1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Ngữ văn 8

207 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cảm xúc của nhân vật “tơi” trong văn bản ‘Tơi đi học”.. giáo viên Hoạt động của học sinh => Xét phạm vi nghĩa rộng/hẹp của

Trang 1

Giúp h/sinh hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:

- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.

- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, ảnh minh hoạ, phiếu học tập.

Học sinh: xem trước SGK, STK, giấy + bút lông (theo nhóm).

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Bài mới:

Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Giới thiệu văn bản:

1 Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911 -

1988) tên thật là Trần Văn

Ninh, quê xóm Gia Lạc,

ven sông Hương, ngoại ô

H: Em hãy tự giới thiệu vài nét về tác giả?

-> Gv giới thiệu ảnh chân dung của nhà văn

H: Có gì đáng chú ý về những tác phẩm của ông?

H: Văn bản “Tôi đi học”

Đọc chú thích, giới thiệu về t/giả, t/phẩm.-> năm sinh, năm mất, tên thật, đặc điểm quê hương

-> đậm đà chất trữ tình.(t/phẩm mang vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo)

-> nêu tập truyện ngắn

Trang 2

giáo viên

Hoạt động của học sinh

chiến trường (tập thơ

1937), Quê mẹ (truyện

ngắn - 1941)

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ:

“ Tôi đi học” in trong tập

“Quê mẹ” xuất bản năm

- Kỷ niệm được tái hiện

theo trình tự thời gian của

từng thời điểm: trên

đường đi, lúc ở sân trường

và khi vào lớp học

2 Tâm trạng hồi hộp ,

cảm giác ngỡ ngàng của

có xuất xứ như thế nào?

-> Giảng giải: đây là văn bản văn xuôi trữ tình, ngôn ngữ đậm chất thơ, có sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt

H: Xác định thể loại của văn bản?

-> Giảng giải: truyện ngắn

kể lại một khoảng thời gian, 1 khoảnh khắc trong cuộc đời của nhân vật

Gv hướng dẫn h/s cách đọc văn bản: chậm rãi, tha thiết, giọng tự thuật; Gv đọc mẫu gọi h/s đọc tiếp theo, chú ý nội dung chính xảy ra trong từng thời điểm (trên đường đi, trước sân trường,vào lớp học)

Nhận xét, uốn nắn việc đọc của h/s

H: Qua văn bản hãy xác định phương thức biểu đạt

mà t/giả đã sử dụng?

Gọi h/s đọc chú thích, lưu

ý 2, 6, 7 -> chuyển ý để sang mục II

H: Qua văn bản, theo em, những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi kỷ niệm

về buổi tựu trường đầu tiên?

H: Kỷ niệm ấy được diễn

-> đọc văn bản

-> tiếp thu để sửa chữa

-> dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định

-> tìm hiểu từ khó

-> hằng năm cứ vào cuối thu, lá rụng nhiều, trên không có những đám mây bàng bạc

-> trình tự thời gian: hiện tại nhớ về quá khứ

Trang 3

giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Cảm thấy ngôi trường

xinh xắn, oai nghiêm khác

thường

- Cảm thấy mình nhỏ bé,

lo sợ vẩn vơ

c Trong lớp học:

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa

gần gũi với mọi người và

- Phụ huynh: chuẩn bị chu

đáo cho con em

- Ông đốc: từ tốn, bao

dung

- Thầy giáo: vui tính, giàu

tình thương

=> Mọi người đều quan

tâm nuôi dạy các em

N1: Chi tiết nào cho thấy nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ ngỡ khi cùng mẹ đến trường (đoạn trên con đường làng)

N2: Khi đứng trước ngôi trường cảm giác của “tôi”

như thế nào?

N3: Vào trong lớp học thì tôi có tâm trạng gì?

N4: Theo em, tâm trạng nhân vật tôi giống tâm trạng của những ai?

Gv nhận xét, uốn nắn lần lượt từng nội dung của mỗi nhóm để đi đến kiến thức cần ghi

H: Trước tâm trạng như thế của các em nhỏ mới đi học, người lớn có những thái độ, cử chỉ gì đối với chúng?

H: Qua đó em hãy nêu nhận xét của mình về tình cảm và trách nhiệm của

-> trình tự diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi

Chú ý nội dung tiếp theo

-> h/s khác nhóm nhận xét kết quả nhóm bạn, bổ sung nếu có

-> tiếp thu và ghi chép

-> phụ huynh: quan tâm con em, lo lắng hồi hộp như chúng

-> ông đốc: từ tốn, bao dung

-> thầy giáo: vui tính,

Trang 4

giáo viên

Hoạt động của học sinh

trưởng thành

4 Nghệ thuật:

- Bố cục theo dòng hồi

tưởng, cảm nghĩ theo

trình tự không gian của

buổi tựu trường

Trong cuộc đời của mỗi

con người, kỷ niệm trong

sáng của tuổi học trò, nhất

là buổi tựu trường đầu

tiên, thường được ghi nhớ

mãi Thanh Tịnh đã diễn

cô ?

H: Nhắc lại cách diễn tả tâm trạng nhân vật “tôi”

theo trình tự như thế nào?

-> Bố cục của văn bản

H: Văn bản kể lại nội dung gì?

H: Nếu chỉ là kể không thì các em có hình dung ra cảnh vật và tâm trạng của

“tôi” như thế nào không? vì sao?

-> nêu tác dụng của việc kết hợp 3 phương thức biểu đạt

H: Trong văn bản tác giả

đã sử dụng những hình ảnh

so sánh nào? Nó có tác dụng gì trong văn bản?

-> Diễn đạt tâm trạng , cảm xúc “tôi” cụ thể , rõ ràng làm cho người đọc hình dung được sư non nớt, ngây thơ của cậu học trò mới đi học

giàu tình thương

-> nêu ý kiến của bản thân

-> nêu ý kiến từ đó có tác dụng giáo dục bản thân

-> nêu lại nội dung đã học

-> tâm trạng lần đầu tiên đi học của “tôi”

-> không, h/s tự lý giải

-> liệt kê các hình ảnh:

- Những cảm giác trong sáng bầu trời quang đãng

-Ý nghĩ như một làn mây đỉnh núi

- Họ như một con chim e sợ

-> Nêu ý kiến

Trang 5

TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cảm xúc của nhân vật “tơi” trong văn bản ‘Tơi đi học”. 4 Củng cố: - Gọi h/s đọc bài tập 1 - SGK - H/s đọc yêu cầu, làm bài tập dựa trên nội dung vừa học - Gv hướng dẫn h/s làm bài tập 5 Dặn dị: - Học bài - Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường - Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.  Rút kinh nghiệm tiết dạy : ……….

……….

……….

………

… …… …

Trang 6

- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem trước bài.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Nêu diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời?

H: Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản “Tôi đi học”?

H: Ở lớp 7 các em đã học về

từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, thử nêu khái niệm và ví dụ minh hoạ về chúng?

H: Nghĩa của chúng có mqhệ gì? (gợi ý)

-> nêu lại khái niệm: đồng nghĩa: có nghĩa giống nhau/gần giống nhau

Vd: lợn = heo trái = quả trái nghĩa: có nghĩa trái ngược nhau (xét trên một cơ sở chung)Vd: mập ><ốm-> mối quan hệ bình đẳng về nghĩa (đồng

Trang 7

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Từ ngữ nghĩa rộng,

từ ngữ nghĩa hẹp:

Nghĩa của một từ ngữ

có thể rộng hơn (khái

quát hơn) hoặc hẹp hơn

(ít khái quát hơn) nghĩa

vi khát quát về nghĩa của từ:

Tương tự đặt câu hỏi để giải quyết vấn đề còn lại trên sơ đồ:

phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ voi, hươu, ta gọi chúng “động vật, thú” là từ ngữ có nghĩa rộng

nghĩa/trái nghĩa)

=> chú ý đối tượng được giới thiệu

-> quan sát sơ đồ

-> nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ đó vì phạm vi nghĩa của từ “động vật” bao gồm có nghĩa của 3

từ trên

cá rô, cá thu

Trang 8

giáo viên

Hoạt động của học sinh

=> Xét phạm vi nghĩa rộng/hẹp của một từ phải xét có đối tượng

H: Trong sơ đồ còn từ ngữ nghĩa hẹp nào?

H: Nêu nhận xét của từng bậc

từ ngữ trong sơ đồ về phạm vi nghĩa?

-> rút ra lưu ý cho h/s

Gọi h/s nêu yêu cầu của 4 bài tập SGK trang 10 - 11 Chia lớp ra 4 nhóm, cử nhóm trưởng, chia nhiệm vụ 1 nhóm/1 bài tập trong 3’, chú ý

-> trình bày cách hiểu của mình

-> phân tích phạm vi nghĩa từ “cỏ” được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ thực vật,

nó không thuộc phạm

vi nghĩa của từ động vật

-> thú hươu, voi-> chim

tu hú, sáo-> cá

cá rô, cá thu-> có từ có nghĩa rộng

so với từ này nhưng hẹp hơn so với từ khác

H/s nêu yêu cầu

-> hoạt động nhóm theo nội dung bài tập đưa ra

-> cử đại diện lên

Trang 9

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 10

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 11

- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Xác định được chủ đề của văn bản.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, làm bài tập.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Phạm vi nghĩa của từ ngữ có cấp độ khái quát như thế nào?

Cho ví dụ minh hoạ.

- Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11.

3 Bài mới:

Giới thiệu: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó qua tiết học hôm nay.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Chủ đề của văn

Yêu cầu h/s xem lại văn bản

“Tôi đi học” của Thanh Tịnh, trang 5

H: Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu?

H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác gì trong lòng tác giả?

=> Đó chính là chủ đề của

văn bản Tôi đi học.

H: Nêu chủ đề của văn bản

-> xem lại văn bản

-> kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời

-> cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên

-> kỷ niệm sâu sắc về

Trang 12

giáo viên

Hoạt động của học sinh bản:

H: Nêu chủ đề của bài thơ Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh

-> Chuyển ý sang mục II

H: Căn cứ nào cho em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên

kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?

Gọi 1 h/s đọc rõ ràng, biểu cảm 1 đoạn trích do Gv chuẩn

bị Đoạn văn: “Sáng hôm ấy quang cảnh trường tôi khác hẳn đi Mới chỉ 6 giờ mà đoạn trường trước cổng trường nhộn nhịp lạ với bao nhiêu là sắc áo Mỗi người một vẻ tất bật khác nhau Nhóm này thì vác cột tre, nhóm nọ mang leng, cờ, dây, lại có kẻ lủ khủ những nồi, những chảo và cả thùng nước đá nữa Những hình ảnh thoăn thoắt đi về cùng tiếng nói cười tíu tít làm rộn hẳn một quãng đường, nơi

mà mọi ngày giờ này hãy còn lưa thưa bóng học trò”

H: Nếu đoạn văn này có mặt sau đoạn “Hằng năm tựu

buổi tựu trường đầu tiên

-> tình yêu quê hương

và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ.-> cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi học được lập lại nhiều lần

-> h/s khác nghe

-> h/s lí giải cách lựa chọn của mình

Trang 13

giáo viên

Hoạt động của học sinh

với nhau, sự gắn bó của

cọ với tuổi thơ của tác

giả, công dụng của cọ,

H: Tìm những từ ngữ chứng

tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác

bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”

trong buổi tựu trường

=> h/s có thể tìm không hết trong khoảng thời gian trên,

Gv định hướng tiếp cho các em

H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?

H: Chủ đề được thể hiện như thế nào trong văn bản?

Gọi h/s đọc yêu cầu B/tập 1,2,3

Gv chia lớp ra 4 nhóm, chia nhiệm vụ:

-> hôm nay tôi đi học, lòng tôi lại náo nức, hằng năm cứ vào , rụt

rè, trang trọng, đứng đắn, tưng bừng rộn rã, thấy lạ, thay đổi, thèm, non nớt, ngây thơ, lo sợ vẩn vơ, oai nghiêm, ngập ngừng, nức nở -> khi các nội dung tập trung thể hiện vấn đề chính

-> tựa bài, đề mục, từ ngữ then chốt

-> nêu yêu cầu của bài tập l

Hoạt động nhóm theo yêu cầu

Cử đại diện trình bày kết quả

-> h/s khác nhóm nhận xét bài làm của bạn

Trang 14

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 15

Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Chủ đề của văn bản là gi?

H: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản dựa trên những cơ sở nào?

Cho ví dụ minh hoạ.

3 Bài mới: (84’)

Giới thiệu: (Dựa trên tình cảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Giới thiệu văn bản:

1 Tác giả:

- Nguyên Hồng (1918 -

1982), quê ở Nam Định

Gọi h/s đọc chú thích (*) trang 19

H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?

-> đọc theo yêu cầu

-> năm sinh, năm mất, đặc điểm bản

Trang 16

giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Tuổi thơ trải qua nhiều

-> Giới thiệu ảnh chân dung của tác giả

Nhân vật chính trong tác phẩm của ông đều bộc lộ tình cảm sâu sắc, mãnh liệt

Hướng dẫn h/s cách đọc văn bản (lưu ý giọng điệu nhân vật khi đối thoại giữa cô, tôi, mẹ)

Gv đọc mẫu, gọi h/s đọc theo

H: Nhận xét cách đọc của bạn?

Gv uốn nắn, sửa chữa

H: Văn bản thuộc thể loại gì?

Em hiểu như thế nào về thể loại trên?

-> Hồi ký là tác phẩm văn học thuộc phương thức tự sự do tác giả tự viết về cuộc đời mình Tác giả thành nhân vật người kể chuyện (ngôi thứ nhất số ít) và trực tiếp biểu lộ cảm nghĩ về những ngày thơ ấu

H: Văn bản có xuất xứ như thế nào?

H: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?

H: Văn bản có thể chia làm

thân; phong cách viết, các giải thưởng cao quý đạt được

-> chú ý để phân biệt ngôn ngữ đối thoại

-> đọc văn bản-> giúp bạn nhận ra

ưu + hạn chế trong việc đọc

-> dựa trên ý chính

Trang 17

giáo viên

Hoạt động của học sinh

d Bố cục: 2 phần.

- Phần 1: từ đầu -> “hỏi

đến chứ”

- Phần 2: đoạn còn lại

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật người cô:

- Lúc đầu: tỏ vẻ thân

mật, cười hỏi

- Sau đó giọng vẫn ngọt,

vỗ vai nhưng giọng điệu

đầy mỉa mai châm chọc

- Cười để trả lời cô vì

không muốn tình yêu

kính mẹ bị xúc phạm

mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì?

* Chuyển ý dựa trên bố cục

Hướng h/s chú ý vào phần đầu của văn bản

H: Ban đầu, người cô có thái độ như thế nào?

H: Chi tiết nào tiếp theo cho thấy người cô tỏ ra quan tâm Hồng

H: Giọng điệu của từ “thăm em bé” của người cô có ý nghĩa gì?

H: Thấy Hồng rớt nước mắt, người cô có thay đổi không?

Nêu dẫn chứng?

H: Qua đó em có nhận xét gì về người cô này?

-> Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo tình ruột thịt trong

xã hội thực dân nửa phong kiến

H: Bé Hồng có tình cảm như thế nào đối với mẹ?

Hướng h/s vào hoạt động nhóm

Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu cầu, giới hạn thời gian 4’, hướng dẫn h/s hoạt động

N1,2: Tìm chi tiết chứng tỏ tình cảm của Hồng đối với mẹ khi nói chuyện với cô

N3,4: Hồng thể hiện tình cảm ra sao khi gặp lại mẹ?

để xác định bố cục văn bản

- Hồng và cô nói chuyện

- Hồng và mẹ gặp nhau

-> quan sát phần được hướng dẫn.-> tỏ vẻ thân mật, cười hỏi

-> giọng ngọt, vỗ vai

-> trình bày cảm nhận của bản thân.-> vẫn thản nhiên

và tiếp kể chuyện

mẹ Hồng với vẻ thích thú

-> thảo luận để đưa

ra nhận xét thống nhất

(Hết tiết 1)

-> Nêu nhận xét của bản thân

-> h/s thảo luận nhóm, cử thư ký viết lên giấy kết quả thảo luận được; đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 18

giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Vô cùng sung sướng

khi được ngồi trong lòng

dung câu chuyện:

Gv gọi đại diện nhóm 1&3 trình bày, gọi nhóm 2&4 bổ sung

Gv nhận xét, uốn nắn và rút ra nội dung

Có thể qua các gợi ý sau:

- Hồng đã nghĩ gì về mẹ khi cô hỏi có muốn vào Thanh Hoá không?

- Nghe cô xúc phạm mẹ, Hồng làm gì? Tại sao?

- Biết nguyên nhân mẹ khổ vì

cổ tục, Hồng có tâm trạng gì?

- Khi gặp người ngồi trên xe giống mẹ, Hồng đã làm gì?

- Tạo sao Hồng khóc khi được

mẹ dìu lên ngồi cạnh?

- Tìm từ ngữ miêu tả cảm giác sung sướng của Hồng khi ở trong lòng mẹ

H: Vì sao Hồng lại có tình cảm

đó đối với mẹ (hay mẹ Hồng là người như thế nào)?

-> Giáo dục h/s: Hồng đã đền đáp xứng đáng tình thương của

mẹ dành cho con dù hoàn cảnh thật tội nghiệp, đáng thương

H: Để diễn tả tình cảm của Hồng đối với mẹ như thế, tác giả

đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? nêu dẫn chứng

-> thực hiện thao tác theo yêu cầu

-> nhớ đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ

-> khóc, vì thương

mẹ, giận cô, ghét những cổ tục

-> căm tức

-> vội vã, bối rối chạy theo

-> vì dỗi hờn, vì hạnh phúc

-> liệt kê những từ miêu tả + biểu cảm

-> dựa trên tình cảm của Hồng để nhận xét, rút ra ý kiến đúng

-> lắng nghe, rút ra bài học

-> biện pháp so sánh:

+ giá như những cổ tục là 1 mảnh gỗ cho kì nát vụn mới thôi

+ gặp mẹ như người

bộ hành trên sa mạc gặp nước và bóng

Trang 19

giáo viên

Hoạt động của học sinh

tình yêu thương cháy

bỏng của nhà văn thời

thơ ấu đối với người mẹ

H: Ngoài ra, thái độ của người viết như thế nào đối với nữ giới trong xã hội xưa?

Giới thiệu một số văn bản có nội dung tình cảm gia đình: Lão Hạc, Tắt đèn mà các em sẽ học

râm

-> tình huống truyện

-> cảm xúc của bé Hồng

-> kết hợp các ph/thức biểu đạt.-> lời văn chân thành, giàu tình cảm.-> tình yêu thương, kính trọng người mẹ cao cả

-> bày tỏ sự bênh vực quyền lợi của họ

4 Củng cố: 4’

H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em” Em hiểu

gì về nhận định trên?

-> Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng.

-> Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng.

Trang 20

- Hiểu thế nào là trường từ vựng.

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản.

- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: xem trước SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ! (trích “Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng).

H: Tại sao nói tác giả Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

3 Bài mới: (38 phút)

Giới thiệu: (Dựa trên nét nghĩa chung của một số từ để dẫn).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Gọi h/s đọc mục 1I trang 21

- SGK, chú ý từ in đậm

H: Những từ in đậm có nét chung nào về nghĩa?

-> khi tập hợp những từ có

ít nhất một nét chung về

-> trình bày theo cách hiểu của mình

-> trình bày yêu cầu của bài tập 1

-> chỉ bộ phận của gương mặt người

Trang 21

giáo viên

Hoạt động của học sinh

nghệ thuật của ngôn từ và

khả năng diễn đạt (so sánh,

nhân hoá, ẩn dụ )

II Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định

trường từ vựng “người ruột

thịt” trong văn bản “Trong

c tâm trạng con người

d hoạt động của chân

- Các bộ phận của mũi

- Các đặc điểm của mũi

- Các bệnh về mũi

H: nhận xét về từ loại cho các từ trong tập hợp em đã tìm?

Hướng dẫn h/s tìm hiểu nghĩa của từ “ngọt” trong các ngữ cảnh khác nhau

Gọi h/s đọc đoạn trích “Lão Hạc” trong ví dụ ở SGK, trang 22

H: Các từ in đậm dùng cho đối tượng nào?

-> chuyển từ trường

“người” sang “vật”

Gọi h/s cho ví dụ thêm

- Gv uốn nắn, sửa chữa

Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài tập

Chia nhóm và nhiệm vụ thực hiện, giới hạn thời gian

-> h/s hào hứng tham gia tìm ra trường từ vựng

-> là danh từ, động

từ, tính từ

-> đọc và phân tích

ví dụ trong SGK.-> đọc ví dụ

-> con chó của Lão Hạc

-> bé mèo của chị.-> chú chó thông minh

-> h/s nêu yêu cầu của bài tập SGK, trang 23

-> hoạt động nhóm

để giải quyết bài tập

Gv phân công

Trang 22

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 23

- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản.

- Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.

- Nhận biết bố cục của văn bản được học.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Trường từ vựng là gì?

H: Việc chuyển trường từ vựng có ý nghĩa gì?

Kiểm tra bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24.

3 Bài mới:

Giới thiệu: Cách trình bày các đoạn văn trong bài viết có trình tự và mục đích nhất định, tạo hiệu quả cao khi thể hiện chủ đề văn bản được gọi là bố cục văn bản

- nội dung cần tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

H: Xác định chủ đề của văn bản

H: Để thể hiện chủ đề, tác giả đã sắp xếp các đoạn văn, các ý theo trật

Trang 24

giáo viên

Hoạt động của học sinh

+ Thân bài: gồm nhiều

đoạn nhỏ trình bày các khía

Nội dung phần thân bài

thường được trình bày theo

một thứ tự tuỳ thuộc vào

kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ

gián tiếp của người viết

Nhìn chung, nội dung ấy

thường được sắp xếp theo

trình tự thời gian và không

gian, theo sự phát triển của

sự việc hay theo mạch suy

luận sao cho phù hợp với

sự triển khai của chủ đề và

sự tiếp nhận của người đọc

theo tầm quan trọng của

chúng đối với luận điểm

cần chứng minh (ý sau làm

-> Cách sắp xếp, tổ chức các đoạn văn nêu trên là

bố cục văn bản

Giải thích: bố cục (bố trí, cục diện)

H: Bố cục văn bản là gì?

H: Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? nêu nhiệm vụ của mỗi phần?

=> bố cục và nhiệm vụ của từng phần trong văn bản

H: Xét nội dung thân bài trong văn bản trên, các đoạn văn đó có mqhệ như thế nào? Nêu cụ thể?

H: Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học” sắp xếp các sự kiện như thế nào?

H: Phần thân bài của

“Trong lòng mẹ: trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng ra sao?

H: Nêu nhận xét về cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài của một văn bản?

Hướng dẫn học sinh làm

-> Nêu nhận xét về kiến thức vừa tìm hiểu

-> 3 phần:

- Mở bài: giới thiệu về tài đức của thầy Chu Văn An

- Thân bài: Chu Văn

An có tài -> trò đông -> đào tạo người tài -> là người coi trọng lễ nghĩa

- Kết bài: Lòng thương tiếc của người đời đối với ông

-> quan hệ về mặt thời gian

Đoạn 1: Tài và đức của thầy lúc tại quan

Đoạn 2: Tính cương trực lúc về quê

-> trên đường làng, trước sân trường và vào lớp học

-> nhớ thương mẹ, mừng vì gặp lại mẹ, hờn tủi ngồi bên mẹ, ấm lòng trong tay mẹ

-> trình bày ý kiến của bản thân

-> tập trung làm bài tập

Trang 25

giáo viên

Hoạt động của học sinh

rõ, bổ sung cho ý trước)

Bài tập 2:

Trình bày và sắp xếp các ý

cho văn bản nói về lòng

yêu thương sâu sắc và cảm

động của Hồng đối với mẹ:

Mở bài: Nêu khái quát tình

cảm của Hồng đối với mẹ

Thân bài: Hoàn cảnh đáng

thương của Hồng, nỗi nhớ

và niềm khát khao được mẹ

nâng niu, ấp ủ

- Sự cay nghiệt của cô và

phản ứng quyết liệt của

Hồng trước thái độ của cô

nói về mẹ

- Niềm sung sướng, hạnh

phúc, tủi hờn của Hồng khi

gặp lại và được ở trong

theo yêu cầu

-> cử đại diện trình bày kết quả

Trang 26

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tác phẩm “Tắt đèn”.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

H: Nêu cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản?

Kiểm tra bài tập 3 - SGK, trang 27.

3 Bài mới: (84 phút)

Giới thiệu: Trước CMT8, đời sống người dân Việt Nam thực sự túng quẫn trước nạn “một cổ hai tròng” mà chế độ phong kiến và thực dân Pháp đã bày ra Sau đây chỉ là một bức tranh nhỏ trong toàn cảnh ấy được nhà văn Ngô Tất Tố phản ánh bằng ngòi bút hiện thực của mình.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hướng h/s chú ý chú thích -> quan sát các nội

Trang 27

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Ngô Tất Tố (1893 -

1954), quê làng Lộc Hà,

Từ Sơn, Bắc Ninh (nay

thuộc huyện Đông Anh,

Hà Nội)

- Xuất thân là nhà nho

gốc nông dân, học giả

uyên bác, nhà báo nổi

tiếng, nhà văn hiện thực

- Bọn tay sai đánh trói

người thiếu sưu

-> Giới thiệu ảnh chân dung của nhà văn Ngô Tất Tố

=> Ông được coi là nhà văn của nông dân, chuyên viết về nông dân với những tác phẩm đặc biệt thành công, trong đó phải kể đến tác phẩm “Tắt đèn”

H: Xác định xuất xứ của đoạn trích?

Gv hướng dẫn đọc văn bản (có sự phân vai)

Gv đọc mẫu, gọi h/s trình bày tiếp

Gọi h/s nhận xét cách đọc của bạn

Gv uốn nắn, sửa chữa

Yêu cầu h/s trình bày tóm tắt văn bản

H: Khi bọn tay sai xông vào nhà, tình thế gia đình chị Dậu như thế nào?

H: Hãy nêu nhận xét về tình cảnh trên?

Hướng h/s chú ý đoạn

“Anh Dậu” hết: thái độ,

dung được trình bày.-> trình bày: năm sinh, năm mất, quê, xuất thân, danh hiệu đạt được, tác phẩm chính

vệ chồng

-> chị đã bán đi đứa con

và của cải nhưng vẫn không đủ tiền nộp cho cả

em chồng đã chết

-> gia cảnh vô cùng nguy ngập

-> quan sát văn bản

Trang 28

giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Chị phải đối mặt với

Dậu, sấn đến định trói anh

Dậu, tát vào mặt chị Dậu,

liều mạng cự lại, xưng:

tôi - ông; nói lí lẽ

H: Hắn có thái độ gì khi chị Dậu xin khất thuế?

H: Em có nhận xét gì về nhân vật này?

* Chuyển ý:

Chia nhóm và nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

N1: Khi chồng bị đánh kiệt sức, chị đã làm gì?

Khi bọn tay sai định trói chồng mình, chị có thái độ

ra sao?

N2: Nhận xét về vai trò là người vợ của chị Dậu?

N3: Chị đã xưng hô với bọn tay sai như thế nào?

H: Chị có hành động gì khi chồng và mình bị đánh?

N4: Chị quan niệm như thế nào về việc chống trả lại bọn tay sai? Qua đó hãy nêu nhận xét về nhân vật?

-> hành động: sầm sập tiến vào -> thái độ: quát nạt, hầm hè, hung tợn.-> nói: ra lệnh

-> át giọng, quát tháo, chửi mắng

-> độc ác, vô nhân đạo, hung dữ

Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả, nhận xét bài làm của nhóm bạn, rút ra nội dung bài học

(-> nấu cháo, dỗ dành, ngồi xem chồng ăn).-> một mình đứng ra bảo vệ gia đình

-> rất mực yêu thương chồng con

-> lúc đầu: lễ phép; dạ; con - ông -> tôi - ông, bà

- mày

-> đấu lí và đấu lực với bọn nhà quan

-> lòng thương chồng; tinh thần phản kháng mạnh mẽ

-> quan niệm: thà ngồi

tù chứ không chịu nhục

=> Người phụ nữ nông

Trang 29

giáo viên

Hoạt động của học sinh

báo: “Mày bà cho mày

xem.” và đánh hắn

- Chị quan niệm “thà ngồi

tù chứ không chịu nhục”

=> Đây là hình ảnh tiêu

biểu của người phụ nữ lao

động Việt Nam hiền dịu,

vị tha, nhẫn nại nhưng

của xã hội thực dân phong

kiến đương thời; xã hội ấy

đã đẩy người nông dân

vào hoàn cảnh vô cùng

cực khổ, khiến họ phải

liều mạng chống lại Đoạn

trích còn cho thấy vẻ đẹp

tâm hồn của người phụ nữ

nông dân, vừa giàu tình

thương vừa có sức sống

tiềm tàng mạnh mẽ

(gợi ý cho h/sinh)

H: Việc thay đổi cách xưng hô của nhân vật trong đoạn trích nhằm mục đích gì?

-> nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả

H: Em có nhận xét gì về nhân vật trong đoạn trích?

Hướng dẫn h/s ghi nhớ

thôn Việt Nam hiền lành, nhẫn nhịn và cương nghị, thẳng thắn.-> làm bộc lộ phẩm chất nhẫn nại nhưng cương nghị của chị Dậu

-> nêu ý kiến

4 Củng cố: 4’

- Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại.

Trang 31

- Hiểu thế nào là đoạn văn Biết triển khai ý trong đoạn văn.

- Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ đề của đoạn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Phân tích hình ảnh chị Dậu trong đoạn trích?

(Kiểm tra việc đọc diễn cảm vai chị Dậu).

H: Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố có gì đáng lưu ý?

3 Bài mới:

Giới thiệu: (Dựa trên đặc điểm và nội dung của bài học để dẫn).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Thế nào là đoạn văn:

Đoạn văn là đơn vị trực

tiếp tạo nên văn bản, ban

đầu bằng chữ viết hoa, lùi

đầu dòng, kết thúc bằng

dấu chấm xuống dòng và

thường biểu đạt một ý

tương đối hoàn chỉnh

- Đoạn văn thường do

nhiều câu văn tạo thành

Gọi h/s đọc văn bản SGK, trang 34

H: Xác định chủ đề của văn bản?

H: Nên chia văn bản làm mấy phần? Vì sao?

-> gọi 1 phần trên là 1 đoạn văn

H: Đoạn văn có đặc điểm gì?

(gợi ý: Đoạn văn có hình thức như thế nào?; Đoạn 1

-> đọc “Ngô Tất Tố

và tác phẩm Tắt đèn”-> tác giả Ngô Tất Tố

và tác phẩm Tắt đèn.-> 2 phần, mỗi phần thể hiện 1 nội dung

-> nêu ý kiến về đặc điểm của đoạn văn-> nêu đặc điểm hình thức:

Trang 32

giáo viên

Hoạt động của học sinh

II Từ ngữ và câu trong

Câu chủ đề mang nội

dung khái quát lời lẽ ngắn

dung trong đoạn văn:

Các câu trong đoạn văn

có nhiệm vụ triển khai và

Hướng h/s xem lại đoạn 1 trong văn bản

H: Tìm từ đồng nghĩa với

từ Ngô Tất Tố trong đoạn văn trên?

H: Những từ này có mối quan hệ như thế nào với chủ

đề của văn bản và ý chính của đoạn?

-> câu 1 là câu chủ đề của đoạn

H: Câu chủ đề của đoạn văn có đặc điểm gì?

Đ1: gồm 5 câu

-> quan sát

-> học giả, nhà nho, nhà văn, nhà báo

-> thể hiện chủ đề: tác giả Ngô Tất Tố

-> rút ra kết luận

-> xem lại đ/văn 2

-> đánh giá những mặt đạt ưu thế trong tác phẩm Tắt đèn

-> làm rõ ý ở câu 1

-> xem lại

Trang 33

giáo viên

Hoạt động của học sinh

-> phép quy nạp

Gọi h/s đọc bài tập 1:

Gv dán bài tập lên bảng để giải quyết bài tập 1:

b Thầy đồ viết văn tế

c Hoàn cảnh bài văn tế

3 Đoạn 2 trình bày ý gì?

a Bài văn tế trong lễ

b Chủ nhà cải với thầy đồ

c Cả a và b sai

Gv dán bài tập 2, gọi h/s lên bảng điền vào

-> không, vì các ý các câu trong đoạn đều như nhau (về ngữ pháp).-> đọc theo yêu cầu

-> câu cuối: Như vậy tế bào

-> đọc văn bản và yêu cầu bài tập

-> 4 nhóm thảo luận

và thống nhất kết quả, giơ bảng

diễn dịchsong hànhsong hành

tình cảm của Trần Đăng Khoacảnh sau mưa

tác giả Nguyên Hồng

4 Củng cố: 4’

Trang 35

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.

- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề bài.

Học sinh: tham khảo các đề trong SGK.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Bài mới:

Giới thiệu: (Dựa vào mục tiêu để tạo tâm thế cho học sinh).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Đề bài:

Kể lại những kỷ niệm

ngày đầu tiên đi học

Viết đề bài lên bảng

Gv gợi ý để h/s xác định hướng làm bài

+ Ngôi kể

+ Trình tự kể

-> Theo thời gian, không gian

-> Theo diễn biến sự việc

-> Theo diễn biến tâm trạng

(Có thể kết hợp các cách kể bằng thủ pháp đồng hiện)

-> Xác định cấu trúc văn bản: 3 phần, số lượng đoạn văn

-> Chép đề bài vào giấy kiểm tra

-> Chú ý nhớ lại các bước tiến hành làm bài văn

Trang 36

giáo viên

Hoạt động của học sinh

-> Làm bài theo 4 bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn hoàn chỉnh

-> Kết hợp tả và bộc lộ cảm xúc như thế nào để đạt hiệu quả

Còn 15’ nhắc nhở học sinh

* Thu bài vào cuối giờ

-> Thực hiện 3 thao tác: tìm hiểu đề, tìm

ý, lập dàn ý vào giấy nháp

-> Đưa yếu tố miêu

tả và biểu cảm xen vào khi lập dàn ý nội dung tự sự

-> Làm bài cẩn thận

-> Xem lại bài làm,

bổ sung chỉnh sửa.-> Hết giờ nộp bài cho giáo viên

4 Củng cố: 1’

Nhận xét ý thức của học sinh trong giờ làm bài.

5 Dặn dò: 1’

- Xem lại đề và cách làm bài để sửa chữa trong tiết trả bài.

- Chuẩn bị bài: “Lão Hạc”.

Trang 37

- Cảm nhận được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao.

- Bước đầu tìm hiểu nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả kết hợp khéo léo với tự sự của nhà văn.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh phóng to.

Học sinh: xem văn bản, SGK, STK.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của học sinh.

3 Bài mới:

“Nghệ thuật vị nhân sinh” -> viết văn vì sự sống của con người là quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao - điều đó thể hiện qua những tác phẩm của ông Lão Hạc là tác phẩm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Nam Cao (1915 -

Hướng h/s chú ý chú thích (*) trang 45 - SGK

H: Giới thiệu về tác giả Nam

-> đọc chú thích.-> giới thiệu: năm

Trang 38

giáo viên

Hoạt động của học sinh

H: Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu?

H: Xác định xuất xứ của văn bản?

H: Văn bản này được viết theo thể loại gì?

Hướng dẫn h/s đọc văn bản, chú ý lời thoại của nhân vật, lời độc thoại, lời kể

Gv tóm lược nội dung phần chữ nhỏ, gọi h/s đọc văn bản

H: Qua văn bản, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?

H: Xác định nhân vật chính của văn bản? lí giải?

1 Trước khi bán “Cậu Vàng”

lão Hạc có thái độ như thế nào?

2 Sau khi bán nó, lão Hạc kể cho ông giáo nghe với cử chí, thái độ ra sao?

sinh, năm mất, quê, xuất thân, danh hiệu, tác phẩm,

-> đề tài: nông dân + trí thức tiểu tư sản là đối tượng để tác giả viết

-> liệt kê những tác phẩm nổi tiếng của ông

-> trích từ tác phẩm cùng tên

-> Lão Hạc: nhan đề, nội dung và vấn đề, đối tượng phản ánh.-> việc lão Hạc bán chó và cái chết của ông

-> quan sát, thảo luận đưa ra kết quả

Trang 39

giáo viên

Hoạt động của học sinh

b Cái chết của lão

2 Nhân vật ông giáo:

a Khi nghe lão Hạc

“Cuộc đời buồn”

c Khi chứng kiến cái

chết của lão Hạc:

Cảm nhận rõ hơn vẻ

đẹp nhân phẩm của lão

Hạc “Cuộc đời đáng

buồn theo nghĩa khác”

Qua đó thấy tâm trạng gì của lão Hạc?

3 Vì sao lão Hạc lại có thái độ như vậy?

H: Nêu đánh giá của em về nhân vật này? (Ông là người như thế nào?)

Chia lớp ra 4 nhóm, cử đại diện trình bày kết quả (3’)

Gv nhận xét, uốn nắn, sửa chữa -> kết luận

H: Lão Hạc là người như thế nào?

H: Kết thúc câu chuyện đối với lão Hạc là gì?

H: Vì sao lão Hạc chọn cái chết như vậy?

(gợi ý: chủ quan và khách quan)

-> hướng dẫn h/s nhận xét về phẩm chất của nhân vật

H: “Tôi” trong câu chuyện này

là ai?

-> tìm hiểu mục 2

H: Em hiểu thế nào về câu nói của ông giáo: “Chao ôi! không bao giờ người ta thương”?

H: Qua đó cho thấy ông giáo đối với lão Hạc như thế nào?

H: Khi nghe chuyện lão Hạc xin bả chó, ông giáo có thái độ gì?

H: Sự thất vọng đó còn không

-> thảo luận nhóm để

có kết quả

-> trọng tình nghĩa, nhân hậu, thuỷ chung.-> lão Hạc đã chết đau đớn

-> vì thương con.-> vì quá nghèo.-> vì không muốn người khác xem thường

-> vì không muốn liên lụy hàng xóm

(Hết tiết 13)

-> là một ông giáo gần nhà lão Hạc

-> nêu cảm nhận của bản thân

-> tỏ ra hiểu và thương cảm lão Hạc.-> tỏ ra thất vọng

-> không, ông giáo

Trang 40

giáo viên

Hoạt động của học sinh

=> Ông giáo luôn quan

hoạt, dịch chuyển theo

không gian, thời gian;

H: Vì sao ông giáo lại nói

“Cuộc đời chưa hẳn buồn theo nghĩa khác”?

H: Qua các chi tiết trên cho thấy nhân vật ông giáo có tình cảm như thế nào đối với lão Hạc?

H: Qua tình cảm của ông giáo

ta có thể biết được gì về tình cảm của tác giả đối với lão Hạc? đối với người nghèo?

-> rút ý

H: Là người đọc, em có cảm nhận gì khi nghe chuyện lão Hạc xin bả chó?

H: Điều bất ngờ đó có xảy ra trong việc theo dõi câu chuyện của em không? Đó là gì?

-> Điều đó có ý nghĩa gì đối với người đọc?

H: Đọc văn bản làm em nhớ nhân vật nào nhất?

H: Đây không phải là một người giàu sang, đẹp hình thức, vậy em nhớ vì lý do gì?

-> tài xây dựng nhân vật của tác giả

H: Em có nhận xét gì về cách

kể chuyện, ngôn ngữ của tác giả?

H: Nêu nội dung tự sự của văn bản? chuyện bán chó và lão Hạc

bất ngờ và thêm kính trọng lão Hạc

-> Cuộc đời: buồn vì người tốt không có cơ hội để sống tốt

-> luôn quan tâm, đồng cảm, kính phục lão Hạc

-> tự nêu cảm nghĩ

-> bất ngờ

-> có, đó là khi nghe tin và thấy được lão Hạc chết

=> tạo sự lôi cuốn.-> lão Hạc

-> thảo luận

-> trình bày suy nghĩ

-> lão Hạc kể

-> điều làm em có

Ngày đăng: 26/05/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trong SGK. - giáo án Ngữ văn 8
Sơ đồ trong SGK (Trang 7)
Bảng trình bày kết quả  lần lượt theo trình tự. -&gt;   nhận   xét   bài   làm  của nhóm bạn. - giáo án Ngữ văn 8
Bảng tr ình bày kết quả lần lượt theo trình tự. -&gt; nhận xét bài làm của nhóm bạn (Trang 9)
Hình   và   từ   tượng - giáo án Ngữ văn 8
nh và từ tượng (Trang 43)
Hình   ảnh,   âm   thanh   cụ - giáo án Ngữ văn 8
nh ảnh, âm thanh cụ (Trang 43)
1. Hình ảnh cô bé trong đêm - giáo án Ngữ văn 8
1. Hình ảnh cô bé trong đêm (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w