1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 chi tiết_Tuần 29

36 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa, sự ngỡng mộ, háo hức của du khách trớc vẻ đẹp

Trang 1

I Mục tiêu

1 Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa, sự ngỡng mộ, háo hức của

du khách trớc vẻ đẹp của Sa Pa

- Đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm thiết tha yêu mến quê hơng đất nớc của tác giả

3 Học thuộc lòng đoạn cuối bài

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa bài đọc SGK.

- Bảng phụ ghi câu văn dài:

+ " Những đám mây trắng nhỏ bồng bềnh huyền ảo.”

+ " Xe chúng tôi lớt thớt liễu rủ"

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài “ Con sẻ ”

-Từ ngữ nào trong bài cho thấy con sẻ

1 Giới thiệu bài:

+ Tên chủ điểm tuần này là gì? Chủ

điểm gợi cho em về điều gì?

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK

- Tổng hợp ý kiến và giới thiệu chủ điểm

mới và giới thiệu bài

2 Hớng dẫn luyện đọc

- hớng dẫn chia đoạn

- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết hợp

+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )

+ Hớng dẫn đọc câu văn dài " Những

đám mây trắng nhỏ bồng bềnh huyền

ảo.”

- Giới thiệu sơ lợc về 3 dân tộc ít ngời

- 2 em đọc và trả lời câu hỏi

-Con sẻ non mép vàng óng trên đầu có một nhúm lông tơ

-Lao xuống nh một hòn đá …lông dựng ngợc .miệng rít lên …giọng hung dữ khản đặc

- Lớp nhận xét

+ Chủ điểm Khám phá thế giới, gợi cho

em nghĩ đến những chuyến du lịch về những miền đất lạ

- Quan sát, nêu nội dung tranh minh hoạ

- Theo dõi đọc

- Mỗi lợt 4 em đọc nối tiếp

Đoạn 1: Xe chúng tôi lớt thớt liễu rủ

Đoạn 2: Buổi chiều sơng núi tím nhạt

Đoạn 3: Hôm sau đất nớc ta

Trang 2

sống ở vùng cao thuộc huyện Sa Pa.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 em đọc toàn bài

- G đọc mẫu

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi Hs đọc câu hỏi 1

- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và nêu ý

kiến

- Nhận xét ý kiến của hs

- Giảng: mỗi đoạn văn nói lên nét đẹp

đặc sắc, diệu kì riêng của Sa Pa, khiến

cho du khách nh đợc tận mắt chứng kiến

vẻ đẹp thiên nhiên và con ngời nơi đây

-Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

đẹp về cảnh về ngời hãy miêu tả những

điều em hình dung đợc về mỗi bức

tranh

- Ghi ý đoạn

-Em hãy hình dung cảnh đẹp ở một thị

trấn trên dờng đi Sa Pa

-Hãy hình dung về khí hậu ở Sa Pa ?

-Những bức tranh bằng lời trong bài thể

hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy

nêu một số chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế ấy?

+ Có đợc bức tranh sinh động về vẻ đẹp

của Sa Pa là nhờ ngòi bút và sự quan sát

tài tình của tác giả, những chi tiết nào

cho thấy sự quan sát tài tình ấy?

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà

tặng diệu kì của thiên nhiên?

+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm

của mình đối với Sa Pa ntn?

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- Theo dõi đọc

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo cặp

- 3 hs nối tiếp nêu ý kiến

+ Đoạn 1: Phong cảnh dọc đờng lên Sa Pa

+ Đoạn 2: Phong cảnh của thị trấn trên

đờng lên Sa Pa

+ Đoạn 3: Cảnh đẹp ở Sa Pa

-Du khách lên Sa Pa có cảm giác nh đi trong những đám mây trắng bồng bềnh huyền ảo đi bên những thác trắng tựa mây trời trong những rừng cây âm

âm .bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa .những con ngựa đen .trắng .đỏ son chùm đuôi cong lớt thớt liễu rủ

