Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh mà đoàn thám hiểm đã trảiqua, sứ mạng vinh quan
Trang 1I Mục tiêu
1 Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh mà đoàn thám hiểm đã trảiqua, sứ mạng vinh quang mà họ đã đạt đợc
- Đọc toàn bài với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi Ma- gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũngcảm vợt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và những vùng đất mới
II Cỏc kĩ năng cơ bản cần giỏo dục trong bài
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “ Trăng
ơi từ đâu đến ”
-Vì sao tg nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa từ biển xanh ?
-Bài thơ thể hiện tình cảm của tg đối với
quê hơng đất nớc nh thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK
- Giới thiệu về nhà thám hiểm Ma- gien
- lăng và chuyến thám hiểm hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất của ông
2 Hớng dẫn luyện đọc
- Hớng dẫn hs luyện đọc: Xê- vi- la,
Ma-gien – lăng, Ma- tan
- Hớng dẫn chia đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết
hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- G đọc mẫu
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi
-Vì trăng hồng nh quả chín lửng lơ trớcnhà trăng đến từ biển xa vì trăng tròn
nh mắt cá không bao giờ chớp mi -tg rất yêu mến tự hào về quê hơng đấtnớc cho rằng không có trăng nào sáng
- Mỗi lợt 4 em đọc nối tiếp
HS 1: Ngày 20 vùng đất mới
HS 2: Vợt Đại Tây Dơng Thái Bình
D-ơng.
HS 3: Thái Bình Dơng tinh thần
HS 4: Đoạn đờng từ đó mình làm
HS 5 : Những thuỷ thủ Tây Ban Nha
HS 6: Chuyến đi đầu tiên vùng đất mới
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi đọc
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
Trang 2- Gọi H S đọc câu hỏi SGK.
- Yêu cầu hs trao đổi theo nhóm và nêu
ý kiến
? Ma- gien - lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
? Vì sao Ma- gien - lăng đặt tên cho đại
dơng mới tìm đợc là Thái Bình Dơng?
- Giảng và nêu thêm : Eo biển dẫn ra
Thái Bình Dơng sau này có tên là eo
biển Ma- gien - lăng
? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đờng?
? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại ntn?
? Hạm đội của Ma- gien - lăng đã đi
theo hành trình nào?
- Treo bản đồ thế giới và giới thiệu về
hành trình của đoàn thám hiểm
? Nội dung chính của bài là gì?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
học thuộc lòng đoạn 3 và chuẩn bị bài
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm nối tiếp nêu ý kiến
+ Khám phá con đờng trên biển dẫn đếnnhững vùng đất mới
+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biểnlặng
+ Bị hết thức ăn, nớc ngọt, đối mặt vớicái chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma- gien - lăng đã chết
+ Bị mất bốn chiếc thuyền, gần hai trămngời bỏ mạng, chỉ huy là Ma- gien -lăng bị chết, chỉ còn một chiếc thuyền
- Nối tiếp nêu:
Đ1: Mục đích của cuộc thám hiểm
Đ2: Phát hiện ra Thái Bình Dơng
Đ3: Những khó khăn của đoàn thámhiểm
Đ4: Giao tranh với dân đảo Ma-tan vàMa- gien - lăng bỏ mạng
Đ5: Trở về Tây Ban Nha
Đ6: Kết quả của đoàn thám hiểm
+ Là những ngời dũng cảm, ham hiểubiết, tìm tòi, khám phá, vợt qua mọi khókhăn để mang lại những cái mới cho loàingời
+ Ca ngợi Ma- gien - lăng và đoàn thámhiểm đã dũng cảm vợt bao khó khăn, hysinh mất mát để hoàn thành sứ mạnglịch sử, khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dơng và nhữngvùng đất mới
- 2-3 em nhắc lại nội dung
- 3 em mỗi em đọc 2 đoạn, nêu giọng
Trang 3dũng cảm vợt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Toỏn Tiết 146 : Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số
- Giải toán tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó
- Tính diện tích hình bình hành
II.Đồ dùng ;
-Bảng nhóm
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài
- Gọi 1 số em nêu lại các bớc giải
bài toán khi biết tổng ( hoặc hiệu)
và tỉ số của hai số đó?
- Chấm 1 số VBT
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1 ( SGK/153)
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Gọi 1 số em nêu lại cách thực
HS lắng nghe
a
20
23 20
11 20
12 20
11 5
3
= +
=
72
77 72
32 72
45 9
4 8
5
= +
4 16
9 x = = d
77
32 11
8 7
4 11
8 : 7
e
5
13 5
10 5
3 2 5
3 5
2 : 5
4 5
3 + = + = + =
-1HS đọc bài toán
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:
18 x 5
9 = 10 ( cm )Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 ( cm2) Đáp số: 180 cm2
-1HS đọc bài toán
Bài giải
Trang 4
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 2 = 7 ( phần)Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
HS viết phân số -HS đứng tại chỗ trả lời
- Phân số chỉ số phần đã tô màu ở hình H bẵngphân số chỉ phần tô màu ở hình B
-o0o -Khoa học Bài 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vật
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nêu đợc vai trò của chất khoáng đối với đời sống của thực vật
- Hiểu đợc mỗi loài thực vật có nhu cầu chất khoáng khác nhau
- Biết đợc một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu chất khoáng của thực vật.BVMT:
-Một số đặt điểm chớnh của mụi trường và tài nguyờn thiờn nhiờn
II.Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ SGK/ 118
- Bao bì một số loại phân bón
III Hoạt động dạy học
hoạt động khởi động
- Gọi H trả lời câu hỏi bài trớc
+nhu cầu về nớc của thực vật.ntn ?
- G tuyên dơng, cho điểm
giới thiệu bài
- Cần nớc, chất khoáng, không khí và
ánh sáng
Hoạt động cả lớp + Có mùn, cát, đất sét, chất khoáng,
Trang 5? Trong đất có những yếu tố nào cần
thiết cho sự sống và phát triển của thực
vật?
? Khi trồng cây, ngời ta có cần bón thêm
phân cho cây không? làm nh vậy để làm
gì?
? Em biết những loại phân nào thờng
đ-ợc dùng để bón cho cây?
- Kết luận : Mỗi loại phân cung cấp một
chất khoáng thiết yếu cho cây, thiếu một
trong các loại phân thiết yếu, cây sẽ kém
phát triển
- Yêu cầu hs quan sát hình vẽ 4 cây cà
chua ở SGK
? Các cây cà chua trên phát triển ntn?
Giải thích tạo sao?
- Kết luận chung về vai trò của chất
khoáng đối với sự phát triển của cây
hoạt động 2:
Nhu cầu các chất khoáng của thực vật.
? Những loại cây nào cần đợc cung cấp
? Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều phân
đạm?
? Quan sát cách bón phân ở hình 2, em
thấy có gì đặc biệt?
- Kết luận chung về nhu cầu từng loại
chất khoáng đối với từng giai đoạn phát
triển của cây
- Gọi H đọc mục bạn cần biết
hoạt động kết thúc
? Ngời ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trong trồng trọt ntn?
+ Hs lần lợt kể: Đạm, lân, kali, phânbắc, phân xanh
- Quan sát
- Thảo luận nhóm, trình bày kết quả:
+ Cây a phát triển tốt nhất vì đợc bón đủchất khoáng; cây b phát triển kém nhấtvì thiếu Ni-tơ; cây c ít quả còi cọc dothiếu Ka- li; cây d thân gầy, còi cọc,chậm lớn là do thiếu Phốt pho
+Vì phân đạm có nhiều Nitơ cần cho sựphát triển của lá, lá phát triển tốt sẽ dẫn
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Đạo đức Bài 14: Bảo vệ môi trờng ( tiết 1)
I Mục tiêu
- H S hiểu: Con ngời phải sống thân thiện với môi trờng vì cuộc sống hôm nay và mai sau
- Mọi ngời cần phải có trách nhiệm giữ gìn môi trờng trong sạch
- Những việc cần làm để môi trờng trong sạch
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi tròng
Trang 6II Cỏc kĩ năng sống cần giỏo dục trong bài
KNS:
-Trỡnh bày cỏc ý tưởng bảo vệ mụi trường ở nhà và ở trường
-Thu thập và xử lớ thụng tin liờn quan đến ụ nhiễm mụi trường và cỏc hoạt động bảo
- Tranh vẽ về bảo vệ môi truờng
IV Hoạt động dạy học
A,Kiểm tra bài cũ ;
-Em cần làm gì để tham gia giao
- Chia nhóm, nêu yêu cầu hoạt động
- Yêu cầu hs thảo luận nội dung thông
- Gọi hs đọc, nêu yêu cầu
- yêu cầu hs trình bày ý kiến cá nhân và
Hoạt động tiếp nối
? Vì sao ta cần bảo vệ môi trờng?
? Để giảm bớt sự ô nhiễm môi trờng, ta
cần làm gì?
- Tổng kết bài Nhận xét giờ học
- Dặn hs: Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
- Tuân theo luật đi đờng luôn đi bênphải đờng qui định giành cho ngời đi bộ.đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy
+ Dầu tràn: gây ô nhiễm biển, sinh vật
và con ngời nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp: lợng nớc ngầm giảm,hạn hán, lũ lụt thờng xảy ra
+ Do chặt phá cây cối, tàn phá rừngphòng hộ, vứt rác bẩn bừa bãi, đổ chấtthải, nớc thải bẩn ra sông , biển
+ Tránh: chặt phá cây rừng bừa bãi, xảchất thải bừa bãi
- 2-3 em nối tiếp trả lời
Trang 7trờng tại địa phơng nơi em sống.
Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu;
-Giúp hs bớc đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì?
- HS hiểu: tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độdài thật trên mặt đất là bao nhiêu
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh thành phố
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài
vị đo độ dài( cm, dm, m ) và mẫu số
cho biết độ dài thật tơng ứng là 10 000
3+ 5 = 8 ( phần)Chiều rộng mảnh vờn là:
160 : 8 x 3 = 60 ( m )Chiều dài mảnh vờn là
160 - 60 = 100 ( m )Diện tích mảnh vờn là:
60 x 100 = 6000 ( m2 ) Đáp số: 6000 m2
- Quan sát, trả lời:
+ Bản đồ+ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Lần lợt tìm và đọc các tỉ lệ
- Nghe giảng
Trang 8- Gọi hs đọc , nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs tự làm bài
- gọi 1 số em lần lợt nêu miệng kết quả
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mmứng với độ dài thật là 1000 m
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, độ dài1mm ứng với độ dài thật là 100 000 m
-1hs đọc bài toán
Tỉ
lệ bản
đồ
1:
1000 1: 300 1:10000 1: 500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biếthình nớc VN đợc vẽ thu nhỏ mời triệulần
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Chớnh tả
Đờng đi Sa Pa
I Mục tiêu
- HS nhớ - viết đúng, đẹp đoạn " Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa đất nớc ta "
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/ gi (hoặc v/d/gi)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Hoạt động dạy học
Trang 9A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết, đọc : lếch
thếch, nết na, chênh chếch,
sống chết, trắng bệch, dính bết.
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hớng dẫn nhớ- viết.
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn
văn cần viết
? Phong cảnh Sa Pa thay đổi
ntn?
? Vì sao Sa Pa đợc coi là món
quà tặng diệu kì của thiên
nhiên?
- Hớng dẫn HS viết từ khó :
Thoắt cái, lá vàng rơi, khoảnh
khắc, ma tuyết, hây hẩy, nồng
nàn, hiếm quý, diệu kì.
- Cho HS viết bài
- Chấm 5- 7 bài, nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập
- Treo bảng phụ
- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm VBT theo
nhóm 4, 1 nhóm làm bảng phụ
- Gọi hs chữa bài, nhận xét
- Nhận xét kết quả, gọi HS đọc
kq đúng
- Yêu cầu hs đặt câu với 1
trong những từ tìm đợc
- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,
1 em làm bảng phụ
- Gọi hs đọc các câu văn đã
hoàn thành
- Nhận xét , chữa lỗi
C Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết bài, nhận xét giờ
học
- Dặn HS làm bài trongVBT
- 2 em viết bảng, lớp viết nháp
- 2 em đọc các từ
- 1 em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ thay đổi theo thời gian trong một ngày, thay
đổi mùa liên tục trong ngày
+ Vì có phong cảnh đẹp, có sự thay đổi mùa trong ngày rất lạ lùng, hiếm có - Lớp viết nháp, 2 em viết bảng - 2 em đọc toàn bộ từ khó - Nhớ- Viết vở - Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì - Đổi vở soát lỗi Bài 1a Đáp án : a ong ông a r ra lệnh, ra vào, rà mìn, rà soát, cây rạ, đói rã
Rong chơi, ròng ròng, rong biển, bán hàng rong
Nhà rông, rộng, rống lên
Rửa, rữa, rựa
d Da thịt, da trời, giả da
Cây dong, dòng nớc, dong dỏng Cơn dông Da, dừa, dứa
gi Gia đình, tham gia, già, giá bát, giá đỗ, giã giò, giả dối
giongbuồm, gióng hàng, giọng nói, giỏng tai, giong trâu, trống giong cờ mở
Cơngiông, giống, nòi giống
ở giữa, giữa chừng
Bài 2a Đáp án: Thế giới- rộng- biên giới- dài. - HS nhớ - viết đúng, đẹp đoạn " Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa đất nớc ta " - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/ gi Rút kinh nghiệm:
-o0o -Luyện từ và cõu
Trang 10Mở rộng vốn từ: Du lịch -Thám hiểm
I Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm
- Viết đợc đoạn văn về du lịch, thám hiểm trong đó có sử dụng các từ ngữ vừa tìm đợc
- Yêu cầu văn viết mạch lạc, đúng chủ đề ngữ pháp
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hớng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, làm Vbt,
1 nhóm làm bảng phụ
- Yêu cầu Hs trình bày kết quả, bổ sung
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu hs đọc lại các từ tìm đợc
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức
- Ghi nhanh theo hs nói
- Yêu cầu hs đọc lại các từ tìm đợc
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu H S tự làm bài vào vở, 1 em
viết bảng phụ
- Gọi H S trình bày kết quả
+ Lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữangời nói và ngời nghe, cách xng hô phùhợp
+ Giọng điệu, thái độ khi đề nghị, yêucầu cần thể hiện sự lễ độ, tôn trọngkhiến ngời nghe hài lòng
tô, bến xe, vé xe, xe máy, xe đạp, xe xích lô
c Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
khách sạn, nhà nghỉ, hớng dẫn viên, phòng nghỉ, tua du lịch
d Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ,
bãi biển, đền chùa, di tích lịch sử, nhà bảo tàng
Bài 2
a Đồ dùng cần cho chuyến thám hiểm:
la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần
áo, đồ ăn uống, đèn pin, dao, vũ khí, bật lửa,
b Những khó khăn nguy hiểm cần vợtqua: lạc đờng, thú dữ, ma bão, núi cao,
vực sâu, sa mạc, rừng rậm, cái đói, cái khát, sự cô đơn
c Những đức tính cần thiết của ngờitham gia đoàn thám hiểm: kiên trì, dũng
cảm, can đảm, táo bạo, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, a mạo hiểm, thích khám phá, không ngại khổ
Trang 11- Sửa lỗi dùng từ diễn đạt, cho điểm bài
tốt
C Củng cố dặn dò - Đọc một số đoạn văn hay để hs tham khảo - Nhận xét giờ học Dặn Hs hoàn thiện bài tập và chuẩn bị bài sau - lắng nghe, nêu nhận xét Hsđọc Rút kinh nghiệm:
-o0o -Mĩ thuật Tiết 30 : TẬP NẶN TẠO DÁNG.ĐỀ TÀI TỰ CHỌN ( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng )
-o0o -Kể chuyện ( Buổi chiều )
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu
- HS kể bằng lời 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, ý nghĩa nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu tính cách nhân vật, nội dung, ý nghĩa truyện kể
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học
- Một số truyện kể theo nội dung yêu cầu
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi H nối tiếp kể “ Đôi cánh của Ngựa
Trắng”
? Nêu ý nghĩa câu truyện?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học
2 Hớng dẫn kể chuyện.
a Tìm hiểu đề bài
- Gọi Hs đọc yêu cầu, đề bài - G ghi
bảng
- Hớng dẫn hs tìm hiểu đề bài
? Bài yêu cầu em làm gì? Kể về đối tợng
nào?
? Em đã nghe, đã đọc những truyện nào
có nội dung trên?
- Gọi hs đọc gợi ý SGK
- Hớng dẫn quan sát tranh minh hoạ và
nêu tên truyện tơng ứng
? Em sẽ kể câu chuyện nào? Hãy giới
thiệu về câu chuyện đó
- Treo phiếu ghi vắn tắt dàn ý kể chuyện
- Gọi hs đọc dàn ý
b Kể trong nhóm
+ Nêu yêu cầu hoạt động: Kể theo cặp
và trao đổi với nhau về nội dung ý nghĩa
- 2 em kể và nêu ý nghĩa truyện, lớp nhận xét, chấm điểm
- Quan sát và nêu nội dung tranh minh hoạ
- 2-3 em nối tiếp đọc
- Quan sát, theo dõi + Kể chuyện đã nghe đã đọc có cốt truyện, ý nghĩa nói về du lịch hay thám
hiểm.
- Quan sát tranh, nối tiếp trả lời tên truyện
- Nối tiếp giới thiệu truyện mình sẽ kể
- Nêu tên truyện: những cuộc phiêu lu của Tom Xoi - ơ, Dế Mèn phiêu lu kí, Rô-bin-sơn ở đảo hoang
- Đọc dàn ý:
+ Giới thiệu tên truyện
+ Mở đầu câu chuyện
+ Diễn biến câu chuyện
Trang 12câu chuyện và tính cách nhân vật.
- Giúp đỡ những hs yếu
c Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp, nói về
nội dung ý nghĩa câu chuyện và tính
cách nhân vật trong mỗi truyện
- Nhận xét, ghi điểm
C Củng cố, dặn dò.
- Giới thiệu một số truyện kể có nội
dung trên để hs tìm đọc tham khảo
? Những câu chuyện vừa kể muốn nói
với em điều gì?
- Dặn hs về luyện kể
+ Trao đổi nội dung, ý nghĩa truyện
+ Luyện kể theo cặp theo yêu cầu, trao
đổi về nội dung, ý nghĩa truyện
- 3-4 em thi kể trớc lớp
- Lớp nhận xét, đánh giá lời kể của bạn,bình chọn ngời kể hay nhất
+ Nên đi nhiều nơi để học đợc nhiều
điều hay, lẽ phải trong cuộc sống, mởmang kiến thức và vốn hiểu biết của bảnthân
Rút kinh nghiệm:
Toỏn Tiết 148 : ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu
- HS biết cách tính độ dài thật trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ trên bản đồHSyêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ trờng Mầm non xã Thắng Lợi ( sgk)
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài.
* Bài toán 1
- G yêu cầu hs đọc bài toán 1, quan sát
bản đồ trờng mầm non xã Thắng Lợi
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mmứng với độ dài thật là 1000 cm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mmứng với độ dài thật là 1000 m
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, độ dài
• Bài toán 1: ( SGK )
- 2-3 em nêu lại bài toán
+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng trờng thu nhỏ là 2 cm
+ tỉ lệ 1 : 300
Trang 13? Tỉ lệ bản đồ cho biết là bao nhiêu?
? Độ dài thu nhỏ là bao nhiêu?
? Độ dài thật là bao nhiêu?
- Gọi hs đọc, nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- gọi 1 em chữa bài
- Nhận xét, kết luận kết quả
Bài 3( SGK/157)
- Gọi hs đọc, nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- gọi 1 em chữa bài
+ 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:
2 x 300 = 600 cm
Bài giải
Chiều rộng thật của cổng trờng là:
2 x 300 = 600 (cm) Đáp số: 600 (cm)
• Bài toán 2: ( SGK )
Bài giải
Quãng đờng Hà Nội- Hải Phòng dài là:
102 x 1000000 = 102000000 (mm) = 102 km
Đáp số: 102 km
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
+ Tỉ lệ bản đồ là 1 : 500 000.
+ là 2cm+ Độ dài thật là: 2 x 500000 = 1000000cm
-1hs đọc bài toán
Bài giảiChiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm) = 8 m
Đáp số: 8 m-1hs đọc bài toán
Bài giảiQuãng đờng TP Hồ Chí Minh- Quy
Nhơn dài là:
27 x 2500000 = 67500000 (cm) = 675 km Đáp số: 675 km
Ta lấy độ dài thu nhỏ trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Tập đọc Dòng sông mặc áo