TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cảm xúc của nhân vật “tơi” trong văn bản ‘Tơi đi học”.. giáo viên Hoạt động của học sinh => Xét phạm vi nghĩa rộng/hẹp của
Trang 1Giúp h/sinh hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:
- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.
- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, ảnh minh hoạ, phiếu học tập.
Học sinh: xem trước SGK, STK, giấy + bút lông (theo nhóm).
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).
giáo viên
Hoạt động của học sinh
I Giới thiệu văn bản:
1 Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911 -
1988) tên thật là Trần Văn
Ninh, quê xóm Gia Lạc,
ven sông Hương, ngoại ô
H: Em hãy tự giới thiệu vài nét về tác giả?
-> Gv giới thiệu ảnh chân dung của nhà văn
H: Có gì đáng chú ý về những tác phẩm của ông?
H: Văn bản “Tôi đi học”
Đọc chú thích, giới thiệu về t/giả, t/phẩm.-> năm sinh, năm mất, tên thật, đặc điểm quê hương
-> đậm đà chất trữ tình.(t/phẩm mang vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo)
-> nêu tập truyện ngắn
Trang 2
giáo viên
Hoạt động của học sinh
chiến trường (tập thơ
1937), Quê mẹ (truyện
ngắn - 1941)
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ:
“ Tôi đi học” in trong tập
“Quê mẹ” xuất bản năm
- Kỷ niệm được tái hiện
theo trình tự thời gian của
từng thời điểm: trên
đường đi, lúc ở sân trường
và khi vào lớp học
2 Tâm trạng hồi hộp ,
cảm giác ngỡ ngàng của
có xuất xứ như thế nào?
-> Giảng giải: đây là văn bản văn xuôi trữ tình, ngôn ngữ đậm chất thơ, có sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt
H: Xác định thể loại của văn bản?
-> Giảng giải: truyện ngắn
kể lại một khoảng thời gian, 1 khoảnh khắc trong cuộc đời của nhân vật
Gv hướng dẫn h/s cách đọc văn bản: chậm rãi, tha thiết, giọng tự thuật; Gv đọc mẫu gọi h/s đọc tiếp theo, chú ý nội dung chính xảy ra trong từng thời điểm (trên đường đi, trước sân trường,vào lớp học)
Nhận xét, uốn nắn việc đọc của h/s
H: Qua văn bản hãy xác định phương thức biểu đạt
mà t/giả đã sử dụng?
Gọi h/s đọc chú thích, lưu
ý 2, 6, 7 -> chuyển ý để sang mục II
H: Qua văn bản, theo em, những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi kỷ niệm
về buổi tựu trường đầu tiên?
H: Kỷ niệm ấy được diễn
-> đọc văn bản
-> tiếp thu để sửa chữa
-> dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định
-> tìm hiểu từ khó
-> hằng năm cứ vào cuối thu, lá rụng nhiều, trên không có những đám mây bàng bạc
-> trình tự thời gian: hiện tại nhớ về quá khứ
Trang 3
giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cảm thấy ngôi trường
xinh xắn, oai nghiêm khác
thường
- Cảm thấy mình nhỏ bé,
lo sợ vẩn vơ
c Trong lớp học:
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa
gần gũi với mọi người và
- Phụ huynh: chuẩn bị chu
đáo cho con em
- Ông đốc: từ tốn, bao
dung
- Thầy giáo: vui tính, giàu
tình thương
=> Mọi người đều quan
tâm nuôi dạy các em
N1: Chi tiết nào cho thấy nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ ngỡ khi cùng mẹ đến trường (đoạn trên con đường làng)
N2: Khi đứng trước ngôi trường cảm giác của “tôi”
như thế nào?
N3: Vào trong lớp học thì tôi có tâm trạng gì?
N4: Theo em, tâm trạng nhân vật tôi giống tâm trạng của những ai?
Gv nhận xét, uốn nắn lần lượt từng nội dung của mỗi nhóm để đi đến kiến thức cần ghi
H: Trước tâm trạng như thế của các em nhỏ mới đi học, người lớn có những thái độ, cử chỉ gì đối với chúng?
H: Qua đó em hãy nêu nhận xét của mình về tình cảm và trách nhiệm của
-> trình tự diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi
Chú ý nội dung tiếp theo
-> h/s khác nhóm nhận xét kết quả nhóm bạn, bổ sung nếu có
-> tiếp thu và ghi chép
-> phụ huynh: quan tâm con em, lo lắng hồi hộp như chúng
-> ông đốc: từ tốn, bao dung
-> thầy giáo: vui tính,
Trang 4
giáo viên
Hoạt động của học sinh
trưởng thành
4 Nghệ thuật:
- Bố cục theo dòng hồi
tưởng, cảm nghĩ theo
trình tự không gian của
buổi tựu trường
Trong cuộc đời của mỗi
con người, kỷ niệm trong
sáng của tuổi học trò, nhất
là buổi tựu trường đầu
tiên, thường được ghi nhớ
mãi Thanh Tịnh đã diễn
cô ?
H: Nhắc lại cách diễn tả tâm trạng nhân vật “tôi”
theo trình tự như thế nào?
-> Bố cục của văn bản
H: Văn bản kể lại nội dung gì?
H: Nếu chỉ là kể không thì các em có hình dung ra cảnh vật và tâm trạng của
“tôi” như thế nào không? vì sao?
-> nêu tác dụng của việc kết hợp 3 phương thức biểu đạt
H: Trong văn bản tác giả
đã sử dụng những hình ảnh
so sánh nào? Nó có tác dụng gì trong văn bản?
-> Diễn đạt tâm trạng , cảm xúc “tôi” cụ thể , rõ ràng làm cho người đọc hình dung được sư non nớt, ngây thơ của cậu học trò mới đi học
giàu tình thương
-> nêu ý kiến của bản thân
-> nêu ý kiến từ đó có tác dụng giáo dục bản thân
-> nêu lại nội dung đã học
-> tâm trạng lần đầu tiên đi học của “tôi”
-> không, h/s tự lý giải
-> liệt kê các hình ảnh:
- Những cảm giác trong sáng bầu trời quang đãng
-Ý nghĩ như một làn mây đỉnh núi
- Họ như một con chim e sợ
-> Nêu ý kiến
Trang 5
TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cảm xúc của nhân vật “tơi” trong văn bản ‘Tơi đi học”. 4 Củng cố: - Gọi h/s đọc bài tập 1 - SGK - H/s đọc yêu cầu, làm bài tập dựa trên nội dung vừa học - Gv hướng dẫn h/s làm bài tập 5 Dặn dị: - Học bài - Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường - Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”. Rút kinh nghiệm tiết dạy : ……….
……….
……….
………
… …… …
Trang 6- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem trước bài.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nêu diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời?
H: Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản “Tôi đi học”?
H: Ở lớp 7 các em đã học về
từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, thử nêu khái niệm và ví dụ minh hoạ về chúng?
H: Nghĩa của chúng có mqhệ gì? (gợi ý)
-> nêu lại khái niệm: đồng nghĩa: có nghĩa giống nhau/gần giống nhau
Vd: lợn = heo trái = quả trái nghĩa: có nghĩa trái ngược nhau (xét trên một cơ sở chung)Vd: mập ><ốm-> mối quan hệ bình đẳng về nghĩa (đồng
Trang 7
giáo viên
Hoạt động của học sinh
I Từ ngữ nghĩa rộng,
từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ
có thể rộng hơn (khái
quát hơn) hoặc hẹp hơn
(ít khái quát hơn) nghĩa
vi khát quát về nghĩa của từ:
Tương tự đặt câu hỏi để giải quyết vấn đề còn lại trên sơ đồ:
phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ voi, hươu, ta gọi chúng “động vật, thú” là từ ngữ có nghĩa rộng
nghĩa/trái nghĩa)
=> chú ý đối tượng được giới thiệu
-> quan sát sơ đồ
-> nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ đó vì phạm vi nghĩa của từ “động vật” bao gồm có nghĩa của 3
từ trên
cá
cá rô, cá thu
Trang 8
giáo viên
Hoạt động của học sinh
=> Xét phạm vi nghĩa rộng/hẹp của một từ phải xét có đối tượng
H: Trong sơ đồ còn từ ngữ nghĩa hẹp nào?
H: Nêu nhận xét của từng bậc
từ ngữ trong sơ đồ về phạm vi nghĩa?
-> rút ra lưu ý cho h/s
Gọi h/s nêu yêu cầu của 4 bài tập SGK trang 10 - 11 Chia lớp ra 4 nhóm, cử nhóm trưởng, chia nhiệm vụ 1 nhóm/1 bài tập trong 3’, chú ý
-> trình bày cách hiểu của mình
-> phân tích phạm vi nghĩa từ “cỏ” được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ thực vật,
nó không thuộc phạm
vi nghĩa của từ động vật
-> thú hươu, voi-> chim
tu hú, sáo-> cá
cá rô, cá thu-> có từ có nghĩa rộng
so với từ này nhưng hẹp hơn so với từ khác
H/s nêu yêu cầu
-> hoạt động nhóm theo nội dung bài tập đưa ra
-> cử đại diện lên
Trang 9
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trang 10
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trang 11- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Xác định được chủ đề của văn bản.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, làm bài tập.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Phạm vi nghĩa của từ ngữ có cấp độ khái quát như thế nào?
Cho ví dụ minh hoạ.
- Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11.
3 Bài mới:
Giới thiệu: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó qua tiết học hôm nay.
giáo viên
Hoạt động của học sinh
I Chủ đề của văn
Yêu cầu h/s xem lại văn bản
“Tôi đi học” của Thanh Tịnh, trang 5
H: Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu?
H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác gì trong lòng tác giả?
=> Đó chính là chủ đề của
văn bản Tôi đi học.
H: Nêu chủ đề của văn bản
-> xem lại văn bản
-> kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời
-> cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên
-> kỷ niệm sâu sắc về
Trang 12
giáo viên
Hoạt động của học sinh bản:
H: Nêu chủ đề của bài thơ Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh
-> Chuyển ý sang mục II
H: Căn cứ nào cho em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên
kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?
Gọi 1 h/s đọc rõ ràng, biểu cảm 1 đoạn trích do Gv chuẩn
bị Đoạn văn: “Sáng hôm ấy quang cảnh trường tôi khác hẳn đi Mới chỉ 6 giờ mà đoạn trường trước cổng trường nhộn nhịp lạ với bao nhiêu là sắc áo Mỗi người một vẻ tất bật khác nhau Nhóm này thì vác cột tre, nhóm nọ mang leng, cờ, dây, lại có kẻ lủ khủ những nồi, những chảo và cả thùng nước đá nữa Những hình ảnh thoăn thoắt đi về cùng tiếng nói cười tíu tít làm rộn hẳn một quãng đường, nơi
mà mọi ngày giờ này hãy còn lưa thưa bóng học trò”
H: Nếu đoạn văn này có mặt sau đoạn “Hằng năm tựu
buổi tựu trường đầu tiên
-> tình yêu quê hương
và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ.-> cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi học được lập lại nhiều lần
-> h/s khác nghe
-> h/s lí giải cách lựa chọn của mình
Trang 13
giáo viên
Hoạt động của học sinh
với nhau, sự gắn bó của
cọ với tuổi thơ của tác
giả, công dụng của cọ,
H: Tìm những từ ngữ chứng
tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác
bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
trong buổi tựu trường
=> h/s có thể tìm không hết trong khoảng thời gian trên,
Gv định hướng tiếp cho các em
H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
H: Chủ đề được thể hiện như thế nào trong văn bản?
Gọi h/s đọc yêu cầu B/tập 1,2,3
Gv chia lớp ra 4 nhóm, chia nhiệm vụ:
-> hôm nay tôi đi học, lòng tôi lại náo nức, hằng năm cứ vào , rụt
rè, trang trọng, đứng đắn, tưng bừng rộn rã, thấy lạ, thay đổi, thèm, non nớt, ngây thơ, lo sợ vẩn vơ, oai nghiêm, ngập ngừng, nức nở -> khi các nội dung tập trung thể hiện vấn đề chính
-> tựa bài, đề mục, từ ngữ then chốt
-> nêu yêu cầu của bài tập l
Hoạt động nhóm theo yêu cầu
Cử đại diện trình bày kết quả
-> h/s khác nhóm nhận xét bài làm của bạn
Trang 14
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trang 15Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài mới.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Chủ đề của văn bản là gi?
H: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản dựa trên những cơ sở nào?
Cho ví dụ minh hoạ.
3 Bài mới: (84’)
Giới thiệu: (Dựa trên tình cảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài).
giáo viên
Hoạt động của học sinh
I Giới thiệu văn bản:
1 Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918 -
1982), quê ở Nam Định
Gọi h/s đọc chú thích (*) trang 19
H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?
-> đọc theo yêu cầu
-> năm sinh, năm mất, đặc điểm bản
Trang 16
giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Tuổi thơ trải qua nhiều
-> Giới thiệu ảnh chân dung của tác giả
Nhân vật chính trong tác phẩm của ông đều bộc lộ tình cảm sâu sắc, mãnh liệt
Hướng dẫn h/s cách đọc văn bản (lưu ý giọng điệu nhân vật khi đối thoại giữa cô, tôi, mẹ)
Gv đọc mẫu, gọi h/s đọc theo
H: Nhận xét cách đọc của bạn?
Gv uốn nắn, sửa chữa
H: Văn bản thuộc thể loại gì?
Em hiểu như thế nào về thể loại trên?
-> Hồi ký là tác phẩm văn học thuộc phương thức tự sự do tác giả tự viết về cuộc đời mình Tác giả thành nhân vật người kể chuyện (ngôi thứ nhất số ít) và trực tiếp biểu lộ cảm nghĩ về những ngày thơ ấu
H: Văn bản có xuất xứ như thế nào?
H: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
H: Văn bản có thể chia làm
thân; phong cách viết, các giải thưởng cao quý đạt được
-> chú ý để phân biệt ngôn ngữ đối thoại
-> đọc văn bản-> giúp bạn nhận ra
ưu + hạn chế trong việc đọc
-> dựa trên ý chính
Trang 17
giáo viên
Hoạt động của học sinh
d Bố cục: 2 phần.
- Phần 1: từ đầu -> “hỏi
đến chứ”
- Phần 2: đoạn còn lại
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật người cô:
- Lúc đầu: tỏ vẻ thân
mật, cười hỏi
- Sau đó giọng vẫn ngọt,
vỗ vai nhưng giọng điệu
đầy mỉa mai châm chọc
- Cười để trả lời cô vì
không muốn tình yêu
kính mẹ bị xúc phạm
mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì?
* Chuyển ý dựa trên bố cục
Hướng h/s chú ý vào phần đầu của văn bản
H: Ban đầu, người cô có thái độ như thế nào?
H: Chi tiết nào tiếp theo cho thấy người cô tỏ ra quan tâm Hồng
H: Giọng điệu của từ “thăm em bé” của người cô có ý nghĩa gì?
H: Thấy Hồng rớt nước mắt, người cô có thay đổi không?
Nêu dẫn chứng?
H: Qua đó em có nhận xét gì về người cô này?
-> Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo tình ruột thịt trong
xã hội thực dân nửa phong kiến
H: Bé Hồng có tình cảm như thế nào đối với mẹ?
Hướng h/s vào hoạt động nhóm
Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu cầu, giới hạn thời gian 4’, hướng dẫn h/s hoạt động
N1,2: Tìm chi tiết chứng tỏ tình cảm của Hồng đối với mẹ khi nói chuyện với cô
N3,4: Hồng thể hiện tình cảm ra sao khi gặp lại mẹ?
để xác định bố cục văn bản
- Hồng và cô nói chuyện
- Hồng và mẹ gặp nhau
-> quan sát phần được hướng dẫn.-> tỏ vẻ thân mật, cười hỏi
-> giọng ngọt, vỗ vai
-> trình bày cảm nhận của bản thân.-> vẫn thản nhiên
và tiếp kể chuyện
mẹ Hồng với vẻ thích thú
-> thảo luận để đưa
ra nhận xét thống nhất
(Hết tiết 1)
-> Nêu nhận xét của bản thân
-> h/s thảo luận nhóm, cử thư ký viết lên giấy kết quả thảo luận được; đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 18
giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Vô cùng sung sướng
khi được ngồi trong lòng
dung câu chuyện:
Gv gọi đại diện nhóm 1&3 trình bày, gọi nhóm 2&4 bổ sung
Gv nhận xét, uốn nắn và rút ra nội dung
Có thể qua các gợi ý sau:
- Hồng đã nghĩ gì về mẹ khi cô hỏi có muốn vào Thanh Hoá không?
- Nghe cô xúc phạm mẹ, Hồng làm gì? Tại sao?
- Biết nguyên nhân mẹ khổ vì
cổ tục, Hồng có tâm trạng gì?
- Khi gặp người ngồi trên xe giống mẹ, Hồng đã làm gì?
- Tạo sao Hồng khóc khi được
mẹ dìu lên ngồi cạnh?
- Tìm từ ngữ miêu tả cảm giác sung sướng của Hồng khi ở trong lòng mẹ
H: Vì sao Hồng lại có tình cảm
đó đối với mẹ (hay mẹ Hồng là người như thế nào)?
-> Giáo dục h/s: Hồng đã đền đáp xứng đáng tình thương của
mẹ dành cho con dù hoàn cảnh thật tội nghiệp, đáng thương
H: Để diễn tả tình cảm của Hồng đối với mẹ như thế, tác giả
đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? nêu dẫn chứng
-> thực hiện thao tác theo yêu cầu
-> nhớ đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ
-> khóc, vì thương
mẹ, giận cô, ghét những cổ tục
-> căm tức
-> vội vã, bối rối chạy theo
-> vì dỗi hờn, vì hạnh phúc
-> liệt kê những từ miêu tả + biểu cảm
-> dựa trên tình cảm của Hồng để nhận xét, rút ra ý kiến đúng
-> lắng nghe, rút ra bài học
-> biện pháp so sánh:
+ giá như những cổ tục là 1 mảnh gỗ cho kì nát vụn mới thôi
+ gặp mẹ như người
bộ hành trên sa mạc gặp nước và bóng
Trang 19
giáo viên
Hoạt động của học sinh
tình yêu thương cháy
bỏng của nhà văn thời
thơ ấu đối với người mẹ
H: Ngoài ra, thái độ của người viết như thế nào đối với nữ giới trong xã hội xưa?
Giới thiệu một số văn bản có nội dung tình cảm gia đình: Lão Hạc, Tắt đèn mà các em sẽ học
râm
-> tình huống truyện
-> cảm xúc của bé Hồng
-> kết hợp các ph/thức biểu đạt.-> lời văn chân thành, giàu tình cảm.-> tình yêu thương, kính trọng người mẹ cao cả
-> bày tỏ sự bênh vực quyền lợi của họ
4 Củng cố: 4’
H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em” Em hiểu
gì về nhận định trên?
-> Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng.
-> Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng.
Trang 20- Hiểu thế nào là trường từ vựng.
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.
- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản.
- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: xem trước SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ! (trích “Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng).
H: Tại sao nói tác giả Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
3 Bài mới: (38 phút)
Giới thiệu: (Dựa trên nét nghĩa chung của một số từ để dẫn).
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gọi h/s đọc mục 1I trang 21
- SGK, chú ý từ in đậm
H: Những từ in đậm có nét chung nào về nghĩa?
-> khi tập hợp những từ có
ít nhất một nét chung về
-> trình bày theo cách hiểu của mình
-> trình bày yêu cầu của bài tập 1
-> chỉ bộ phận của gương mặt người
Trang 21
giáo viên
Hoạt động của học sinh
nghệ thuật của ngôn từ và
khả năng diễn đạt (so sánh,
nhân hoá, ẩn dụ )
II Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định
trường từ vựng “người ruột
thịt” trong văn bản “Trong
c tâm trạng con người
d hoạt động của chân
- Các bộ phận của mũi
- Các đặc điểm của mũi
- Các bệnh về mũi
H: nhận xét về từ loại cho các từ trong tập hợp em đã tìm?
Hướng dẫn h/s tìm hiểu nghĩa của từ “ngọt” trong các ngữ cảnh khác nhau
Gọi h/s đọc đoạn trích “Lão Hạc” trong ví dụ ở SGK, trang 22
H: Các từ in đậm dùng cho đối tượng nào?
-> chuyển từ trường
“người” sang “vật”
Gọi h/s cho ví dụ thêm
- Gv uốn nắn, sửa chữa
Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài tập
Chia nhóm và nhiệm vụ thực hiện, giới hạn thời gian
-> h/s hào hứng tham gia tìm ra trường từ vựng
-> là danh từ, động
từ, tính từ
-> đọc và phân tích
ví dụ trong SGK.-> đọc ví dụ
-> con chó của Lão Hạc
-> bé mèo của chị.-> chú chó thông minh
-> h/s nêu yêu cầu của bài tập SGK, trang 23
-> hoạt động nhóm
để giải quyết bài tập
Gv phân công
Trang 22
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trang 23- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản.
- Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Nhận biết bố cục của văn bản được học.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Trường từ vựng là gì?
H: Việc chuyển trường từ vựng có ý nghĩa gì?
Kiểm tra bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24.
3 Bài mới:
Giới thiệu: Cách trình bày các đoạn văn trong bài viết có trình tự và mục đích nhất định, tạo hiệu quả cao khi thể hiện chủ đề văn bản được gọi là bố cục văn bản
- nội dung cần tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
giáo viên
Hoạt động của học sinh
H: Xác định chủ đề của văn bản
H: Để thể hiện chủ đề, tác giả đã sắp xếp các đoạn văn, các ý theo trật
Trang 24
giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Thân bài: gồm nhiều
đoạn nhỏ trình bày các khía
Nội dung phần thân bài
thường được trình bày theo
một thứ tự tuỳ thuộc vào
kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ
gián tiếp của người viết
Nhìn chung, nội dung ấy
thường được sắp xếp theo
trình tự thời gian và không
gian, theo sự phát triển của
sự việc hay theo mạch suy
luận sao cho phù hợp với
sự triển khai của chủ đề và
sự tiếp nhận của người đọc
theo tầm quan trọng của
chúng đối với luận điểm
cần chứng minh (ý sau làm
-> Cách sắp xếp, tổ chức các đoạn văn nêu trên là
bố cục văn bản
Giải thích: bố cục (bố trí, cục diện)
H: Bố cục văn bản là gì?
H: Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? nêu nhiệm vụ của mỗi phần?
=> bố cục và nhiệm vụ của từng phần trong văn bản
H: Xét nội dung thân bài trong văn bản trên, các đoạn văn đó có mqhệ như thế nào? Nêu cụ thể?
H: Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học” sắp xếp các sự kiện như thế nào?
H: Phần thân bài của
“Trong lòng mẹ: trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng ra sao?
H: Nêu nhận xét về cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài của một văn bản?
Hướng dẫn học sinh làm
-> Nêu nhận xét về kiến thức vừa tìm hiểu
-> 3 phần:
- Mở bài: giới thiệu về tài đức của thầy Chu Văn An
- Thân bài: Chu Văn
An có tài -> trò đông -> đào tạo người tài -> là người coi trọng lễ nghĩa
- Kết bài: Lòng thương tiếc của người đời đối với ông
-> quan hệ về mặt thời gian
Đoạn 1: Tài và đức của thầy lúc tại quan
Đoạn 2: Tính cương trực lúc về quê
-> trên đường làng, trước sân trường và vào lớp học
-> nhớ thương mẹ, mừng vì gặp lại mẹ, hờn tủi ngồi bên mẹ, ấm lòng trong tay mẹ
-> trình bày ý kiến của bản thân
-> tập trung làm bài tập
Trang 25
giáo viên
Hoạt động của học sinh
rõ, bổ sung cho ý trước)
Bài tập 2:
Trình bày và sắp xếp các ý
cho văn bản nói về lòng
yêu thương sâu sắc và cảm
động của Hồng đối với mẹ:
Mở bài: Nêu khái quát tình
cảm của Hồng đối với mẹ
Thân bài: Hoàn cảnh đáng
thương của Hồng, nỗi nhớ
và niềm khát khao được mẹ
nâng niu, ấp ủ
- Sự cay nghiệt của cô và
phản ứng quyết liệt của
Hồng trước thái độ của cô
nói về mẹ
- Niềm sung sướng, hạnh
phúc, tủi hờn của Hồng khi
gặp lại và được ở trong
theo yêu cầu
-> cử đại diện trình bày kết quả
Trang 26Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tác phẩm “Tắt đèn”.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
H: Nêu cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản?
Kiểm tra bài tập 3 - SGK, trang 27.
3 Bài mới: (84 phút)
Giới thiệu: Trước CMT8, đời sống người dân Việt Nam thực sự túng quẫn trước nạn “một cổ hai tròng” mà chế độ phong kiến và thực dân Pháp đã bày ra Sau đây chỉ là một bức tranh nhỏ trong toàn cảnh ấy được nhà văn Ngô Tất Tố phản ánh bằng ngòi bút hiện thực của mình.
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hướng h/s chú ý chú thích -> quan sát các nội
Trang 27
giáo viên
Hoạt động của học sinh
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- Ngô Tất Tố (1893 -
1954), quê làng Lộc Hà,
Từ Sơn, Bắc Ninh (nay
thuộc huyện Đông Anh,
Hà Nội)
- Xuất thân là nhà nho
gốc nông dân, học giả
uyên bác, nhà báo nổi
tiếng, nhà văn hiện thực
- Bọn tay sai đánh trói
người thiếu sưu
-> Giới thiệu ảnh chân dung của nhà văn Ngô Tất Tố
=> Ông được coi là nhà văn của nông dân, chuyên viết về nông dân với những tác phẩm đặc biệt thành công, trong đó phải kể đến tác phẩm “Tắt đèn”
H: Xác định xuất xứ của đoạn trích?
Gv hướng dẫn đọc văn bản (có sự phân vai)
Gv đọc mẫu, gọi h/s trình bày tiếp
Gọi h/s nhận xét cách đọc của bạn
Gv uốn nắn, sửa chữa
Yêu cầu h/s trình bày tóm tắt văn bản
H: Khi bọn tay sai xông vào nhà, tình thế gia đình chị Dậu như thế nào?
H: Hãy nêu nhận xét về tình cảnh trên?
Hướng h/s chú ý đoạn
“Anh Dậu” hết: thái độ,
dung được trình bày.-> trình bày: năm sinh, năm mất, quê, xuất thân, danh hiệu đạt được, tác phẩm chính
vệ chồng
-> chị đã bán đi đứa con
và của cải nhưng vẫn không đủ tiền nộp cho cả
em chồng đã chết
-> gia cảnh vô cùng nguy ngập
-> quan sát văn bản
Trang 28
giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Chị phải đối mặt với
Dậu, sấn đến định trói anh
Dậu, tát vào mặt chị Dậu,
liều mạng cự lại, xưng:
tôi - ông; nói lí lẽ
H: Hắn có thái độ gì khi chị Dậu xin khất thuế?
H: Em có nhận xét gì về nhân vật này?
* Chuyển ý:
Chia nhóm và nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
N1: Khi chồng bị đánh kiệt sức, chị đã làm gì?
Khi bọn tay sai định trói chồng mình, chị có thái độ
ra sao?
N2: Nhận xét về vai trò là người vợ của chị Dậu?
N3: Chị đã xưng hô với bọn tay sai như thế nào?
H: Chị có hành động gì khi chồng và mình bị đánh?
N4: Chị quan niệm như thế nào về việc chống trả lại bọn tay sai? Qua đó hãy nêu nhận xét về nhân vật?
-> hành động: sầm sập tiến vào -> thái độ: quát nạt, hầm hè, hung tợn.-> nói: ra lệnh
-> át giọng, quát tháo, chửi mắng
-> độc ác, vô nhân đạo, hung dữ
Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả, nhận xét bài làm của nhóm bạn, rút ra nội dung bài học
(-> nấu cháo, dỗ dành, ngồi xem chồng ăn).-> một mình đứng ra bảo vệ gia đình
-> rất mực yêu thương chồng con
-> lúc đầu: lễ phép; dạ; con - ông -> tôi - ông, bà
- mày
-> đấu lí và đấu lực với bọn nhà quan
-> lòng thương chồng; tinh thần phản kháng mạnh mẽ
-> quan niệm: thà ngồi
tù chứ không chịu nhục
=> Người phụ nữ nông
Trang 29
giáo viên
Hoạt động của học sinh
báo: “Mày bà cho mày
xem.” và đánh hắn
- Chị quan niệm “thà ngồi
tù chứ không chịu nhục”
=> Đây là hình ảnh tiêu
biểu của người phụ nữ lao
động Việt Nam hiền dịu,
vị tha, nhẫn nại nhưng
của xã hội thực dân phong
kiến đương thời; xã hội ấy
đã đẩy người nông dân
vào hoàn cảnh vô cùng
cực khổ, khiến họ phải
liều mạng chống lại Đoạn
trích còn cho thấy vẻ đẹp
tâm hồn của người phụ nữ
nông dân, vừa giàu tình
thương vừa có sức sống
tiềm tàng mạnh mẽ
(gợi ý cho h/sinh)
H: Việc thay đổi cách xưng hô của nhân vật trong đoạn trích nhằm mục đích gì?
-> nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả
H: Em có nhận xét gì về nhân vật trong đoạn trích?
Hướng dẫn h/s ghi nhớ
thôn Việt Nam hiền lành, nhẫn nhịn và cương nghị, thẳng thắn.-> làm bộc lộ phẩm chất nhẫn nại nhưng cương nghị của chị Dậu
-> nêu ý kiến
4 Củng cố: 4’
- Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại.
Trang 31- Hiểu thế nào là đoạn văn Biết triển khai ý trong đoạn văn.
- Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ đề của đoạn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích hình ảnh chị Dậu trong đoạn trích?
(Kiểm tra việc đọc diễn cảm vai chị Dậu).
H: Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố có gì đáng lưu ý?
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa trên đặc điểm và nội dung của bài học để dẫn).
giáo viên
Hoạt động của học sinh
I Thế nào là đoạn văn:
Đoạn văn là đơn vị trực
tiếp tạo nên văn bản, ban
đầu bằng chữ viết hoa, lùi
đầu dòng, kết thúc bằng
dấu chấm xuống dòng và
thường biểu đạt một ý
tương đối hoàn chỉnh
- Đoạn văn thường do
nhiều câu văn tạo thành
Gọi h/s đọc văn bản SGK, trang 34
H: Xác định chủ đề của văn bản?
H: Nên chia văn bản làm mấy phần? Vì sao?
-> gọi 1 phần trên là 1 đoạn văn
H: Đoạn văn có đặc điểm gì?
(gợi ý: Đoạn văn có hình thức như thế nào?; Đoạn 1
-> đọc “Ngô Tất Tố
và tác phẩm Tắt đèn”-> tác giả Ngô Tất Tố
và tác phẩm Tắt đèn.-> 2 phần, mỗi phần thể hiện 1 nội dung
-> nêu ý kiến về đặc điểm của đoạn văn-> nêu đặc điểm hình thức:
Trang 32
giáo viên
Hoạt động của học sinh
II Từ ngữ và câu trong
Câu chủ đề mang nội
dung khái quát lời lẽ ngắn
dung trong đoạn văn:
Các câu trong đoạn văn
có nhiệm vụ triển khai và
Hướng h/s xem lại đoạn 1 trong văn bản
H: Tìm từ đồng nghĩa với
từ Ngô Tất Tố trong đoạn văn trên?
H: Những từ này có mối quan hệ như thế nào với chủ
đề của văn bản và ý chính của đoạn?
-> câu 1 là câu chủ đề của đoạn
H: Câu chủ đề của đoạn văn có đặc điểm gì?
Đ1: gồm 5 câu
-> quan sát
-> học giả, nhà nho, nhà văn, nhà báo
-> thể hiện chủ đề: tác giả Ngô Tất Tố
-> rút ra kết luận
-> xem lại đ/văn 2
-> đánh giá những mặt đạt ưu thế trong tác phẩm Tắt đèn
-> làm rõ ý ở câu 1
-> xem lại
Trang 33
giáo viên
Hoạt động của học sinh
-> phép quy nạp
Gọi h/s đọc bài tập 1:
Gv dán bài tập lên bảng để giải quyết bài tập 1:
b Thầy đồ viết văn tế
c Hoàn cảnh bài văn tế
3 Đoạn 2 trình bày ý gì?
a Bài văn tế trong lễ
b Chủ nhà cải với thầy đồ
c Cả a và b sai
Gv dán bài tập 2, gọi h/s lên bảng điền vào
-> không, vì các ý các câu trong đoạn đều như nhau (về ngữ pháp).-> đọc theo yêu cầu
-> câu cuối: Như vậy tế bào
-> đọc văn bản và yêu cầu bài tập
-> 4 nhóm thảo luận
và thống nhất kết quả, giơ bảng
diễn dịchsong hànhsong hành
tình cảm của Trần Đăng Khoacảnh sau mưa
tác giả Nguyên Hồng
4 Củng cố: 4’
Trang 35- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.
- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề bài.
Học sinh: tham khảo các đề trong SGK.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa vào mục tiêu để tạo tâm thế cho học sinh).
giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Đề bài:
Kể lại những kỷ niệm
ngày đầu tiên đi học
Viết đề bài lên bảng
Gv gợi ý để h/s xác định hướng làm bài
+ Ngôi kể
+ Trình tự kể
-> Theo thời gian, không gian
-> Theo diễn biến sự việc
-> Theo diễn biến tâm trạng
(Có thể kết hợp các cách kể bằng thủ pháp đồng hiện)
-> Xác định cấu trúc văn bản: 3 phần, số lượng đoạn văn
-> Chép đề bài vào giấy kiểm tra
-> Chú ý nhớ lại các bước tiến hành làm bài văn
Trang 36
giáo viên
Hoạt động của học sinh
-> Làm bài theo 4 bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn hoàn chỉnh
-> Kết hợp tả và bộc lộ cảm xúc như thế nào để đạt hiệu quả
Còn 15’ nhắc nhở học sinh
* Thu bài vào cuối giờ
-> Thực hiện 3 thao tác: tìm hiểu đề, tìm
ý, lập dàn ý vào giấy nháp
-> Đưa yếu tố miêu
tả và biểu cảm xen vào khi lập dàn ý nội dung tự sự
-> Làm bài cẩn thận
-> Xem lại bài làm,
bổ sung chỉnh sửa.-> Hết giờ nộp bài cho giáo viên
4 Củng cố: 1’
Nhận xét ý thức của học sinh trong giờ làm bài.
5 Dặn dò: 1’
- Xem lại đề và cách làm bài để sửa chữa trong tiết trả bài.
- Chuẩn bị bài: “Lão Hạc”.
Trang 37- Cảm nhận được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao.
- Bước đầu tìm hiểu nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả kết hợp khéo léo với tự sự của nhà văn.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh phóng to.
Học sinh: xem văn bản, SGK, STK.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của học sinh.
3 Bài mới:
“Nghệ thuật vị nhân sinh” -> viết văn vì sự sống của con người là quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao - điều đó thể hiện qua những tác phẩm của ông Lão Hạc là tác phẩm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.
giáo viên
Hoạt động của học sinh
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- Nam Cao (1915 -
Hướng h/s chú ý chú thích (*) trang 45 - SGK
H: Giới thiệu về tác giả Nam
-> đọc chú thích.-> giới thiệu: năm
Trang 38
giáo viên
Hoạt động của học sinh
H: Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu?
H: Xác định xuất xứ của văn bản?
H: Văn bản này được viết theo thể loại gì?
Hướng dẫn h/s đọc văn bản, chú ý lời thoại của nhân vật, lời độc thoại, lời kể
Gv tóm lược nội dung phần chữ nhỏ, gọi h/s đọc văn bản
H: Qua văn bản, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?
H: Xác định nhân vật chính của văn bản? lí giải?
1 Trước khi bán “Cậu Vàng”
lão Hạc có thái độ như thế nào?
2 Sau khi bán nó, lão Hạc kể cho ông giáo nghe với cử chí, thái độ ra sao?
sinh, năm mất, quê, xuất thân, danh hiệu, tác phẩm,
-> đề tài: nông dân + trí thức tiểu tư sản là đối tượng để tác giả viết
-> liệt kê những tác phẩm nổi tiếng của ông
-> trích từ tác phẩm cùng tên
-> Lão Hạc: nhan đề, nội dung và vấn đề, đối tượng phản ánh.-> việc lão Hạc bán chó và cái chết của ông
-> quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
Trang 39
giáo viên
Hoạt động của học sinh
b Cái chết của lão
2 Nhân vật ông giáo:
a Khi nghe lão Hạc
“Cuộc đời buồn”
c Khi chứng kiến cái
chết của lão Hạc:
Cảm nhận rõ hơn vẻ
đẹp nhân phẩm của lão
Hạc “Cuộc đời đáng
buồn theo nghĩa khác”
Qua đó thấy tâm trạng gì của lão Hạc?
3 Vì sao lão Hạc lại có thái độ như vậy?
H: Nêu đánh giá của em về nhân vật này? (Ông là người như thế nào?)
Chia lớp ra 4 nhóm, cử đại diện trình bày kết quả (3’)
Gv nhận xét, uốn nắn, sửa chữa -> kết luận
H: Lão Hạc là người như thế nào?
H: Kết thúc câu chuyện đối với lão Hạc là gì?
H: Vì sao lão Hạc chọn cái chết như vậy?
(gợi ý: chủ quan và khách quan)
-> hướng dẫn h/s nhận xét về phẩm chất của nhân vật
H: “Tôi” trong câu chuyện này
là ai?
-> tìm hiểu mục 2
H: Em hiểu thế nào về câu nói của ông giáo: “Chao ôi! không bao giờ người ta thương”?
H: Qua đó cho thấy ông giáo đối với lão Hạc như thế nào?
H: Khi nghe chuyện lão Hạc xin bả chó, ông giáo có thái độ gì?
H: Sự thất vọng đó còn không
-> thảo luận nhóm để
có kết quả
-> trọng tình nghĩa, nhân hậu, thuỷ chung.-> lão Hạc đã chết đau đớn
-> vì thương con.-> vì quá nghèo.-> vì không muốn người khác xem thường
-> vì không muốn liên lụy hàng xóm
(Hết tiết 13)
-> là một ông giáo gần nhà lão Hạc
-> nêu cảm nhận của bản thân
-> tỏ ra hiểu và thương cảm lão Hạc.-> tỏ ra thất vọng
-> không, ông giáo
Trang 40
giáo viên
Hoạt động của học sinh
=> Ông giáo luôn quan
hoạt, dịch chuyển theo
không gian, thời gian;
H: Vì sao ông giáo lại nói
“Cuộc đời chưa hẳn buồn theo nghĩa khác”?
H: Qua các chi tiết trên cho thấy nhân vật ông giáo có tình cảm như thế nào đối với lão Hạc?
H: Qua tình cảm của ông giáo
ta có thể biết được gì về tình cảm của tác giả đối với lão Hạc? đối với người nghèo?
-> rút ý
H: Là người đọc, em có cảm nhận gì khi nghe chuyện lão Hạc xin bả chó?
H: Điều bất ngờ đó có xảy ra trong việc theo dõi câu chuyện của em không? Đó là gì?
-> Điều đó có ý nghĩa gì đối với người đọc?
H: Đọc văn bản làm em nhớ nhân vật nào nhất?
H: Đây không phải là một người giàu sang, đẹp hình thức, vậy em nhớ vì lý do gì?
-> tài xây dựng nhân vật của tác giả
H: Em có nhận xét gì về cách
kể chuyện, ngôn ngữ của tác giả?
H: Nêu nội dung tự sự của văn bản? chuyện bán chó và lão Hạc
bất ngờ và thêm kính trọng lão Hạc
-> Cuộc đời: buồn vì người tốt không có cơ hội để sống tốt
-> luôn quan tâm, đồng cảm, kính phục lão Hạc
-> tự nêu cảm nghĩ
-> bất ngờ
-> có, đó là khi nghe tin và thấy được lão Hạc chết
=> tạo sự lôi cuốn.-> lão Hạc
-> thảo luận
-> trình bày suy nghĩ
-> lão Hạc kể
-> điều làm em có