2/ Khoang tròn vào đầu câu trả lời đúng: Muốn học tốt môn hoá học em cần phải a/ Làm tốt các bài tập cô giao b/ Làm tốt các bài tập cô giao và làm thêm BT trong sách BT mà cô không giao
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
3.Thái độ:
Giáo dục lòng say mê môn học
Bước đầu HS biết các em phải làm gì để học tốt môn hoá học
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Hoá chất: dd NaOH , dd CuSO4 , dd HCl , Fe
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, lọ đựng hoá chất, phiếu họctập (4 bộ 4)
2 Học sinh: Đọc trước bài
SGK, vở ghi, vở bài tập
B Phần thể hiện trên lớp:
* Ổn định tổ chức:
I Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở ghi, sách giáo khoa, vở bài tập của HS
II Bài mới:
1 Vào bài: Hoá học là gì? hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống? phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học? Ta nghiên cứu tiết 1
2 Nội dung - phương pháp :
-Nhỏ thêm 1ml dd NaOH vào
Các nhóm làm TN - QS hiện tượng xảy ra
Báo cáo kết quả
Tạo ra chất mới không tan
Trang 2Các nhóm làm TN - QS hiện tượng xảy ra
Báo cáo kết quả quan sát được
Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng
Từ 2 TN trên em rút ra NX gì?
Có sự biến đổi của chất Có chấy mới tạo
thành
Quá trình nghiên cứu về chất, sự biến đổi
của chất gọi là hoá học
Từ nhận xét và TN trên em rút ra kết luận
gì?
Nhiều vật dụng sinh hoạt và công cụ SX
Nhiều đồ dùng học tập của các em, thuốc
chữa bệnh đều là sản phẩm hoá học
Vậy hoá học có vai trò như thế nào trong
Từ nhận xét trên em rút ra kết luận như thế
nào về vai trò của hoá học trong cuộc sống
của chúng ta
- Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc
sống của chúng ta
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời
sống hàng ngày Vậy ta cần phải làm gì để
II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
- Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
Trang 3NC thông tin SGK rút ra những điểm cần
chú ý khi học tập môn hoá học
Muốn học tốt môn hoá học ta phải làm
như thế nào?
Ngoài những hoạt động trên khi học môn
hoá học các em cần phải có phương pháp
học tập tốt
NC thông tin SGK mục 2/4
Cần có phương pháp nào để học tập tốt
môn hoá học?
GV bổ sung thêm phương pháp học:
- Chú ý nghe giảng trên lớp
- Học thuộc lí thuyết rồi mới làm bài tập
- Ghi CTHH của 1 số hợp chất hay gặp
vào sổ tay hoá học
III Các em phải làm gì để
có thể học tốt môn hoá học:
1 Những điểm cần chú ý khi học tập môn hoá học:
- Biết làm TN
- Có hứng thú, say mê học tập
- Chủ động rèn luyện kĩ năng, tư duy sáng tạo
- Biết vận dụng lí thuyết vào làm bài tập
* Củng cố:
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ cuối bài
1/ Hoá học là gì? Tại sao nói hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta?
2/ Khoang tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Muốn học tốt môn hoá học em cần phải
a/ Làm tốt các bài tập cô giao
b/ Làm tốt các bài tập cô giao và làm thêm BT trong sách BT mà cô không giao
c/ Biết cách làm TN quan sát hiện tượng và giải thích
d/ Đọc kỹ đề bài trước khi làm - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài:
Học phần ghi nhớ
Đọc trước bài: Chất
Lấy ví dụ về những chất thường sử dụng trong đời sống hàng ngày
Xem lại bài: Vật thể (vật lý v)
Lấy ví dụ về vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
Trang 4Ngày soạn Ngày dạy
Chương I: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Giáo dục lòng say mê môn học
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tốt bộ môn
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Hoá chất: P đỏ, S, Al, Cu, NaCl
- Dụng cụ đo độ nóng chảy của S, đun nóng hỗn hợp nước muối
II Kiểm tra bài cũ: Miệng
1 Câu hỏi: Hoá học là gì? Em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
2 Đáp án:
2đ - Hoá học là khoa học nghiên cứu về chất 2đ - Cần thu thập tìm kiến thức
2đ - Xử lý thông tin 2đ - Vận dụng kiến thức 2đ - Ghi nhớ
II Bài mới :
Trang 5Có mấy loại vật thể? cho ví dụ?
