Kiểm tra bài cũ Nội dung chính Nhân vật Bốnanhtài Ca ngợi sức khỏe,tài năng, nhiệtthành làm việcnghĩa: trừ ác cứudân lành của bốnanh em Cẩu Khây.. Giới thiệu bài - Giới thiệu trực tiếp H
Trang 1II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
Nội dung chính Nhân vật
Bốnanhtài
Ca ngợi sức khỏe,tài năng, nhiệtthành làm việcnghĩa: trừ ác cứudân lành của bốnanh em Cẩu Khây
Cẩu Khây, NắmTay Đóng Cọc,Lấy Tai Tát N-ớc,Móng Tay
Đục Máng, yêutinh…
Anhhùnglao
độngTrần
Ca ngợi Anh hùngLao động Trần ĐạiNghĩa đã có nhữngcống hiến xuất sắccho sự nghiệp quốc
Trần Đại Nghĩa
Trang 2- Yêu cầu HS xem lại các bài đã
học để chuẩn bị bài sau
ĐạiNghĩa
-o0o -Toỏn Tiết 136 : Luyện tập chung
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học.
2 Kỹ năng: Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích của một số hình đã học.
*1 hs giải bài 3(58) Bài giải Diện tích hình chữ nhật là
36x2 =72(cm) Đáp số : 72 cm
Trang 3d với các đặc điểm đã biết của hình chữ
rồi chữa bài Cho HS quan sát hình, đọc
các nhận xét, làm bài vào vở, phát biểu
b AB vuông góc với AD
c.Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông
d Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằngnhau
b PQ không song song với RS
c Các cặp cạnh đối diện song song
A Hình vuông
B Hình chữ nhật
C hình bình hành
D Hình thoi1hs đọc bài toán
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 18 = 10 ( m )Diện tích hình chữ nhật là:
Đ
Đ
Đ
ĐS
A
Trang 4Bài số 4( SGK/ 145)
- 1HS đọc yêu cầu của đề
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì?
-o0o -Khoa học Bài 55: Ôn tập Vật chất và năng lợng
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC:
+ Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống
trên trái đất ?
+ Điều gì xảy ra nêu trái đất không có
mặt trời sởi ấm
- Nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
+ Điền các từ bay hơi, đông đặc, ngng
tụ, nóng chảy vào vị trí của mũi tên cho
thích hợp?
+ Tại sao khi ta gõ tay xuống bàn ta
nghe thấy tiếng gõ?
+ Nêu ví dụ về vật tự phát sáng đồng
thời là nguồn nhiệt?
+ Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại
có thể nhìn thấy quyển sách?
+ Rót vào 2 cốc giống nhau một lợng
n-ớc lạnh nh nhau giải thích lí do lựa
chọn của bạn?
Bớc 2: Chữa chung cả lớp Với mỗi câu
hỏi, GV yêu cầu một vài HS trình bày,
sau đó thảo luận chung cả lớp
đông đặc nóngchảy
Nớc ở thể lỏng Nớc ở thể lỏng
ngng bay hơitụ
- Mặt trời, bếp lửa, bàn là, ngọn đèn điệnkhi nguồn điện chạy qua
- ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyểnsách, ánh sáng phản chiếu từ quyển sách
đi tới mắt và mắt nhìn thấy đợc quyểnsách
- Không khí nóng hơn xung quanh sẽtruyền vào các cốc nớc lạnh làm chúngnóng lên Vì khăn bông cách nhiệt nên
sẽ giữ cho cốc đợc, khăn bọc còn lạnhhơn so với cốc kia
- Không khí có thể bị nén lại, giãn ra
- Sự lan truyền âm thanh
- Bóng của vật thay đổi khi chuyển vịtrí…
Trang 6Rút kinh nghiệm:
-o0o -Đạo đức Bài 13: Tôn trong luật giao thông ( tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức : HS hiểu cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc
sống của mình và mọi ngời
2 Kĩ năng: Có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực
hiện đúng luật giao thông
3 Thái độ: Có ý thức tham gia giao thông an toàn.
II Đồ dùng dạy học
- Một số biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ;
+ Tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo mang lại lợi ích gì?
+ Vì sao phải tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo?
- Gv nhận xét tuyên dơng
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( tìm
hiểu thông tin trang 37 SGK )
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4, các
nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu
* Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp
trao đổi tranh luận
- GV giới thiệu thêm về các vụ tai nạn
+Để giúp đỡ mọi ngời
- Nghe giới thiệu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
+ Trong những năm gần đây nhiều vụ tainạn giao thông đã xảy ra gây thiệt hạilớn
+ Sự vi phạm an toàn giao thông của nớc
ta trong những năm gần đây đã xảy ra ởnhiều nơi, trong đó có nhiều vụ tại nạnnghiêm trọng
- Bị các bệnh nh chấn thơng sọ não, bịtàn tật, bị liệt
- Tại vì không chấp hành các luật lệ về
an toàn giao thông, phóng nhanh vợt ẩuhay không đội mũ bảo hiểm
- Phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luậtgiao thông sau đó phải vận động mọi ng-
ời xung quanh cùng tham gia an toàngiao thông
-Bị các bệnh nh trấn thơng sọ não bị tàntật bị liệt …
-Vì không chấp hành các luật lệ về antoàn giao thông phóng nhanh vợt ẩu haykhông đọi mũ bảo hiểm
-Trớc hết là phải chấp hành nghiêmchỉnh mọi luật lệ về an toàn giaothông Sau đó cần vận dộng mọi ngời
Trang 7quả gì?
+ Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
+ Cần làm gì để tham gia giao thông an
toàn?
3 Hoạt động 3: ( Bài tập 1 SGK )
- Cho hs thảo luận cặp đôi
+ Nội dung tranh nói về điều gì? những
việc đó đã đúng luật giao thông cha?
huống của bài tập 2 là những việc làm
dễ gây tai nạn giao thông, nguy hiểm
đến sức khoẻ và tính mạng con ngời
- HS thảo luận
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
+ Gây ách tắc, dễ gây tai nạn
+ Dễ bị đắm đò
- 2,3 HS đọc
Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu đợc ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
Trang 8- Biết đọc, viết tỉ số của hai số, biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra:
KT vở bài tập của HS
HS làm bài tập 2
HS nhận xét chữa bài
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
+ Tỉ số này cho biết điều gì ?
- GV yêu cầu HS nêu lại về tỉ số của số
xe khách và số xe tải, ý nghĩa thực tiễn
của tỉ số này
b Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị
- GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5
và 7; 3 và 6
+ Số thứ nhất là 5 số thứ hai là 7 Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a số thứ hai là b Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
b PQ không song song với RS
c Các cặp cạnh đối diện song song
Trang 9Bài 1 (SGK/147)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
trớc lớp, sau đó cho điểm HS
- HS đọc yêu cầu của đề
+ Để viết đợc tỉ số của số bạn trai và số
bạn gái của tổ chúng ta phải biết đợc gì?
+ Vậy chúng ta phải đi tính gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở nháp,
sau đó đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau
- 1 HS làm bảng lớp, HS và GV nhận
xét
Bài 4( SGK/147)
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS tự làm vào vở, GV chấm, chữa bài
*1hs đọc bài toán
Bài giải
Số hs cả tổ là5+6 = 11( bạn)
Trên bãi có số con trâu là:
20 : 4 = 5 ( con)
Đáp số: 5 con
- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả Hoa giấy
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?
Trang 10II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết dàn ý để quan sát
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh đọc đoạn mở bài giới
thiệu chung về cái cây mà em định tả
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học
2 Nghe viết chính tả : Bài Hoa giấy.
- GVđọc đoạn văn Hoa giấy
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn
+ Những hình ảnh nào cho thấy hoa giấy
nở rất nhiều?
+ Đoạn văn có gì hay?
+ Nêu nội dung chính của đoạn văn?
- GV giới thiệu tranh ảnh hoa giấy
- GVnhắc HS chú ý cách trình bày đoạn
văn, những từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết
- GV đọc cho HS soát lại
- GV chấm 7-10 bài, nhận xét chung
3 Thực hành
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu BT2
+ BT2a yêu cầu đặt các câu văn tơng
ứng với kiểu câu kể nào các em đã học?
+ BT2b yêu cầu đặt các câu văn tơng
ứng với kiểu câu kể nào?
+ BT2c yêu cầu đặt các câu văn tơng
ứng với kiểu câu kể nào?
- Y/c HS nối tiếp đặt 3 câu kể tơng ứng
với 3 loại câu kể Các câu kể đó đợc sắp
- Tả vẻ đẹp đặc sắc, rực rỡ của hoa giấy
- Giới thiệu vẻ đẹp giản dị của hoa giấy
có nhiều màu, màu đỏ thắm, tím nhạt, dacam, trắng muốt, tinh khiết
Trang 114 Củng cố, dặn dò:
_ Nhắc lại nội dung bài
- GVnhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Ai thế nào?, Ai là gì?
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Luyện từ và cõu Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
( tiết 3)
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- Nghe-viết đúng chính tả bài :Cô Tấm của mẹ
2 Kĩ năng : Rèn KN đọc diễn cảm và nghe-viết đúng chính tả.
3 Thái độ : Rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên làm bài tập 3
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
tiết ôn tập
2 Kiểm tra tập đọc và HTL ( Thực
hiện nh tiết 1)
3 Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2: Cho hs
thảo luận nhóm
- HS suy nghĩ, phát biểu về nội dung
chính của từng bài
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
4 Nghe-viết: Cô Tấm của mẹ
- GV đọc bài thơ, HS theo dõi trong
SGK
- 2 HS thực hiện Nhận xét
HS lắng nghe
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( HS xem lại bài khoảng 1-2 phút )
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng ) theo yêu cầu trong phiếu
- HS nêu
- Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát du những em bé lớn trên lng mẹ, vẽ
về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá
- HS tự nêu nội dung của từng bài tập
đọc
Trang 12- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm
bài thơ
+ Cô Tấm của mẹ làm những gì?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài
thơ lục bát, tên riêng cần viết hoa, những
từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết, GV đọc cho
HS soát lỗi
- GV chấm 5-7 bài, nhận xét chung
5 Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nớc…
- Bài thơ khen gợi em bé ngoan, chăm làm giống nh cô Tấm xuống trần giúp đỡ
mẹ cha
- Ngỡ, xuống trần, đỡ đần, nết na, chăm ngoan
- Hs đổi chéo vở chấm bài cho nhau
Tiếp tục kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Mĩ thuật Tiết 28 : Vẽ trang trí: Trang trí lọ hoa ( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng )
-o0o -Kể chuyện ( Buổi chiều )
ôn tập giũa học kỳ2 tiết 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hệ thống hóa các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm:
Ngời ta là hoa là đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những ngời quả cảm
- Hiểu đợc nghĩa của các từ ngữ qua bài tập lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để
tạo cụm từ
3 Thái độ: Có ý thức trong học tập
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1,2
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
a kiểm tra
b Bài mới
Học sinh nêu tên các bài tập đọc chủ diểm Vẻ đẹp muôn màu
Trang 131 Giới thiệu bài:
GV: Từ đầu HK II các em đã học những
chủ điểm nào?
- GV giới thiệu bài
2 Thực hành
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2
- GV chia cho mỗi tổ lập bảng tổng kết
vốn từ, vốn thành ngữ, tục ngữ thuộc 1
chủ điểm, phát phiếu cho các nhóm làm
bài
- HS tiến hành làm theo nhóm Sau đó
cử đại diện lên dán kết quả làm bài trên
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Nghe giới thiệu
Bài tập 1, 2 Ngời ta là hoa đất
- Thành ngữ: Ngời ta là hoa đất+ Nớc lã
Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Tiết 27 : LẮP CÁI ĐU ( Tiết 2 ) ( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng) -o0o -
Toỏn Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ.
Bài toán 1: GV nêu bài toán và hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Giá trị cuả một phần là bao nhiêu?
+ Khi ta biết đợc giá trị của một phần ta
- Số bé đợc chia thành 3 phần, số lớn đợc chia thành 5 phần bằng nhau
Số bé: 96
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 5 = 8 ( phần)Tìm giá trị một phần: 96 : 8 = 12
Tìm số bé: 12 x 3 = 36Tìm số lớn: 12 x 5 = 60 ( hoặc 96 – 36 =60)
Đáp số: Số bé: 36
Trang 15- GV lu ý cho HS: Khi trình bày bài giải,
có thể gộp bớc 2 và bớc 3 là:
96 : 8 x 3 = 36
=> Đây là dạng bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ của hai số đó.
Bài toán 2
- GV treo bảng phụ, y/c HS đọc đề
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Bài thuộc dạng toán gì? Vì sao em
biết?
- Hớng dẫn vẽ sơ đồ đoạn thẳng nh SGK
- Hớng dẫn giải theo các bớc nh SGK
+ Muốn giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ của hai số đó ta giải theo mấy
Minh : 25 quyểnKhôi :
Số bé:
Số lớn: 333
Bài giảiTheo sơ đồ tổng số phần bằng nhau:
2 + 7 = 9 ( phần) Tìm số bé: 333 : 9 x 2 = 74
Tìm số lớn: 333 - 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 2591hs đọc bài toán
Kho 1 : 125 tấnKho 2 :
Trang 16- GV hớng dẫn làm vở nháp và bảng lớp.
- Củng cố lại cách giải BT tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của chúng
+ Nêu cách tìm số bé, số lớn ?
- GV nhận xét ghi điểm
- Gv nhận xét Bài 3 SGK-( 137 - HS đọc yêu cầu của đề, suy nghĩ làm vở -1HS chữa bài ở bảng lớp - Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng 3 Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại các bớc giải BT tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau 125 - 75 = 50 ( tấn) Đáp số: kho 1: 75 tấn kho 2: 50 tấn 1hs đọc bài toán Tóm tắt Số bé: 99
Số lớn:
Bài giải Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau: 4 + 5 = 9 ( phần) Tìm số bé: 99 : 9 x 4 = 44 Tìm số lớn: 99 - 44 = 55 Đáp số: Số bé:44 Số lớn: 55 Giải theo 4 bớc + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm số lớn + Tìm số bé Rút kinh nghiệm:
-o0o -Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
( tiết 5)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
- Hệ thống hóa 1 số điều về nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những ngời quả cảm
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm.
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng dũng cảm.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
Trang 17- Một số tờ phiếu khổ to.
III Hoạt động dạy học :
A KTBC:
B dạy bài mới
1Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết ôn tập
2.Thực hành
Bài 1:
Kiểm tra TĐ và HTL (số HS còn lại):
Thực hiện nh tiết 1
Bài 2.
Tóm tắt vào bảng nội dungcác bài TĐ là
truyện kể thuộc chủ điểm Những ngời
quả cảm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, nói tên các
bài TĐ là truyện kể trong chủ điểm
Những ngời quả cảm
- GV phát phiếu cho HS làm việc theo
nhóm
- Đại diện các nhóm thi trình bày kết
quả làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm
làm bài tốt nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GVnhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
HS lắng nghe
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( HS xem lại bài khoảng 1-2 phút )
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng ) theo yêu cầu trong phiếu
- Khuất phục tên cớp biển
- Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
- Dù sao trái đất vẫn quay
- Con Sẻ
- Hệ thống hóa 1 số điều về nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những ngời
quả cảm.
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Tập làm văn
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
( tiết 6)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Kiểm tra đọc thầm và đọc hiểu của học sinh