hỡnh đất nước ta
sau khi thực dõn Phỏp mở cuộc xõm lược
- GV yờu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
cỏc cõu hỏi sau:
+ Nhõn dõn Nam kỡ đó làm gỡ khi thực dõn Phỏp
xõm lược nước ta?
+ Triều đỡnh nhà Nguyễn cú thỏi độ thế nào
trước cuộc xõm lược của thực dõn Phỏp?
HS đọc SGK, suy nghĩ và tỡmcõu trả lời
- Nhõn dõn Nam kỡ đó dũngcảm đứng lờn chống thực dõnPhỏp xõm lược Nhiều cuộckhởi nghĩa nổ ra…
- Triều đỡnh nhà Nguyễn
Trang 2- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp.
- GV chỉ bản đồ và giảng giải
- GV kết luận: Phong trào kháng chiến chống
thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy
của Trương Định đã thu được một số thắng lợi
và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ
nhượng bộ, không kiên quyếtđấu tranh bảo vệ đất nước
- 2 HS lần lượt trả lời, lớptheo dõi và bổ sung ý kiến
Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu Trương Định kiên
quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm
gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì
sao?
2 Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ
và suy nghĩ như thế nào ?
3 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước bắn
khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó có tác
dụng như thế nào?
4 Trương định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
từng câu hỏi trước lớp
- GV nhận xét kết quả thảo luận
- HS chia thành các nhómnhỏ, cùng đọc sách, thảo luận
để hoàn thành phiếu Thư kýghi ý kiến của các bạn vàophiếu
1 Triều đình nhà Nguyễn banlệnh xuống buộc Trương Địnhphải giải tán nghĩa quân và đinhận chức Lãnh binh ở Angiang Lệnh này không hợp lý
3 Nghiã quân và dân chúng đãsuy tôn Trương Định là “BìnhTây đại nguyên soái” Điều đó
đã cổ vũ, động viên ông quyếttâm đánh giặc
4 Ông dứt khoát phản đốimệnh lệnh của triều đình vàquyết tâm ở lại cùng với nhân
Trang 3GV kết luận: năm 1862, triều đỡnh nhà Nguyễn
ký hoà ước nhường 3 tỉnh Miền Đụng Nam Kỡ
cho thực dõn Phỏp Triều đỡnh ra lệnh cho
Trương Định phải giải tỏn lực lượng nhưng ụng
kiờn quyết cựng với nhõn dõn chống quõn xõm
Mục tiờu: Giỳp HS hiểu lũng biết ơn và tự hào
của nhõn dõn ta với “Bỡnh Tõy đại nguyờn
soỏi”
Cỏch tiến hành:
- GV lần lượt nờu cỏc cõu hỏi sau cho HS trả
lời:
+ Nờu cảm nghĩ của em về Bỡnh Tõy đại
nguyờn soỏi Trương Định
+ Hóy kể thờm một vài mẩu chuyện về ụng mà
em biết
+ Nhõn dõn ta đó làm gỡ để bày tỏ lũng biết ơn
và tự hào về ụng?
- HS suy nghĩ, phỏt biểu ýkiến:
+ ễng là người yờu nước,dũng cảm, sẵn sàng hy sinhbản thõn mỡnh cho dõn tộc,cho đất nước Em vụ cựngkhõm phục ụng
+ 2 HS kể
+ Nhõn dõn ta đó lập đền thờụng, ghi lại những chiến cụngcủa ụng, lấy tờn ụng đặt chotờn đường phố, trường học…
GV kết luận: Trương Định là một trong những
tấm gương tiờu biểu trong phong trào đấu tranh
chống thực dõn phỏp xõm lược của nhõn dõn
Nam Kỡ
2.
Củng cố – dặn dũ:
- GV yờu cầu HS cả lớp suy nghĩ và hoàn thành
nhanh sơ đồ trong SGK
- GV tổng kết giờ học, tuyờn dương cỏc học
sinh tớch cực hoạt động tham gia xõy dựng bài
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nớc, dân tộc
- Biết đợc tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
Trang 4IV Các hoạt động dạy học:
A.ổn định tổ chức:
B Kiểm tra đồ dùng sách vở của môn học
C Bài mới:
1 Khởi động: Hát bài về Bác Hồ
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ: Quan sát
ảnh, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng
ảnh
- Gv đánh giá ý kiến đúng
- Yêu cầu trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào? Quê
+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm của
Bác Hồ đối với các em thiếu nhi nh thế
nào?
+ Thiếu nhi làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Hồ?
4 Hoạt động 3: Tìm hiểu 5 điều Bác dạy
Liên hệ bản thân về việc thực hiện 5 điều
Bác Hồ dạy
- Câu ca dao nào nói về Bác Hồ?
-Yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều Bác
Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Gv ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm một
số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Gv củng cố lại nội dung 5 điều Bác Hồ
+ Đại diện các nhóm lên trìnhbày:
ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyênngôn độc lập
ảnh2: Bác Hồ với các cháu mẫugiáo
ảnh 3: Bác quây quần bên thiếunhi
ảnh 4: Bác ôm hôn các cháu
ảnh 5: Bác chia kẹo cho các cháu
- Các nhóm khác bổ sung
- Bác Hồ sinh ngày 19/5/1890.Quê Bác ở Làng Sen, xã KimLiên, huyện Nam Đàn, tỉnh NghệAn
- Còn nhỏ Bác tên là Nguyễn SinhCung->Nguyễn Tất Thành-
>Nguyễn ái Quốc->Hồ Chí Minh Bác hết lòng yêuthơng nhânm loại nhất là thiếunhi
- Hs theo dõi
- Hs trả lời:
+ Bác Hồ luôn yêu thơng và chămsóc
+ Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồdạy
- Hs nêu ý kiến của bản thân
- Câu ca dao:
Tháp mời đẹp nhất hoa sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- Hs đọc 5 điều Bác Hồ dạy
Trang 5ơn lên thờng xuyên tự giác lao
động vệ sinh ở trờng lớp và ở nhàsạch sẽ
- Hs nêu: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ
đại của dân tộc Việt Nam Bácluôn luôn yêu quý và quan tâm
đến các cháu thiếu niên, nhi đồng
- Con rất yêu quý và kính trọngBác
Chiều
Tiết 1: (lớp 4) Khoa học
Con ngời cần gì để sống
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Nêu đợc con ngời cần thức ăn, nớc uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong sách giáo khoa
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Động não
- GV nêu: Liệt kê tất cả những gì mà có cho
cuộc sống của mình?
Bớc 1: Kể ra những thứ mà các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống của mình
- Giáo viên ghi các ý kiến lên bảng
Bớc 2: Giáo viên tóm tắt
Những điều kiện cần để con ngời sống và
phát triển là:
- Điều kiện vật chất nh: thức ăn, nớc uống,
quần áo, nhà cửa
- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội nh:
Trang 6Bớc 3: Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS mở sgk và trả lời câu hỏi:
Nh mọi sinh vật khác, con ngời cần gì để
duy trì sự sống của mình?
Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của
con ngời cần những gì?
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến
- Yêu cầu mỗi nhóm chọn ra 10 thứ đợc vẽ
trong 20 phiếu mà các em cần phải mang
theo khi đến hành tinh khác
- Tiếp theo cần chọn 6 thứ cần thiết hơn
Bớc 3: Thảo luận
Các nhóm so sánh kết quả và giải thích tại
sao lại lựa chọn nh vậy
Củng cố, dặn dò:
Học sinh nhắc lại kết luận ở bảng
Nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bàitiết
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp hs hiểu biết thêm về thiên nhiên và con ngời Việt Nam, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nớc và giữu nớc
từ thời Hùng Vơng đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn LS và ĐL góp phần
II ĐÔ DUNG DAY - học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc một số vùng
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV giới thiệu
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
GV phát mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh
- Học sinh tìm hiểu và mô tả
- Các nhóm làm việc và trình bày
- HS phát biểu ý kiến
Trang 7- GV hớng dẫn cách học
III Hoạt động dạy - học:
- Nhận xét giờ học, dặn về làm BT - HS có thể nêu ví dụ
- Giới thiệu cho hs biết yêu cầu cần đạt khi học toán 1 là phải biết đếm, đọc số,
so sánh hai số,
+ Làm tính cộng, trừ, biết giải bài toán,
- Giới thiệu bộ đồ dùng học toán 1
Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011
Sáng
Tiết 1: (lớp 4) Khoa học
Trao đổi chất ở ngời
I mục tiêu: Dau bài học học sinh biết:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình
sống
- Nêu đợc thế nò là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
II đồ dùng dạy- học: - Hình trong SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Bài cũ: Nêu những yếu cần cho sự sống
của con ngời, động, thực vật?
- GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới: Giới thiêu, ghi mục bài.
Hoạt động 1: Tìm hểu về STĐC ở ngời.
- Kể ra ngững gì hàng ngày cơ thể ngời lấy
vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu đợc thế nào là quá trình tao đổi chất
- Gv giao nhiệm vụ theo cặp
- Hỏi: Trao đổi chất là gì?
Nêu vai trò của STĐC ngời, thực vật
- GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ
về TĐC giữa cơ thể ngời với môi trờng
- Cho HS trình bày một cách sáng tạo
những kiến thức đã học về sự trao đổi chất
giữa cơ thể ngơi với môi trờng
- HS đọc mục bạn cần biết Trả lời câu hỏi
- HS tự làm
- HS làm việc cá nhân
- Từng các nhân trình bàySP của mình
- HS khác nghe có thể hỏi hoặc nêu
Trang 8- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”
- HS: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
1 Giới thiệu môn học
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1
em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé
đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặcđiểm để vẽ, sao cho mọi người nhìnvào hai hình có thể nhận ra đó là hai
mẹ con hoặc hai bố con HS thựchành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - HS lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi
tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai
có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con
mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
nhất là thắng, những ai hết thời gian quy
định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình
Trang 9- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố,
mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực
quan
- Bước 1: GV hướng dẫn - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5
trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân
vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa
của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi, trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sảnđối với mỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con ngườikhông có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý và ghi: Nhờ có sự sinh sản mà
các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ
được duy trì kế tiếp nhau
- HS nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình +giới thiệu cho các bạn biết một vài đặcđiểm giống nhau giữa mình với bố, mẹhoặc các thành viên khác trong giađình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
Trang 10I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: Tên bản đồ, phơng hớng, kí hiệu bản đồ
II đồ dùng dạy học:
- Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, Việt Nam,
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hỏi: Ngày nay muốn vẽ bản đồ thế nào?
Tại sao cùng vẽ về Việt Nam treo tờng?
- GV sữa chữa giúp HS hoàn thiện
- HS đọc yêu cầu, phát biểu
- HS đọc yêu cầu của bài và câu đố
Bài 1: So sánh số lợng cây có quả và cây không có quả
- Cho hs nối một cây có quả với một cây không có quả và so sánh số lợng hai hàng cây với nhau (cây có quả có nhiều hơn còn cây không có quả ít hơn)
Bài 2: So sánh số lợng hoa và quả, thì và cốc
* Hoa và quả:
- Cô có một số quả táo và một số bông hoa Gọi hs lên đặt mỗi bông hoa đặt lên một quả táo, rồi hỏi cả lớp:
+ Còn bông hoa nào cha có quả?
- Khi đặt mỗi bông hoa lên một quả táo thì còn một bông hoa ch có quả ta nới:
Số hoa nhiều hơn số quả.( HS cùng nói theo).
- Tiếp theo dùng bút chì nối tơng ứng vào vở bài tập.
* Cốc và thìa
Bài 3, 4: (tơng tự nh bài 2)
Chiều
Tiết 1: (lớp 3) TN - XH
Trang 11Chương 1: Con Người & Sức Khỏe
BÀI 1 :
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng:
_Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
_Chỉ và nói được tên của các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
_ Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra._ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II ĐDDH :
_ GV : c¸c hình trong SGK / 4, 5
_ HS : VBT TNXH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
a Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của
lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
b Cách tiến hành :
_Bước 1 : Trò chơi :
Gv cho cả lớp cùng thực hiện động tác :”Bịt mũi
nín thở”
GV hỏi : Các em có cảm giác ntn khi nín thở
lâu?
_Bước 2 : Gvgọi một HS lên trước lớp thực hiện
động tác thở sâu như hình 1 SGK
_Gv y/c cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực
và cùng thực hiện hít vào thở ra thật sâu
+ Lồng ngực thay đổi ntn khi ta hít vào và thở ra
hết sức ?
_ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình
thường và thở sâu ?
*) GV chốt lại : Khi ta thở ra , lồng ngực phồng
lên , xẹp xuống , đó là cử động hô hấp Cử động
hô hấp gồm 2 động tác : Hít vào và thở ra Khi hít
vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều
không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra lồng
ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
2 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
a Mục tiêu :_ Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các
bộ phận của cơ quan hô hấp
_ Hs dùng tay bịt mũi nín thơ : 1’
_ Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
_ Một HS lên bảng làm Học sinh khác q.s
_ HS cả lớp đứng dậy làm theo y/c của Gv và theo dõi cử động phồng lên , xẹp xuống của lồngngực
_ HS làm bt 1 ở VBT TNXH._ HS tự nêu
Trang 12_ Chỉ trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta hít
vào và thở ra
_ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự
sống của con người
b Cách tiến hành :
_ Bước 1 : Làm việc nhóm 2.
GV y/c học sinh mở SGK , q/s hình 2 SGK
_GV đưa ra một vài câu hỏi gợi ý giúp HS dựa
vào để nêu thêm câu hỏi, càng nhiều càng tốt
_Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Gọi 1 số cặp học sinh lên hỏi, đáp trước lớp và
khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
GV uốn nắn sửa chữa, giải thích giúp HS hiểu cơ
quan hô hấp là gì ? Chức năng từng bộ phận của
cơ quan hô hấp ?
*) GV kết luận : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
bên ngoài
_ Cơ quan hô hấp gồm : Mũi , khí quản , phế
quản và 2 lá phổi
_ Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí
_ Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
3 Hoạt động 3 : VBT
a Mục tiêu : Học sinh làm được BT 2, 3, 4 / 3.
b Cách tiến hành : GV y/c HS mở VBT để làm
bài
_ GV sửa bài : Treo lại các bức tranh trong SGK
lên bảng để HS đối chiếu kết quả bài 2 , 3
_ Cơ quan hô hấp có chức năng gì ?
4 Củng cố và liên hệ thực tế.
_ GV y/c HS đọc phần bài học in cuối trang 5
SGK
_ Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật rơi vào đường
thở
*) GV : Người bình thường có thể nhịn ăn được
vài ngày nhưng không nhịn thở được quá 3 phút
_2 HS q/s tranh : người hỏi người trả lời
_ Chỉ vào hình vẽ nói tên các bộ phận cơ quan hô hấp
_ Hãy chỉ đường đi của không khí
_ Bạn có biết mũi để làm
gì ?_ Phổi có chức năng gì ?
…_ Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình
_ HS nhắc lại sau mỗi ý kết luận
_ HS mở BT đọc thầm y/
c của đề bài và tự làm bài
_ Thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
_ HS đọc phần bài học (nhiều em đọc)
_ HS trả lời theo ý hiểu
Trang 13Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị
chết Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở
cần phải cấp cứu ngay lập tức
5 Dặn dò_ Nhận xét :
_ Học bài và tập thở sâu
_ Vệ sinh đường thở : Mũi
_ chuẩn bị bài sau : Bài 2
_ GV nhận xét tiết học : Nhận xét thái độ học tập
- Cho hs viÕt bµi
- Thu bµi vµ c« chÊm mét sè bµi vµ nhËn xÐt bµi viÕt cđa hs
TiÕt 3: (líp 3) LuyƯn viÕt
- Cho hs viÕt bµi
- Thu bµi vµ c« chÊm mét sè bµi vµ nhËn xÐt bµi viÕt cđa hs
Trang 14- CHo hs dùng bút màu tô màu cho các hv, hình tròn.
Bài 3: Tô màu: Khuyến khích hs dùng bút màu khác nhau để tô cho hv, hình tròn
Bài 1, 4: Nối theo mẫu
- Cho hs dùng bút chì nối theo mẫu cho mỗi cái bát là một cái thìa
+ So sánh số bát và số thìa là nh thé nào? (Số bát nhiều hơn còn số thìa thì ít hơn)
Bài 2, 3: Tô màu hình tròn, hình vuông:
Sau baứi hoùc , hoùc sinh coự khaỷ naờng:
_ Hieồu ủửụùc taùi sao ta neõn thụỷ baống muừi maứ khoõng neõn thụỷ baống mieọng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh.
- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ
B ẹDDH :
_Caực hỡnh trong SGK / 6, 7.
_ Gửụng soi nhoỷ ủuỷ cho caực nhoựm.
C CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY_ HOẽC :
I KTBC :
_Keồ teõn caực cụ quan hoõ haỏp ?
_Cụ quan hoõ haỏp coự chửực naờng gỡ ?
II BAỉI MễÙI :
1 Hoaùt ủoọng 1 : Thaỷo luaọn nhoựm.
a Muùc tieõu : Giaỷi thớch ủửụùc taùi sao ta neõn thụỷ baống
muừi maứ laùi khoõng neõn thụỷ baống mieọng ?
b Caựch tieỏn haứnh :
GV chia nhoựm _ HS thaỷo luaọn nhoựm 2
Trang 15_ Y/c : HS soi gương , quan sát phía trong lỗ mũi
mình , lỗ mũi bạn , trả lời :
+ Các em nhìn thấy gì trong lỗ mũi ?
+ Khi bị sổ mũi , em thấy có gì chảy ra từ 2 lỗ mũi ?
+ Hằng ngày , dùng khăn sạch lau trong lỗ mũi , em
thấy trong khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?
GV : Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong
không khí khi ta hít vào
_ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến dịch nhầy để
cản bụi và diệt khuẩn , tạo độ ẩm , đồng thời có nhiều
mao mạch sưởi ấm không khí khi hít vào
Gv kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh , có lợi cho
sức khỏe Vì vậy ta nên thở bằng mũi
2 Hoạt động 2 : Làm việc với sgk
a Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không
khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có
nhiều khói bụi đối với sức khỏe
b Cách tiến hành :
Bước 1:Thảo luận nhóm:
Gv y/c 2 hs cùng quan sát hình 3 , 4 , 5 / 7 và thảo
luận theo gợi ý :
_ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành , bức
tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?
_ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm
thấy ntn?
_ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có
nhiều khói bụi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
_ Gọi 1 số hs lên trình bày kq thảo luận trước lớp
_ Gv đặt câu hỏi cho cả lớp :
+ Thở kk trong lành có lợi gì ?
+ Thở kk có nhiều khói bụi có hại gì ?
*) Gv kết luận : Không khí trong lành là không khí có
chứa nhiều khí ô xy , ít khí các bô ních và khói bụi …
Khí ô xy cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì vậy
thở không khí trong lành giúp cơ thể khỏe mạnh
không khí chứa nhiều khói bụi , khí các bô ních … là
không khí bị ô nhiễm Thở không khí bị ô nhiễm sẽ có
hại cho sức khỏe
_ HS tự trả lời _ Nước mũi _ Bụi đen _ Hs tự trả lời
_ Hs nhắc lại phần bài giảng cuối SGK _ Nhiều hs nhắc lại
_ Hs thảo luận nhóm 2
_ tranh 3 : không khí trong lành.
_ tranh 4 , 5 : kk có nhiều khói bụi
_ Dễ chịu , thoải mái _ Ngột ngạt , khó thở
_ Hs nêu kq thảo luận , nói rõ nội dung bức tranh _ Tốt cho sức khỏe
_ Có hại cho sức khỏe
_ Hs nhắc lại kết luận của gv.
Trang 16_ Gv y/c hs ủoùc phaàn baứi giaỷng phớa dửụựi sgk / 7
3 Hoaùt ủoọng 3 : Laứm VBT.
a Muùc tieõu : Hs laứm ủửụùc baứi1 ,3, 4 Noựi mieọng ủửụùc
baứi 2 b Caựch tieỏn haứnh :
_ Gv y/c HS mụỷ VBT ủoùc y/c cuỷa caực baứi
_ Gv y/c HS ủửựng taùi choó ủeồ sửỷa baứi
_ Gv nhaọn xeựt , tuyeõn dửụng
4 Daởn doứ_ nhaọn xeựt :
_ Thửụứng xuyeõn thụỷ baống muừi vaứ hớt thụỷ ụỷ nụi coự
khoõng khớ trong laứnh
_ Giửừ moõi trửụứng trong saùch
_ Nhieàu em ủoùc _ Hs mụỷ VBT vaứ tửù laứm _ Hs khaực ủoỏi chieỏu + Baứi 1 : cuoỏi cuứng + Baứi 2 : Neõu mieọng + Baứi 3 : Deó chũu , thoaỷi maựi.
+ Baứi 4 : Ngoọt ngaùt khoự thụỷ.
Chiều (lớp 5)
Tiết 1: Địa lí
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I - MỤC TIấU : Học xong bài này, HS
- Mô tả đợc sơ lợc đợc vị trí địa lí và giói hạn nớc Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á Việt vừa có đất liền,biển, đảo và quần đảo
+ Những nớc giáp phần đất liền nớc ta: Truong Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Ghi nhớ phần diện tích đất liền VN: khoảng 330.000km2
- Chỉ phần đất liền VN trên bản đồ(lợc đồ)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lớ tự nhiờn VN, quả địa cầu, hai lược đồ trống tương tự
- 7 tấm bỡa ghi cỏc chữ : Phỳ Quốc, Cụn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đờ học tốt mụn Địa lớ
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài
1 - Vị trớ địa lý giới hạn
* Hoạt động 1 : làm việc cỏ nhõn, cặp
MT : Mụ tả và nờu được vị trớ địa lớ nước
VN
Bước 1 : GV cho HS quan sỏt H1 SGK - Đất liền, biển, đảo và quần đảo
Trang 17Bước 2 : HS lên bảng chỉ địa lý của nước ta
trên lược đồ và trình bày trước lớp
G/V chốt ý : đất nước ta gồm có đất liền,
biển, đảo, và quần đảo, ngoài ra còn có
vùng trờ bao trùm lảnh thổ của nước ta
Bước 3 : HS chỉ vị trí địa lý của nước ta
trên quả địa cầu
- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc
giao lưu với các nước khác
- GV kết luận
2 – Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát
hình 2 và bảng số liệu thảo luận các câu hỏi
SGV / 78
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu
hỏi; HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết
luận
* Hoạt động 3 : Trò chơi “tiếp sức”
Bước 1 : GV treo 2 lược đồ trống lên bảng
và phổ biến luật chơi
Bước 2 : GV hô : “bắt đầu”
Bước 3 : Đánh giá nhận xét
> Bài học SGK
4/ Củng cố, dặn dò :
- Em biết gì về vị trí địa lí và giới hạn của
nước Việt Nam ?
Về nhà học bài và đọc trước bài 2/68
HS chỉ vị trí và đất liền trên lượcđồ
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Đông nam và tây nam
Trang 18- Cho hs viÕt bµi.
- Thu bµi vµ c« chÊm mét sè bµi vµ nhËn xÐt bµi viÕt cđa hs
TiÕt 3: Khoa häc
NAM HAY NỮ ?
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và
nữ
- Có ý thức tôn trong các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn
nam và bạn nữ
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 6,7 SGK
- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 02 HS
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như
thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và
nữ về các đặc điểm sinh học
Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau
giữa nam và nữ về các đặc điểm sinh học
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo
- HS nhắc lại đề
Trang 19nhóm các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 6
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- GV và cả lớp nhận xét
KL: GV rút ra kết luận SGK/7
- Gọi HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng?”
Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam
và nữ
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở SGK/8, hướng dẫn
HS cách thực hiện trò chơi
- Các nhóm tiến hành chơi
- GV cho các nhóm dán kết quả làm việc
trên bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành.
- GV yêu cầu các nhóm khác với ý kiến
của bạn nêu lý do vì sao mình làm như
vậy?
KL: GV nhận xét, chốt laị kết luận đúng
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Thảo luận: Một số quan
niện xã hội về nam và nữ
Mục tiêu: Nhận ra sự cần thiết phải thay
đổi một số quan niệm xã hội về nam và
nữ Có ý thức tôn trong các bạn cùng giới
và khác giới; không phân biệt bạn nam và
- GV và HS nhận xét
- GV rút ra kết luận như SGK/9
- Gọi HS nhắc lại kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- HS làm việc theo nhóm 4
- Dại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- 2 HS nhắc lại kết luận
- HS làm việc theo nhóm 6
- Trình bày kết quả làm việc lên
bảng
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS nêu kết quả làm việc
- 2 HS nhắc lại kết luận
- HS trả lời
Trang 20- Nam giụựi vaứ nửừ giụựi coự nhửừng ủieồm khaực
bieọt naứo veà maởt sinh hoùc?
- Taùi sao khoõng neõn coự sửù phaõn bieọt ủoỏi xửỷ
giửừa nam vaứ nửừ?
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- GV quan sát và giúp đỡ hs lúng túng
* Bài tập củng cố kiến thức và kĩ năng:
Bài 1: Tô màu hình tam giác
+ Đây là hình gì? (hình vuông, tròn, tam giác)
- cho hs tô màu hình tròn
Bài 2: Nối theo mẫu
- Các em hãy nối theo mẫu trong vở
a, Số lợng hai hình nh thế nào? (Hình tam giác nhiều hơn, hình vuông ít hơn)
b, Số lợng hai hình nh thế nào? (Hình tròn nhiều hơn, hình vuông ít hơn)
c, Số lợng hai hình nh thế nào? (Hình tam giác bằng hình vuông)
Bìa 3: Ghép lại thành các hình mới
Cho hs lấy hình vuông và hình tam giác ra và thực hành ghép thành các hình mới
Trang 21+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nớc ngoài.
+ Thông thơng với thế giới, thuê ngời nớc ngoài đến giúp nhên dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
+ Mở các trờng dạy học đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
- Chaõn dung Nguyeón Trửụứng Toọ; phieỏu hoùc taọp cho HS
- HS tỡm hieồu veà Nguyeón Trửụứng Toọ
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU
1 Kieồm tra baứi cuừ, giụựi thieọu baứi mụựi:
- GV goùi 3 HS leõn baỷng vaứ yeõu caàu traỷ lụứi caực
caõu hoỷi veà noọi dung baứi cuừ, sau ủoự nhaọn xeựt vaứ
cho ủieồm HS
- GV giụựi thieọu baứi mụựi: trửụực sửù xaõm lửụùc cuỷa
thửùc daõn Phaựp, moọt soỏ nhaứ nho yeõu nửụực chuỷ
trửụng canh taõn ủaỏt nửụực ủeồ ủuỷ sửực tửù lửùc, tửù
cửụứng Vụựi mong muoỏn ủoự, Nguyeón Trửụứng Toọ
ủaừ gửỷi leõn vua Tửù ẹửực nhieàu baỷn ủieàu traàn
mong muoỏn sửù phoàn thũnh cuỷa ủaỏt nửụực Noọi
dung caực baỷn ủieàu traàn ủoự theỏ naứo? Nhaứ vua
vaứ trieàu ủỡnh coự thaựi ủoọ nhử theỏ naứo?
Hoaùt ủoọng 1:Laứm vieọc nhoựm.
Muùc tieõu: Giuựp HS tỡm hieồu veà Nguyeón
+ Phaựt bieồu caỷm nghú cuỷa emveà Trửụng ủũnh
Trang 22Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để
chia sẻ các thông tin đã tìm hiểu được về
Nguyễn Trường Tộ theo hướng dẫn:
+ Các bạn trong nhóm đưa ra các thông tin, bài
viết về Nguyễn Trường Tộ mà mình sưu tầm
Quê quán của ông
Trong cuộc đời của mình ông đã đi đâu và
tìm hiểu được những gì?
Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi
tình trạng lúc bấy giờ
- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả
làm việc
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- GV ghi một số nét về tiểu sử của Nguyễn
Trường Tộ: Ông sinh năm 1830, mất năm
1871 Ông xuất thân trong một gia đình Công
giáo, ở làng Bùi chu, huyện Hưng nguyên,
tỉnhNghệ an Từ bé ông đã nổi tiếng thông
minh, học giỏi được dân trong vùng gọi là
Trạng Tộ Năm 1860 ông được sang Pháp, ở
đó ông đã quan sát, tìm hiểu sự văn minh, giàu
có của nước Pháp Ông suy nghĩ rằng phải thực
hiện canh tân đất nước thì nước ta mới thoát
khỏi đói ngheo và trử thành nước mạnh
- HS chia thành các nhóm,mỗi nhóm 6-8 HS, hoạt độngtheo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm lên bảngtrình bày, các nhóm kháctheo dõi, bổ sung ý kiến
Hoat động 2:Làm việc nhóm.
Mục tiêu: giúp HS biết tình hình của đất nước
ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tiếp tục hoạt động theo nhóm,
cùng trao đổi để trả lời các câu hỏi sau:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm
lược nước ta? Điều đó cho thấy tình hình của đất nước
ta lúc đó như thế nào?
- HS hoạt động nhóm HS cóthể nêu:
+ Thực dân Pháp dễ dàngxâm lược nước ta vì:
Trang 23- GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV hỏi: theo em tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
- GV kết luận: nữa cuối thế kỷ XIX, khi thực
dân Pháp xâm lược nước ta, triều đình nhà
Nguyễn nhượng bộ chúng, trong khi nước ta
cũng rất nghèo nàn lạc hậu Yêu cầu tất yếu
đối với hoàn cảnh nước ta lúc bấy giờ là phải
thực hiện đổi mới đất nước Hiểu được điều
đó, Nguyễn Trường Tộ đã gửi bản điều trần
lên vua Tự Đức đề nghị canh tân đất nước
Triều đình nhàNguyễn nhượng bộ thực dânPháp
Kinh tế đất nướcnghèo nàn, lạc hậu
Đất nước không đủsức để tự lập, tự cường…
- Đại diện nhóm HS phátbiểu ý kiến trước lớp, HS cácnhóm khác bổ sung
- HS trao đổi, nêu ý kiến:nước ta cần phải đổi mới đểđủ sức tự lập, tự cường
- HS lắng nghe
Hoạt động 3:Làm việc theo cá nhân.
Mục tiêu: giúp HS hiểu biết về những đề nghị
canh tân đát nước của Nguyễn Trường Tộ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
những câu hỏi sau:
+ Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những đề nghị
gì để canh tân đất nước?
- HS đọc SGK và trả lời:
+ Nguyễn Trường Tộ đềnghị:
Mở rộng quan hệngoại giao, buôn bán vớinhiều nước
Thuê chuyên gianước ngoài giúp ta phát triểnkinh tế
Xây dựng quân độihùng mạnh
Mở trường dạy cáchsử dụng máy móc, đóng tàu,đúc súng…
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái + Triều đình Nguyễn không
Trang 24ủoọ nhử theỏ naứo vụựi nhửừng ủeà nghũ cuỷa Nguyeón
Trửụứng Toọ? Vỡ sao?
- GV toồ chửực cho HS baựo caựo keỏt quaỷ laứm vieọc
trửụực lụựp: GV neõu tửứng caõu hoỷi cho HS traỷ lụứi
- GV hoỷi theõm: vieọc vua quan nhaứ Nguyeón
phaỷn ủoỏi ủeà nghũ canh taõn cuỷa Nguyeón Trửụứng
Toọ cho thaỏy hoù laứ ngửụứi nhử theỏ naứo?
- GV yeõu caàu HS laỏy nhửừng vớ duù chửựng minh
veà sửù laùc haọu cuỷa vua quan nhaứ Nguyeón
GV keỏt luaọn: vụựi mong muoỏn canh taõn ủaỏt
nửụực, Nguyeón Trửụứng Toọ ủaừ gửỷi ủeỏn nhaứ vua
nhieàu baỷn ủieàu traàn ủeà nghũ caỷi caựch Tuy
nhieõn, nhửừng noọi dung tieỏn boọ ủoự khoõng ủửụùc
vua vaứ trieàu ủỡnh chaỏp nhaọn vỡ sửù baỷo thuỷ vaứ
laùc haọu Chớnh ủieàu ủoự goựp phaàn laứm cho nửụực
ta theõm suy yeỏu, chũu sửù ủoõ hoọ cuỷa thửùc daõn
Phaựp
caàn thửùc hieọn caực ủeà nghũcuỷa Nguyeón Trửụứng Toọ VuaTửù ẹửực baỷo thuỷ cho raốngnhửừng phửụng phaựp cuừ ủuỷ ủeồủieàu khieồn quoỏc gia roài
- 2 HS laàn lửụùt neõu yự kieỏn, caỷlụựp nhaọn xeựt, boồ sung yự kieỏn
- 2 HS neõu yự kieỏn + Hoù laứ ngửụứi baỷo thuỷ + Hoù laứ ngửụứi laùc haọu,khoõng hieồu bieỏt gỡ veà theỏgiụựi beõn ngoaứi quoỏc gia…
- 2 HS neõu vớ duù:
+ Vua quan nhaứ Nguyeónkhoõng tin ủeứn treo ngửụùc,khoõng coự daàu(ủeứn ủieọn) maứvaón saựng
+ Vua quan nhaứ Nguyeón choraống chuyeọn xe ủaùp 2 baựnhchuyeồn ủoọng raỏt nhanh maứkhoõng bũ ủoồ laứ chuyeọn bũa
2
Cuỷng coỏ –daởn doứ :
- GV neõu caõu hoỷi, yeõu caàu HS traỷ lụứi -HS traỷ lụứi
GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, daởn doứ HS veà nhaứ hoùc
thuoọc baứi cuừ vaứ sửu taàm, chuaồn bũ baứi mụựi
Tiết 5: (lớp 3) Đạo đức.
kính yêu bác hồ
(Tiết2)
I Mục tiêu:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nớc, dân tộc
- Biết đợc tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh, truyện, bài thơ, su tầm về Bác
III Phơng pháp:
Trang 25- Đàm thoại, luyên tập thực hành.
IV Các hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Để tỏ lòng kính yêu Bác thiếu niên
phải làm gì?
- Con đã làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy
cha? Nêu những việc làm cụ thể?
- Con đã thực hiện những điều nào
trong 5 điều Bác Hồ dạy? Còn nhữnh
điều nào cha thực hiện , vì sao?
- Gv khen ngợi động viên.
Hoạt động 2: Giới thiệu t liệu đã su
đợc nhiều tài liệu.
- Gv giới thiệu thêm một số t liệu.
Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên
* Mục tiêu: Giúp hs củng cố bài học.
- Hs theo dõi.
- Hs thực hiện:
+ Một số hs đóng vai phóng viên hỏi bạn về Bác Hồ Những hs đợc phỏng vấn trả lời câu hỏi tìm hiểu
I mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Kể đợc tên mọt số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở ời: tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết
ng Biết đợc nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể ngời sẽ chết
II đồ dùng dạy- học: - Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy- học:
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Bài cũ: Vẽ sơ đồ sự TĐC giữa cơ thể ng-
ời với môi trờng?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra
ở bên trong cơ thể?
- GV kết luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện STĐC ở ngời
- GV yêu cầu xem sơ đồ T9,H5 tìm ra các từ
còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ, trình bày
mối quan hệ giữa các cơ quan TH, HH, TH,
BT trong quá trình trao đổi chất
- GV kết luận : nhấn mạnh mục Bạn cần biết
- HS thảo luận lớp trả lời câu hỏi
- HS quan sát H5 SGK thảo luận theo cặp
- HS đổi chéo nhau để kiểm tra
- HS trình bày kết quả thảo luận
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết:
- Nêu đợc các bớc sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối ợng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
t Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tợng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên,
đồng bằng, vùng biển
II ĐÔ DUNG DAY - học:
- Bản đồ địa lí VN, bản đồ hành chính VN
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Trên bản đồ ngời ta
th-ờng quy định các hớng(Bắc, Nam, Đông,
Tây) nh thế nào?
- HS trình bày và chỉ trên bản đồ
- Cả lớp nhận xét
Trang 27
- GV nhận xét chung.
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ.
-GV hỏi: Tên bản đồ cho biết điều gì?
- Dựa vào bảng chú giải đọc kí hiệu?
- Chỉ đờng biên giới phần đất liền của Việt
Nam với các nớc láng giềng, và giải thích vì
sao đó là biên giới quốc gia?
- GV giúp HS các bớc sử dụng BĐ
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
GV cho HS làm bài tập trong SGK
- GV hoàn thiện câu trả lời
- CHo hs lấy bộ đồ học toán ra:
+ Cho hs chọn các hình theo yêu cầu của gv
* Làm BT trong vở BT:
Bài 1: Tô màu các hình: Cùng hình dạng thì tô cùng một màu
- GV nêu y/c của bài tập
- Cho 3 em nhắc lại y/c
- Hớng dẫn hs làm BT: Dùng bút màu tô và tô hình vuông bằng một màu, hình tam giác một màu và hình tròn một màu
- Cho hs thực hiện vào vở BT
- GV theo dõi và giúp đỡ hs còn lúng túng
Trang 28Các chất dinh dỡng có trong thức ăn
Vai trò của chất dinh dỡng
I mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Kể tên các chất dinh dỡng có trong thức ăn: chất bột đờng, chất đạm, vi-ta-min,chất khoáng, chất béo
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đờng: gạo, bánh mì, ngô, khoai,
sắn,
- Nêu đợc vai trò của chất bột đờng đối với cơ thể: cung cấp năng lợng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
II đồ dùng dạy- học: - Hình trong SGK, phiếu BT
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Bài cũ: Những cơ quan nào trực tiếp tham
gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời?
- GV theo dõi , kết luận,ghi tóm tắt ở bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất bột
đ-ờng
- GV cho HS làm việc theo cặp
- Những thức ăn có nhiều chất bột đờng?
- Thức ăn chứa chất bột đờng mà em biết?
- Nêu vai trò của nhóm chất bột đờng?
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các
thức ăn chứa nhiều chất bột đờng
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc và
thảo luận để hoàn thành bài tập
- GV nhận xét đánh giá kết quả của nhóm
- HS trả lời các câu hỏi
Trang 29III- CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y-H C:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây
không ? Hãy giải thích tại sao ?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư
xử của cha mẹ với con trai và con gái
có khác nhau không và khác nhau như
thế nào? Như vậy có hợp lí không ?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt
đối xử giữa HS nam và HS nữ không ?
Như vậy có hợp lí không ?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử
giữa nam và nữ ?
- Hai nhóm 1 câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp -Từng nhóm báo cáo kết quả -GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam và
nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp
phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ
suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ
Trang 30trong gia đỡnh, trong lớp học của mỡnh
* Hoạt động 4: Quan niệm của em về nam
và nữ
Bứơc 1:
- GV phỏt cho mỗi cỏc tấm phiếu và hướng
dẫn: Nờu cỏc quan niệm của em về nam và nữ
-GV chốt lại: Tụn trọng cỏc bạn cựng giới và
khỏc giới, khụng phõn biệt nam, nữ, giỳp
Dãy núi Hoàng Liên Sơn
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểuvề địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn:
+ Dãy núi cao và đồ sộ nhất VN: có nhiều đỉnh nhọn, sờn núi rất dốc, thung lũngthờng hẹp và sâu
+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
- Chỉ đợc dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
II đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về dãy núi HLS và đỉnh núi phan - xi - păng (NC)
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
1I.Bài mới: Giới thiệu bài.
1) Hoàng Liên Sơn- dãy núi cao và đồ sộ
nhất Việt Nam
* HĐ1: Làm việc theo cặp - HSdựa vào kí hiệu, tìm vị trí
Trang 31GV treo BĐ chỉ vị trí dãy núi HLS.
Hỏi: - Kể tên những dãy núi chính ở phía
bắc nớc ta, dãy nào cao nhất?
-Dãy HLS nằm ở phía nào của SH và SĐà?
- Dãy HLS dài bao nhiêu km?
- GV sữa chữa giúp HS hoàn thiện
HĐ2: Thảo luận nhóm, GV phát phiếu
2 Khí hậu quanh năm:
*HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, hoàn thiện phần trả lời
-GV treo bản đồ cho HS lên chỉ vị trí của SP
- GV sữa chữa hoàn thiện
III Củng cố, dặn dò:
Cho HS xem một số tranh ảnh về dãy núi
HLS và giới thiệu về dãy núi HLS
của dãy núi HLS ở hình1 SGK
- HS dựa vào H1, kênh chữ trả lờicâu hỏi
- Chỉ vào dãy núi và mô tả
- HS đọc yêu cầu, thảo luận
- HS trình bày trớc lớp
- HS đọc mục 2 cho biết khí hậu
ở những nơi cao của HLS nh thế nào
- HS lên chỉ,trả lời các câu hỏi ở mục2 SGK
Tiết 5: (lớp 1) Ôn toán.
Các số 1, 2, 3
(tr 11)I- Mục tiêu:
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Y/c hs nêu lại yêu cầu của bài (3 em)
- Cho hs đếm số lợng các đối tợng có trong các bức tranh và điền số thích hợp và
Bài 3: Viết số hoặc vẽ chấm tròn thích hợp
- GV nêu y/c bài tập
- Y/c hs nêu lại yêu cầu của bài (3 em)
- Hớng dẫn hs làm bài tập: Q.s trong các ô để điền vào đó số chấm tròn hoặc số thích hợp
- Cho hs làm bài vào vở
- Cô chấm và nhận xét bài hs
* Củng cố:
- Cho hs nhắc lại nội dung đã làm trong tiết học
Trang 32- Nh¾c hs vỊ xem tríc bµi tiÕp theo.
_ Giữ sạch mũi họng
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
_ Các hình trong SGK ( T 8 , 9 )
_ Vở bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC :
I ỔN ĐỊNH
II KT BÀI CŨ
_Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ? ( Trong mũi có lông và cácmạch máu sưởi ấm và cản bớt bụi )
III BÀI MƠ I : ÙI :
1 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm :
a Mục tiêu : Nêu được ích lợi của việc tập thể
dục buổi sáng
b Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm
_ Gv y/c HS q/s các hình 1,2,3 (T8 ) thảo luận
và trả lời các câu hỏi ở đầu trang
Bước 2 : Làm việc cả lớp
_ Gv y/c đại diện mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu
hỏi Sau mỗi câu trả lời GV cho HS các nhóm
khác bổ sung
_ Tập thở buổi sáng có ích lợi gì ?
_ Hằng ngày , chúng ta nên làm gì để giữ sạch
mũi họng?
+) Gv nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể
dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi
_ Nhóm 2 em q/s tranh và nêu được ND các bức tranh và trả lời các câu hỏi
_ Hs đứng tại chỗ trả lời
- Lau sạch , súc miệng bằng nước muối …
Trang 332 Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp
a Mục tiêu : Kể ra được những việc làm nên
và không nên để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
b Cách tiến hành
_Bước 1 : Làm việc theo cặp
_ Gv y/c 2 hs ngồi cạnh nhau q/s các hình ở
trang 9/ SGK và làm theo y/c của phần “Quan
sát và trả lời”
_ Hình này vẽ gì ? Việc làm của các bạn là có
lợi hay hại đối với cơ quan hô hấp ? Tại sao ?
Bước 2 : Làm việc lả lớp
_ Gv gọi 1 số HS lên trình bày Gv bổ sung
hoặc sửa chữa những ý kiến chưa đúng của HS
_ Gv y/c cả lớp :
_ Liên hệ thực tế trong cuộc sống : Kể ra
những việc nên làm và có thể làm để bảo vệ,
giữ vệ sinh c/quan hô hấp
+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và
xung quanh khu vực nơi ở để giữ cho bầu
không khí luôn trong sạch
+) Gv kết luận :Không nên ở trong phòng có
người hút thuốc … Chơi đùa ở nơi có nhiều
không khí luôn trong lành
- Khi quét dọn , lao động phải đeo khẩu trang ,
vệ sinh nhà cửa thường xuyên
_ Tham gia vệ sinh đường, xóm , ngõ
3 Hoạt động 3 : Làm vở BT
a Mục tiêu : Hs làm được bài 1, 2
b Cách tiến hành : -Gv y/c HS mở VBT đọc
đề bài
4 Dặn dò – nhận xét
_ Tập thở sâu buổi sáng và tập TD đều đặn
_ Giữ vs môi trường xung quanh nhà ở , lớp
học
_ 2 hs cùng xem tranh và thảo luận tìm ra hình nào thể hiện rõ việc nên làm(H5,7 ,8) Hình nào thể hiện rõ việc không nên làm ( H4,6 ) Tại sao ? _ Hs trình bày trước lớp mỗi em chỉ phân tích 1 bức tranh
_ Hs liên hệ _ nên tập thểdục thường xuyên
_ Lau dọn nhà cửa …Quét dọn x/quanh nhà._ Bỏ rác đúng nơi quy định
_ Hs mở vở BT làm bài - sau đó đổ chéo để KT
TiÕt 2: (líp 4) LuyƯn viÕt
Bµi viÕt:
Trang 34- Cho hs viÕt bµi.
- Thu bµi vµ c« chÊm mét sè bµi vµ nhËn xÐt bµi viÕt cđa hs
TiÕt 3: (líp 3) LuyƯn viÕt
- Cho hs viÕt bµi
- Thu bµi vµ c« chÊm mét sè bµi vµ nhËn xÐt bµi viÕt cđa hs
- Củng cố về nhận biết số lượng 1, 2, 3 Đọc viết đếm các số trong phạm vi 3
II Đồ dùng dạy học:
- VBT, vë BT cđng cè KT, KN
+ Bộ thực hành toán học sinh
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Cho học sinh mở sách giáo khoa
-Học sinh làm miệng: Có 2 hìnhvuông, ghi số 2 Có 3 hình tam
Trang 35-Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1: - Giáo
viên nhắc nhở học sinh ghi chữ số phải
tương ứng với số lượng đồ vật trong mỗi
hình
-Nêu yêu cầu bài tập 2 : Điền số còn thiếu
vào ô trống
-Giáo viên nhắc nhở lưu ý dãy số xuôi hay
ngược để điền số đúng
-Nêu yêu cầu bài tập 3 : Viết các số tương
ứng vào ô trống
-Giáo viên gắn biểu đồ ven bài tập 3 lên và
hướng dẫn học sinh cách ghi số đúng vào ô
-Bài tập 4 : Viết lại các số 1,2,3
HOẠT ĐỘNG 2 : Lµm BT cđng cè KT, KN
Bài tập 1 : Viết lại các số 1,2,3
Bµi 2: Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 2:
-Giáo viên nhắc nhở học sinh ghi chữ số
phải tương ứng với số lượng đồ vật trong
mỗi hình
Bài tập 3: Nêu yêu cầu Điền số còn thiếu
vào ô trống
-Giáo viên nhắc nhở lưu ý dãy số xuôi hay
ngược để điền số đúng
Bài tập 4 : Nêu yêu cầu viết các số tương
ứng vào ô trống
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 3:Củng cố dặn dò
- Em vừa học bài gì? Đếm xuôi từ 1 -3 và
ngược từ 3 - 1
- Trong 3 số 1, 2, 3 số nào lớn nhất? số
nào bé nhất ?
- Số 2 đứng giữa số nào?
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh ôn bài
- Chuẩn bị bài hôm sau
giác ghi số 3 …-Học sinh làm miệng
–Học sinh nêu miệng: 2 hìnhvuông ghi số 2, 1 hình vuông ghisố 1 Tất cả có 3 hình vuông ghisố 3
-Học sinh tự làm bài tập
Trang 36TiÕt 4: (líp 3) TN – XH.
PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
A MỤC TIÊU :
Sau bài học học sinh có thể :
_ Kể được tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp ë c¬ quan h« hÊp nh viªm mịi, viªm häng, viªm phÕ qu¶n, viªm phỉi
- BiÕt c¸ch gi÷ Êm c¬ thĨ, gi÷u vƯ sinh mịi, miƯng
II BÀI CŨ: Vệ sinh hô hấp
1 Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì ?
2 Kể những việc nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp ?
III BÀI MỚI
1 Hoạt động 1 : Động não:
a Mục tiêu: Kể tên một số bệnh đường hô hấp
thường gặp
b Cách tiến hành :
_ Gv y/c hs nhắc lại tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp đã học ở bài trước
_ Kể tên một số bệnh đường hô hấp mà em
biết ?
*) Giáo viên giảng : Tất cả các bộ phận của cơ
quan hô hấp đều có thể bị bệnh Nhưng bệnh
đường hô hấp thường gặp làø: Bệnh viêm mũi,
viêm phế quản, viêm phổi
2 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
a Mục tiêu : Nêu được nguyên nhân và cách đề
phòng bệnh đường hô hấp
- Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
b Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
Các em hãy quan sát và trao đổi với nhau về
_ Hs 2 em tự sắm vai và nói chuyện với nhau như nội dung các bức tranh (Mỗi cặp chỉ được nói
ND 1 hình)
- Bạn mặc áo trắng(Nam)
Trang 37_ H1,2 : Em có nx gì về cách ăn mặc của Nam
và bạn của Nam ?
_ Nguyên nhân nào khiến Nam bị viêm họng?
_ Bạn của Nam đã khuyên Nam điều gì ?
_ H 3 : Bác sĩ khuyên Nam điều gì ?
_ Nam phải làm gì để chóng khỏi ?
_ H4 : Tại sao thầy giáo lại khuyên bạn hs phải
mặc thêm áo ấm … ?
_ H5 : Điều gì đã khiến một người lớn đi qua
khuyên 2 bạn nhỏ đang ngồi ăn kem ?
_H 6 : Khi đã bị bệnh viêm phế quản , nếu
không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến bệnh gì ?
_Bệnh viêm phế quản và viêm phổi thường có
biểu hiện gì?
_ Nêu tác hại của bệnh viêm phổi và viêm phế
quản ?
*Bước 2 : Làm việc cả lớp
_ Gv nêu lại các câu hỏi gợi ý để hs trả lời
=> Gv kết luận:
_ Người bị viêm phổi ( h ) viêm phế quản
thường bị ho, sốt Đặc biệt là trẻ em nếu để quá
nặng có thể bị chết do không thở được
*) Gv lại nêu câu hỏi để hs thảo luận tiếp
_ Nêu nguyên nhân chính của bệnh đường hô
=> Gv kết luận :Các bệnh…
Nêu phần cuối sgk / 11
3 Hoạt động 3 : Trò chơi bác sĩ
a Mục tiêu : Giúp hs củng cố kiến thức đã học
được về bệnh viêm đường hô hấp
mặc phong phanh,bạn kiamặc áo ấm
_ Không biết giữ ấm cơ thể
_ Đi bác sĩ khám bệnh._ Uống thuốc, súc miệng bằng nước muối
_ Nghe theo lời bác sĩ _ Để giữ ấm cơ thể
_ Kem là đồ lạnh _Hai bạn ăn quá nhiều
_ … Có thể bị viêm phổi _ Ho , đau bụng , khó thở…
_ sốt _ nguy hiểm
_ Hstrả lời các câu hỏi._ Hs khác nhận xét
_ Do nhiễm lạnh, nhiễm trùng
_ Mặc đủ ấm, luôn giữ ấm bàn tay, bàn chân, ăn đủ chất…
_ Hs tự liên hệ
_ Hs tự nhận vai và chuẩn bị câu đối thoại Sau đó 2 em của 1 nhóm lên đóng vai
Trang 38b cách tiến hành : Gv HD hs cách chơi : Một hs
đóng vai bác sĩ , một hs đóng vai bệnh nhân
Yêu cầu hs ( bệnh nhân ) kể được một số biểu
hiện của bệnh viêm đường hô hấp Hs ( bác sĩ )
nêu được tên bệnh và lời khuyên
4 Củng cố: Hs làm VBT TNXH
_Gv sửa chữa
_ Các em khác xem góp
ý VD : Bệnh nhân : Bác
sĩ ơi cháu bị đau họng quá!
Bác sĩ: Cháu bị lâu chưa._BN: Dạ đã bị 3 ngày rồi.BS: Cháu bị viêm họng
do cảm lạnh
ChiỊu (líp 5)
TiÕt 1: §Þa lÝ
ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS :
- Biết dựa vào BĐ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình,khống sản nước ta
- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản
- Phiếu thảo luận nhĩm – SGV/81
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/68
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài
1 – Địa hình
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân.
Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan
sát H1 – SGK rồi trả lời các nội dung – SGV/
80
- HS trả lời
Trang 39Bước 2 :
- Một số HS nêu đặc điểm chính của địa hình
nước ta
- HS chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
những dãy núi và đồng bằng lớn của nước ta
- GV kết luận
2 – Khoáng sản
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS dựa vào hình 2 - SGK và vốn
hiểu biết trả lời các câu hỏi – SGV-80,81
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu
hỏi; HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận
- Cho hs viÕt bµi
- Thu bµi vµ c« chÊm mét sè bµi vµ nhËn xÐt bµi viÕt cña hs
Trang 40T Đ Ộ N
G C Ủ
A G V
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Bài cũ: Nam hay nữ ? ( tt)
- Nêu những đặc điểm chỉ có ở nam, chỉ có ở
nữ?
- Nam: có râu, có tinh trùng
- Nữ: mang thai, sinh con
- Nêu những đặc điểm hoặc nghề nghiệp có ở
cả nam và nữ?
- Dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, y
tá, thư kí, bán hàng, GV, chăm sóccon, mạnh mẽ, quyết đoán, chơibóng đá, hiếu động, trụ cột gia đình,giám đốc, bác sĩ, kĩ sư
- Con trai đi học về thì được chơi, con gái đi
học về thì trông em, giúp mẹ nấu cơm, em có
đồng ý không? Vì sao?
- Không đồng ý, vì như vậy là phânbiệt đối xử giữa bạn nam và bạnnữ
GV cho điểm và nhận xét - HS nhận xét
3 Giới thiệu bài mới
“Cuộc sống của chúng ta được hình thành
như thế nào?”
-Lắng nghe
1 Sự sống của con người bắt đầu từ đâu?
* Hoạt động 1: (Giảng giải )