2 loại: + vật thể tự nhiên: Động vật, cây cỏ,
ấm, nồi, bàn ghế là vật thể nhân tạo
Vậy vật thể nhân tạo được làm bằng gì?
Vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu
Muối ăn, nước, đường
Kể một số chất do con người chế tạo ra?
Thuốc chữa bệnh, phân bón hoá học
1, Mỗi chất có mấy t /c cơ bản, đó là t/c nào?
2, Làm thế nào để nhận biết được t /c của
Mọi vật liệu
là chất hay hỗn hợp
1 số chất
II Tính chất của chất:
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định:
Trang 6Gồm: Trạnh thái tồn tại, màu mùi, tính tan
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi KL riêng
tính dẫn điện, dẫn nhiệt
Tính chất hoá học của chất bao gồm những
tính chất nào?
- Tính cháy được
- Khả năng biến đổi thành chất khác
GV cho HS quan sát mẫu P đỏ, S, Cu, Al
Nhận xét về trạng thái, mầu sắc:
Đều là chất rắn
S: mầu vàng tươi; P: mầu đỏ
Cu, Al: có ánh kim
Quan sát kỹ một chất ta biết được điều gì?
GV làm thí nghiệm dụng dụng cụ đo nhiệt độ
nóng chảy của S, nhiệt độ sôi của nước
Dùng dụng cụ đo ta biết được điều gì?
Gọi 2 HS lên làm 2 thí nghiệm:
- Hoà tan đường vào nước
- Thử tính dẫn điện của Cu
Nhận xét hiện tượng xảy ra?
Đường: tan
Cu: dẫn điện
Làm thí nghiệm giúp ta biết được điều gì?
GV: Đối với t /c hoá học của chất ta phải làm
thí nghiệm mới biết được
Hiểu biết t /c của chất để làm gì?
HS nghiên cứu trong SGK
Có 2 lọ: 1 lọ đựng nước cất
1 lọ đựng cồn
Làm thế nào để phân biệt 2 chất?
Nước cất không cháy được
Cồn cháy được
a/ Tính chất vật lý:
Gồm: Trạnh thái tồn tại, màu mùi, tính tan
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi KL riêngtính dẫn điện, dẫn nhiệt
và nhiệt độ sôi của chất
Trang 7Việc hiểu biết t /c của chất có lợi gì?
Tại sao khi sử dụng axit không để dây ra quần
áo, tay chân?
Gây bỏng, cháy da thịt
Tại sao dùng cao su làm lốp xe?
Vì cao su không thấm nước, đàn hồi
này với chất khác
b/ Biết cách sử dụng chất
c/ Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống, sản xuất
* Củng cố :
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ cuối bài
1 Hãy kể tên 3 vật thể được làm bằng sắt, thủy tinh?
a/ Bằng sắt: Dao, kim khâu, song cửa sổ
b/ Bằng thuỷ tinh: Cốc, lọ hoa, gương
2 Hãy so sánh các t /c: Màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất: Muối ăn, đường, than ?
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài:
Bài về nhà: 1, 2, 3, 5/ SGK
2.1 - 2.6 /SBTHướng dẫn bài 3: Dựa vào tính chất vật thể và chất, xác định chất và vật thể trong từng phần
Đọc trước bài: Chất (tiếp theo)
Ngày soạn: Ngày dạy:
- Biết dựa vào TC vật lý khác nhau của chất để tách chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 8- Hoá chất: Nước cất, muối ăn, Cát
- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
2 Học sinh: - Làm bài tập đã cho
- Đọc trước bài
B Phần thể hiện lớp:
* Ổn định tổ chức:
I Kiểm tra bài cũ:
1 Câu hỏi: Việc hiểu biết tính chất 1 chất có lợi gì?
2 Đáp án:
4đ - Giúp phân biệt chất này với chất khác để nhận biết chất
3đ - Biết cách sử dụng chất
3đ - Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống, sản xuất
II Bài mới:
1 Vào bài: Như các em đã biết, Mỗi chất có 2 t /c cơ bản: t/c vật lý và tính chất hoá học Đó là các chất tinh khiết
Vậy thế nào được gọi là chất tinh khiết? -> Xét tiếp phần III
2 Nội dung, phương pháp:
GV chia nhóm: Yêu cầu mỗi nhóm quan sát
1 chai nước cất và 1 chai nước khoáng,
2/ Khác: Nước cất: Không lẫn chất nào khác
Nước khoáng lẫn một số chất hoà
Trang 9Trong thực tế muốn thu được nước cất ta
phảI làm như thế nào?
Chưng cất nước tự nhiên
GV giới thiệu tranh vẽ chưng cất nước tự
GV bổ xung: nhiệt độ nóng chảy 00C
Với nước tự nhiên các giá trị này có giống
nhau không? Tại sao?
Không, vì phụ thuộc vào các chất khác lẫn
nhiều hay ít
Theo em chất như thế nào mới có tính chất
nhất định?
Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn vào
nhau, vậy có tách riêng từng chất trong hỗn
Đun dung dịch lên -> nước sôi bay hơi hết,
còn lại muối ăn
GV cho HS lấy 1 ml dung dịch nước muối ->
nhận xét hiện tượng
Giải thích?
Nhiệt độ sôi của nước thấp hơn muối nên
nước sôi và bay hơi trước, còn lại là muối ăn
kết tinh
Từ VD trên em hãy cho biết dựa vào đâu dể
tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào nhiệt độ sôi
+ Định nghĩa: Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau, gọi là hỗn hợp
2/ Chất tinh khiết
- Chất tinh khiết có t /c nhất định
3/ Tách chất khỏi hỗn hợp
a Thí nghiệm
b Kết luận
Trang 10Hoà hỗn hợp trong nước -> muối tan -> dung
dịch nước muối cát không tan lắng xuống
Từ 2 VD trên, muốn tách chất ra khỏi hỗn
hợp còn dựa vào t /c nào?
Dựa vào tính tan, khối lượng riêng
Dựa vào nhiệt độ sôI của các chất khác nhau Ta có thể tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp
Ngoài ra còn phải dựa vào tính tan và khối lượng riêng ( t/c vật lý)
* Củng cố:
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ cuối bài
1/ So sánh sự khác nhau giữa hỗn hợp và chất tinh khiết?
Đọc trước bài: thực hành 1
Ngày soạn Ngày dạy
Trang 11- Hoá chất: S , Parapin , NaCl
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, cốc thuỷ tinh, phễu, đũa thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc, phiếu học tập
2 Học sinh: - Làm bài tập đã cho
- Đọc trước bài
- Lấy hoá chất: hỗn hợp muối ăn với cát
B Phần thể hiện trên lớp:
Ổn định tổ chức:
I Kiểm tra bài cũ: Miệng
1 Câu hỏi: Muốn tách chất ra khỏi hỗn hợp ta phải chú ý điều gì?
2 Đáp án:
3đ - Dựa vào nhiệt độ sôi 3đ - Dưạ vào tính tan 4đ - Dựa vào khối lượng riêng của chất
II Bài mới:
1, Vào bài:
Như các em đã biết mỗi chất có những TC vật lý riêng Hôm nay chúng
ta cùng nhau đi làm 1 số TN để so sánh nhiệt độ nóng chảy của S, parapin , và tách chất từ hỗn hợp muối ăn lẫn cát
2, Nội dung, phương pháp:
Trang 12Nêu 1 số quy tắc an toàn trong phòng TN?
Tuân theo sự hướng dẫn của GV
Làm TN theo đúng trình tự quy định
Không làm đổ vỡ, không để hoá chất bắn
vào người
Rửa dụng cụ sau khi làm TN
Tiếp tục cho HS nghiên cứu TT về cách sử
dụng hoá chất
Khi sử dụng hoá chất cần chú ý điều gì?
Giới thiệu tranh vẽ 1 số dụng cụ TN kết
trưởng lên lấy hoá chất dụng cụ về làm TN
theo nhóm và hoàn thành phiếu học tập
Nội dung:
1/ Nhiệt độ nóng chảy của parapin là:
2/ - Khi nước sôi lưu huỳnh có nóng chảy
Các nhóm báo cáo kết quả - nhận xét
GV bổ sung sửa sai
các em đã biết những điều cần chú ý khi
tách chất khỏi hỗn hợp Vậy muốn tách
muối ăn và cát ra khỏi hỗn hợp ta làm thế
Trang 13Hoà hỗn hợp vào nước, nguấy cho muối
tan hết sau đó lọc trên giấy lọc để giữ cát
lại
GV treo bảng phụ cách tiến hành TN
Các nhóm làm TN và hoàn thành PHT
Nội dung:
1/ So sánh chất lỏng trong ống nghiệm với
dung dịch nước muối trước khi lọc? Nhận
xét bề mặt giấy lọc?
2/ Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
quan sát chất rắn thu được dưới đáy ống
nghiệm? so sánh với muối ăn lúc đầu?
Các nhóm báo cáo kết quả
GV nhận xét bổ sung và sửa sai
Hướng dẫn HS viết bản tường trình thực
hànhH
1/ So sánh nhiệt độ nóng chảy của 2 chất
Chất nào không nóng chảy khi nước sôi? vì
- Chất lỏng trong ống nghiệm trong suốt không vẩn đục
- Bề mặt giấy lọc có nhiều cát
II Tường trình:
* Củng cố:
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ cuối bài
HS thu dọn đồ dùng, dụng cụ, hoá chất vệ sinh phòng thí nghiệm
GV nhận xét buổi thực hành
- Tuyên dương nhóm làm tốt
- Lưu ý nhóm làm chưa tốt
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài:
Bài về nhà: Viết bản tường trình thực hành
Hướng dẫn: Tên bài thực hành
Họ và tênLớp
Trang 14Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài
Đọc trước bài: Nguyên tử
Ngày soạn: Ngày dạy
- Nắm được hạt nhân được tạo bởi proton và notron
- Những nguyên tử cùng loại có số proton như nhau, khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử
II Bài mới:
1, Vào bài: Mọi vật thể được tạo ra từ chất Vậy chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi này đã được đặt ra từ cách đây hàng nghìn năm Ngày nay khoa học đã
có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ được biết trong tiết học này
2, Nội dung, phương pháp:
Trang 15HS nghiên cứu thông tin SGK
Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo có cấu tạo
từ đâu?
Cấu tạo từ chất
Các chất được tạo ra từ đâu?
Tạo ra từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện -> nguyên tử
HS nghiên cứu thông tin phần đọc thêm
Em có nhận xét gì về kích thước nguyên tử
Nguyên tử vô cùng nhỏ
Vậy nguyên tử có cấu tạo ntn?
GVGT: Nếu hình dung mỗi nguyên tử như
một quả cầu vô cùng bé 2R = 10 -8(1/108) cm
Cấu tạo nguyên tử:
- Gồm hạt nhân mang điện (+)
- Electron mang điện (-),e có điện tích âm
nhỏ nhấte
Dựa vào kiến thức vật lý lớp 7 em hãy cho
biết tổng điện tích âm của các hạt e so với
điện tích dương của hạt nhân?
Tổng điện tích âm của e bằng điện tích dương
của hạt nhân
GV giới thiệu tranh vẽ sơ đồ nguyên tử Heli
để chứng minh
Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo ntn?
GVGT: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi
proton (p) và notron (n)
p: có điện tích như e nhưng trái dấu (+)
n: không mang điện
GV treo sơ đồ nguyên tử H,O, Na
HS quan sát hoàn thành phiếu học tập
2 So sánh số p và số e của mỗi một nguyên tử
Các nhóm thảo luận báo cáo kết quả
GV nhận xét bổ sung và sửa sai
HS nghiên cứu thông tin SGK mục 2
Vì sao khối lượng của hạt nhân được coi là
khối lượng nguyên tử
Vì proton và notron có cùng khối lượng, còn
Trang 16b/ Electron mang điện âm
Proton mang điện dương
c/ Có cùng số hạt proton, notron
Biết được số proton trong hạt nhân, biết được
số electron trong nguyên tử Vậy các hạt
electron sắp xếp ntn? Ta sang phần 3
GV: Trong nguyên tử các lớp electron chuyển
động rất nhanh quay quanh hạt nhân và sắp
xếp thành từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron
nhất định
HS qs sơ đồ minh hoạ nguyên tử hêli, các
bon, nhôm can xi
GV lưu ý: Để tạo ra chất này hay chất khác
các nguyên tử phải liên kết với nhau Chính là
*Củng cố:
GV hệ thống bài, HS đọc ghi nhớ cuối bài
1 Bài tập 4/SGK- 15
2 Cho biết nguyên tử Clo có p = 17, Kẽm có p = 30
Hãy viết sơ đồ nguyên tử Clo, nguyên tử Kẽm
Xác định số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng
Trang 17III Hướng dẫn học sinh học và làm bài:
Đọc trước bài nguyên tố hoá học
Ngày soạn: Ngày dạy
- HS nắm được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton trong hạt nhân
- Biết kí hiệu hoá học dùng biểu diễn nguyên tố hoá học Mỗi kí hiệu hoá học còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu hoá học của các nguyên tố hoá họctrong bài t
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng tư duy, Kĩ năng quan sát so sánh
- Rèn kĩ năng viết kí hiệu hoá học
I Kiểm tra bài cũ:
1 Câu hỏi: Bài 2/ 15
2 Đáp án:
3đ a/ Hạt e, p, n
4đ b/ hạt p mang điện dương
Hạt e mang điẹn âm
3đ c/ cùng số hạt p
Trang 18II Bài mới:
1, Vào bài: Trong thực tế các em hay nghe nói đến nguyên tố hoá học Vậy nguyên tố hoá học là gì? Có bao nhiêu nguyên tố hoá học? ta xét tiết 6
2, Nội dung, phương pháp:
Phần thể hiện của thầy và trò Học sinh ghiGV
VD: Để tạo ra 1g nước cũng cần tới 3vạn
tỷ tỷ nguyên tử oxi và số nguyên tử hiđro
còn nhiều gấp đôi Nên đáng lẽ nói
những nguyên tử loại này, những nguyên
tử loại kia người ta nói nguyên tố hoá
học này, nguyên tố hoá học kia
Vậy nguyên tố hoá học là gì?
- Đều có tính chất hoá học như nhau
Trong bộ môn hoá học để trao đổi với
nhau về nguyên tố cần có cách biểu diễn
ngắn gọn và ai cũng hiểu, không phải chỉ
ở nơi này, nước này mà là khắp thế giới
Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn
I Nguyên tố hoá học: 25’
1 Định nghĩa
- Nguyên tố hoá hcọ là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số protton trong hạt nhân
Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố hoá học
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có những tính chât hoá học như nhau
2 Ký hiệu hoá học