1 KTBC: 2 Mở bài: − Hãy nhắc lại : Hoá học là gì ghi điểm − Muốn tìm hiểu sự biến đổi của chất, trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các kháiniệm hoá học thường dùng: chất ; nguyên tử ;
Trang 1Phân phối chương trình hóa học 8(Cả năm 37 tuần = 70 tiết: Học kì 1: 19 tuần – 36 tiết ; Học kì 2: 18 tuần – 34 tiết)
Học kì 1
Tiết 1: Mở đầu mơn hĩa học
CHƯƠNG I CHẤT NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ
Tiết 2: Chất Tiết 7: Nguyên tố hố học (t.t.) Tiết 12: Cơng thức hố họcTiết 3: Chất (tiếp theo) Tiết 8: Đ/chất và h/chất – ph.tử Tiết 13: Hố trị
Tiết 4: Bài thực hành 1 Tiết 9: Đ/c và h/c – p.tử (t.t) Tiết 14: Hố trị (tiếp theo) Tiết 5: Nguyên tử Tiết 10: Bài thực hành 2 Tiết 15: Bài luyện tập 2
Tiết 6: Nguyên tố hố học Tiết 11: Bài luyện tập 1 Tiết 16: Kiểm tra viết
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HĨA HỌC
Tiết 17: Sự biến đổi của chất Tiết 22: Phương trình hố học
Tiết 18: Phản ứng hố học Tiết 23: Phương trình hố học (tiếp theo)
Tiết 19: Phản ứng hố học (tiếp theo) Tiết 24: Bài luyện tập 3
Tiết 20: Bài thực hành 3 Tiết 25: Kiểm tra viết
Tiết 21: Định luật bảo tồn khối lượng
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TỐN HỐ HỌC
Tiết 26: Mol Tiêt 32: Tính theo phương trình hố học
Tiết 27: Ch.đổi giữa kh.lượng, th.tích và mol Tiết 33: Tính theo PTHH (tiếp theo)
Tiết 28: Luyện tập Tiết 34: Bài luyện tập 4
Tiết 29: Tỉ khối của chất khí Tiết 35: Ơn tập học kì I
Tiết 30: Tính theo cơng thức hố học Tiết 36: Kiểm tra học kì I
Tiết 31: Tính theo CTHH (tiếp theo)
Học kì II
CHƯƠNG IV: OXI KHƠNG KHÍ
Tiết 37: Tính chất của oxi Tiết 42: Khơng khí Sự cháy
Tiết 38: Tính chất của oxi (tiếp theo) Tiết 43: Khơng khí Sự cháy (tiếp theo)
Tiết 39: Sự oxi hố P.ứ hố hợp Ứd của oxi Tiết 44 Bài luyện tập 5
Tiết 41: Điều chế oxi Phản ứng phân huỷ Tiết 46: Kiểm tra viết
CHƯƠNG V: HIDRO NƯỚC
Tiết 47: Tính chất Ứng dụng của hidro Tiết 54: Nước
Tiết 48: T/chất Ứ/dụng của hidro (tiếp theo) Tiết 55: Nước (tiếp theo)
Tiết 49: Phản ứng oxi hố khử Tiết 56: Axit Bazơ Muối
Tiết 50: Điều chế hido Phản ứng thế Tiết 57: Axit Bazơ Muối (tiếp theo)
Tiết 51: Bài luyện tập 6 Tiết 58: Bài luyện tập 7
Tiết 52: Bài thực hành 5 Tiết 59: Bài thực hành 6
Tiết 53: Kiểm tra viết
CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH
Tiết 60: Dung dịch Tiết 64: Pha chế dung dịch Tiết 68 : Ơn tập
Tiết 61: Độ tan một chất trong … Tiết 65: Pha chế dung dịch(tt) Tiết 69: Ơn tập học kì II (t.t.)
Tiết 66: Bài luyện tập 8Tiết 62: Nồng độ dung dịch Tiết 67: : Bài thực hành 7 Tiết 70: Kiểm tra học kì II
Tiết 63: Nồng độ dung dịch (t.t.)
Phân phối
điểm Hĩa 8
Học kì 1 Học kì 2
Trang 2Bài 1 Mở đầu môn Hóa học.
− Dụng cụ: 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, 1ống nhỏ giọt , kep
− Hố chất: 3 lọ đựng: dd NaOH, dd CuSO4 , dd HCl; kẽm viên
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Mở bài: Hố học là gì ? Hố học cĩ vai trị như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?
Cĩ những biện pháp nào để học tốt mơn hố học ?
− Làm thí nghiệm : Hãy nhận
xét màu sắc của 3 lọ đựng dd
NaOH, dd CuSO 4 , dd HCl ?
+ Thí nghiệm 1 : cho 2 ml dd
đồng sunfat vào 1 ống nghiệm ; rồi
cho tiếp 2ml dd NaOH vào
− Hãy nhận xét hien tượng
xảy ra ?
+ Thí nghiệm 2 : cho vào ống
nghiệm 2 vài viên Kẽm, nhỏ vào
− Hãy đọc thơng tin mục II tr.4
; thảo luận trong 3’ trả lời câu hỏi
− Yêu cầu Đại diện phát biểu;
bổ sung
− Kết luận: Hố học cĩ vai trị
như thế nào trong đời sống chúng
phát biểu; bổsung : xuất hiệnchất rắn màu xanh,khơng tan
− Quan sát sựxuất hiện của chấtmới cĩ trạng tháikhác chất ban đầu
− Xuất hiệnchất khí sủi bọttrong chất lỏng
− Đại diệnphát biểu; bổ sung
− Cá nhân đọcthơng tin, thảo luậnnhĩm ; trả lời 3câu hỏi
I Hố học là gì ?
Hố học là khoa học nghiên cứucác chất, sự biến đổi và ứngdụng chúng
II Hố học cĩ vai trị như thế nào trong đời sống chúng ta ?
Hố học cĩ vai trị rất quantrọng trong cuộc sống chúng ta
III Cần phải làm gì để học tốt mơn hố học ?
1 Khi học tập mơn hố họccần chú ý các hoạt động :
− Tự thu thập tìm kiếmkiến thức
Trang 3− Khi học tập môn hoá học,
kiến thức được ghi trong tập; nhất là
kiến thức trọng tâm (trên nền xanh
-sách giáo khoa)
+ Vận dụng kiến thức: dùng những
hiểu biết để giải bài tập ; giải thích
các hiện tượng trong đời sống
− Cần phải thực hiện những
yêu cầu nào để học tốt môn hoá
học ?
− Phân tích - giải thích các nội
dung sách giáo khoa
phát biểu; bổ sung
− Hoá học cóvai trò rất quantrọng
− Đại diệnđọc thông tin sáchgiáo khoa mục 1
− Nghe, ghinhớ cách học tậptốt môn hoá học
− Đọc thôngtin sách giáo khoa
môn Hoá học :
− Học tốt môn hoá là nắmvững và có khả năng vận dụngthành thạo những kiến thức đãhọc
− Để học tốt môn hoá cần :
+ Biết làm thí nghiệm hoáhọc, biết quan sát các hiện tượnghoá học
+ Có hứng thú say mê, chủđộng rèn phương pháp tư duysuy luận sáng tạo
+ Nhớ 1 cách chọn lọc + Phải đọc thêm sách
− Biết cách quan sát, làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của chất
− Từ tính chất của chất giúp nhận biết, an toàn khi tiếp xúc
II Phương pháp : Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
2) Học sinh: xem trước nội dung bài
IV Tiến trình dạy học:
Tuần 1
Tiết 2
Ns:
Nd:
Trang 41) KTBC:
2) Mở bài:
− Hãy nhắc lại : Hoá học là gì (ghi điểm)
− Muốn tìm hiểu sự biến đổi của chất, trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các kháiniệm hoá học thường dùng: chất ; nguyên tử ; phân tử…
− Bài này chúng ta cùng làm quen với khái niệm “chất” !
− Yêu cầu học sinh
đọc thông tin sách giáo
khoa mục 1
− Thảo luận : Phân
biệt vật thể tự nhiên với
− Dựa vào đâu giúp
ta phân biệt được dây
điện bằng nhôm với dây
khoa , Thảo luận nhóm : phân biệt vật thể tự nhiên với vật thể nhân tạo.
− Đại diện phátbiểu; bổ sung
− Nghe thuyếttrình về đặc điểm :tính chất vật lí , tínhchất hoá học củachất
− Quan sát thínghiệm, nhận biếttính chất
− Cá nhân đọcthông tin sách giáokhoa
− Đại diện phátbiểu; bổ sung
* Vậy : chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất
b) Tính chất hoá học : khả năng biến
đổi thành chất khác (phân huỷ, cháy)
3) Tổng kết:
− Phân biệt vật thể tự nhiên với vật thể nhân tạo ?
− Phân biệt chất này với chất khác ta dựa vào đâu ?
4) Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 1 – 6 tr 11 sách giáo khoa
V Dặn dò:
1) Học sinh hoàn thành các bài tập :1, 2, 3, 4, 5, 6 vào tập
2) Nhóm chuẩn bị 1 chai nước khoáng , nước tinh khiết
VI Rút kinh nghiệm:
NghÜa ThÞnh ngµy th¸ng n¨m 201
BGH
Trang 5Bài 2 Chất (t.t.)
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Phân biệt được chất với hỗn hợp
− Dựa vào tính chất vật lí để tách chất ra khỏi hỗn hợp
2) Kỹ năng:
− Biết cách quan sát, làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của chất
− Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp
3) Thái độ: Giáo dục lịng yêu thích bộ mơn
II Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại
III Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
− Tranh vẽ phĩng to hình 1.4 trang 10 sách giáo khoa
− Hố chất: Lọ chứa nước cất
2) Học sinh: Chuẩn bị 1 chai nước khống , nước tinh khiết
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài: Chất tinh khiết là như thế nào ? Chất tinh khiết khác hỗn hợp ra sao ?
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
− Yêu cầu học sinh đem
vật mẫu chuẩn bị (nước
khống) so sánh với nước cất:
Tìm điểm giống và khác nhau ?
− Yêu cầu học sinh: thảo
Trang 6− Treo tranh phĩng to
h.1.4, hướng dẫn học sinh cách
chưng cất nước tự nhiên thành
nước cất
− Yêu cầu học sinh đọc
thơng tin mục 2 trả lời câu hỏi:
chất như thế nào mới cĩ những
tính chất nhất định ?
− Hướng dẫn học sinh
cách xác định nhiệt độ sơi của
nước cất => tách nước ra khỏi
muối ăn (dựa vào sự khác nhau
về nhiệt độ sơi)
− Quan sát phĩng toh.1.4, cách chưng cấtnước tự nhiên thànhnước cất
− Thảo luận nhĩmtrong 3’ trả lời câu hỏi
− Nghe hướng dẫncách tách chất từ hỗnhợp
- Nước tinh khiết
- Khơng dẫn điện
* Vậy: Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau
2 Chất tinh khiết: là chất
cĩ tính chất nhất định
Ví dụ : Nước cất
3 Tách chất ra khỏi hỗnhợp:
Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (nhiệt độ sơi, tính tan, khối lượng riêng…)
− Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 7, 8 tr 11
− Phân nhĩm học sinh phân cơng: nhĩm trưởng, thư ký – trách nhiệm; thang điểm …
− Phát cho hs mẫu bài thu hoạch Hướng dẫn cách làm
V Dặn dị: Yêu cầu học sinh mang dụng cụ, hố chất…
V Rút kinh nghiệm:
Tính chất nóng chảy của chất – Tách chất
từ hỗn hợp
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Biết 1 số quy tắc an tồn trong phịng thí nghiệm
− So sánh nhiệt độ nĩng chảy của 1 số chất
Trang 72) Kỹ năng: Làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
I Chuẩn bị :
1 Bảng con ghi trước nội dung thực hành, thang điểm bài thực hành
2 Tranh phóng to các dụng cụ , thao tác an toàn trong phòng thí nghiệm
3 Dụng cụ: (6 nhóm) mỗi nhóm: 3 ống nghiệm, 2 kẹp gỗ, 1cốc 250 ml, 2 cốc 50 ml, 1phễu, giấy lọc, 1 đèn cồn, 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm, 1 kiềng, 1 lưới sắt, 1 thìa nhựa, 1đũa thuỷ tinh, 1 đĩa thủy tinh, 1 quẹt diêm , 1 nhiệt kế, 1 chổi
4 Hoá chất: Lưu huỳnh, Parafin, muối ăn + cát
II Phương pháp : Thuyết trình + Thực hành
III Tiến trình bài dạy:
1 KTBC:
2 Mở bài: Nhằm giúp các em :
− Biết 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
− So sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
− Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
− Phổ biến thang điểm bài thực hành
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh Nội dung
− Yêu cầu học sinh trình
bày 4 quy tắc an toàn thí
nghiệm; giải thích từng quy
tắt
− Yêu cầu học sinh đọc
3 nguyên tắc khi sử dụng hoá
+ Cách lấy bột S & parafin
cho vào ống nghiệm
− Đại diện đọc 3nguyên tắc khi sử dụnghoá chất
− Quan sát 1 sốdụng cụ thường sửdụng
− Các nhóm nhận,kiểm tra dụng cụ
− Quan sát cáchthực hiện các thao tác;
cách ghi tường trình
điều khiển nhóm thựchiện thí nghiệm; ghitường trình thí nghiệm
− Quan sát cáchtiến hành thí nghiệm
− Tiến hành thínghiệm theo hướng
I Một số quy tắc an toàn thínghiệm (sách giáo khoa tr.154)
II Cách sử dụng hoá chất.(sáchgiáo khoa tr.154)
III Giới thiệu 1 số dụng cụ thínghiệm: (sách giáo khoa tr.155)
IV Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng
chảy của lưu huỳnh và parafin:
− Lấy 1 ít S & parafin chovào 2 ống nghiệm, cắm nhiệt kếvào Để ống nghiệm vào cốc có 1 /
3 nước
− Để cốc lên lưới sắt, đun
− Ghi lại n.độ trên nhiệt kếkhi:
+ Parafin b.đầu nóng chảy + Khi nước sôi lưu huỳnh cónóng chảy không ?
− Rút ra kết luận nh.độ nóngchảy của parafin, S
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ
hỗn hợp muối ăn và cát
− Cho nữa thìa nhỏ muối ănlẫn cát vào cốc 50 ml , rót 20 mlnước vào cốc, khuấy đều bằng đũathuỹ tinh
− Rót 5 ml dd nước muối trên
Trang 8+ Cách đun trên đèn cồn,
tường trình
dẫn
− Nhận xét hiệntượng , trả lời câu hỏi
qua giấy lọc vào ố.nghiệm
− Nhận xét màu sắt dd muốitrước và sau khi lọc ?
− Đun nóng nước muối, sosánh muối thu được với muối banđầu có lẫn cát ?
3 Tổng kết:
− Cho thu dọn, vệ sinh
− Thu tường trình, rút kinh nghiệm các nhóm
IV Dặn dò: Xem lại cấu tạo nguyên tử ở môn lí 7
V Rút kinh nghiệm:
NghÜa ThÞnh ngµy th¸ng n¨m 201
− Biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
− Hạt nhân tạo bởi hạt proton và nơtron,
− Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân & xếp thnàh từng lớp
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy, tính quan sát, suy luận
II Phương pháp : Thuyết trình + Đàm thoại + Trực quan
III Chuẩn bị:
+ Tranh phóng to: Sơ đồ cấu tạo nguyên tử O, H, Na;
+ Bảng phân tích cấu tạo nguyên tử
IV Tiến trình dạy học:
Trang 9− Cho học sinh làm bài
1 trang 15 sách giáo khoa
− Nguyên tử tạo bởi vỏ
e và hạt nhân , vậy hạt nhân
có cấu tạo như thế nào ?
nguyên tử trung hoà điện
− Yêu cầu học sinh xem
thông tin sgk cho biết khối
lượng ng.tử xđịnh dựa vào
báo, ghi nhớ
− Trao đổi làmbài 1
báo về cấu tạo hạtnhân ,ghi nhớ
− Cá nhân đọcthông tin sách giáokhoa, thảo luận vềkhối lượng nguyên
tử
− Trao đổi , làmbài tập 2, 3
− Quan sát sơ đồcấu tạo nguyên tử O,
H, Na; Bảng phântích cấu tạo nguyêntử; tìm hiểu cách xácđịnh số lớp e, số engoài cùng
− Ttrao đổi làm
bt
I Nguyên tử là gì ?
− Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ và trung hoà về điện, là nguyênliệu tạo nên các chất
− Nguyên tử gồm : + Hạt nhân mang điện tích dương, + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mangđiện tích âm
* Kí hiệu : electron : e Điện tích âm : dấu (-)
II Hạt nhân nguyên tử :
− Hạt nhân nguyên tử tạo bởihạt proton ( mang điện tích dương )
và hạt nơtron ( không mang điện )
* Kí hiệu : proton : p Điện tích dương : dấu ( + ) Nơtron : n
− Khối lượng nguyên tử bằngkhối lượng hạt nhân
III Lớp electron :
− Trong nguyên tử e luônchuyển động và sắp xếp thành từnglớp
− Electron lớp ngoài cùng chobiết khả năng liên kết của nguyên tửnày với nguyên tử khác
3) Củng cố:
− Nguyên tử là gì ?