-Phố huyện rất vui mắt .rực rỡ màusắc.nắng vàng hoe những em bé H- mông Tu Dí Phù Lá cổ đeo móng hổ quàn áo sặc sỡ đang chơi đùa .ngời ngựa dập dìu đi chợ trong sơng núi tím nhạt

-Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cánh đào

lê mận -Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa

+ Vì phong cảnh đẹp và sự thay đổi mùa trong ngày thật lạ lùng hiếm thấy

+ Yêu mến cảnh đẹp và con ngời nơi

đây

-Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có

-Ca ngợi Sa Pa quả là một món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nớc

ta

+Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của

Trang 3

- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi

- Yêu cầu hs nhẩm thuộc lòng đoạn 3

- Gọi hs đọc thuộc lòng trớc lớp đoạn 3

+ hs phát biểu

Rút kinh nghiệm:

-o0o -Toỏn Tiết 141 : Luyện tập chung

I Mục tiêu

- Giúp HS ôn tập về tỉ số của hai số

- Rèn kĩ năng giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

-HS có hứng thú học toán

II.Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS chữa bài

Trang 4

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1 SGK / 1 49

- Gọi Hs nêu yêu cầu

- Gọi 1 số em nêu lại cách tìm tỉ số

1 5

1 7

2 3

Số thứ hai: 945 lít

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Trang 5

Chiều dài :

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2+ 3 = 5 ( phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 ( m)Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 ( m) Đáp số: Chiều rộng: 50 m Chiều dài: 75 m

-o0o -Khoa học Bài 57: Thực vật cần gì để sống

I Mục tiêu

- Hs biết cách làm thí nghiệm, phân tích đợc thí nghiệm để thấy đợc vai trò của nớc, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với thực vật

- Hiểu đợc những điều kiện để cây sống và phát triển bình thờng

- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật

II Đồ dùng dạy học

- 5 cây trồng nh yêu cầu SGK

- Hs mang đến những loại cây đã đợc gieo trồng

III Hoạt động dạy học :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Tổ chức cho hs tiến hành báo cáo TN

trong nhóm

- Nêu yêu cầu hoạt động: Quan sát cây

các bạn mang đến Mỗi thành viên mô tả

cách trồng, chăm sóc cây, ghi nhanh

điều kiện sống của từng cây và dán vào

- Nối tiếp nêu ý kiến

* Hoạt động nhóm.

- đặt các cây trồng lên bàn

- Quan sát các cay trồng

- Mô tả cách mình đã gieo trồng và chăm sóc cây

- Ghi kết quả thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung:

+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tới nớc đều

Trang 6

+ Vậy, để sống và phát triển bình thờng,

cây cần có những điều kiện nào?

- Kết luận hoạt động

- Gọi hs nêu, gv ghi bảng

- Gọi hs đọc mục Bạn cần biết, SGK/ 96

+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống

và phát triển bình thờng? Vì sao?

+ Các cây khác sẽ thế nào? vì sao?

+ Vậy, để sống và phát triển bình thờng,

cây cần có những điều kiện nào?

- Kết luận chung về các điều kiện để cây

sôngs và phát triển bình thờng

- Gọi hs đọc mục Bạn cần biết, SGK/ 97

Hoạt động 3

Tập làm vờn.

+ Em trồng 1 cây hoa, cây ăn quả, hằng

ngày em phải làm gì để cây sống và phát

triển bình thờng?

- Nhận xét chung

Hoạt động kết thúc

+ Để sống và phát triển bình thờng, cây

cần có những điều kiện nào?

- Tổng kết bài Nhận xét giờ học, dặn Hs

chuẩn bị bài sau

+ Cây 2 : Đặt ở nơi có ánh sáng, tới nớc

đều, bôi keo lên 2 mặt lá

+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tới nớc

+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc

đều

+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc

đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch + Giống: Đều đợc trồng bằng 1 loại đất giống nhau

- Nối tiếp trả lời những điều kiện đã bị thiếu của từng cây

+ Vậy, để sống và phát triển bình thờng, cây cần có đầy đủ: Chất dinh dỡng, nớc,

ánh sáng, không khí

* Hoạt động nhóm.

- 1 em nêu lại yêu cầu thảo luận

- Thảo luận theo nhóm, điền phiếu học tập ( bài tập 2 VBT)

- Các nhóm trình bày, bổ sung kết quả

+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình

th-ờng vì có đầy đủ các điều kiện về Chất dinh dỡng, nớc, ánh sáng, không khí Các cây khác sẽ chết vì không có đủ các

- 2 em trả lời

để sống và phát triển bình thờng, cây cần có đầy đủ: Chất dinh dỡng, nớc, ánh

Trang 7

sáng, không khí.

Rút kinh nghiệm:

-o0o -Đạo đức Bài 13; Tôn trọng luật giao thông

(tiết 2)

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: HS hiểu cần phải tôn trọng Luật Giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc

sống của mình và mọi ngời

2 Kĩ năng: Có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực

hiện đúng Luật Giao thông

3.Thái độ: Có ý thức tham gia giao thông an toàn.

II Kĩ năng cơ bản cần giỏo dục trong bài

-Tham gia giao thụng đỳng luật

-Phờ phỏn những hành vi vi phạm giao thụng

III Đồ dùng dạy học

- Phiếu điều tra

- Thẻ màu xanh, đỏ, trắng

IV Các hoạt động dạy học :

Hoạt động khởi động

A Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao phải tôn trọng luật lệ giao

+ Đang vội, bác Minh không nhìn thấy

chú công an ở ngã t, liền cho xe vợt qua

+ Một bác nông dân phơi rơm rạ bên

cạnh đờng cái

+ Thấy có báo hiệu đờng sắt đi qua

Thắng bảo anh dừng lại, không đợc vợt

-Là trách nhiệm của mỗi ngời dân để tự bảo vệ mình bảo vệ mọi ngời và bảo vệ

an toàn giao thông -Vài hs nêu

+ Đúng: Vì không nên cố vợt rào sẽ gây

nguy hiểm cho chính bản thân

Trang 8

qua rào chắn.

+ Bố mẹ Nam đèo bác của Nam đi bệnh

viện cấp cứu bằng xe máy

- Biển báo có HS đi qua

- Biển báo có đờng sắt

- Biển báo cấm đỗ xe

- Biển báo cấm dùng còi trong thành

phố

=> GVKL: Thực hiện nghiêm túc an

toàn giao thông là phải tuân theo và làm

đúng mọi biển báo giao thông

Hoạt động 3

Thi thực hiện đúng luật an toàn giao

thông

- Chia 2 nhóm: 1 nhóm cầm biển báo,

nhóm khác trả lời về biển báo đó

- GV cùng HS quan sát nhận xét, tuyên

dơng

Hoạt động 4Thi lái xe giỏi.

- Vẽ 2 bảng phụ, chia nhóm cho thảo

luận theo ngời vẽ

- HS quan sát nắm đợc đặc điểm và nêu

ý nghĩa:

- Các xe chỉ đợc đi qua đờng đó theo một chiều

- Báo hiệu gần đó có trờng học, đông

HS, do đó các phơng tiện giao đi lại cần chú ý

- Báo cho mọi ngời biết nơi đây có tàu hoả đi qua mọi ngời cần chú ý

- Báo hiệu không đợc đỗ xe ở vị trí này

- Báo hiệu không đợc dùng còi ảnh hởng

đến cuộc sống của ngời dân sống ở thành phố này

- 2 nhóm HS tham gia chơi

Trang 9

-o0o -Ngày soạn: 24/03/2012

Ngày giảng:

Thứ ba ngày 27 thỏng 03 năm 2012

Toỏn Tiết 142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I Mục tiêu

- HS biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-Thực hiện bài toán theo các bớc giải

-ý thức tự giác làm bài

II.Đồ dùng

-Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS chữa bài tập số 2 trên bảng lớp

+ Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ

1 Giới thiệu bài

- Nêu y/c bài học

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

- G nêu bài toán, gọi 2 em nêu lại bài

toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

phần bằng nhau? Vì sao em biết?

+ Nh vậy, hiệu số phần bằng nhau là

mấy?

+ 2 phần đó ứng với bao nhiêu đơn vị?

Vì sao?

+ Hãy tìm giá trị của một phần?

+ Từ đó hãy tìm giá trị của số bé? Số

- 2 em chỉ trên sơ đồ

Số bé: 24

Số lớn:

+ Số lớn hơn số bé 2 phần vì : 5 – 3 = 2 (phần)

+ Hiệu số phần bằng nhau là 2 phần.+ 2 phần ứng với 24 đơn vị ( theo đề bài)+ Giá trị của 1 phần là: 24 : 2 = 12

+ Số bé là : 12 x 3 = 36+ Số lớn là : 12 x 5 = 60

Trang 10

- Yêu cầu hs trình bày lại lời giải của bài

toán

- Thực hiện tơng tự ví dụ 1.( Yêu cầu hs

tự xác định dạng toán và các bớc giải)

- Gọi 1 em trình bày, lớp làm nháp

- Nhận xét bài giải của hs

+ Qua hai bài toán trên, hãy nêu các bớc

giải bài toán khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó?

- Kết luận về các bớc giải bài toán khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

3 Thực hành

Bài 1 s gk/15 1

- Gọi hs đọc bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán nào? Vì sao

em biết?

- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài

toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 ( phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:

12 : 3 x 4 = 16 ( m)Chiều dài hình chữ nhật là:

16 + 12 = 28 ( m) Đáp số: Chiều rộng: 16 m Chiều dài: 28 m+ Bớc 1: vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.+ Bớc 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.+ Bớc 3: Tìm giá trị của 1 phần

Trang 11

Gọi hs đọc bài toán

-bài toán yêu cầu gì ?

-bài toán hỏi gì?

C Củng cố, dặn dò.

- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài

toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?

- Tổng kết bài

- Nhận xét giờ học

- BVN : VBT

25 tuổi Chiều dài :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 2 = 5 ( phần)Tuổi con là:

25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)Tuổi mẹ là:

Số lớn là

100 ;4x9=225

Số bé là ;225-100=125 Đáp số ;số lớn ;225

Số bé ;125

+ Bớc 1: vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

+ Bớc 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.+ Bớc 3: Tìm giá trị của 1 phần

+ Bớc 4: Tìm các số

Rút kinh nghiệm:

-o0o -Chớnh tả

Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?

I Mục tiêu

1 HS nghe - viết đúng, đẹp bài " Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?"

2 Viết đúng tên riêng nớc ngoài

3 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt êt/êch

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, phấn màu

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS viết, đọc : biển, hiểu, buổi, - 2 em viết bảng, lớp viết nháp

- 2 em đọc các từ

Trang 12

nguẩy, diếm, diễn, miễn.

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hớng dẫn nghe - viết.

- Đọc bài văn

- Gọi HS đọc bài viết

+ Đầu tiên ngời ta nghĩ rằng ai phát

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Gọi hs trình bày

- Kết luận kết quả

- Yêu cầu hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Truyện đáng cời ở chỗ nào?

+ Một nhà thiên văn học ngời ấn Độ.+ Giải thích về ngời thực sự đã nghĩ ra các chữ số

- Lớp viết nháp, 2 em viết bảng

- 2 em đọc toàn bộ từ khó

- Nghe - Viết vở

- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì

- Đổi vở soát lỗi

Bài 1b

Đáp án : Bết, bệt bệchChết chếch, chệchDết, dệt hếch

Hết, hệt kếch( xù), kệch( cỡm)Kết tếch

+ ở sự ngây thơ của Sơn, tởng chị có thể sống lâu đến 500 năm và kể lại chuyện theo trí nhớ của mình

nghe - viết đúng, đẹp bài " Ai đã nghĩ ra

các chữ số 1,2,3,4 ?".

- Viết đúng tên riêng nớc ngoài

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt êt/êch

Rút kinh nghiệm:

Trang 13

-o0o -Luyện từ và cõu

Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm

I Mục tiêu

1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm

2 Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi “ Du lịch trên sông”

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 hs lên bảng đặt câu kể dạng: Ai

làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?

- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hớng dẫn luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, làm Vbt,

1 nhóm làm bảng phụ

- Yêu cầu HS trình bày kết quả, bổ sung

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu hs đặt câu với từ du lịch

- Yêu cầu HS thảo luận cặp, làm Vbt, 1

nhóm làm bảng phụ

- Yêu cầu HS trình bày kết quả, bổ sung

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu hs đặt câu với từ du lịch

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs trao đổi, nối tiếp nhau trả

lời câu hỏi

- Nhận xét kết quả, giải nghĩa thêm về

câu tục ngữ Nghĩa đen : Một ngày đi là

một ngày thêm hiểu biết, học đợc nhiều

- 3 em đặt câu theo yêu cầu, lớp làm nháp

- Nhận xét

HS lắng nghe

Bài 1

- 1 em đọc

- Thảo luận, khoanh vào ý đúng

- Trình bày kết quả:

* Du lịch: Đi chơi xa để nghỉ ngơi,

ngắm cảnh.

- 3- 5 em nối tiếp đặt câu

- Nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu

Bài 2

- 1 em đọc

- Thảo luận, khoanh vào ý đúng

* Thám hiểm: Thăm dò, tìm hiểu những

nơi xa lạ, có thể gặp nguy hiểm, khó khăn

- 3- 5 em nối tiếp đặt câu

- Nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu

Bài 3

-1 em đọc, lớp đọc thầm

- Thảo luận cặp

- Phát biểu ý kiến:

+ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn: Ai đi đợc nhiều nơi, mở mang tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trởng thành hơn

Trang 14

điều hay.

Nghĩa bóng : Chịu khó hào vào cuộc

sống, đi đây đi đó, con ngời sẽ hiểu biết

nhiều, sớm khôn ra

- Yêu cầu hs nêu tình huống có thể sử

dụng câu tục ngữ trên

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho hs thành hai đội chơi trò

chơi đi du lịch trên sông, dới hình thức

hái hoa dân chủ

- Tổng kết, tuyên dơng đội thắng cuộc

- Yêu cầu hs nối tiếp đọc câu đố và đáp

án đúng

- Giới thiệu thêm để hs rõ hơn về những

dòng sông đợc nhắc đến

C Củng cố dặn dò

- Hệ thống lại kiến thức luyện tập

- Nhận xét giờ học Dặn HS hoàn thiện

bài tập và chuẩn bị bài sau

- 2-3 em nêu, lớp nhận xét

Bài 4

- 1 em đọc

- Chơi theo hớng dẫn của gv

* Đáp án: Sông Hồng, sông Cửu Long, sông Cầu, sông Lam, sông Mã, sông

Đáy, sông Tiền, sông Hậu, sông Bạch

Đằng

- Nối tiếp đọc

Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm

Rút kinh nghiệm:

-o0o -Mĩ thuật Tiết 29 : Vẽ THEO ĐỀ TÀI : AN TOÀN GIAO THễNG ( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng )

-o0o -Kể chuyện ( Buổi chiều )

Đôi cánh của ngựa trắng

I Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng nói:

- Nghe kể, nhớ truyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ, kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng

- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy cô kể, nhớ truyện

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ truyện

- Phiếu học tập ghi câu hỏi tìm hiểu truyện

III Hoạt động dạy học

Trang 15

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi H kể lại câu chuyện đã chứng kiến

hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu sơ lợc chủ đề của câu

chuyện

2 Hớng dẫn kể chuyện.

- Kể lần 1

- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ

- Kể lần 3 kết hợp hỏi để hs tái hiện nội

dung truyện

* Hớng dẫn HS tái hiện chi tiết

chính của truyện.

- Treo tranh minh hoạ

+ Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận

theo cặp để nói lại nội dung mỗi bức

tranh bằng 1 hoặc 2 câu?

- Gọi hs nêu ý kiến

+ Kết luận kết quả

+ Gọi Hs đọc lại toàn bộ lời thuyết minh

cho từng tranh

* HS luyện kể trong nhóm

- Chia nhóm 4, nêu yêu cầu hoạt động:

Kể cho nhau nghe và trao đổi về nội

dung, ý nghĩa truyện

* Kể trớc lớp

- Gọi 1-2 nhóm nối tiếp kể trớc lớp

- tổ chức cho hs thi kể toàn bộ câu

- Quan sát tranh, trao đổi cặp

- Nối tiếp nêu nội dung tranh:

+ Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau

+ Tranh 2: Ngựa Trắng ao ớc có đôi cánh để bay đợc nh đại bàng núi Đại Bàng Núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh phải đi tìm, đừng quấn quýt bên mẹ cả ngày

+ Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đi tìm cánh

+ Tranh 4: Ngựa Trắng gặp sói xám và

- Luyện kể trong nhóm, mỗi em kể 1

đoạn truyện tơng ứng với mỗi tranh vẽ

- Phát biểu ý kiến trớc lớp ;Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

Trang 16

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Liên hệ giáo dục Hs lòng dũng cảm,

ham học hỏi, mở rộng tầm nhìn đối với

thế giới xung quanh

- Dặn hs về luyện kể

Rút kinh nghiệm:

Toỏn Tiết 143 : Luyện tập

II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS chữa bài

- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài

toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?

- Chấm 1 số VBT

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- Gọi hs đọc bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán nào? Vì sao

Trang 17

em biết?

- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài

toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?

- Gọi hs đọc bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán nào? Vì sao

- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải bài

toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?

*1hs đọc bài toán

Bài giải

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (em)Mỗi HS trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:

35 x 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:

33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B : 165 cây + Bớc 1: vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

+ Bớc 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.+ Bớc 3: Tìm giá trị của 1 phần

+ Bớc 4: Tìm các số

-o0o -Tập đọc Trăng ơi Từ đâu đến ?

I Mục tiêu

1 Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Trang 18

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng thiết tha, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngỡng mộ của nhà thơ đối với vẻ đẹp của trăng.

- Tranh minh hoạ bài thơ.( SGK)

- Bảng phụ ghi khổ thơ " Trăng ơi từ đâu đến

Hay từ cánh đồng xa

Bạn nào đá lên trời."

- Tập thơ “ Góc sân và khoảng trời” của nhà thơ Trần Đăng Khoa

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn cuối bài

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu về nhà thơ Trần Đăng Khoa

và một số bài thơ của tác giả mà hs đã

+ Giải nghĩa từ ( nh chú giải SGK )

- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 em đọc toàn bài

đồng xa, từ biển xanh?

- Yêu cầu hs đọc thầm 4 khổ cuối

+ Trong 4 khổ cuối, trăng đợc gắn với

những gì, những ai?

+ Những hình ảnh ấy có quan hệ ntn với

trẻ thơ?

- Giảng: Tác giả quan sát miêu tả trăng

nh một ngời bạn thân thiết của tuổi thơ

- 3 em đọc và trả lời câu hỏi

- Mỗi lợt 6 em đọc nối tiếp theo khổ thơ

và thực hiện yêu cầu

- Đọc thầm 4 khổ cuối

+ Đợc gắn với quả bóng, sân chơi, lời

mẹ ru, chú Cuội, chú bộ đội hành quân.+ Đó là những đối tợng gần gũi, thân thiết với trẻ thơ

Ngày đăng: 29/05/2015, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w