Kiến thức: Hs nắm được - Khái niệm vectơ chỉ phương của đường thẳng - PP viết phương trình tham số của đường thẳng 2.. Kĩ năng: - Viết được phương trình tham số của đường thẳng∆đi qua đi
Trang 1Ngày dạy Lớp dạy-sĩ số.
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
§1 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hs nắm được
- Khái niệm vectơ chỉ phương của đường thẳng
- PP viết phương trình tham số của đường thẳng
2 Kĩ năng:
- Viết được phương trình tham số của đường thẳng∆đi qua điểm M0(x y0 ; 0) và có VT phương cho trước hoặc đi qua hai điểm cho trước
3 Thái độ:- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II Chuẩn bị :Gv : Thước kẻ, bảng phụ
Hs : Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Cho A(x1;y1) & B(x2;y2) tính toạ độ VT AB=?
2 Bài mới:
HĐ1: Khái niệm VTCP của đường thẳng
Gv: Cho HS thực hiện HĐ 1-SGK tại chỗ
- Nêu định nghĩa VTCP của đường thẳng
Hs: Thực hiện HĐ 1-SGK teo HD của Gv
- Ghi nhớ định nghĩa Câu hỏi:
Gv: Nếu ur là một vectơ chỉ phương của
đường thẳng ∆ thì ku kr ( ≠ 0) có phải là một
vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆
không ? tại sao ?
Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ chỉ
phương ? Mối quan hệ giữa chúng là gì ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các cách xác định
một đường thẳng đã học
- Nêu nhận xét
Hs:
- Nhắc lại các cách xác định một đường thẳng đã
học
- Ghi nhớ nhận xét
HĐ 2: PTtham số của đường thẳng
Gv: cho Đt ∆ đi qua điểm M0(x y0 ; 0) và nhận
( 1 ; 2)
ur= u u làm vectơ chỉ phương điểm M(x;y)
thuộc ∆ thì nhận xét gì về giá của M0M &u?
Hs: điểm M(x;y) thuộc ∆ thì M0M &u có giá
1 Véctơ chỉ phương của đường thẳng
HĐ 1-SGK
M0(2;1)& M(6;3) u
M
M0 = 4 ; 2 = 2
Định nghĩa: SGK-T70
Nhận xét:
Nếu ur là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ thì ku kr ( ≠ 0) cũng là một vectơ chỉ
phương của ∆
Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó
2 Phương trình tham số của đường thẳng
a) Định nghĩa: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy
cho đường thẳng∆ đi qua điểm M0(x y0 ; 0) và nhận ur=(u u1 ; 2) làm vectơ chỉ phương
=> Hệ phương trình 0 1
0 2
= +
= +
được gọi là
phương trình tham số của đường thẳng∆
* Nhận xét: Với mỗi giá trị của t xác định cho ta một điểm trên đường thẳng ∆
M y
x
Trang 2song song hoặc trùng nhau hay còn gọi là 2
Vt cùng phương
Gv - nhận xét về vai trò của t trong hệ PT
Cho HS làm HĐ 2-SGK
Hs: thực hiện HĐ 2 cho t các GT cụ thể ta có
điểm thuộc ĐT
- Lấy ví dụ minh họa
- Giải ví dụ minh họa, nhấn mạnh PP viết PT
tham số của ĐT khi có các dữ kiện đầy đủ
HĐ3: Mối liên hệ giữa VTCP và hệ số góc
của đường thẳng
Gv: - Nhắc lại khái niệm hệ số góc của ĐT
- Hướng dẫn học sinh xác định hệ số góc của
ĐT khi biết PTTS hoặc VTCP của ĐT
Hs: Ghi nhớ kiến thức
Gv- Nêu kết luận về mối liên hệ giữa vectơ
chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng
Hs: Ghi nhớ kiến thức
Gv- Cho học sinh thực hiện HĐ3
Hs:
- Thực hiện hđ3
- Giải ví dụ minh họa
Gv: HD HS đọc VD SGK-T72
Cho VD tương tự để Hs áp dụng giải
Hs: thực hiện tại chỗ & nêu bài giải để cả lớp
so sánh
HĐ 2: cho
+
=
−
=
t y
t x
8 2
6 5
t=1 => M(-1;10) t=0=> M0(5;2)…
Ví dụ1: Cho đường thẳng d có phương trình
tham số = +x y= −5 62 8t t
Giải: Đường thẳng d đi qua điểm M0( )5; 2
(ứng với t= 0) và có một vectơ chỉ phương
( 6;8)
ur= −
b) Liên hệ giữa vectơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng
Cho đường thẳng ∆ có phương trình tham số
0 1
0 2
= +
= +
=> ∆ có một vectơ chỉ phương là ur=(u u1 ; 2)
Với u1 ≠ 0 thì đường thẳng ∆ có hệ số góc
2 1
u k u
=
HĐ 3: u=(− 1 ; 3)=> 2
1
u k u
= =- 3
Ví dụ 2: Viết phương trình tham số của
đường thẳng d đi qua hai điểm A(3;-4) và B(1;-3) Tính hệ số góc của d
Giải: Đường thẳng d đi qua hai điểm A, B nên có vectơ chỉ phương là AB=(− 2 ; 1)
=> Phương trình tham số của d là
+
−
=
−
=
t y
t x
4
2 3
Hệ số góc của d là
2
1
−
=
k
3 Củng cố
- Khái niệm vectơ chỉ phương và phương trình tham số của đường thẳng
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của
đường thẳng đó.Mối liên hệ giữa vectơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng
4 BTVN: Bài 1a; 2b-SGK
Trang 3Ngày dạy Lớp dạy-sĩ số.
Tiết thứ 29 §1 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hs nắm được
- Khái niệm vectơ pháp tuyến của đường thẳng mối liên hệ giữa VTPT & VTCP của ĐT
- PP viết phương trình tổng quát của đường thẳng Các trường hợp đặc biệt của PT TQ của ĐT
2 Kĩ năng:
- Viết được phương trình tổng quát, phương trình tham số của đường thẳng∆đi qua điểm M 0-(x y0 ; 0) và có phương cho trước hoặc đi qua hai điểm cho trước
- Tính được tọa độ của vectơ pháp tuyến nếu biết tọa độ của vectơ chỉ phương của một đường thẳng và ngược lại
- Biết chuyển đổi giữa phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng
3 Thái độ:Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II Chuẩn bị
Giáo viên: Thước kẻ, bảng phụ
Học sinh: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: K/n VTCP của ĐT ? PT tham số của ĐT ∆đi qua điểm M0(x y0 ; 0) và có VTCP
ur=(u u1 ; 2) Áp dụng: Bài 1a (SGK)
2 Bài mới:
HĐ 1: Khái niệm VTPT của đường thẳng
GV:- HD Hs thực hiện HĐ 4 (SGK-T 73) và
nêu định nghĩa VTPTcủa ĐT
- Yêu cầu học sinh nhận xét về số lượng các
vectơ pháp tuyến của đường thẳng và nêu
cách xác định đường thẳng
Hs: Thực hiện HĐ 4 và ghi nhớ định nghĩa
VTPT của đường thẳng
- Ghi nhớ nhận xét về các VTPT của đường
thẳng và nêu cách xác định đường thẳng
HĐ2: Phương trình tổng quát của ĐT
Gv: Hướng dẫn học sinh xác định PT đi qua
điểm M0(x y0 ; 0) và nhận nr=( )a b; làm VTPT
- Nêu định nghĩa phương trình tổng quát của
đường thẳng
Hs: Ghi nhớ PTTQ của ĐT
3 Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
HĐ 4-SGK-T73.∆:
+
=
+
−
=
t y
t x
3 4
2 5
& n=(3 ; − 2)
VTCP u =( )2 ; 3 ta thấy n.u= 0=> n⊥u
Định nghĩa: SGK-T73) Nhận xét: Nếu nr là một VTPT của ĐT ∆
thì kn kr ( ≠ 0) cũng là một VTPT của ∆
Một ĐThoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một VTPT của ĐT đó
4 Phương trình tổng quát của ĐT
Trong mp tọa độ Oxy cho ĐT ∆ đi qua điểm M0(x y0 ; 0) và nhận
( );
nr= a b làm VTPT
Trang 4Gv: Hướng dẫn học sinh cách xác định vectơ
chỉ phương khi biết vectơ pháp tuyến của
đường thẳng và ngược lại qua nhận xét &
C/m HĐ5
Hs: Ghi nhớ nhận xét
Gv:
- HD học sinh thực hiện HĐ 6 SGK- 74)
Hs: trả lời 3x+4y+5=0 có VTPT
( )3 ; 4 ⇒ =(− 4 ; 3) =(4 ; − 3)
Gv- HD hs đọc ví dụ minh họa trong SGK
và cho VD tương tự để Hs tự giải
Hs:
- Giải ví dụ minh họa
Chú ý ta viết ĐT đi qua A hoặc B đều được
HĐ: Các trường hợp đặc biệt
Gv:
- Hdẫn HS xác định dạng PTR và vẽ đường
thẳng ∆có phương trình tổng quát
0
ax by c+ + = trong các trường hợp
0
0
b=
0
c=
, ,
a b c đều khác 0
HS:Vẽ đường thẳng ∆có PT tổng quát
0
ax by c+ + = trong các trường hợp đã nêu
Lấy M(x y; ) ta có M Muuuuuur0 = −(x x y y0 ; − 0)
Khi đó M(x y; )∈ ∆ ⇔M Muuuuuur0 ⊥nr
⇔a x x( − 0) (+b y y− 0) = 0
⇔ax by c+ + = 0 với c= −(ax0 +by0)
a) Định nghĩa: Phương trình ax by c+ + = 0
(a2 +b2 ≠ 0) được gọi là PTTQ của ĐT ∆
Nhận xét: Nếu ĐT∆có PT là ax by c+ + = 0
thì ∆ có một VTPT là nr=( )a b; và một VTCP
là ur= −( b a; )
HĐ 5: ta thấy n.u=0=> n⊥u
HĐ 6: ĐT 3x+4y+5=0 có VTPT
( )3 ; 4 ⇒ =(− 4 ; 3) =(4 ; − 3)
b) Ví dụ 3: Viết PTTQ của ĐT đi qua hai
điểm A=(1;1) và B=(3;1) Giải: ĐT d đi qua hai điểm A, B nên có VTCP là uuurAB=( )2;1 => d có một VTPT là
( 1; 2)
nr= − => ĐT d có PT tổng quát là
2(x-1)+y-1=0 2x+y-3=0
c) Các trường hợp đặc biệt
Cho ĐT∆có PT tổng quát là ax by c+ + = 0 (1)
* Nếu a= 0 thì (1) trở thànhby c 0 y c
b
+ = ⇔ = −
=> Đường thẳng ∆
vuông góc với trục Oy tại điểm 0; c
b
−
* Nếu b= 0 thì (1) trở thànhax c 0 x c
a
+ = ⇔ = −
=> Đường thẳng ∆
vuông góc với trục Ox tại điểm c;0
a
−
* Nếu c= 0 thì (1) trở thành ax by+ = 0
=> Đường thẳng ∆ đi qua gốc tọa độ
* Nếu a b c, , đều khác 0 thì (1) có dạng
Trang 5Gv:Gọi HS lên bảng thực hiện HĐ7-SGK- 76
HS:
- Bốn học sinh lên bảng thực hiện hđ
7(sgk-trang 76)
0 0
1
a +b = (2) với a0 c;b0 c
= − = −
Phương trình (2) được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn
=> Đường thẳng ∆ cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại các điểm M(a0 ;0) và
N(0;b0)
Ví dụ 4: Vẽ các đường thẳng
1 : 2 0
d x− y=
2 : 2
d x=
3 : 1 0
d y+ =
8 4
3 Củng cố - Khái niệm vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ pháp tuyến
của đường thẳng đó.Các trường hợp đặc biệt của đường thẳng mối liên hệ giữa VTCP &
VTPT
4 BTVN: Bài 1b, 2, 3, 4 -SGK
O 1
2
y
x
O 4
8
y
x
d4
O 1
2
y
x
d2
O
y
x
d3
Trang 6Ngày dạy Lớp dạy-sĩ số.
Tiết thứ 30 §1 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hs nắm được
- Củng cố K/n vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương của đường thẳng
- PP viết phương trình tổng quát, phương trình tham số của đường thẳng
- Hiểu được điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau
2 Kĩ năng:
- Viết được phương trình tổng quát, phương trình tham số của đường thẳng∆đi qua điểm M 0-(x y0 ; 0) và có phương cho trước hoặc đi qua hai điểm cho trước
- Tính được tọa độ của vectơ pháp tuyến nếu biết tọa độ của vectơ chỉ phương của một đường thẳng và ngược lại XĐ được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II Chuẩn bị Giáo viên: Thước kẻ, bảng phụ.
Học sinh: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: vị trí tương đối của 2 ĐT ?
2 Bài mới:
HĐ 1: Xét vị trí tương đối của hai ĐT
Gv:
? học sinh tìm mối liên hệ giữa số nghiệm
của hệ phương trình 1 1 1
0 0
a x b y c
a x b y c
+ + =
+ + =
giao điểm của hai đường thẳng ∆ 1 và ∆2
Hs:
Gv:Vị trí tương đối của 2 ĐT là: hai DT cắt
nhau thì hệ PT có 1 nghiệm; 2 ĐT sông song
thì hệ PT vô nghiệm; 2 ĐT trùng nhau thì hệ
PT vô số nghiệm
Gv: Lấy ví dụ minh họa.
Hs: Ba học sinh lên bảng xác định vị trí
tương đối của hai đường thẳng bằng cách
giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
ví dụ 5a, 5b, 5c
5 Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng ∆ 1 a x b y c1 + + = 1 1 0 và ∆ 2
a x b y c+ + =
Tọa độ giao điểm của ∆ 1 và ∆ 2 là nghiệm của
hệ phương trình 1 1 1
0 0
a x b y c
a x b y c
+ + =
+ + =
Do đó:
Hệ (1) có một nghiệm (x y0 ; 0) => ∆ 1 và ∆2
cắt nhau tại điểm M(x y0 ; 0)
Hệ (1) có vô số nghiệm => ∆ 1 và ∆2trùng
nhau
Hệ (1) vô nghiệm => ∆ 1 và ∆2 song song
Ví dụ 5: Cho ĐT d có phương trình TQ
1 0
x y− + = Xét vị trí tương đối của d với mỗi
đường thẳng sau a) ∆ 1 : 2x y+ − = 4 0
b) ∆ 2 :x y− − = 1 0
c) ∆ 3 : 2x− 2y+ = 2 0
Giải:
Trang 7HĐ2: Khái niệm góc giữa hai ĐT
Gv:- Nêu khái niệm và kí hiệu góc giữa hai
đường thẳng
Hs:Ghi nhớ khái niệm và kí hiệu góc giữa
hai ĐT
Gv- Hướng dẫn học sinh xác định góc giữa
hai đường thẳng khi chúng vuông góc, song
song hoặc trùng nhau
Hs: Nắm đc PP Xác định góc giữa hai đường
thẳng khi chúng vuông góc, song song hoặc
trùng nhau
Gv:- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về số
đo của góc giữa hai đường thẳng
Hs: Rút ra kết luận về số đo của góc giữa hai
đường thẳng
a) Xét hệ phương trình 2x y x y− + =+ − =1 04 0⇔x y==12
=> d và ∆ 1 cắt nhau tại M(1; 2) b) Xét hệ PT − − =x y x y− + =1 01 0 vô nghiệm => d và 1
∆ song song với nhau
c) Xét hệ PT − + =2x y x− + =2y1 02 0 vô số nghiệm => d
và ∆ 1 trùng nhau
* Nhận xét: Nếu ∆ 1và ∆ 2 có phương trình lần lượt là a x b y c1 + + = 1 1 0 và a x b y c2 + 2 + = 2 0và
2 2 2 0
a b c ≠ thì
1 2
2 2
∆ ∩ ∆ ⇔ ≠
1 2
∆ ∆ ⇔ = ≠
1 2
∆ ≡ ∆ ⇔ = =
6 Góc giữa hai đường thẳng
Hai ĐT ∆ 1 và ∆ 2 cắt nhau tạo thành bốn góc Góc nhỏ nhất trong bốn góc đó được gọi là góc giữa hai đường thẳng ∆ 1và ∆2.Kí hiệu (∆ ∆·1 ; 2)
hoặc (∆ ∆ 1 ; 2)
Nếu ∆ ⊥ ∆ 1 2 thì ( ) 0
1 ; 2 90
∆ ∆ =
Nếu ∆ 1 / / ∆ 2 hoặc ∆ ≡ ∆ 1 2 thì ( ) 0
1 ; 2 0
∆ ∆ =
Vậy 0 ( ) 0
1 2
0 ≤ ∆ ∆ ≤ ; 90
* Cho đường thẳng ∆ có phương trình
0
ax by c+ + =
a) ∆ 1 / / ∆ => ∆1 có PT ax by c+ + =1 0
hay ∆ 1nhận VTPT của ∆ làm VTPT b)∆ ⊥ ∆ 2 => ∆2 có PT − +bx ay c+ =2 0
hay ∆ 1nhận VTPT của ∆ làm VTCP
3 Củng cố: Cho hai ĐT∆ 1 và ∆2 có phương trình lần lượt a x b y c1 + + =1 1 0 và a x b y c2 + 2 + =2 0
Xét hệ phương trình 1 1 1
0 0
a x b y c
a x b y c
+ + =
+ + =
- Hệ (*) có một nghiệm => ∆ 1 cắt ∆2
- Hệ (*) có vô số nghiệm => ∆ 1 ≡ ∆2
- Hệ (*) vô nghiệm => ∆ 1 // ∆2
4 BTVN: Bài 5(SGK-T 80)
Trang 8Ngày dạy Lớp dạy-sĩ số.
Tiết thứ 30 §1 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hs nắm được
Hiểu được điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau Biết công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng; góc giữa hai đường thẳng
2 Kĩ năng:
m- Sử dụng được công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
- Tính được số đo của góc giữa hai đường thẳng
3 Thái độ:- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II Chuẩn bị Giáo viên: Thước kẻ, bảng phụ
Học sinh: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu khái niệm góc giữa hai đường thẳng ?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ1: Tìm số đo của góc giữa hai ĐT
Gv: HDẫn HS tìm mối quan hệ của góc giữa
hai ĐT và góc giữa hai VTPT của hai ĐT đó
Hs: Tìm mối quan hệ của góc giữa hai đường
thẳng và góc giữa hai vectơ pháp tuyến của hai
đường thẳng đó theo HD của Gv
Gv:Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính góc
giữa hai vectơ và từ đó xác định công thức
tính góc giữa hai ĐT
Hs: Nhắc lại công thức tính góc giữa hai vectơ
1 2 1 2
a a b b
cos
+ + và ghi nhớ xác định
công thức tính góc giữa hai đường thẳng
Gv hỏi: Điều kiện cần và đủ để hai đường
thẳng vuông góc là gì ?
6 Góc giữa hai đường thẳng (tiếp)
Cho hai đường thẳng
1 :a x b y c1 1 1 0
∆ + + = có VTPT nur1 =(a b1 ; 1)
2 :a x b y c2 2 2 0
∆ + + = có VTPT nuur2 =(a b2 ; 2)
Đặt ϕ = ∆ ∆(·1 ; 2)
=> ϕ bằng hoặc bù với góc ( )n nur uur1 ; 2
1 2
1 2
.
cos cos n n
n n
ur uur
ur uur
ur uur
=> 2 1 22 1 22 2
a a b b cos
Chú ý:
1 2 a a1 2 b b1 2 0
∆ ⊥ ∆ ⇔ + =
Nếu ∆ 1 và ∆ 2 có phương trình y k x m= 1 + 1 và
Trang 9Hs: Ghi nhớ điều kiện cần và đủ để hai
đường thẳng vuông góc
1 2 a a1 2 b b1 2 0
∆ ⊥ ∆ ⇔ + =
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại điều kiện
vuông góc của hai đường thẳng đã học (theo
hệ số góc)
Hs: Nhắc lại điều kiện vuông góc của hai
đường thẳng đã học (theo hệ số góc)
1 2 k k1 2 1
∆ ⊥ ∆ ⇔ = −
Gv: Lấy ví dụ minh họa
Hs: Giải ví dụ minh họa
Đường thẳng d1 có VTPT ?
Đường thẳng d2 có VTPT ?
ADCT 2 1 22 1 22 2
a a b b cos
HĐ 2: CT tính khoảng cách từ một điểm
đến một ĐT
GV: Nêu công thức tính khoảng cách từ một
điểm đến một đường thẳng
HS:Ghi nhớ công thức tính khoảng cách từ
một điểm đến một đường thẳng
Gv: Hướng dẫn học sinh đọc cách chứng
minh công thức
- Lấy ví dụ minh họa
- Giới thiệu ứng dụng của bài toán tính
khoảng cách từ một điểm đến một đường
thẳng để tính bán kính của đường tròn
HS: Đọc cách c/minh công thức (SGK- 79)
- Giải ví dụ minh họa
- Ghi nhớ một ứng dụng của bài toán tính
khoảng cách từ một điểm đến một đường
thẳng
y k x m= + thì ∆ ⊥ ∆ ⇔ 1 2 k k1 2 = − 1
* Ví dụ 6: Tìm số đo của góc giữa hai đường
thẳng d1 và d2 lần lượt có phương trình
d1: x− 2y+ = 5 0 và d2: 3x y− = 0
Giải: Đường thẳng d1 có VTPT nur1 = −(1; 2)
Đường thẳng d2 có VTPT nur1 =(3; 1 − )
Gọi ϕ là góc giữa d1 và d2 ta có
1.3 ( ) ( )2 1 5 1
Vậy ϕ = 45 0
7) Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng ∆ có phương trình ax by c+ + = 0và điểm M0(x y0 ; 0)
=> Khoảng cách từ điểm M0 đến ĐT ∆ là
0 , ax 2by 2 c
d M
+ +
∆ =
+
Chứng minh: (sgk 79)
Ví dụ 7: Tính khoảng cách từ các điểm M
(− 2;1) và O( )0;0 đến đường thẳng ∆ có phương trình 3x− 2y− = 1 0
Giải: Ta có
( )2 2
,
13
+ −
( )2 2
,
13
+ −
Ví dụ 8: Tìm bán kính của đường tròn tâm C
(− − 2; 2) tiếp xúc với đường thẳng ∆ có phương
trình 5x+ 12y− = 1 0
Giải:
Bán kính của đường tròn là
( ; ) 5 2( ) 212 2( )2 10
= ∆ =
+
13 169
3 Củng cố
Trang 10PT tham số của ĐT∆ đi qua điểm M0(x y0 ; 0)và có vtcp ur=(u u1 ; 2) là 0 1
0 2
= +
= +
PTTQ của ĐT∆ đi qua điểm M0(x y0 ; 0)và có vtpt nr=( )a b; có dạng a x x( − 0) (+b y y− 0) = ⇔ 0
0
ax by c+ + = (a2 +b2 ≠ 0)
- Nếu ĐT∆có một VTPTlà nr=( )a b; thì ∆ có một VTCP là ur= −( b a; ) hoặc ur=(b a; − )
- ĐT ∆ cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại các điểm A( )a;0 và B( )0;b có PT theo
đoạn chắn là x y 1 (ab 0)
- Cho hai ĐT ∆ 1 và ∆2 có PT lần lượt a x b y c1 + + =1 1 0 và a x b y c2 + 2 + =2 0
Xét hệ phương trình 1 1 1
0 0
a x b y c
a x b y c
+ + =
+ + =
Hệ (*) có một nghiệm => ∆ 1 cắt ∆2
Hệ (*) có vô số nghiệm => ∆ 1 ≡ ∆2
Hệ (*) vô nghiệm => ∆ 1 // ∆2
- Góc giữa hai đường thẳng ∆ 1 :a x b y c1 + 1 + = 1 0 và ∆2:a x b y c2 + 2 + =2 0 là ϕ với
2 1 22 1 22 2
a a b b cos
∆ ⊥ ∆ ⇔ 1 2 a a1 2 +b b1 2 = 0
Nếu ∆ 1 và ∆ 2 có phương trình y k x m= 1 + 1 và y k x m= 2 + 2 thì ∆ ⊥ ∆ ⇔ 1 2 k k1 2 = − 1
- Khoảng cách từ điểm M0(x y0 ; 0) đến đường thẳng ∆: ax by c+ + = 0là
( ) 0 0
0 , ax 2by 2 c
d M
+ +
∆ =
+
4 BTVN: Bài 6,7,89 (SGK 80, 81)