Trang 10− Cấu tạo hạt nhân nguyên tử như thế nào ?
V Dặn dò:
− Hoàn thành các bài tập sách giáo khoa
− Xem mục “Đọc thêm”
VI Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Nêu được khái niệm về nguyên tố hoá học
− Hiểu được ý nghĩa các kí hiệu hoá học
− Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đều
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, giải các bài tập về nguyên tố hoá học
II Phương pháp : Thuyết trình + Đàm thoại
III Chuẩn bị : Tranh phóng to H 1.7 Trái đất và 1.8 Tỉ lệ % thành phần các nguyên tố
− Trong nguyên tử, e chuyển động và sắp xếp như thế nào ?
2 Mở bài: Các em đã biết về sữa “Enline” về tác dụng ngăn ngừa bệnh loãng xương ởngười lớn tuổi Và trong sữa này có chứa ng.tố canxi NTHH là gì ?
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
giống nhau tạo nên Nước do
2 nguyên tố tạo là H & O
− Thuyết trình về kí
hiệu hoá học
− Nghe thuyếttrình về khái niệmnguyên tố hoá học
− Nghe thuyếttrình về kí hiệu hoáhọc
I Nguyên tố hoá học là gì ?
1 Định nghĩa: nguyên tố hoá học là
tập hợp những nguyên tử cùng loại – có cùng số p trong hạt nhân
− Mỗi nguyên tố hoá học có số
p đặc trưng
− Các nguyên tử thuộc cùng 1nguyên tố hoá học cùng tính chất hoáhọc
2 Kí hiệu hoá học: kí hiệu hoá học
biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
− Mỗi nguyên tố được biểu diễnbằng 1 hay 2 chữ cái đầu của tênLatinh nguyên tố
− Cách viết:
+ Chữ cái đầu viết hoa
+ Chữ cái thứ 2 (nếu có) viết
Tuần 3
Tiết 6
Ns:
Nd:
Trang 11− Treo tranh phóng to
H 1.7 và 1.8 tr.19 sách giáo
khoa giải thích thêm về vỏ
trái đất
− Yêu cầu học sinh đọc
thông tin sách giáo khoa
mục 3
− Quan sáttranh,
nhận biết thànhphần các nguyên tốhoá học
− Đại diện đọcthông tin sách giáokhoa
− Các nguyên tố trong tự nhiên
ở vỏ trái đất không đều: oxi lànguyên tố chiếm gần nữa khối lượng
vỏ trái đất (49,4 %); Si 25,8 %,…
3 Tổng kết:
− Thế nào là nguyên tố hoá học ?
− Kí hiệu hoá học cho ta biết ý nghĩa gì ?
− Có bao nhiêu nguyên tố hoá học ?
4 Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2, 8 tr 20 sách giáo khoa
V Dặn dò:
− Xem mục “Đọc thêm”
− Xem trước mục 2 của bài 5
VI Rút kinh nghiệm:
NghÜa ThÞnh ngµy th¸ng n¨m 201
− Nêu được nguyên tử khối là khối lượng tính bằng đơn vị C,
− Dựa vào bảng 1 để tìm KHHH và NTK khi biết tên ngtố và ngược lại
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài tập hoá học liên quan đến nguyên tử khối
II Chuẩn bị :
III Phương pháp: Thuyết trình + Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
1 KTBC: Nguyên tố hoá học là gì ? Có bao NTHH đã được phát hiện ?
2 Mở bài: Những nguyên tử giống nhau gọi là nguyên tố hoá học Vậy, khối lượng của
nguyên tử được xác định như thế nào ?
Tuần 4
Tiết 7
Ns:
Nd:
Trang 12− Nguyên tử có kích
thước rất nhỏ, vậy khối
lượng nguyên tử như thế
nào ?
− Thông báo mC tính
bằng g => quá nhỏ, không
tiện dụng
− Trong hoá học, người
ta qui ước lấy 1 / 12 mC làm
đơn vị khối lượng nguyên
− Đại diện phátbiểu; bổ sung
− Mở sách giáokhoa trang 42 xemkhhh, nguyên tử khốicác nguyên tố hoáhọc thường gặp
định m nguyên tử từđvc qua g
III Nguyên tử khối:
Vậy, Nguyên tử khối là khốilượng được tính bằng đơn vị cacbon(đvC)
− Mỗi nguyên tố có nguyên tửkhối riêng biệt (bảng 1 trang 42)
Trang 13− Xác định nguyên tử khối dựa vào đâu ?
4 Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 3, 5, 6
V Dặn dò :
− Hoàn thành các bài tập sách giáo khoa
− Xem trước bài tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm :
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Hiểu được đơn chất là chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học, hợp chất là chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
− Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
2) Kỹ năng: rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác (đơn chất với hợp chất)
II Chuẩn bị : Tranh phóng to hình 1 10 – 1 13
III Phương pháp : Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
− Nguyên tử khối là gì ? Có khối lượng bằng bao nhiêu lần nguyên tử C ?
− Hãy so sánh nguyên tử khối của nguyên tử O với nguyên tử Ca ?
2) Mở bài: Chất được tạo thành từ nguyên tố hoá học, mỗi chất có số lượng nguyên tố hoáhọc như thế nào ? Phân loại chất ra sao ?
Trang 14− Khí hidro, lưu huỳnh, và
các kim loại như natri, nhôm
được tạo nên từ 1 nguyên tố hoá
− Đơn chất phi kim khác
đơn chất kim lại như thế nào ?
− Nước tạo nên từ 2
nguyên tố H và O; muối ăn tạo
nên bởi 2 nguyên tố Na và Cl;
axit sunfuric tạo nên bởi 3
− Khác : ánhkim, tính dẩn điện,nhiệt,…
− Đại diện phátbiểu; bổ sung :khoảng cách và trật
I Đơn chất :
1 Đơn chất là gì ?
Đơn chất là những chất tạo nên
từ 1 nguyên tố hoá học
* Phân loại : có 2 loại :
− Đơn chất kim loại : có ánhkim, dẫn điện và nhiệt Ví dụ :sắt, nhôm, đồng, kẽm,…
− Đơn chất phi kim : không
có các tính chất trên (trừ thanchì) Ví dụ : khí ( oxi, nitơ,hidro…) ; lưu huỳnh, phôtpho,…
2 Đặc điểm cấu tạo :
− Đơn chất kim loại : cácnguyên tử sắp xếp khít nhau theo
1 trật tự xác định
− Đơn chất phi kim : thườngliên kết với nhau theo 1 số nhấtđịnh, thường là 2
II Hợp chất :
5 Hợp chất là gì ? Hợp chất là những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
* Phân loại : có 2 loại :
− Hợp chất vô cơ : Ví dụ :nước, muối ăn, axit nitric…
− Hợp chất hữu cơ : đường,tinh bột
6 Đặc điểm cấu tạo : Tronghợp chất : nguyên tử các nguyên
tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ vàthứ tự nhất định
3) Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 1, 2, 3 trang 26
V Dặn dò :
− Làm các bài tập vào tập
− Xem trước nội dung mục III, IV
VI Rút kinh nghiệm :
NghÜa ThÞnh ngµy th¸ng n¨m 201
BGH
Trang 15Bai 6 đơn chất và hợp chất - phân tử. (t t)
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Hiểu phân tử là hạt gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tínhchất hố học của chất
− Biết cách xác định nguyên tử khối các nguyên tử cĩ trong phân tử
− Biết các chất cĩ hạt hợp thành là phân tử hay nguyên tử
2) Kỹ năng:
− Dùng thơng tin, hình vẽ để giải quyết vấn đề
− Rèn kỹ năng tính tốn
II Chuẩn bị : Tranh phĩng to hình 1.14
III Phương pháp : Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
− Đơn chất là gì ? Cho thí dụ ? Đơn chất đĩ do nguyên tố hố học nào tạo nên ?
− Đá vơi do 3 nguyên tố : Ca, C, O tạo nên; vì sao đá vơi là hợp chất ? Hãy cho ví dụ
1 hợp chất và nêu các nguyên tố hố học tạo nên nguyên tố đĩ ?
2) Mở bài: ta đã biết cĩ 2 loại chất là đơn chất và hợp chất Dù là đơn chất hay hợp chấtcũng do các hạt nhỏ tạo nên Các hạt đĩ thể hiện được đầy đủ tính chất hố học của chất Vậycác hạt nhỏ đĩ được gọi là gì ?
− Đọc thơng tinsách giáo khoa ; nêukhái niệm phân tử
− Đại diện phátbiểu; bổ sung
III Phân tử :
1 Định nghĩa : Phân tử là hạt đại diện cho chất,gồm 1số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hố họccủa chất
Trang 16từ đĩ rút ra khái niệm phân
tử khối ?
− Phân tử gồm nhiều
nguyên tử liên kết với nhau,
vậy cách tính phân tử khối
như thế nào ? chỉ lên tranh,
− Quan sát tranh,tìm hiểu sự khác nhau
về khoảng cách giữacác nguyên tử ; sựchuyển động cácnguyên tử
phân tử tính bằng đơn vị cacbon
− Phân tử khối bằng tổng cácnguyên tử khối các nguyên tử cĩtrong phân tử Ví dụ : Tính phân tửkhối của :
+Khí hidro (H2) = 1 + 1= 2(đvC) +Khí oxi (O2) = 16 + 16 = 32(đvC)
+ Nước (H2O) = 2 + 16 = 18 (đvC)
III Trạng thái của chất : tuỳ điều
kiện nhiệt độ và áp suất, mỗi chất tồntại ở 3 trạng thái :
− Trạng thái rắn : các hạt(nguyên tử hoặc phân tử) xếp khítnhau và dao động tại chỗ
− Trạng thái lỏng : ccác hạt gầnsát nhau và chuyển động trược lênnhau
− Trạng thái khí : cá hạt rất xanhau và chuyển động hỗn độn
Bài 7 Bài thực hành 2
Sự lan tỏa của chất
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức: Nhận biết được phân tử là hạt hợp thành của đơn chất phi kim và hợp chất.2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hiện các thao tác sử dụng dụng cụ thí nghiệm, lấy hố chất,viết bài thu hoạch
Trang 172) Hoá chất : Quỳ tím, dd NH4OH, KMnO4
đều dung dịch Quan sát sự
thay đổi màu ở cốc 2
− Kiểm tra, hướng dẫn
học sinh cách tiến hành
− Yêu cầu học sinh
hoàn thành bài thu hoạch
theo mẫu hướng dẫn
− Nhận dụng cụ
− Quan sát cách tiếnhành thí nghiệm
− Nêu được hiện tượngquỳ tím hoá xanh
− Quan sát cách tiếnhành thí nghiệm
− Lấy 2 cốc thuỷ tinhcho vào ½ cốc nước
+ Cốc 1 cho thuốc tím vào,khuấy đều
+ Cốc 2 để thuốc tím rơi từ
từ
− Cốc 2 thuốc tím lantoả dần ra xung quanh
− Màu nước ở cốc 1tím đồng nhất ; cốc 2 màutím lan dần xung quanh
− Viết bài thu hoạchtường trình hiện tượng quansát được ở 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 1 : Sự lan toả
của Amoniac
− Dùng đũa thuỷ tinhnhúng vào dd NH3 rồi đưa lênquỳ tím Nhận xét sự thay đổimàu của quỳ tím ?
− Cho vào đáy ốngnghiệm 1 mãnh quỳ tím tẩmnước
− Dùng bông thấm ướt
dd NH3 rồi để gần miệng ốngnghiệm Đậy nút cao su lại.Nhận xét sự thay đổi màu củaquỳ tím ?
− Rút ra kết luận về sựlan toả của dd amoniac ?
Thí nghiệm 2 : Sự lan toả
của kali pemanganat :
− Cho vào cốc nước 1 ítthuốc tím, khuấy đều
− Lấy 1 ít thuốc tím nhưtrên cho vào mãnh giấy gấp
để rơi từng hạt thuốc tím vàocốc
− Quan sát sự thay đổimàu của nước
− So sánh màu nước của
2 cốc ?
3) Tổng kết :
− Cho học sinh thu dọn vệ sinh
− Nhận xét tiết học; các nhóm làm tốt,…công bố điểm từng phần các nhóm
− Thu bài tường trình
Trang 18V. Dặn dò: Xem trước nội dung bài tiếp theo.
VI. Rút kinh nghiệm:
NghÜa ThÞnh ngµy th¸ng n¨m 201
BGH
I Mục tiêu:
1) Kiến thức: Hệ thống các khái niệm: chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hoá
học, phân tử
2) Kỹ năng:
− Phân biệt chất với vật thể, cách tách chất ra khỏi hỗn hợp
− Tìm nguyên tử khối, tính phân tử khối
II Chuẩn bị : Tranh vẽ phóng to “Sơ đồ mối liên hệ giữa các khái niệm hoá học”
III Phương pháp : Đàm thoại + Trực quan
IV Tiến trình dạy học:
bày mối quan hệ
giữa các khái niệm ?
− Quan sátghi nhớ nội dung
Đơn chất (1 ng tố)
Vật thể (t.nhiên/n tạo)
Hợpchất (2 ng tố ↑ )
Hcvc
Trang 19loại là gì ? được tạo
Cấu tạo ra sao ?
khối lượng của thành
phần nào được coi là
khối lượng phân tử?
− Đại diệnphát biểu; bổsung
− Đại diệnphát biểu; bổsung
− Thảo luậnnhóm Đại diệnphát biểu; bổsung
a) Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều do 1hoặc hỗn hợp 1 số chất tạo nên
− Chất có: tính chất vật lí; tính chất hóahọc không thay đổi
− Chất tạo nên bởi nguyên tử b) Ng.tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà vềđiện, gồm hạt nhân có P mang điện tích + và vỏtạo bởi 1 hoặc nhiều e mang điện tích –
− KHHH biểu diễn nguyên tố và chỉ 1nguyên tử của nguyên tố đó
− Nguyên tử khối (khối lượng nguyên tử)tính bằng đvC (1 đvc = 1/12 m nguyên tử C) c) Phân tử : là hạt đại diện cho chất, gồm 1 sốnguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủtính chất hoá học của chất
− Phân tử khối là khối lượng phân tử ; cógiá trị bằng tổng nguyên tử khối các nguyên tửtrong phân tử
3) Củng cố: Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập
Bài 3 : a) Phân tử khối của hợp chất : 2x + O = 2 31 = 62 (đvC) (1)
b) nguyên tử khối của x :
Trang 20− Công thức hoá học dùng biểu diễn chất gồm 1 hay nhiều KHHH với các chỉ số ghi
ở chân mỗi kí hiệu
− Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất Dựa vào đó xác định được số nguyên tử của mỗinguyên tố tạc nên chất và phân tử khối của chất
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toan và sử dụng chính xác ngôn ngữ hoá học
II Chuẩn bị :
III Phương pháp : Đàm thoại + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài: Các em đã biết NTHH được biểu diễn bằng các KHHH Vậy chất được biểu
diễn như thế nào ?
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung
thành đơn chất kimloại là nguyên tử
Ví dụ
thành đơn chất phikim là phân tử Ví
dụ
− Đại diện phátbiểu; bổ sung
nhóm Đại diện phátbiểu; bổ sung
hoá học của hợpchất gồm KHHHcủa các nguyên tốkèm theo chỉ số ghi
ở chân
trường hợp : Nhómnguyên tử ; Đọc tênhợp chất
1 Với kim loại : CTHH là các KHHH
Ví dụ :Na, K, Zn, Fe,
2 Với phi kim:
- CTHH gồm KHHH kèm theo chỉ sốghi ở chân Ví dụ : khí hidro = H2; khíoxi = O2 ; dd brom = Br2 ; …
- Một số phi kim quy ước lấy KHHHlàm CTHH .Ví dụ : lưu huỳnh = S ;photpho = P ; cacbon = C
II CTHH: của h chất: gồm KHHH của
các ng.tố kèm theo chỉ số ghi ở chân
* Công thức chung:
A x B y hoặc A x B y C z
* Trong đó:
+ A, B, C = KHHH của ng.tố + x, y, z = là chỉ số (bằng 1 thì khôngghi)
Ví dụ : Nước = H2O ; Natri clorua = NaCl Canxi cacbonat = CaCO3
III Ý nghĩa của CTHH :
(Mỗi CTHH chỉ 1 p.tử của chất)
− Tên nguyên tố tạo ra chất
− Số ng tử của mỗi nguyên tố cótrong 1 phân tử chất
− Phân tử khối của chất
* Ví dụ :
1 CTHH của oxi: O2 cho biết:
+ Khí oxi do ntố oxi tạo nên
+ Có 2 n.tử O trong 1 ptử oxi + PTK = 16 2 = 32 (đvC)
Trang 21+ Tên nguyên tố tạo
ra chất
+ Số nguyên tử củamỗi nguyên tố cótrong 1 phân tử chất
+ Phân tử khối củachất
2 CTHH của đồng (II) sunfat : CuSO4
+ Do 3 n.tố Cu, S, O tạo nên
+ Có 1 ng.tử Cu, 1 n.tử S, 4 n.tử O tạonên 1 p tử CuSO4
+ PTK = 64 + 32 + 16 4 = 160 (đvC)
* Lưu ý:
− Viết H2 (1 p.tử hidro) ≠ 2 H (2ntử H)
− 2 O2 = 2 phân tử oxi ; 3 H2O = 3phân tử nước
3) Tổng kết: Tóm tắt nội dung trọng tâm bài
4) Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 – 4 trang 33, 34
V Dặn dò:
− Hoàn thành các bài tập;
− Xem phần “Đọc thêm” ; và nội dung bài tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm:
− Biết xác định hoá trị của 1 nguyên tố dựa vào nguyên tố H, O
− Hiểu được ý nghĩa của hoá trị, nêu được quy tắc hoá trị; tính hoá trị của 1 nguyên tốchưa biết dựa vào nguyên tố khác đã biết hoá trị
2) Kỹ năng:
− Có kỹ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố
− Tính hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất đã biết hoá trị
II Chuẩn bị: Bảng ghi hoá trị của 1 số nguyên tố và nhóm nguyên tử
III Phương pháp: Thuyết trình + Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC: Viết CTHH của các h.chất sau và cho biết ý nghĩa của các CTHH này:
Tuần 7
Tiết 13
Ns:
Nd:
Trang 22− Khí amoniac (1 N và 3 H)
− Nước ( 2 H và 1 O)
− Axit sunfuric ( 2 H , 1 S và 4 O)
2) Mở bài: Ta đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị
khả năng đó Vậy hoá trị là gì ? Cách xác định hoá trị ra sao ?
(natri oxit): Na hoá trị
I ; CaO (canxi oxit): Ca
hoá trị II ;CO2 (Cacbon
(3’)
− Đại diện phátbiểu; bổ sung : Cl –hoá trị I ; O – hoá trị
II ; N – hoá trị III ;
C – hoá trị IV
− Nghe thuyếttrình về hoá trị của 1nguyên tố xác địnhqua O
− Đại diện phátbiểu; bổ sung
HNO3 : nhóm
(-NO3) hoá trị I NaOH: nhóm (-OH) hoá trị I
CaSO4 : nhóm(-SO4) hoá trị II
− Rút ra kếtluận về hoá trị của 1nguyên tố
− Nhớ quy tắchoá trị; cách vậndụng
I Hoá trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào ?
1 Cách xác định :
− Quy ước : hidro hoá trị I, lấy hoá
trị của H làm đơn vị Một nguyên tử của
nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu
Ví dụ : HCl (axit clohidric) : Cl hoá trị I
CO2 (Cacbon di oxit): C hoá trị IV
− Hoá trị của nhóm nguyên tử :
(Bảng 2 trang 42 sách giáo khoa )
Ví dụ : HNO3 : nhóm (-NO3) hoá trị I NaOH: nhóm (-OH) hoá trị I CaSO4 : nhóm (= SO4) hoá trị II
2 Kết luận: Hoá trị của 1 nguyên tố(hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thịkhả năng liên kết của nguyên tử hay(nhóm nguyên tử)
II Quy tắc hoá trị:
1 Quy tắc: “Trong CTHH , tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên tố này bằng tíchcủa chỉ số và hoá trị nguyên tố kia.”
CTHH tổng quát: AxaBy
=> a.x = y.b
2 Vận dụng:
a) Tính hoá trị của 1 nguyên tố:
Ví dụ : Tính hoá trị của Al trong hợpchất AlCl3 , biết Cl hoá trị I
Giải Gọi a là hoá trị của Al, ta có : AlCl3
1.a = 3 I => a = 3 Hoá trị Al = III
I a
Trang 233) Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2, 3, 4 trang 37 – 38 sách giáo khoa
V Dặn dị:
− Hồn thành các bài tập
− Thuộc quy tắc hố trị
− Học thuộc Bảng 1, 2 trang 42
VI Rút kinh nghiệm:
Bài 10 Hoá trị (tiếp theo)
− Cĩ kỹ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố
− Lập CTHH của hợp chất theo hố trị
II Chuẩn bị:
III Phương pháp: Thuyết trình + Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
Trang 24− Nêu quy tắc hoá trị với hợp chất 2 nguyên tố Biết CTHH của Na2SO4 (nhóm SO4)hoá trị II Hãy cho biết công thức đó phù hợp với quy tắc hoá trị ?
2) Mở bài: Khi biết hoá trị, làm thế nào lập được CTHH của hợp chất ?
− Yêu cầu học sinh
đại diện phát biểu, bổ
sung thực hiện tương tự
thức dạng chungcủa hợp chất 2nguyên tố : :
AxaByb
phát biểu, bổ sungx.a = y.b
− Rút thành tỉ
lệ phân số tối giản
− Thực hiệntương tự Ví dụ 1
phát biểu, bổsung
phát biểu, bổ sungcác bước lậpCTHH theo hoá trị
II Quy tắc hoá trị:
− Viết công thức đúng: SO2
Ví dụ 2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi
Na hoá trị I và nhóm (CO3) hoá trị II ? Giải
− Viết công thức dạng chung:
NaxI(CO3)yII
− Đặt đẳng thức:
+ Theo quy tắc hoá trị: x.I = y.II + Chuyển thành tỉ lệ: x / y = 2 / 1
- Viết công thức đúng: Na2(CO3)
* Các bước lập CTHH của hợp chất theo hoá trị: 3 bước:
− Viết công thức dạng chung: AxaByb
− Viết công thức đúng: Ab’Ba’
3) Tổng kết: Tóm tắc các bước lập CTHH theo hoá trị.
4) Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5, 6, 7, 8 trang 38 sách giáo khoa
BGH
Trang 25Bài 11 Bài luyện tập 2
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Củng cố: Cách ghi và ý nghĩa của CTHH
− Củng cố: Khái niệm hố trị và quy tắc hố trị
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính hố trị của nguyên tố , biết CTHH đúng , sai; lập được
CTHH khi biết hố trị
II Chuẩn bị:
III Phương pháp: Đàm thoại củng cố
IV Tiến trình dạy học:
cho ví dụ CTHH của đơn
chất kim loại và phi kim
− Yêu cầu học sinh
đại diện phát biểu, bổ
sung cách tính hố trị của
1 nguyên tố chưa biết hố
nhĩm trả lời câu hỏi
Đại diện phát biểu, bổsung
− Đại diện phátbiểu, bổ sung về ýnghĩa các kí hiệu
− Cá nhân nêukết luận về ý nghĩacủa hố trị
− Đại diện phátbiểu, bổ sung về ýnghĩa các kí hiệu
− Đại diện phátbiểu, bổ sung về cách
I Kiến thức cần nhớ :
1 Chất được biểu diễn bằng cơngthức hố học :
+ Đơn chất :
A (đơn chất kim loại : Na, Ca, Fe, Zn
…và một số phi kim như S, P, C)
A x (x thường là 2) như : O2, H2,
+ Hợp chất : A x B y , A x B y C z
* Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất
và cho biết 3 ý nghĩa về chất
2 Hố trị : là con số biểu thị khảnăng liên kết của nguyên tử hay nhĩmnguyên tử
Trang 26trị
− Yêu cầu học sinh
đại diện phát biểu, bổ
sung cách lập CTHH
− Yêu cầu học sinh
đại diện phát biểu, bổ
sung hoàn thành bái 1, 3
− Thảo luận nhóm
hoàn thành bài 2, 4
tính hoá trị
− Đại diện phátbiểu, bổ sung về cáchlập CTHH
− Đại diện phátbiểu, bổ sung hoànthành bài tập
=> x = 2 ; y = 1 Công thức đúng là Cu2O
…
II Bài tập : trang 41 sách giáo khoa
Cho cá nhân làm bài tập 1, 3 bài 2, 4thảo luận nhóm
Nguyên tử (cấu tạo), nguyên tử khối,
Nguyên tố hóa học (kí hiệu hóa học)
Đơn chất, hợp chất, phân tử khối (+ cách tính phân tử khối)
Công thức hóa học của: đơn chất, hợp chất
Hoá trị
− Bài luyện tập 1, 2
b) Bài tập :
− Tính hóa trị của một nguyên tố
− Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị
− Xác định công thức hóa học viết sai rồi sửa lại cho đúng
− Chuyển khối lượng nguyên tử từ đvC sang gam
c) Coi lại bảng 1, 2 trang 42, 43 sách giáo khoa (kí hiệu hóa học, nguyên tử khối,hóa trị)
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 27Kieåm tra vieát
ô
I Mục tiêu:
1) Kiến thức: Kiểm tra các mức độ nhận thức của học sinh về các khái niệm đã học: chất(đơn chất, hợp chất), nguyên tử (cấu tạo, nguyên tử khối), phân tử (đặc điểm, phân tử khối),công thức hoá học (cách lập, xác định công thức sai), hoá trị
2) Kỹ năng : Kiểm tra các kỹ năng của học sinh:
− Tính hóa trị của một nguyên tố
− Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị
− Xác định công thức hóa học viết sai rồi sửa lại cho đúng
− Chuyển khối lượng nguyên tử từ đvC sang gam
II Thiết kế câu hỏi:
A / PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1 Tính hoá trị của: (1,5 đ)
a) Cu trong hợp chất CuO b) N trong hợp chất NH3 c) Fe trong hợp chất FeSO4
Biết O hóa trị II; nhóm SO4 hóa trị II
Câu 2 Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của: (2 đ)
a) Na (I) và O (II) ? b) Zn (II) và Cl (I) ?
Câu 3 Hãy chỉ ra công thức hóa học viết sai và sửa lại cho đúng: (1,5 đ)
a) MgCl2; Na2CO3; Ca2O b) N2; KO; CaCO3 c) CaPO4; H2O; O2
B / PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
I) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: (3 đ)
Câu 1: Căn cứ vào số nguyên tố hoá học, người ta chia chất thành:
Câu 2: Nguyên tử tạo bởi những loại hạt (dưới nguyên tử) là:
Câu 3: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử được tính bằng đơn vị nào ?
a) Gam b) Đơn vị cacbon (đvC) c) Kilogam d) Cả 3 đơn vị trên Câu 4: Biết 1 đvC có khối lượng là 0,16605 10 – 23 (g) ta tính được khối lượng của nguyên
tử Na (có nguyên tử khối là 23 đvC) là:
a) 1,91 10 – 23 (g) b) 3,81 10 – 23 (g) c) 3,82 10 – 23 (g) d) 3,38 10 – 23 (g) Câu 5: Nguyên tố M có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi M là nguyên tốnào sau đây ?
Câu 6: Câu nào sau đây gồm toàn công thức hóa học của những đơn chất:
a) NaCl, H2O b) O2, N2, Na, K c) HCl, KNO3 d) P, K, H2O
II) Hãy chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống cho phù hợp (rồi ghi vào bài làm ): (2 đ) liên kết; nguyên tử; nguyên tố; công thức hóa học; kí hiệu
hóa học
− Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉgồm một …(1)… còn hợp chất được tạo nên từ hai …(2)… nên công thức hóa học có nhiều kíhiệu hóa học
− Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng …(3)… củanguyên tố (hay nhóm nguyên tử)
− Chỉ số ghi ở sau chân kí hiệu hóa học bằng số …(4)… của nguyên tố có trong một phân
Trang 28III Đáp án:
A / PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1 Mỗi hóa trị đúng: 0,5 đ x 3 câu = 1,5đ
a) CutOII theo quy tắc hoá trị, ta có: t x 1 = 1 x II => t = 2 Vậy Cu hoá trị II
b) NtH3I theo quy tắc hoá trị, ta có: t x 1 = 3 x I => t = 3 Vậy N hoá trị III
c) Fet(SO4)II theo quy tắc hoá trị, ta có: t x 1 = 1 x II => t = 2 Vậy Fe hoá trị II
Câu 2 Lập công thức hoá học và tính phân tử khối: mỗi câu đúng 1 đx 2 câu = 2 đ
a) Na và O:
+ Công thức hoá học đúng: Na2O 0,5 đ
+ Phân tử khối đúng: (23 x 2) + 16 = 62 (đvC) 0,5 đ b) Zn và Cl:
+ Công thức hoá học đúng: ZnCl2 0,5 đ
+ Phân tử khối đúng: 65 + (35,5 x 2) = 136 (đvC) 0,5 đ Câu 3 Chỉ ra công thức hóa học sai và sửa lại cho đúng: mỗi câu đúng 0,5 đ x 3 = 2 đ a) Ca2O 0,25 đ
→ Sửa đúng CaO 0,25 đ b) KO 0,25 đ
→ Sửa đúng K2O 0,25 đ c) CaPO4 0,25 đ
→ Sửa đúng Ca3(PO4)2 0,25 đ
B / PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
I) Chọn câu trả lời đúng: Mỗi câu trả lời đúng 0,5 đ x 6 câu = 3 đ
II) Điền khuyết: mỗi cụm từ đúng 0,5 đ x 4 chỗ = 2 đ
Trang 29Bài 12 Sự biến đổi chất.
I Mục tiêu:
1) Kiến thức: Phân biệt được hiện tượng vật lý với hiện tượng hố học
2) Kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát thí thí nghiệm, nhận xét, rút ra kết luận
II Chuẩn bị:
1) Tranh phĩng to: hình 2.1 trang 45 sách giáo khoa
2) Hố chất : bột sắt, S (tỉ lệ về thể tích : 3 / 1), đường cát trắng (saccarozơ),
3) Dụng cụ : 1 nam châm chữ U, 2 thìa nhựa, 3 ống nghiệm (cĩ 2 ống thành dày) / 1 lớp, 1kẹp gỗ, 1 đèn cồn, 1 khay nhựa, 2 chén sứ
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
− Nước qua quá trình biến
đổi chất nước cĩ bị thay đổi về
chất (nguyên tố) hay khơng ?
− Tiểu kết, rút ra kết luận
về hiện tượng vật lí Hiện tượng
xảy ra với muối
+ Lấy 1 phần đưa nam châm
lại gần Hãy nhận xét hiện
tượng xảy ra ? Điều đĩ chứng tỏ
bột sắt và lưu huỳnh như thế nào
so với ban đầu ?
− Đại diện phát biểu,
bổ sung : nước vẫn giữnguyên là nước ; chỉ thayđổi về trạng thái
− Quan sát thí nghiệmgiáo viên tiến hành :
− Đại diện phát biểu:
sắt bột bị nam châm hút
=> Sắt và lưu huỳnh vẫn giữnguyên như trong hỗn hợpban đầu
− Đại diện phát biểu,
bổ sung : hỗn hợp sắt – lưuhuỳnh nĩng , sáng lên
− => Hổn hợp sắt –lưu huỳnh chuyển thànhchất khác là sắt (II) sunfua
I Hiện tượng vật lý:
Hiện tượng vật lý là hiệntượng chỉ xảy ra sự biếnđổi về trạng thái nhưngvẫn giữ nguyên là chấtban đầu
Ví dụ : Nước: rắn ⇔
lỏng ⇔ hơi
II Hiện tượng hố học:
1) Thí nghiệm: (sgktrang 45 – 46)
2) Nhận xét:
Thí nghiệm 1:
+ Sắt và lưu huỳnh vẫngiữ nguyên như trong hỗnhợp ban đầu
+ Hỗn hợp sắt – lưuhuỳnh chuyển thành chấtkhác là sắt II sunfua
Trang 30đường trong 2 ống nghiệm ; đun
nóng 1 ống nghiệm
− Hãy mô tả hiện tượng
xảy ra và nêu nhận xét ? Khi
đun nóng đường, xuất hiện
những chất nào ?
− Tiểu kết, nêu kết luận về
hiện tượng hoá học
− Quan sát thí nghiệm
2, đại diện phát biểu, bổsung : hiện tượng của thínghiệm
− Thảo luận nhómtrong 3’ rút ra nhận xét :đường bị biến đổi thành chấtmới có màu đen và nước
biến đổi thành than vànước
3) Kết luận: Hiện tượngchất bị biến đổi tạo rachất mới gọi là hiệntượng hoá học
3) Tổng kết: Nêu điểm khác nhau giữa h.tượng vật lý với hiện tượng hoá học ?
4) Củng cố: Cho học sinh làm bài tập: 2, 3 sách giáo khoa trang 47
V Dặn dò:
− Hoàn thành các bài tập
− Xem trước bài 13
VI Rút kinh nghiệm:
− Xác định được chất tham gia và sản phẩm
− Đọc và ghi được phương trình chữ của PƯHH
II Chuẩn bị:
1) Tranh vẽ phóng to hình 2 5 sách giáo khoa trang 48
2) Hoá chất: dd axit clohidric; kẽm viên
3) Dụng cụ: 1 kẹp gỗ, 1 ố nghiệm , 1 ống nhỏ giọt, 1 thìa nhựa, 1 khay nhựa
III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC: Phân biệt hiện tượng hoá học với hiện tượng vật lí ? cho Ví dụ ?
2) Mở bài: Chất có thể bị biến đổi từ chất này thành chất khác, quá trình đó gọi là gì ?Trong quá trình đó có gì thay đổi ? Dựa vảo đâu để biết được ?
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của
Tuần 9
Tiết 18
Ns:
Nd:
Trang 31− Dựa vào thí nghiệm của
kẽm tác dụng với axit
clohidric vừa rồi và thông tin
sách giáo khoa : Hãy cho biết
khái niệm PƯHH ; chất tham
+ Khi đun nóng bột sắt với
bột lưu huỳnh tạo thành sắt (II)
− Lưu ý học sinh phân
biệt 2 trường hợp của mũi tên
=> cách đọc khác nhau
− Treo tranh vẽ phóng to
hình 2.5 sách giáo khoa hướng
dẫn học sinh diễn biến của
PƯHH giữa khí hidro và khí
oxi
− Nhấn mạnh cho học
sinh :Trong PƯHH chỉ có liên
kết giữa các nguyên tử bị thay
đổi làm cho phân tử này biến
thành phân tử khác
− Làm thí nghiệm kẽm tác
dụng với axit clohidric
− Yêu cầu học sinh quan
sát sự xuất hiện của chất mới
− Thảo luậnnhóm nêu tên chất
pứ và sản phẩmcủa các pứ
− Quan sát thínghiệm, trao đổirút ra kết luận vềđiều kiện để kẽmtác dụng được với
axit clohidric
I Định nghĩa: PƯHH là quá trình
biến đổi từ chất này thành chất khác
− Chất ban đầu (chất bị biếnđổi) là chất tham gia (chất phảnứng)
− Chất mới sinh ra là sản phẩm(chất tạo thành)
Ví dụ :
* Phương trình chữ của phản ứng:
Tên chất phản ứng: Tên sảnphẩm: 1.lưu huỳnh + sắt → Sắt (II)sunfua
(Đọc là: lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo thành sắt (II) sunfua )
2 Đường → than + nước
(Đọc là: đường phân huỷ thành than
và nước)
II Diễn biến của PƯHH :
− Trước phản ứng, chỉ có liênkết giữa các nguyên tử trong mỗiphân tử chất tham gia
− Trong phản ứng, liên kết giữacác nguyên tử bị tách rời
− Sau phản ứng, liên khết giữacác nguyên tử mới được hình thành
Vậy, Trong PƯHH chỉ có liên kết
giữa các nguyên tử bị thay đổi làmcho phân tử này biến thành phân tửkhác
III Khi nào có PƯHH xảy ra:
− Chất tham gia phải tiếp xúcnhau
− Đôi khi cần đun nóng
− Có phản ứng cần chất xúctác
3) Tổng kết: Tóm tắt về: định nghĩa PƯHH , diễn biến của PƯHH và điều kiện để PƯHHểay ra
4) Củng cố: Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập 1, 2, 3
V Dặn dò:
− Hoàn thành các bài tập 4, 5, 6
− Xem trước nội dung tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 322) Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tính toán
II Phương pháp: Đàm thoại + Thuyết trình
III Chuẩn bị:
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC: Thế nào là PƯHH ? Phân biệt sự khác nhau giữa chất tham gia và sản phẩm ?Trong PƯHH lượng chất nào giảm dần ? Lượng chất nào tăng dần ?
2) Mở bài: Các em đã biết bản chất của PƯHH , điều kiện để xảy ra PƯHH Vậy dấu hiệunào nhận biết PƯHH xảy ra ?
− Qua thí nghiệm kẽm tác
dụng với axit clo hidric, dựa vào
dấu hiệu nào để em biết phản
ứng đang xảy ra ?
− Qua thí nghiệm đun nóng
đường, dựa vào dấu hiệu nào để
biết phản ứng xảy ra ?
− Vậy dựa vào những dấu
hiệu nào để biết PƯHH có xảy
ra ?
− Tóm tắt, tiểu kết
nhóm, đại diệnphát biểu, bổsung : chất mớisinh ra là chất khí
có tính chất khácchất ban đầu
phát biểu, bổsung
III Làm thế nào biết phản ứng hoá học xảy ra ?
Dựa vào dấu hiệu có chất mớixuất hiện có tính chất khác biệtchất phản ứng về : màu sắc, trạngthái,…có phát sáng, toả nhiệt…
3) Tổng kết: tóm tắc lại các nội dung về khái niệm PƯHH , bản chất của PƯHH , điều kiện
và dấu hiệu của PƯHH
4) Củng cố: hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập :4, 5, 6 sách giáo khoa trang 50 – 51
Trang 33a) Đập nhỏ than để tăng diện tích tiếp xúc giữa than với khí oxi
Quạt mạnh để đưa thêm khí oxi vào bếp lị
− Xem trước nội dung bài thực hành 3 ;
VI Rút kinh nghiệm:
Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hóa học
− Rèn kỹ năng sử dụng cụ, hố chất trong phịng thí nghiệm
− Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết
II Chuẩn bị:
1) Dụng cụ: ( 6 nhĩm ) 6 ống nghiệm , 1 giá để ống nghiệm 1 khay nhựa, 1 nút cao su cĩống dẫn khí chữ L, 1 kẹp gỗ, 1 đèn cồn, 1 cốc 250 ml , 1 ống L dài, 1 khay nhựa (2 thìanhựa, 1 ống nhỏ giọt, 1 khay nhựa lớn); 1 cây nhang
2) Hố chất: dd Ca(OH)2 , bột KMnO4 , dd Na2CO3
3) Bảng con ghi nội dung bài thực hành
Trang 34IV Tiến trình dạy học:
− Yêu cầu học sinh thực
hiện theo các thao tác hướng
làm đục nước vôi Ca(OH)2 tạo
thành canxi cacbonat và nước
+ Na2CO3 tác dụng với nước
vôi Ca(OH)2 tạo thành Canxi
cacbonat và nước
− Quan sát ,ghi nhớ các thaotác thực hiện
− Đại diện cácnhóm lấy thuốctím chia thành 2phần cho vào từngống nghiệm , quansát hiện tượng thínghiệm
− Q/s cácthao tác t hiện thín
thực hiện theohướng dẫn họcsinh :
+ Dùng ống thuỷtinh thổi 2 ốngnghiệm
+ Cho dung dịch
Na2CO3 vào, nhậnxét h.tượng xảy ra
− Tường trìnhthí nghiệm theohướng dẫn họcsinh
Thí nghiệm 1 : Hoà tan và đun
nóng kali pemanganat (thuốc tím)
− Lấy 1 ít thuốc tím cho vào 1ống nghiệm chứa sẵn nước, lắcnhẹ
− Ống nghiệm 2 để khô, chovào 2 phần thuốc tím, đun nóng
− Dùng tàn than đỏ nhận biếtkhí oxi sinh ra
− Để nguội, cho nước vào, lắcđều
+ Nhận xét màu sắc dung dịchtrong 2 ống nghiệm ?
+ Ống nghiệm nào xảy ra hiệntượng vật lí ? Ống nghiệm nào xảy
ra hiện tượng hoá học ? Giải thích ?
Thí nghiệm 2 : Thực hiện phản
ứng với Canxi hidroxit :
a) Dùng ống thuỷ tinh thổi:
− Ống nghiệm 1 đựng nước
− Ống nghiệm 2 dung dịchCa(OH)2
b) Cho dung dịch Na2CO3 vào 2ống nghiệm trên Nhận xét hiệntượng xảy ra ?
c) Dấu hiệu nào chứng tỏ có phảnứng xảy ra ? Viết phương trình chữcủa các phản ứng trên ?
3) Tổng kết:
− Cho học sinh hoàn thành bài tường trình,
− Học sinh dọn vệ sinh: hoá chất phải đổ nước ra ngoài, không đổ vào chậu nước
− Nhận xét, rút kinh nghiệm
− Thang điểm bài thực hành:
Tên nhóm Trật tự - vệ sinh (3đ) Thao tác -Kết quả(4đ) Tường trình(3đ)Nhóm 1
Nhóm 2
Trang 35Nhóm 3…
− Thu bài tường trình
V Dặn dò: Xem trước nội dung bài tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm:
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát , tính toán
3) Thái độ: Biết được vật chất tồn tại vĩnh viễn, góp phần hình thành thế giới quan duy vậtbiện chứng, chống mê tín dị đoan
II Chuẩn bị:
1) Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh; 2 ống nhỏ giọt; 1 cân bàn; 1 cốc thủy tinh 250 ml;
2) Hóa chất: dd BaCl2; dd Na2SO4; dd HCl; dd Na2CO3;
III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài: Trong PƯHH khối lượng của các chất trước và sau pứ có bị biến đổi gì không ?
− Treo tranh phóng to hình
2.7, nêu tên 2 dung dịch trong 2
cốc
− Yêu cầu học sinh quan sát
, nhận xét vị trí của kim cân
− Đại diện phátbiểu, bổ sung kim cân
ở vị trí thăng bằng(không thay đổi)
− Đại diện phátbiểu, bổ sung: khốilượng các chất thamgia phản ứng bằngkhối lượng sản phẩm
I Thí nghiệm: (sách giáo
khoa) Phương trình chữ của phảnứng:
Bari clorua + natri sunfat →
Bari sunfat + natri clorua
* Kết quả : Kim cân khôngthay đổi vị trí
* Kết luận : khối lượng cácchất t.gia pứ bằng k.lượng sảnphẩm
Trang 36LaVoađiê (người pháp đã độc
lập nghiên cứu) yêu cầu học
sinh đọc đl BTKL
− Yêu cầu học sinh thảo
luận: Tại sao khối lượng của hạt
nhân được coi là khối lượng của
nguyên tử ?
− Thành phần nào bị thay
đổi trong PƯHH ?
− Thuyết trình : về liên kết
giữa các nguyên tử bị thay đổi
(liên quan đến các e) do đó khối
lượng các chất được bảo toàn
đã bay hơi ra khỏi dd Nên kim
cân bị lệch sang trái
− Đưa PƯHH về dạng tổng
quát, và về công thức đl BTKL
(cho học sinh tự xác định công
thức về khối lượng từ PƯHH
tổng quát)
− Lấy ví dụ minh hoạ : trở
lại ví dụ ở đầu bài
− Cho học sinh làm bài tập
3 trang 54 sách giáo khoa minh
hoạ
− Đại diện đọcđịnh luật BTKL
− Thảo luậnnhóm trong 3’ :
+ Khối lượng e khôngđáng kể
+ e bị thay đổi trongPƯHH
− Đại diện phátbiểu, bổ sung
− Học sinh quansát thí nghiệm 2 chú
ý sự thay đổi vị tríkim cân
− Nghe giáo viênthông báo
− Nhận biếtPƯHH dạng tổngquát, đại diện viếtcông thức về khốilượng
− Nhóm khác bổsung
1 Phát biểu :
« Trong 1 PƯHH , tổng khốilượng của các sản phẩm bằngtổng khối lượng của các chấttham gia phản ứng »
2 Giải thích :
− Trong PƯHH chỉ có liênkết giữa các nguyên tử bị thayđổi(liên quan đến các electron)
− Số nguyên tử của mỗi n
tố và khối lượng nguyên tửkhông thay đổi Do đó tổngkhối lượng các chất được bảotoàn
− Trong 1 phản ứng, nếu
có n chất (tham gia và sảnphẩm), nếu biết được khốilượng của n – 1 chất thì tínhđược khốilượng của chất cònlại
3) Tổng kết:
− Tóm tắt nội dung chính : nội dung đl, áp dụng
− Cách chuyển từ phương trình chữ ra công thức về khối lượng, tính toán
4) Củng cố: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 trang 54 sách giáo khoa
V Dặn dò:
− Hoàn thành các bài tập,
− Xem trước nội dung bài mới (các bước cân bằng cân bằng PTHH )
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 37Bài 16 Phương trình hoá học
I Mục tiêu:
1) Kiến thức: Hiểu được PTHH dùng để biểu diễn PƯHH gồm CTHH của các chất tham gia
và sản phẩm với các hệ số thích hợp
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm
II Chuẩn bị: Tranh vẽ phĩng to các hình trong sách giáo khoa trang 55
III Phương pháp: Đàm thoại + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC: Hãy phát biểu đl BTKL ? Làm bài 3 trang 54 sách giáo khoa
2) Mở bài: Ta đã biết trong PƯHH, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản úng
là khơng thay đổi (giữ nguyên) Từ đĩ chúng ta sẽ thiết lập được PTHH từ cơ sở trên ?
− Treo tranh phĩng to
các hình sách giáo khoa
− Hãy viết phương trình
chữ của pư khí hidro tác dụng
với khí oxi tạo thành nước ?
− Hãy thay tên các chất
thích hợp vào trước nguyên tử
của nguyên tố cho phù hợp
− Yêu cầu học sinh đọc
ví dụ sách giáo khoa 3 bước
− Trao đổinhĩm, đại diện phátbiểu, bổ sung :
H2 + O2→ H2O
− Đại diện họcsinh trả lời : sốnguyên tử của mỗinguyên tố khơngbằng nhau
cách thực hiện cânbằng PƯHH
− Đại diện đọc
3 bước lập PTHHcủa nhơm tác dụngvới oxi
cách tiến hành lậpPTHH
I Lập phương trình hố học:
1 Phương trình hố học biểu diễnngắn gọn PƯHH Gồm CTHH củacác chất tham gia phản ứng và sảnphẩm với các hệ số thích hợp
2 Các bước lập phương trình hốhọc:
− Viết sơ đồ của phản ứng gồmCTHH của các chất tham gia và sảnphẩm (mũi tên đứt khúc)
− Cân bằng số nguyên tử củamỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợpđặt trước cơng thức (phải làBSCNN)
− Viết PTHH : thay bằng mũitên liền
* Lưu ý:
− Khi cân bằng số nguyên tử,khơng thay đổi chỉ số trong cácCTHH
− Hệ số viết cao bằng KHHH
− Nếu trong CTHH cĩ nhĩmnguyên tử: (OH), (SO4), (NO3),…thìcoi cả nhĩm như 1 đơn vị để cânbằng
Ví dụ : Ca(OH)2 + Na2CO3→
Trang 38hiệu hoá học, Ví dụ không
ý khi lập PTHH
phát biểu, bổ sunghoàn thành cácdạng lập PTHH
Ví dụ : CaCO3 + 2HCl →
CaCl2 + H2O + CO2 2KMnO4→ K2MnO2 + MnO2 + O2
3) Tổng kết: Tóm tắc các bước chính khi lập PTHH , những lưu ý
4) Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2a, 3a,…
V Dặn dò:
− Xem trước nội dung còn lại,
− Hoàn thành các bài tập
− Đọc kỹ các bước lập PTHH , lưu ý sách giáo khoa
VI Rút kinh nghiệm:
NghÜa ThÞnh ngµy th¸ng n¨m 201
III Phương pháp: Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
Trang 39K + O2 - > K2O; N2O5 + H2O - > HNO3; KOH + Al(NO3) - > KNO3 + Al(OH)3
− Hãy nêu các bước lập PTHH ?
2) Mở bài: Từ 1 hoặc 2 PTHH mới lập, PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử , số phân tử giữacác chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng
− Đại diện phátbiểu, bổ sung :
phân tử giữa các cặp chất trong phản ứng
II Ý nghĩa phương trình hoá học :
Hg = 2:2 + Số ng tử Hg : số phân tử O2
b) Tỉ lệ số nguyên tử P với 2 chất còn lại:
số nguyên tử P : số phân tử oxi = 4 : 5
Trang 40V Dặn dò: Xem trước các nội dung đã học (trọng tâm trong kiến thức cần nhớ - bài luyện
tập 3; các bài tập liên quan) Chuẩn bị: kiểm tra 1 tiết
VI Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Nêu được: Định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và dấu hiệu của PƯHH
− Nêu được định nghĩa, giải thích và áp dụng được đl BTKL
− Lập được PTHH và nêu được ý nghĩa
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm, tính toán theo
đl BTKL
II Chuẩn bị:
III Phương pháp: Đàm thoại củng cố
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài: Để hệ thống hoá các kiến thức về: Hiện tượng hoá học, PƯHH đl BTKL và lậpPTHH …
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
− Hãy nêu định nghĩa về
PƯHH ?
− Bản chất của PƯHH là
sự thay đổi về thành phần nào
của nguyên tử ?
− Số nguyên tử của mỗi
ngguyên tố trước và sau
PƯHH như thế nào ?
− Điều này dẫn đến sự
thay đổi gì về khối lượng của
các chất trước và sau
PƯHH ? Hãy nêu đl BTKL ?
− Muốn PƯHH xãy ra ,
+ Định nghĩa, + Bản chất, + số n.tử trước vàsau PƯHH
+ Khối lượng cácchất trước và sauPƯHH
+ Điều kiện đểxảy ra PƯHH + Dấu hiệu xảy
ra PƯHH
phát biểu, bổ sung : + Biểu diễn ngắn
− Bản chất :
+ Chỉ xảy ra sự thay đổi liên kếtgiữa các nguyên tử (làm chất bị biếnđổi)
+ Số n.tử của mỗi nguyên tố giữnguyên trước và sau phản ứng
Tuần 12
Tiết 24
Ns:
Nd: