- Học sinh biết và nắm được tính chất tính chất vật lý và tính chất hóa học cuả Hiđro, các ứng dụng của Hiđro trong thực tiễn.. • Như vậy ta thấy rằng Hiđro nhẹ hơn không khí khoảng 15 l
Trang 1Bài 31: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO.( tiết 1)
I MỤC TIÊU.
1) Kiến thức
- Học sinh biết và nắm được tính chất (tính chất vật lý và tính chất hóa học) cuả Hiđro, các ứng dụng của Hiđro trong thực tiễn
2) Kỹ năng
- Rèn luyện cho Học sinh khả năng viết phương trình phản ứng và khả năng quan sát hiện tượng thí nghiệm
- Rèn luyện khả năng tính toán cho Học sinh thông qua các bài tập tính theo phương trình hóa học
II CHUẨN BỊ.
1) Chuẩn bị của Giáo viên
- Một vài ống nghiệm hoặc lọ chứa khí Hiđro có đậy nút kín và dán nhãn
- Một vài quả bóng bay đã bơm đầy khí Hiđro được buộc chặt miệng bằng dây chỉ dài
- Chuẩn bị thí nghiệm hình 5.1 (Sgk lớp 8)
2) Chuẩn bị của Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
3)Tiến trình bài mới
* Đặt vấn đề.
Ở chương trước chúng ta đã được tìm hiểu về khí Oxi – một khí rất phổ biến và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống Đến chương này chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu về một nguyên tố cũng khá phổ biến đó là Hiđro Vậy Hiđro có những tính chất gì? Nó có lợi ích gì cho chúng ta? Những câu hỏi này sẽ được giải đáp ở
chương 5: Hiđro – nước.
Trang 2Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
• Giới thiệu mục tiêu chương
- Em hãy cho biết kí hiệu, công
thức hóa học của đơn chất,
nguyên tử khối và phân tử khối
của Hiđro?
• Cho học sinh quan sát lọ
chứa khí hiđro, yêu cầu Hs nhận
xét về trạng thái, màu sắc của
khí Hiđro
•Cầm dây buộc quả bóng bay
đã được bơm đầy khí Hiđro và
thả nhẹ, yêu cầu HS quan sát
hiện tượng xảy ra với quả bóng
bay
- Quả bóng bay bay lên điều đó
chứng tỏ gì?
- Hãy tính tỉ khối của Hiđro so
với không khí?
• Như vậy ta thấy rằng Hiđro
nhẹ hơn không khí khoảng 15
lần, với tỉ khối này Hiđro là khí
nhẹ nhất trong các khí Ngoài ra
Hiđro là chất khí tan rất ít trong
nước: 1 lít nước ở 15oC chỉ hòa
tan được 20ml khí Hiđro
- Kí hiệu nguyên tử: H
- Nguyên tử khối: 1đvC
- CTHH đơn chất: H2
- Phân tử khối: 2đvC
- Khí Hiđro ở trạng thái khí, không màu, không mùi, không vị
• Hs quan sát và nêu được hiện tượng: Quả bóng bay bay lên
- Chứng tỏ Hiđro nhẹ hơn không khí
d H2⁄k2 =
29
2
• Nhắc lại tính chất vật lý
Chương 5: HIĐRO – NƯỚC.
Bài 31: Tính chất - ứng dụng của Hiđro KHNT: H
NTK: 1 đvC
CTHH: H2 PTK: 2 đvC
I) Tính chất vật lý.
Khí Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị
Hiđro là khí nhẹ nhất trong các khí, tan rất
ít trong nước
Trang 3• Gọi Hs nhắc lại tính chất vật
lý của Hiđro
• Trên đây chúng ta đã nghiên
cứu xong về tính chất vật lý của
Hiđro Hiđro có những tính chất
hóa học gì? Chúng ta cùng
nghiên cứu phần tiếp theo
• Để biết Hiđro tác dụng với
Oxi như thế nào chúng ta cùng
tiến hành thí nghiệm:
+ Dụng cụ, hóa chất: 1 bình
thủy tinh nắp bằng nút cao su có
gắn ống dẫn khí cong, đầu vuốt
nhọn và phễu có khóa, trên
phễu chứa dung dịch axit
Clohiđrich, bình thủy tinh có
chứa một vài hạt kẽm; lọ khí
Oxi đã thu sẵn
+ Cách tiến hành: nhỏ từ từ dd
axit Clohiđrich vào bình thủy
tinh đã chứa kẽm hạt Khi đó
khí Hiđro sẽ thoát ra theo ống
dẫn khí cong có đầu vuốt nhọn
• Để khí Hiđro thoát ra một
thời gian rồi châm lửa đốt khí
Hiđro ở đầu ống dẫn khí
- Các em hãy quan sát kỹ ngọn
lửa Hiđro cháy trong không khí
• Đưa ngọn lửa Hiđro đang
của Hiđro
II)Tính chất hóa học
1 Tác dụng với Oxi a) Thí nghiệm
Trang 4cháy trong không khí vào lọ khí
Oxi Yêu cầu HS quan sát và
nêu hiện tượng xảy ra
- Qua hiện tượng này các em có
kết luận gì về tác dụng của
Hiđro với Oxi?
- Viết phương trình hóa học xảy
ra?
• H2 cháy trong Oxi tạo ra nước
đồng thời tỏa nhiều nhiệt Vì
vậy người ta H2 làm nguyên liệu
cho đèn xì Oxi để hàn cắt kim
loại
• Hỗn hợp VH 2: VO 2 = 2: 1 sẽ
gây nổ mạnh nhất
- Tại sao hỗn hợp khí Hiđro và
Oxi khi cháy lại gây ra tiếng
nổ?
• Quan sát và nêu được hiện tượng sau:
+ Có tiếng nổ nhỏ
+ Hiđro cháy trong không khí với ngọn lửa xanh mờ
Đưa ngọn lửa này vào lọ Oxi thì ngọn lửa cháy mạnh hơn
+ Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ
- Khi có nhiệt độ Hiđro phản ứng với Oxi sinh ra nước
PT: 2H2 + O2→ 2 H2O
- Các phân tử Hiđro đã tiếp xúc với các phân tử Oxi, khi có nhiệt độ chúng lập tức tham gia phản ứng, phản ứng tỏa nhiều nhiệt, thể tích Nước mới tạo thành bị giãn nở đột ngột, gây ra chấn
b) Nhận xét
Khi có nhiệt độ Hiđro phản ứng với Oxi sinh
ra nước
PT: 2H2 +O2→ 2H2O
Trang 5- Nếu đốt cháy dòng khí Hiđro
ngay ở đầu ống dẫn khí (dù
trong lọ khí Oxi hay ở ngoài
không khí) sẽ không gây ra
tiếng nổ mạnh, vì sao?
- Phản ứng nổ mạnh có thể gây
nguy hiểm, vậy làm thế nào để
biết dòng khí Hiđro là tinh khiết
để có thể đốt cháy dòng khí này
mà không phát ra tiếng nổ
mạnh?
• Trên đây chúng ta đã nghiên
cứu phản ứng của Hiđro với
oxi Ngoài ra Hiđro còn tác
dụng với Đồng oxit, phản ứng
này xảy ra như thế nào các em
sẽ được nghiên cứu ở tiết sau
động không khí và gây ra tiếng nổ
- Hỗn hợp VH 2: VO 2 = 2: 1
sẽ gây nổ mạnh nhất, khi đốt cháy dòng khí Hiđro ngay ở đầu ống dẫn khí (dù trong lọ khí Oxi hay ở ngoài không khí) thì không có tỉ lệ này nên sẽ không gây ra tiếng nổ mạnh
- Từ dụng cụ điều chế Hiđro ban đầu phải cho luồng khí Hiđro thoát ra ngoài để cuốn hết không khí có sẵn trong thiết bị sau đó thu Hiđro sẽ được tinh khiết → Hiđro tinh khiết khi đốt chỉ nghe thấy tiếng nổ nhỏ
4) Vận dụng – củng cố - giao bài tập về nhà
GV: + Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
Trang 6GV: Yêu cầu Hs vận dụng làm bài tập sau:
Bài tập: Tính thể tích khí Hiđro và khí Oxi cần tác dụng với nhau để tạo ra được
1,8 gam nước?
Hs: Giải bài tập
Lời giải: PT: 2H2 + O2 → 2 H2O
Tỉ lệ: 2 : 1 2
Theo bài ra ta có: n =
M
m
=
18
8 , 1
= 0,1 (mol) Theo tỉ lệ phương trình ta có:
+) n = n = 0,1 (mol)
→ thể tích Hiđro cần dùng: V1 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)
+) n =
2
1
n = 0,05 (mol)
→ thể tích Oxi cần dùng: V2 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (l)
GV: gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa (nếu cần)
GV: Yêu cầu Hs về nhà làm lại bài vào vở bài tập; nghiên cứu trước bài mới
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………