Học sinh : Nghiên cứu trớc bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa, chuẩn bị báo cáo thực hành, hoá chất đợc phân công.. GV : Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn
Trang 1Ngày soạn :14/08/2010 Ngày dạy:16/08/2010
Tiết : 1 Mở đầu môn hoá học
I mục tiêu.
1 Kiến thức : Học sinh biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi
chất và ứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích
Bớc đầu HS biết rằng hoá học có vai trò trong cuộc sống của chúng
ta, do đó cần phải có kiến thức Hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
2 Kỹ năng : Bớc đầu học sinh biết phải làm gì để học tốt môn Hoá học, trớc hết
là phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, chú ý rèn luyện óc t duy sáng tạo
3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, thật thà.
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trớc các thí nghiệm.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo
2 Nêu vấn đề bài mới: Hoá học là gì ? Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống
của chúng ta ? Phải làm gì để học tốt môn Hoá học ?
Thí nghiệm 1: Khi cho natrihiđroxit
vào ống nghiệm đựng dd đồng (II)
GV : Biểu diễn thí nghiệm cho HS quan sát; yêu cầu HS nêu hiện tợng quan sát đợc, nhận xét sự thay đổi trong thí nghiệm của các hoá chất
Trang 2sunphat thấy có kết tủa không tan
trong dung dịch xuất hiện
Nhận xét : Có chất mới tạo thành
Thí nghiệm 2 : Cho đinh sắt nhỏ vào
ống đựng dd axit clohiđric thấy có chất
khí tạo thành và bay lên quanh đinh sắt
Nhận xét : Có chất mới tạo thành
Nghiên cứu vai trò của Hoá học trong cuộc sống của chúng ta (12 phút)
II Hoá học có vai trò gì trong cuộc
sống của chúng ta?
HS : Cá nhân trả lời câu hỏi - lấy ví dụ:
Đồ dùng trong nhà : Soong, nồi, ấm
Sản phẩm hoá học : Thuốc trừ sâu,
thuốc trừ cỏ, phân đạm
Sản phẩm hoá học phục vụ gia đình và
học tập: Mực, thuốc cảm, bút bi
HS : Môn hoá hoc có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của chúng ta
GV : Cho HS trả lời câu hỏi trong SGK
GV : Chúng ta muốn biết tại sao ngời
ta lại làm ra đợc nó mà không gây ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời thì cần phải nghiên cứu và học tốt môn hoá học Vậy môn hoá học có tầm quan trọng nh thế nào ?
Hoạt động III.
Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học ? (10 phút) III Các em cần phải làm gì để học
GV : Theo em học tập môn hoá học
nh thế nào là tốt ?
Trang 3- Biết làm thí nghiệm.
- Có hứng thú say mê, chủ động, sáng
tạo
- Nhớ kiến thức một cách chọn lọc
thông minh
- Thờng xuyên rèn luyện lòng ham
thích đọc sách
GV : Nhận xét, đánh giá
4 Củng cố - hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Nghiên cứu chơng I : Mục tiêu, Bài học cụ thể
- Nghiên cứu bài "Chất" Hãy cho biết chất có ở đâu Chất tinh khiết là gì ?Hỗn
hợp là gì ?
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn :15/08/2010 Ngày dạy:19/08/2010
Tiết : 2 Chất
I mục tiêu.
1 Kiến thức : HS phân biệt đợc vật thể (vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo), vật
liệu và chất Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất, các vật thể nhân tạo đợc hình thành từ vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp các chất
HS biết cách (quan sát, làm thí nghiệm) để nhận ra các chất, mỗi chất có những tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định
2 Kỹ năng : HS phân biệt đợc chất và hỗn hợp, nhận biết đợc đâu là chất, đâu là
vật thể
3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, thật thà.
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trớc các thí nghiệm.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo
khoa
III Hoạt động học tập
1 ổn định tổ chức lớp
2 Nêu vấn đề bài mới: Theo em chất có ở đâu ? Làm thế nào để phân biệt, nhận
biết tính chất của chất ?
HS : Trả lời câu hỏi :
Một số vật thể : Cây, núi, sông, đá núi,
Trang 5HS :.Phân loại theo 2 loại:
Vật thể tự nhiên : Cây, núi, sông, đá
GV: Tổng kết thành sơ đồ
GV : Qua những ví dụ trên và sơ đồ
em hãy cho biết chất có ở đâu ?
Hoạt động II
Nghiên cứu tính chất của chất (17 phút)
II tính chất của chất
1 mỗi chất có những tính chất nhất
định.
HS : Nghiên cứu trả lời câu hỏi.- lấy ví
dụ
- Để xác định các tính chất đó ta có thể
dùng dụng cụ đo
GV : Mỗi chất có nhũng tính chất nhất
định, khác nhau Những tính chất không làm thay đổi chất là tính chất vật lí, những tính chất làm biến đổi chất là tính chất hoá học
? Em hãy lấy ví dụ về tính chất vật lí của chất, cho biết làm thế nào để xác định đợc tính chất đó.
GV : Để xác định tính chất vật lí của
Trang 6HS : Học sinh suy nghĩ lấy ví dụ.
2 Hiểu biết tính chất của chất có lợi
gì ?
HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
- Giúp phân biệt chất này với chất
khác, nhận biết chất
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống và sản xuất
chất ta có thể dùng dụng cụ đo nh : Xác định nhiệt độ nóng chảy dùng nhiệt kế, xác định khối lợng riêng dùng thớc, cân Nhng để xác định tính chất hoá học ta phải làm thí nghiệm
? Em hãy lấy ví dụ một số tính chất hoá học diễn ra ở ngoài đời sống xung quanh chúng ta.I
GV : Vậy việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
Vật thể tự nhiên : Cây, lá cây
b Vì mọi vật thể đều đợc cấu tạo từ
Trang 7Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Nghiên cứu phần còn lại của bài
- Bài tập : Làm bài từ bài 3 đến bài tập 6 SGK trang 11
- Hớng dẫn bài tập 6 : Lấy một cốc nớc vôi trong, dùng ống thổi thổi hơn thở sục vào trong cốc nớc vôi trong đó Nếu có xuất hiện kết tủa trắng chứng tỏ trong hơi thở có khí cacbonic
- Nghiên cứu tiếp bài " Chất" và cho biết : Tính chất của chất tinh khiết có gì
khác tính chất của hỗn hợp ?
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày soạn :20/08/2010 Ngày dạy: 25/08/2010
Tiết : 3 Chất (Tiếp)
I mục tiêu.
1 Kiến thức : Học sinh biết đợc nh thế nào là chất tinh khiết, hợp chất, một chất
chỉ khi không trộn lẫn chất nào mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
2 Kỹ năng : HS biết cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp bằng thí nghiệm, quan
sát thí nghiệm nhận xét và đánh giá kết quả đạt đợc
3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, có tinh thần học tập cao.
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trớc các thí nghiệm.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo
3 Nêu vấn đề bài mới: Theo em chất tinh khiết là chất nh thế nào? Làm thế nào
để tách các chất ra khỏi nhau ?
HS : Trả lời câu hỏi theo nhóm
- Sự giống nhau: Đều là nớc
GV : Cho học sinh quan sát chai nớc khoáng và ống nớc cất:
? Em hãy quan sát thành phần hoá học ghi trong chai nớc khoáng và nớc cất nêu sự giống và khác nhau của chúng.
Trang 9- Sự khác nhau : Nớc cất chỉ có một
chất là nớc, còn nớc khoáng có thêm
các chất khoáng
HS :.Trả lời câu hỏi theo nhóm
- Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn
lẫn với nhau
- Chất tinh khiết là chất chỉ bao gồm
một chất tạo thành
2 Chất tinh khiết.
HS : Trả lời câu hỏi
- Dựa vào nhiệt độ bay hơi khác nhau
của các chất ngời ta thu đợc nớc từ nớc
tự nhiên
HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- Dựa vào tính chất của nớc: Sôi ở
- Hoà tan vào nớc
HS : Có thể tách các chất dựa vào độ
tan khác nhau của chúng trong nớc
HS : Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau ta
có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp
GV : ? Nớc cất gọi là chất tinh khiết còn nớc khoáng là hỗn hợp Theo em hỗn hợp là gì? Chất tinh khiết là gì?
YK : Theo em nớc ao, hồ, sông suối là loại nớc gì ?
GV : Cho học sinh quan sát sơ đồ chng cất nớc trong SGK
? Dựa vào yếu tố nào ngời ta có thể chng cất nớc tự nhiên để thu nớc tinh khiết
GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
KG : Làm thế nào để khẳng định nớc cất là nớc tinh khiết.
? Theo em chất nh thế nào mới
GV : Lấy vài giọt dung dịch muối thu
đợc đun cho bay hơi hết nớc - cho học sinh quan sát chất rắn thu đợc- nhận xét
GV: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động II
Vận dụng (10 phút)
Trang 10HS : Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
-Lấy một ít nớc vôi trong vào ống
nghiệm, dùng ống hút thổi hơi thở của
mình vào, hơi thở làm đục nớc vôi
trong Vậy trong hơi thở của chúng ta
có khí CO2
HS : Làm việc cá nhân
a.Tính chất giống nhau: Đều tồn tại ở
trạng thái lỏng, hoà tan đợc nhiều chất
Tính chất khác nhau : Nớc cất có
nhiệt độ sôi là 1000C còn nớc khoáng
không có nhiệt độ sôi ổn định, nhiệt độ
nóng chảy của nớc cất là 00C còn nớc
5 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ.Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 8 SGK trang 11
- Chuẩn bị thực hành:
HS : Chuẩn bị một bản báo cáo thực hành theo mẫu
Chuẩn bị mỗi nhóm một bao diêm, một ít cát và muối ăn
* Mẫu báo cáo thực hành.
Họ và tên: Tổ: lớp: Trờng:
Bài thực hành số: Tiết: (Theo phân phối chơng trình)
Tên bài thực hành:
I Mục tiêu của bài thực hành
II Dụng cụ - hoá chất cần có trong bài thực hành
III.Các bớc tiến hành thí nghiệm
IV.Tiến trình thí nghiệm
1 2
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày soạn :20/08/2010 Ngày dạy: 26/08/2010
Tiết : 4 Thực hành i : Tính chất nóng chảy của chất - tách chất từ
Hỗn hợp
I mục tiêu.
1 Kiến thức : HS làm quen với một số dụng cụ, biết cách sử dụng một số dụng cụ
trong phòng thí nghiệm
2 Kỹ năng : HS nắm đợc quy tắc trong phòng thí nghiệm, thực hành so sánh
nhiệt độ nóng chảy của một số chất, biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia thực hành với nhóm,
trung thực, hăng hái
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trớc các thí nghiệm.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo
khoa, chuẩn bị báo cáo thực hành, hoá chất đợc phân công
3 Dụng cụ và hoá chất.
-Dụng cụ : Mỗi nhóm : 3 ống nghiệm, 1đèn cồn, 1cốc thuỷ tinh, 1phễu lọc, giấy
lọc, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ
-Hoá chất : Paraphin, lu huỳnh, muối ăn, cát, nớc cất
Tìm hiểu quy tắc phòng thí nghiệm (7 phút)
HS : Nghiên cứu trang 154-155 SGK
để hiểu một số quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm
GV : Cho học sinh tìm hiểu một số dụng cụ, cách sử dụng chúng trong thí nghiệm
GV : Cho học sinh nghiên cứu trang 154-155 SGK để tìm hiểu một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
Trang 12Hoạt động II
Thí nghiệm theo giõi sự nóng chảy của paraphin và lu huỳnh (12 phút)
HS : Nêu mục tiêu, các bớc tiến hành
thì nghiệm 1
HS : Lắp dụng cụ và hoá chất theo
h-ớng dẫn của giáo viên
HS : Quan sát hiện tuợng thí nghiệm
- ở nhiệt độ khoảng 420C
paraphin bắt đầu nóng chảy
- Khi nớc sôi~1000C lu huỳnh vẫn
chu nóng chảy
Nhận xét : Nhiệt độ nóng chảy của lu
huỳnh > nhiệt độ nóng chảy của
GV : Nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh khoảng 1130C nên khi nớc sôi nó vẫn cha nóng chảy
Hoạt động III.
Thí nghiệm tách riêng từng chất trong hỗn hợp muối ăn và cát (15 phút)
HS: Đại diện một nhóm nêu mục tiêu
các bớc tiến hành thí nghiệm Các
nhóm còn lại bổ sung
HS : Tiến hành thí nghiệm theo sự
h-ớng dẫn của giáo viên - quan sát và
nhận xét hiện tợng
- Khi hoà hỗn hợp vào nớc thì muối tan
còn cát không tan, lọc kết tủa ta thu
Nhiệt độ nóng chảy , bay hơi
của muối ăn cao hơn nớc
GV : Cho học sinh nêu mục tiêu của thí nghiệm và các bớc tiến hành thí nghiệm
GV : Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
GV : Vậy dựa vào độ tan trong nớc của một số chất ta có thể tách các chất ra khỏi nhau, để tách một muối ra khỏi n-
ớc ta có thể cô cạn dung dịch chứa muối đó
Trang 135 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh thu dọn thí nghiệm, lau rửa dụng
cụ thí nghiệm, cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình, viết báo cáo thí nghiệm
Hớng dẫn học sinh trình bày báo cáo thí nghiệm và nạp báo cáo thí nghiệm
Về nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hoá chất
- Nghiên cứu trớc bài " Nguyên tử": Em hãy nghiên cứu bài "Nguyên tử" và cho
biết nguyên tử có cấu tạo nh thế nào ?
6 Phần đánh giá, rút kinh nghiệm:
Trang 14
Ngày soạn :24/08/2010 Ngày dạy: 01/09/2010
Tiết : 5 nguyên tử.
I mục tiêu.
1 Kiến thức : - HS biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ đó
tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và lớp vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm
Electron kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)
- Học sinh biết đợc trong hạt nhân tạo bởi 2 loại hạt: nơtron không mang điện và proton mang điện tích dơng (+) Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân
đợc coi là khối lợc nguyên tử
2 Kỹ năng : - HS biết đợc trong nguyên tử số hạt e= sô hạt proton (p) Electron
luôn luôn chuyển động và phân thành từng lớp Nhờ e mà nguyên
tử có khả năng liên kết đựơc với nhau
3 Thái độ : Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần học tập cao.
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
Kiểm tra bài cũ – Nêu vấn đề (5 phút)
HS : Trả lời câu hỏi
HS : Suy nghĩ
GV : ? Em hãy nêu cách sử dụng kẹp
gỗ ? Nêu cách đun ống nghiệm ?
GV : Theo em nguyên tử là gì? Nó có cấu tạo nh thế nào?
GV : Để biết điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài " nguyên tử"
Hoạt động II
Nghiên cứu nguyên tử là gì (10 phút)
Trang 151 Nguyên tử là gì?
HS : Trả lời câu hỏi
-Các chất đợc cấu tạo từ những hạt vô
cùng nhỏ bé trung hoà về điện liên kết
với nhau
HS :.Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
theo nhóm
Nguyên tử có cấu tạo từ hạt nhân mang
điện tích dơng và lớp vỏ tạo bởi các
electron mang điện tích âm
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK
? Em hãy cho biết các chất đợc cấu tạo nh thế nào.
GV : Những hạt nhỏ đó đợc gọi là
HS : Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
-Hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo bởi
các hạt nơtron(n) không mang điện và
các hạt proton (p) mang điện tích dơng
?Em hãy nhận xét sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđro, oxi, natri Nhận xét
số hạt e và số hạt p trong nguyên tử.
GV : Trong nguuyên tử mn = mp
me <<mn;mp
? Em có nhận xét gì về khối lợng nguyên tử so với khối lợng hạt nhân.
GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động IV
Nghiên cứu lớp electron (12 phút)
Trang 16HS : Nhận xét.
- Các e luôn chuyển động quanh hạt
nhân rất nhanh
HS : Hoạt động nhóm
- Các e xếp thành từng lớp quanh hạt
nhân, mỗi lớp có một số e nhất định
-Lớp thứ nhất gần hạt nhân nhất có tối
đa 2 e
- Lớp thứ hai : Tối đa 8 e
GV : ? Em có nhận xét gì về sự chuyển động của các e trong nguyên tử ? Em có nhận xét gì về sự xắp xếp các electron quanh hạt nhân và đặc điểm của sự xắp xếp đó. KG : Theo em tại sao các hạt e lại quay quanh hạt nhân mà không bị hút vào nó ? GV : Cho HS nhận xét câu trả lời của nhóm, bổ sung 3 Hớng dẫn học bài: Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Nghiên cứu kỹ lại bài - Bài tập : Làm bài tập 1;2;3;4;5 SGK trang 15;16 - Hớng dẫn bài tập 5 : Nguyên tố Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng Heli 2 2 1 2 Cacbon 6 6 2 4 Nhôm 13 12 3 3 Canxi 20 20 4 2 - Nghiên cứu trớc bài " Nguyên tố hóa học" Hãy cho biết nguyên tố hoá học là gì, có bao nhiêu nguyên tố hoá học ? 4 Phần đánh giá , rút kinh nghiệm:
Trang 17
Ngày soạn : 24/08/2010 Ngày dạy : 08/09/2010
Tiết : 6 nguyên tố hoá học.
I mục tiêu.
1 Kiến thức : HS biết đợc : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân
HS biết kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố hoá học; mỗi
kí hiệu còn dùng để chỉ một nguyên tử của nguyên tố
HS biết đợc khối lợng của mỗi nguyên tố có trong vỏ trái đất không
đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất
2 Kỹ năng : HS biết cách ghi và nhớ đợc những kí hiệu đã biết ở bài 4, 5 kể cả
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
Kiểm tra bài cũ – Nêu vấn đề (5 phút)
HS1: Trả lời câu hỏi, hs2 nhận xét, bổ
sung cho đúng
HS : Suy nghĩ bài mới
GV : Em hãy cho biết nguyên tử là gì ? Những nguyên tử nh thế nào thì cùng loại? Cấu tạo nguyên tử ?
GV : Theo em nguyên tố là gì? Nguyên
tố phân bố nh thế nào trên vỏ trái đất?
Hoạt động II
Nghiên cứu nguyên tố hoá học là gì (17 phút)
1 Định nghĩa.
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK
? Em hãy cho biết nguyên tố hoá
Trang 18HS : Trả lời câu hỏi theo nghiên cứu
HS : Nghiên cứu SGK trả lời
- Nguyên tố hoá học đợc kí hiệu bao
gồm một hoặc hai chữ cái, trong đó
chữ cái đầu đợc quy ớc viết bằng chữ
in hoa
HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- 2H, 3Cu, 7Al
hoc là gì.
GV : Vậy số proton trong hạt nhân là
số đặc trng cho mỗi nguyên tố
Vì mỗi p mang một điện tích
d-ơng, nên khi biêt số điện tích hạt nhân
ta cũng tính đợc số p
? Vậy em nào phát biểu lại định nghĩa về nguyên tố hoá học theo cách khác.
GV : Cho lớp nhận xét, đánh giá - giáo viên bổ sung và kết luận
GV : Để thống nhất tên gọi trên toàn thế giới và viết tên nguyên tố hoá học ngắn gọn ngời ta đã dùng kí hiệu hoá học
? Vậy kí hiệu hoá học của nguyên tố đợc viết nh thế nào.
GV : Theo quy ớc kí hiệu nguyên tố còn đợc coi là biểu diễn một nguyên tử
KG : Vậy em hãy cho biết hai nguyên
tử hiđro, 3 nguyên tử đồng, 7 nguyên tử nhôm đợc kí hiệu nh thế nào ?
Hoạt động III
Nghiên cứu có bao nhiêu nguyên tố hoá học ? (10 phút)
2 Hạt nhân nguyên tử.
HS : Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
- Hiện nay đã có trên 110 nguyên tố
hóa học đã đợc tìm thấy
- Có 92 nguyên tố có trong tự nhiên,
còn lại do con ngời tổng hợp nên
HS : Nhận xét: Trên bề mặt trái đất oxi
GV : ?Em hãy nghiên cứu SGK cho biết có bao nhiêu nguyên tố hoá học
đã đợc tìm thấy.
GV : Nhận xét, đánh giá, kết luận
GV : ?Em hãy nhận xét sơ đồ h.1.8 SGK nhận xét sự phân bố các nguyên
tố trên bề mặt trái đất.
Trang 19chiếm khối lợng lớn nhất(49,4%), sau
đó đến silic(25,8%), còn lại là các
nguyên tố khác Nhìn chung chúng
phân bố không đều GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động IV
Luyện tập - củng cố (10 phút)
HS : Hoạt động cá nhân làm bài tập
BT1: a- nguyên tử
- nguyên tử
- nguyên tố
- nguyên tố
b- proton
- những nguyên tử
-nguyên tố hoá học
BT 3: a 2C nghĩa là 2 nguyên tử cacbon 3Ca nghĩa là ba nguyên tử canxi 5O nghĩa là 5 nguyên tử oxi b 3N, 7Ca, 4Na GV : Cho HS làm bài tập 1, 3 SGK trang 20 GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung 3 Hớng dẫn học bài: Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Nghiên cứu kỹ lại bài - Bài tập : Làm bài tập 2; 8 SGK trang 20 SGK - Hớng dẫn bài tập 8 SGK trang 20 : Câu D đúng Vì nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân * Câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi : - Nghiên cứu trớc phần còn lại của bài " Nguyên tố hóa học" Hãy cho biết nguyên tử khối là gì ? 4 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :02/09/2010 Ngày dạy:09/09/2010
Trang 20Tiết : 7 nguyên tố hoá học (tiếp)
I mục tiêu.
1 Kiến thức : HS biết đợc : Nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng đơn
vị cacbon
HS biết mỗi đơn vị cacbon bằng 1\12 khối lợng của nguyên tử C
HS biết đợc mỗi nguyên tố hoá học có một nguyên tử khối riêng biệt
2 Kỹ năng : HS biết dựa vào bảng 1 trong SGK để : -Tìm nguyên tử khối khi
biết tên nguyên tố Và ngợc lại khi biết nguyên tử khối thì biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài.
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
III Hoạt động học tập
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy cho biết nguyên tố hoá học là gì ? Kí hiệu của
nguyên tố hoá học đợc viết ra sao.
3 Nêu vấn đề bài mới: Theo em nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối có đơn vị
đơn vị khối lợng gọi là ĐVC
GV : Từ đó khi so sánh khối lợng của các nguyên tố khác với cacbon ngời ta
Trang 21HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
- Nguyên tử khối là khối lợng nguyên
- Nguyên tử khối là khối lợng
của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
BT 6 : - X nặng gấp hai lần nguyên tử
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 2, 5, 7 SGK trang 20
Trang 22- Nghiên cứu trớc bài " Đơn chất và hợp chất." Em hãy nghiên cứu bài "Đơn
chất Hợp chất Phân tử và cho biết đơn chất là gì, hợp chất là gì, chúng khác– –
nhau ở điểm nào ?
- Bài tập dành cho học sinh khá - giỏi : Một phân tử X nặng gấp 22 lần phân tử Hiđrô, biết H=1 Em hãy dự đoán trong X (gồm C và O) tỉ lệ số nguyên tử C:O là bao nhiêu ? Hãy tính khối lợng của X đơn vị gam ?
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Trang 23
Ngày soạn : 07/09/2010 Ngày dạy: 14/09/2010
Tiết : 8 đơn chất và hợp chất- phân tử
I mục tiêu.
1 Kiến thức : HS biết đợc : Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá
học, hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
2 Kỹ năng : HS phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài.
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
2 Đặc điểm cấu tạo.
GV : Cho học sinh nghiên cứu ví dụ SGK
? Em hãy cho biết đơn chất là gì.
YK: Vậy em hãy lấy ví dụ về những đơn chất ở tự nhiên mà em biết ?
GV : Cho lớp nhận xét, đánh giá - giáo viên bổ sung và kết luận
Trang 24HS : Nghiên cứu mô hình trả lời.
- Đơn chất kim loại: Các nguyên tử
liên kết với nhau xắp xếp khít nhau
theo trật tự nhất định
- Đơn chất phi kim : Các nguyên tử của
đơn chất thờng liên kết với nhau theo
một số nhất định, thờng là hai
HS : Lấy ví dụ theo yêu cầu của giáo
viên
GV : Dựa vào mô hình 1.10 và 1.11 trong SGK em hãy cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa đơn chất kim loại
và đơn chất phi kim ?
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK lấy
ví dụ về các đơn chất kim loại và phi kim
- Mỗi hạt nớc đợc tạo bởi một nguyên
tử oxi liên kết với hia nguyên tử hiđro
- Mỗi hạt muối ăn đợc tạo nên từ một
nguyên tử Na với một nguyên tử Cl
Nhận xét: Trong hợp chất nguyên tử
của các nguyên tố kế hợp với nhau theo
tỉ lệ nhất định
GV : Giáo viên cho học sinh nghiên cứu ví dụ của muối ăn, nớc, đá vôi Yêu cầu học sinh nhận xét về thành phần nguyên tố của các hợp chất ?
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá, kết luận
GV : Từ ví dụ trên em hãy cho biết hợp chất là gì ?
GV : Cho học sinh nghiên cứu h1.12- h1.13 SGK nhận xét đặc điểm cấu tạo của các nguyên tử trong hợp chất
GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung- giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 25- một nguyên tố hoá học
- hợp chất
b- đơn chất kim loại
- đơn chất phi kim
a Đơn chất: Phốt pho đỏ, kim loại
Magiê, vì chúng đều đợc tạo nên từ
một nguyên tố hóa học
b Hợp chất: Khí amoniac, axit
clohiđric, glucozơ, canxicacbonat, vì
chúng đợc tạo nên từ hai nguyên tố hoá
học trở lên
KG: Tại sao kim cơng và than chì cũng là do cacbon tạo ra mà kim c-
ơng cứng, còn than chì thì mềm hơn ?
GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung - giáo viên nhận xét, đánh giá
5 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ.Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 2 SGK trang 25
- Nghiên cứu trớc phần còn lại của bài "Đơn chất và hợp chất- phân tử." Em
hãy nghiên cứu phần còn lại của bài học và cho biết phân tử là gì ? Phân tử khối
là gì ?
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Trang 26
Ngày soạn :07/09/2010 Ngày dạy:15/09/2010
Tiết : 9 đơn chất và hợp chất- phân tử (Tiếp)
I mục tiêu.
1 Kiến thức : HS hiểu đợc : Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên
tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của một chất Các phân tử của một chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối
là khối lợng phân tử tính bằng đơi vị cacbon
Biết đợc các chất có hạt hợp thành từ phân tử hoặc nguyên tử, biết một chất có thể có ba trạng thái( rắn, lỏng, khí)
2 Kỹ năng : HS biết cách tính phân tử khối của một chất.
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh
thần tập thể cao
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
III Hoạt động học tập
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nêu vấn đề bài mới:
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I
Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)
HS : Lên bảng trả lời câu hỏi của giáo
GV : Theo em phân tử là gì? Cách tính phân tử khối nh thế nào ?
Trang 27-Phân tử là hạt đại diện cho chất, đợc
tao thành từ một số nguyên tử liên kết
với nhau, mang đầy đủ tính chất hoá
nguyên tử nên phân tử khối của nó
bằng tổng nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử đó
GV : Cho học sinh nghiên cứu ví dụ SGK
? Em hãy cho biết phân tử là gì.
GV : Với đơn chất kim loại nguyên tử
là hạt hợp thành và có vai trò nh phân tử
GV : Cho HS nghiên cứu SGK - nêu khái niệm phân tử khối(PTK)
KG : Vậy theo em làm thế nào để tính đợc khối luợng phân tử ?
GV : Cho học sinh các nhóm nhận xét,
bổ sung
Hoạt động II
Trạng thái của chất (12 phút)
HS : Chất có thể tồn tại ở ba trạng thái
rắn, lỏng, khí tuỳ điều kiện nhiệt độ và
nhau và chuyển động trợt lên nhau
Trạng thái khí : Các hạt ở rất xa nhau,
chuyển động nhanh hơn và chuyển
động về mọi phía
GV : Cho học sinh nghiên cứu sơ đồ 1.14 SGK nhận xét về trạng thái của các chất
GV : Hãy nghiên cứu sơ đồ 1.14 cho biết đặc điểm xắp xếp các hạt trong chất ở các trạng thái rắn, lỏng, khí ?
GV : Cho học sinh các nhóm bổ sung,
đánh giá - giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động III
Trang 28Luyện tập - củng cố (10 phút)
HS : Hoạt động nhóm làm bài tập
BT4: a Học sinh trả lời đợc phân tử là
gì ?
b Phân tử cảu hợp chất đợc cấu
tạo tử các nguyuên tử của các nguyên
tố khác nhau
VD: Phân tử nớc tạo nên từ 1O liên kết
với 2H
Phân tử của đơn chất chỉ đợc
tạo nên từ các nguyên tử của một
nguyên tố liên kết với nhau
KG : Tại sao phân tử của chất khí lại chuyển động tự do đợc còn phân tử của chất lỏng và chất rắn thì không đợc ?
GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung - giáo viên nhận xét, đánh giá
GV : Cho các nhóm nhận xét, bổ sung
5 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ.Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 5, 7, 8 SGK trang 26
- Nghiên cứu trớc bài "Thực hành : Sự lan toả của chất".
- Chuẩn bị cho thực hành :
* Mỗi nhóm một bản báo cáo thí nghiệm theo mẫu đã cho
* Nghiên cứu kĩ mục tiêu, các bớc tiến hành thí nghiệm
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 16/09/2010 Ngày dạy:22/09/2010
Trang 29Tuần 5 - Tiết : 10 Thực hành ii : sự lan toả của chất
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trớc các thí nghiệm.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo
khoa, chuẩn bị báo cáo thực hành
3 Dụng cụ và hoá chất.
-Dụng cụ : Mỗi nhóm : mỗi nhóm 2 ống nghiệm, 2 cốc thuỷ tinh, 1 đũa thuỷ tinh,
1nốt cao su-Hoá chất : Bông, dd amoniac, thuốc tím, nớc cất, giấy quỳ tím
HS : Lắp dụng cụ và hoá chất theo
h-ớng dẫn của giáo viên
Trang 30ống 1 cho giấy quỳ tím vào, quan
sát
ống 2 cho giấy quỳ tím ẩm vào đáy
ống nghiệm, đặt ống nghiệm nằm
ngang, lấy một ít bông đã tẩm dd
amoniac đặt ở miệng ống nghiệm, đậy
kín nút cao su vào ống nghiệm 2
Nhận xét :
- ống nghiệm 1: Làm quỳ tím chuyển
màu xanh
- ống nghiệm 2 : Lúc đầu giấy quỳ tím
không đổi màu, sau một thời gian giấy
quỳ tím chuyển màu xanh
HS : Nhận xét : Trong ống nghiệm 2
khí amoniac đã lan toả từ bông sang
giấy quỳ tím ẩm, khí này tan vào nớc
có trong giấy quỳ tím tạo thành dd
amoniac nên làm giấy quỳ chuyển màu
xanh
GV : Trong dd amoniac có chất amoni hoà tan làm cho giấy quỳ tím ở ống nghiệm 1 chuyển màu xanh
? Tại sao ở ống nghiệm 2 giấy quỳ tím không tiếp xúcvới dd amoniac
mà sau mmọt thời gian lại chuyển màu xanh.
HS : Tiến hành thí nghiệm theo sự
h-ớng dẫn của giáo viên - quan sát và
- Cốc 1 : Khi khuấy kalipemanganat
tan nhanh vào nớc làm toàn bộ nớc
trong dung dịch chuyển màu tím
- Cốc 2 : Quan sát ta thấy màu tím từ
các hạt thuốc tím lan toả dần lên trên
GV : Cho học sinh nêu mục tiêu của thí nghiệm và các bớc tiến hành thí nghiệm
GV : Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
GV : Cho các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp bổ sung, đánh giá hoạt động của các thành viên trong nhóm, đánh giá sự thành công của thí nghiệm
Trang 314 Híng dÉn häc bµi:
Gi¸o viªn cho häc sinh thu dän thÝ nghiÖm, lau röa dông
cô thÝ nghiÖm, cho häc sinh c¸c nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶ thÝ nghiÖm cña nhãm m×nh, viÕt b¸o c¸o thÝ nghiÖm
Híng dÉn häc sinh tr×nh bµy b¸o c¸o thÝ nghiÖm vµ n¹p b¸o c¸o thÝ nghiÖm
VÒ nhµ:
- Nghiªn cøu kü l¹i bµi
- Nghiªn cøu l¹i c¸c thao t¸c thÝ nghiÖm, c¸ch sö dông dông cô vµ ho¸ chÊt
- Nghiªn cøu tríc bµi " LuyÖn tËp".
5 §¸nh gi¸ , rót kinh nghiÖm::
Ngµy so¹n : 16/09/2010 Ngµy d¹y: 23/09/2010
Trang 32Tuần 6 - Tiết : 11 bài Luyện tập 1
I mục tiêu.
1 Kiến thức : Hệ thống hoá kiến thúc về các khái niệm cơ bản : Chất - đơn chất
và hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học và phân tửCủng cố : Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên
tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng : Phân biệt chất và vật thể; tách chất ra khỏi hỗn
hợp; theo sơ đồ nguyên tử chỉ ra các thành phần cấu tạo nguyên tử
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh
thần tập thể cao
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
YK : Em hãy lấy ví dụ về các vật thể
đ-ợc tạo nên từ đơn chất, hợp chất ?
GV : Cho học sinh các nhóm nhận xét,
bổ sung
? Em hãy nêu các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, đơn
Trang 33HS : Nêu các khái niệm theo yêu cầu
của giáo viên chất, hợp chất, phân tử; nêu cấu tạo
Điểm giống nhau:
- Magie và Canxi đều có 2e lớp ngoài
GV : Cho học sinh các nhóm bổ sung,
đánh giá - giáo viên nhận xét, đánh giá
KG : Bài toán trên dựa vào những tính chất nào để tách các chất ?
GV : Cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập 2 SGK trang 31
GV : Cho học sinh các nhóm bổ sung,
đánh giá - giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 34Giáo viên cho học sinh củng cố bài.
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 4, 5 SGK trang 31
- Nghiên cứu trớc bài "Công thức hoá học." Hãy nghiên cứu bài mới và tự trả
lời câu hỏi : Công thức hoá học dùng làm gì ? Cách biểu diễn công thức hoá học của đơn chất và công thức hoá học của hợp chất ?
- Bài tập bồi dỡng đội tuyển : Phân tử của một chất gồm S và O có % về khối
lợng của S là 50%, em hãy xác định tỉ lệ về số nguyên tử của S và O trong phân tử trên ?
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :22/09/2010 Ngày dạy:29/09/2010
Trang 35Tuần 6 - Tiết : 12 công thức hoá học
I mục tiêu.
1 Kiến thức : HS hiểu đợc : Công thức hoá học dùng để biểu diễn một chất, gồm
một kí hiệu hoá học(đơn chất), hay hai, ba kí hiệu hoá học( hợp chất) với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu
2 Kỹ năng : HS biết cách ghi một công thức hoá học khi cho biết tên kí hiệu
hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một chất
HS biết công thức hoá học còn chỉ một phân tử chất, trừ đơn chất kim loại Từ công thức hoá học xác định nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử chất và phân tử khối của chất
3 Thái độ : Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
III Hoạt động học tập
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nêu vấn đề bài mới:
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I
Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)
HS1 : Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
của giáo viên
HS2 : Nhận xét, bổ xung cho đúng
HS : Suy nghĩ, tìm cách trả lời
GV : Theo em phân tử là gì? Cách tính phân tử khối nh thế nào?
GV : Công thức hoá học dùng làm gì? Cách viết công thức hoá học nh thế nào?
Hoạt động II
Trang 36Nghiên cứu công thức hoá học của đơn chất (10 phút)
1 Công thức hoá học của đơn chất.
HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
theo cá nhân
-Công thức hoá học của đơn chất kim
loại đợc biểu diễn bằng kí hiệu của
kim loại đó
VD : Công thức hoá học của nhôm
là:Al, của đồng là Cu
- Công thức hoá học của phi kim:
Th-ờng có thêm chỉ số ở chân kí hiệu của
phi kim
VD : Công thức hoá học của khí oxi là
: O2
GV : Công thức hoá học(CTHH) dùng
để biểu diễn chất
? Theo em công thức hoá học của
đơn chất đợc biểu diễn nh thế nào.
GV : Với đơn chất kim loại đợc cấu tạo từ những nguyên tử kim loại với nhau thì công thức hoá học biểu diễn
nh thế nào ?
GV : Với phi kim thờng đợc tạo nên tử phân tử bởi 2 nguyên tử thì công thức hoá học đợc biểu diễn nh thế nào ?
YK : Theo em số 2 ở dới chân oxi có ý nghĩa gì ?
Hoạt động III
Công thức hoá học của hợp chất (10 phút)
2 Công thức hoá học của hợp chất.
HS : Hoạt động cá nhân dự đoán
CTHH của muối ăn sẽ là : NaCl
HS : Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
GV : ? Từ đó em hãy cho biết nếu phân tử cacbonđioxit đợc tạo thành từ một nguyên tử C liên kết với 2O thì công thức hoá học phân tử này là gì
GV : Số 2 ở dới chân bên phải oxi gọi
là chỉ số, nó cho biết số nguyên tử O tham gia liên kết với C.- giáo viên đa ra công thức dạng chung
Hoạt động IV
Trang 37ý nghĩa của công thức hoá học (15 phút)
3 ý nghĩa của công thức hoá học.
HS : Hoạt động nhóm nêu ý nghĩa
Mỗi công thức hoá học còn chỉ một
phân tử chất, ngoại trừ đơn chất kim
loại CTHH cho ta biết những yếu tố
sau:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo
GV : Cho HS nghiên cứu SGK cho biết
ý nghĩa của công thức hoá học
GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung - giáo viên nhận xét, đánh giá
GV : Cho học sinh nghiên cứu ví dụ : Nêu ý nghĩa mà em biết đợc từ CTHH sau : H2SO4
KG : Em hãy tính % khối lợng của S và
O trong CTHH SO 2 ?
5 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ.Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 1 đến 4 SGK trang 33- 34
- Nghiên cứu trớc bài "Hóa trị" Em hãy nghiên cứu bài mới và cho biết hoá trị
là gì ? Làm thế nào để tính đợc hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử ?
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 22/09/2010 Ngày dạy: 30/09/2010
Trang 38Tuần 7 - Tiết : 13 hoá trị
I mục tiêu.
1 Kiến thức : HS hiểu đợc : HS hiểu đợc hoá trị của một nguyên tố (hoặc nhóm
nguyên tử) biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên
tử ) trong phân tử chất, đợc xác định theo H làm một đơn vị và O làm hai đơn vị
2 Kỹ năng : HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc hoá trị trong hợp chất hai nguyên
tố
HS biết cách tính hoá trị của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
khi biết hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử kia
3 Thái độ : Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
II Phơng tiện.
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
Hoá trị của một nguyên tố đợc xác định bằng cách nào? (17 phút)
HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
theo cá nhân
- Hoá trị của nguyên tố bằng số
nguyên tử hiđro liên kết với nó
VD : Trong phân tử CH4 , C có hoá trị
IV, H2O, O có hoá trị II
GV : Muốn so sánh thờng phải chọn mốc so sánh, ở đây hiđro có 1 e và 1p nên trong phân tử để so sánh khả năng liên kết của hiđro với các nguyên tử khác ngời ta gán cho hiđro có hoá trị I, rồi tính hoá trị của các nguyên tố liên kết với nó
KG : Theo em ngời ta tính hoá trị của các nguyên tố khác theo hiđro nh thế nào ? Em hãy lấy ví dụ minh hoạ ?
Trang 39-VD : Em hãy xác định hoá trị của Na,
Mg, Al trong các phân tử sau: Na 2 O, MgO, Al 2 O 3 ?
GV : Vậy với CTHH: H 3 PO 4 thì nhóm nguyên tử PO 4 có hoá trị là bao nhiêu?
YK : Em h y cho biết trong phân tử ã
H 3 PO 4 có mấy nguyên tử Hiđro ?
GV : Từ các ví dụ trên giáo viên cho học sinh đu ra khái niệm hoá trị nh SGK
Hoạt động II
Nghiên cứu quy tắc hoá trị (18 phút)
1 Quy tắc.
HS : Hoạt động cá nhân dự đoán
- Theo đầu bài ta có:
1xIII = 3xI Vậy tích chỉ số và hoá
trị của N = tích chỉ số và hoá trị của H
HS : Từ công thức trên ta có : a x = b
y
HS: Trong công thức hoá học : Tích chỉ
số và hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm
nguyên tử này bằng tích chỉ số và hoá
trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
kia
2 Vận dụng.
HS : Suy nghĩ - Nghiên cứu SGK trả
lời
- Gọi hoá trị của Fe là a ta có:
- Theo quy tắc hoá trị : a x 1 = I x 3,
vậy a = III Hoá trị của sắt trong hợp
và hoá trị của hiđro.
GV : ? Từ đó em hãy đa ra quy tắc cho công thức chung sau: A x B y , với A
VD : Em hãy tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl 3 , biết Cl có hoá trị I ?
Trang 405 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài, đọc phần ghi nhớ.Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 1 đến 4 SGK trang 37- 38
- Hớng dẫn bài tập 4 :
a Zn hoá trị II; Cu hoá trị I; Al hoá trị III
b Fe hoá trị II
- Nghiên cứu phần còn lại của bài "Hóa trị" Làm thế nào để lập đợc công thức
của hợp chất khi biết hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử ?
6 Đánh giá , rút kinh nghiệm: