1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 12_Bộ 1

119 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-1-Giáo án Tin học 11 GV: Nguyễn Đức Quý Kết luận : Biên dịch Compiler: được thực hiện qua hai bước - Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn củacác câu lệnh trong chương trình n

Trang 1

Ngày soạn : 10/08/2012

Ngày giảng: 13/08/2012

Tiết PPCT : 01

Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Bài 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được có ba lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình :ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao

- Biết dược vai trò của chương thình dịch

2 Kĩ năng: Phân biệt được hai khái niệm biên dịch và thông dịch, phân biệt được các loại ngôn

ngữ lập trình

3 Thái độ: Thấy được sự cần thiết và tiện lợi khi sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc cao Liên hệ

được với quá trình giao tiếp trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Một số ví dụ về ngôn ngữ lập trình

2 Học sinh: Tìm hiểu một số loại ngôn ngữ giao tiếp thông dụng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ: Nếu chỉ có thuật toán thì máy đã thực hiện được các bài toán mà chúng ta

đã giải hay chưa ?

3) Giảng bài mới:

GV : Gọi một học sinh nhắc lại các khái

niệm : ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngư

bậc cao

HS: Trả lời câu hỏi

GV : Để chuyển đổi chương trình viết bằng

ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ

máy cần phải có gì?

HS : Đó là chương trình dịch

GV : - Cho ví dụ từ thực tế : “ Người

phóng viên chỉ biết một ngôn ngữ là tiếng

việt phóng vấn một chính khách nước ngoài

” thông qua người phiên dịch

GV : Như vậy có hai cách để người phóng

viên có thể thực hiện công việc của mình :

biên dịch và thông dịch

Ngôn ngữ máy: Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính

có thể trực tiếp hiểu và xử lý đựơc

Hợp ngữ: Là loại ngôn ngữ sử dụng một số từ đểthực hiện lệnh trên thanh ghi

Ngôn ngữ bậc cao: Là loại ngôn ngữ gần với ngônngữ tự nhiên, ít phụ thuộc vào loại máy

Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chứcnăng chuyển đổi chương trình đợc viết bằng ngônngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy

 Dùng máy chiếu diễn giải hai tình huống này

CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN

CHƯƠNG TRÌNH DỊCH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÍCH

Trang 2

-1-Giáo án Tin học 11 GV: Nguyễn Đức Quý

Kết luận :

Biên dịch (Compiler): được thực hiện qua hai bước

- Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn củacác câu lệnh trong chương trình nguồn

- Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một ơng trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể l-

ch-ưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết

Thông dịch (Interpreter) đợc thực hiện bằng cách

lặp lại dãy các bước sau

- Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theotrong chương trình nguồn

- Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câulệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy

- Thực hiện câu lệnh vừa chuyển đổi được4) CỦNG CỐ : Khái niệm lập trình? Chương trình dịch là gì? Khái niệm ngôn ngữ lập trình?

Trang 3

+ Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến

+ Học sinh ghi nhớ được các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình

2 Kĩ năng:

+ Phân biệt được tên, hằng và biến.

+ Biết cách đặt tên chúng và nhận biết được tên viết sai quy tắc

3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính nguyên tắc, chặt chẽ trong lập trình

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy

tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có)

2 Học sinh: Đọc trước ở nhà Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi :

1 Chương trình dịch là gì?

2 Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?

3) Giảng bài mới:

GV: Gọi HS trả lời ý nghĩa của việc đặt

tên?

HS: Tại chỗ trả lời

GV: Nhận xét và đưa ra kết luận

HS: Chú ý và ghi bài

GV: Mọi đối tượng trong chương trình

đều phải được đặt tên theo quy tắc của

loại tên cơ bản: tên dành riêng, tên

chuẩn và tên do người lập trình đặt

+ Để gợi nhớ nội dung của đối tượng

- Qui tắc đặt tên trong Pascal:

Tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồmcác chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới nhưng phải bắtđầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

* Tên dành riêng:

- Là tên được dùng với ý nghĩa riêng xác định

Trang 4

-3-Giáo án Tin học 11 GV: Nguyễn Đức Quý

dành riêng có màu trắng phân biệt với

GV: Lấy ví dụ khi giải phương trình bậc

hai thì cần dùng các biến nào?

HS: Khi giải PTBH ta cần dùng các

biến: a,b,c, x1, x2, Delta để biểu diễn

nội dung của hệ số của phương trình;

các nghiệm của phương trình và biệt số

về hằng cho học sinh nhận biết

HS: Nhận biết tên hằng đúng và tên

hằng sai

Ví dụ: 123, ‘123’, ‘TRUE, 2+3,…

GV: Các biến được dùng trong chương

trình phải được khai báo

GV: Khi viết chương trình người lập

trình có nhu cầu giải thích cho những

câu lệnh mình viết để khi đọc lại được

thuận tiện hoặc người khác đọc có thể

hiểu được chương trình mình viết, do

vậy các ngôn ngữ lập trình thường cung

cấp cho chúng ta cách đưa vào các đoạn

chú thích trong chương trình

HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài

GV: Ví dụ một chương trình Pascal đơn

giản minh họa

- Tên dành riêng còn được gọi là từ khoá

Ví dụ: Trong Pascal:

Program, uses, var, type, const, begin, end, array, type,

…Trong C++: main, include, if, while, void

* Tên chuẩn

- Được dùng với ý nghĩa nhất định nào đó, dùng riêngthì phải khai báo

Ví dụ:

Trong Pascal: abs, sqr, sqrt, cos, sin,…

Trong C++: cin, cout, getchar

Biến

- Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị vàgiá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiệnchương trình

c Chú thích

- Các chú thích không làm ảnh hưởng đến chương trình

- Trong Pascal chú thích được đặt trong {} hoặc (*và*)

- Trong C++ chú thích đặt trong /* và */ hoặc //

4) CỦNG CỐ : Nhắc lại quy tắc đặt tên trong Pascal và khái niệm tên dành riêng, tên chuẩn,

tên do người lập trình đặt Khái niệm hằng, biến và sự khác nhau giữa hằng và biến

Hướng dẫn làm bài tập 5 và bài tập 6

- Bài 6: Các hằng số: a,b,f,g; Các hằng xâu: d,i

Trang 5

-4-Ngày soạn : Tuần dạy:

+ Xác định được tên đúng, tên sai, tên chuẩn, từ khoá

+ Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy

tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có)

2 Học sinh: Làm bài tập trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘)

Câu hỏi :

1 Nêu các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình?

2 Nêu quy tắc đặt tên trong Turbo Pascal?

Đáp án:

1 Ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Bảng chữ cái: Là tập các kí tự được dùng để viết chương trình

- Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình

- Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự

2 Quy tắc đặt tên trong Pascal:

- Đối tượng HS kiểm tra: HS trung bình

3) Giảng bài mới:

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 1, cả lớp suy

nghĩ trả lời

HS: Đọc câu hỏi

GV: Gọi HS đứng tại chổ trả lời

GV: Gọi HS khác bổ sung Sau đó GV

nhận xét câu trả lời và ghi đáp án

HS: Chữa bài tập vào vở

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời câu

Câu1: Tại sao người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao,vì:

- Ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với ngôn ngữ tự nhiênhơn, thuận tiện cho đông đảo người lập trình

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao nóichung không phụ thuộc vào phần cứng máy tính

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ hiểu, dễhiệu chình và nâng cấp

- Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc với nhiều kiểu

dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện choviệc mô tả thuật toán

Câu2: Chương trình dịch là gì? Tại sao cần phải có

Trang 6

-5-Giáo án Tin học 11 GV: Nguyễn Đức Quý

hỏi 2

HS: Tại chỗ trả lời và nêu khái niệm

chương trình dịch

GV: Nêu Input và Output của chương

trình dịch để gợi ý cho HS vai trò của

chương trình dịch

HS: Tại chỗ trả lời

GV: Gọi HS trả lời câu hỏi 3

HS: Tại chỗ đọc câu hỏi

GV: Gọi HS khác nhận xét câu trả lời,

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 5

GV: Gợi ý cho HS bằng cách gọi 1 HS

nêu quy tắc đặt tên trong Pascal và tên

được đặt không quá ngắn, hay quá dài

mà nên đặt sao cho gợi nhớ ý nghĩa đối

tượng mang tên đó

HS: Tại chỗ đọc câu hỏi

HS: Lên bảng làm

GV: Chữa bài

GV: Gọi HS đọc câu hỏi 6

GV: Từng câu a,b,…, i gọi lần lượt từng

HS: Trả lời:

- c) không phải là hằng vì dấu phẩy phải

thay bằng dấu chấm

- e) là tên chưa rõ giá trị

- h) thiếu dấu nháy đơn ơ cuối

chương trình dịch

- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chứcnăng chuyển đổi chương trình được viết trên ngôn ngữbậc cao thành một chương trình đích có thể thực hiệntrên máy

- Để một chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao máy

có thể hiểu và thực hiện được thì phải có chương trìnhdịch dịch sang ngôn ngữ máy

Câu3: Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?

- Trình biên dịch duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, xác địnhchương trình nguồn có dịch được không và dịch toàn bộthành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy

3 tên đúng trong Pascal:

abc; vidu3; _15a

Câu6: Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây

không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ lỗitrong từng trường hợp

a) 150.0; b) -22; c) 6,23; d) ‘43’ ; e) A20;f)1.06E-15

g) 4+6 ; h) ‘c ; i) ‘True’

- Các biểu diễn không phải là hằng: c), e), h)

- Rèn luyện kĩ năng đặt tên, biến

- Hiểu và nắm vững khái niệm chương trình dịch, hằng và biến,…

- Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SBT: BT 1.9; BT 1.10; BT 1.11; BT 1.12

Trang 7

+ Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.

+ Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy

tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có)

2 Học sinh: tham khảo trước tài liệu ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Đối tượng kiểm tra: HS trung bình

3) Giảng bài mới:

GV: Một ngôn ngữ lập trình bậc cao thường

có hai phần

GV: Với quy ước: Các diễn giải bằng ngôn

ngữ tự nhiên được đặt trong cặp < và >

[ ] : Biểu diễn có thể có hoặc không

HS: Phần thân chương trình nhất thiết phải có,

phần khai báo có thể có hoặc không tuỳ theo

từng chương trình dịch cụ thể

GV: Nêu cấu trúc chung của một chương trình

Pascal đơn giản:

HS: Lắng nghe và ghi bài

GV: Chúng ta tìm hiểu từng thành phần của

chương trình

GV: Phần này có thể có hoặc không Với

Pascal, nếu có phải khai báo theo đúng quy

Program < tên chương trình>;

Uses < tên các thư viện>;

Const <tên hằng>=<giá trị của hằng>;

Var < tên biến>: <kiểu dữ liệu>;

Procedure …; <khai báo thủ tục>

Function …; <khai báo hàm>…

Phần thân:

Begin

{Dãy các câu lệnh};

Trang 8

-7-Giáo án Tin học 11 GV: Nguyễn Đức Quý

GV: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có sẵn

một số thư viện cung cấp một số chương trình

thông dụng đã được lập sẵn Để sử dụng các

chương trình đó cần khai báo thư viện chứa

GV: Trong Pascal, khai báo thư viện phải luôn

đặt đầu tiên, ngay sau dòng khai báo

program.

GV: Những gía trị xuất hiện nhiều lần trong

chương trình thì thường được khai báo hằng

HS: Lắng nghe

GV: Khai báo hằng sẽ tạo điều kiện thuận lợi

cho việc chỉnh sửa lại giá trị của hằng trong

toàn bộ chương trình

GV: Lấy ví dụ

GV: - Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời

điểm thực hiện chương trình được gọi là biến

đơn

GV: Khi cần viết chương trình quản lí học

sinh ta cần xử lí thông tin ở những dạng nào?

HS: Suy nghỉ và trả lời câu hỏi của GV.

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh và đưa

ra một vài thông tin ở dạng như sau:

- Họ tên học sinh là những thông tin ở dạng

* Khai báo thư viện.

- Khai báo thư viện trong Pascal:

Uses crt; {Thư viện crt chứa các hàm vào/ra

chuẩn làm việc với màn hình và bàn phím}

Uses graph; {Thư viện graph chứa các hàm đồ

* Khai báo biến: - Trong Pascal:

Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;

Ví dụ: Giải phương trình bậc hai:

Trang 9

-8-Program venha;

Uses crt;

Var a,b: integer;

Begin Clrscr;

Trang 10

-9-Giáo án Tin học 11

Trang 11

Ngày soạn : 23/08/2012

Ngày giảng: 25/08/2012

Tiết PPCT : 04

§4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

§5 KHAI BÁO BIẾN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu nguyên, thực, kí tự, logic và miền con

+ Hiểu được các khai báo biến

2 Kĩ năng:

+ Xác định kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

+ Khai báo biến đúng, nhận biết khai báo sai

3 Thái độ:

+ Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui định nghiêm ngặttrong lập trình

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy

tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có)

2 Học sinh: tham khảo trước tài liệu ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Đối tượng kiểm tra: HS trung bình

3) Giảng bài mới:

GV: Phân tích câu đưa ra một vài thông tin ở

GV: Thuyết trình đưa ra một số bổ sung sau:

- Ngông ngữ lập trình nào cũng đưa ra một số

kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ những kiểu

đơn giản này ta có thể xây dựng thành những

I Kiểu dữ liệu chuẩn

Trang 12

Giáo án Tin học 11

kiểu dữ liệu phức tạp hơn

- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới hạn của

nó Máy tính không thể lưu tất cả các số trên

trục số nhưng nó có thể lưu trữ với độ chính

xác cao

- Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên

của các kiểu dữ liệu khác nhau và miền giá trị

của các kiểu dữ liệu cũng khác nhau

- Với mỗi kiễu dữ liệu người lập trình cần ghi

nhớ tên kiểu, miền giá trị và số ô nhớ để lưu

một giá trị thuộc kiểu đó

- Trong lập trình nói trung thì kiểu kí tự

thường là tập kí tự trong bảng mã kí tự, mỗi kí

tự có một mã thập phân tương ứng Để lưu các

giá trị thì phải lưu các mã thập phân tương

ứng của chúng

GV: Khai báo biến là chương trình báo cho

máy biết phải dùng những chương trình nào

- Ví dụ 2: Để tính chu vi và diện tích của tam

giác cần khai báo các biến sau:

Var a, b, c, p, s, cv: Real;

Trong đó: a, b, c: Dùng để lưu độ dài của 3

cạnh tam giác;

P: là nữa chu vi;

CV, S: là chu vi và diện tích tam giác

GV: Khi khai báo biến cần chú ý những điểm

gì?

HS: Suy ghĩ trả lời câu hỏi

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh

Extended 10 3.4e- 4932 1.2e4932

3 Kiểu kí tự

- Tn kiểu: Char

- Miền gi trị l cc gi trị trong bảng m ASCII gịm

256 kí tự Mỗi kí tự cĩ 1 m tương ứng trong phạm

II) Khai báo biến

- Trong NLT Pascal biến đơn được khai báo như sau

Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

Trong đó:

- Var: Là từ khoá dùng để khai báo biến

- Danh sách biến: Tên các biến cách nhau bởi dấuphẩy

- Kiểu dữ liệu: Là một kiểu dữ liệu nào đó của ngôn ngữ Pascal

- Sau var là có thể khai báo nhiều danh sách biến

có những kiểu dữ liệu khác nhau

- Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nó

- Không nên đặt tên quá ngắn hay quá dài, rễ dẫn đến mắc lỗi hay hiểu nhầm

- Khai báo biến cần quan tâm chú ý đến phạm vi giá trị của nó

4) CỦNG CỐ : Nhắc lại các khái niệm mới về cấu trúc chương trình gồm phần khai báo

và phần thân

5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: SGK

Trang 14

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy tính

2 Học sinh: Cấu trúc chương trình.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi :

H1: Cấu trúc khai báo biến như thế nào? Lấy ví dụ?

H2: Những lưu ý khi đặt tên cho biến?

Đáp án:

H1: VAR <Danh sách biến>:<Kiểu dữ liệu>;

VD: VAR a,b,c: Real;

m,n:integer;

3) Giảng bài mới:

GV: Trong khi viết chương trình ta thường

phải thực hiện tính toán, thực hiện các so sánh

để đưa ra quyết định xem làm việc gì? Trong

khi viết chương trình có giống với ngôn ngữ

tự nhiên không?

GV: Toán học có những phép toán nào?

HS: Đưa ra một số phép toán thường dùng

* NLT Pascal sử dụng một số phép toán sau:

- Với số nguyên: +, - , *, Div, Mod

- Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- Nhân chia trước, cộng trừ sau

Trang 15

nào cũng viết được.

- Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí hiệu

phép toán khác nhau

GV: Trong toán học, biểu thức là gì?

HS: Đưa ra khái niệm

GV: Đưa ra khái niệm của biểu thức lập trình.

GV: Cách viết các biểu thức này trong lập

trình có giống với cách viết trong toán học

hay không?

HS: Đưa ra ý kiến của mình

GV: Phân tích ý kiến của học sinh.

GV: Đưa ra cách viết biểu thức và thứ tự thực

hiện phép toán trong lập trình

GV: Cách viết biểu thức phụ thuộc vào từng

ngôn ngữ lập trình

- Đưa ra một số biểu thức toán học và yêu cầu

các em viết chúng trong ngôn ngữ lập trình

GV: Để tính giá trị đó được đơn giản, người ta

xây dựng sẵn một bộ chương trình trong thư

viện chương trình giúp người lập trình tính

toán nhanh các giá trị thông dụng

GV: Với các hàm chuẩn cần quan tâm đến giá

trị của đối số và kiểu của giá trị trả về

Ví dụ: Sinx thì đo bằng độ hay radian?

GV: Trong lập trình thường ta phải so sánh

hai giá trị nào đó trước khi thực hiện lệnh nào

đó Biểu thức quan hệ còn được coi là biểu

thức so sánh 2 giá trị cho kết quả là True hoặc

False

Ví dụ: 3>5 cho kết quả False

GV: Muốn so sánh nhiều giá trị cùng một lúc

thì làm thế nào?

HS: đưa ra ý kiến của mình (dùng biểu thức

quan hệ and, or )

- Đưa ra ví dụ cách viết đúng trong NLT

Pascal

- Mỗi NLT có cách viết lệnh gán khác nhau

GV: Cần chú ý đến điều gì khi viết lệnh gán?

HS: Đưa ra ý kiến.

GV: phân tích câu trả lời của học sinh sau đó

tổng hợp lại: Cần chú ý đến kiểu của biến và

- Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biếnhoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức

3 Hàm số học chuẩn

- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵnmột số hàm số học để tính một số giá trị thôngdụng

- Cách viết: Tên_hàm (đối số)

- Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số

- Đối số của hàm là một hay nhiều biểu thức sốhọc đặt trong dấu ngoặc () sau tên hàm

- Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức sốhọc và có thể tham gia vào biểu thức như một toánhạng bất kỳ

Trang 16

Giáo án Tin học 11

kiểu của biểu thức

GV: Minh hoạ một vài lệnh gán bằng một ví

dụ trực quan trên bảng hoặc trên màn hình

- Cấu trúc: Tên biến:=biểu thức;

- Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến,

nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức.

- Hoạt động của lệnh gán: Tính giá trị của biểuthức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến

- Xem trước bài:

Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

Trang 18

Giáo án Tin học 11

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN

§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN, HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU

1 Về Kiến thức:

- Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình

- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

- Biết một số công cụ của môi trường Turbo Pascal

2 Về Kỹ năng:

- Viết một số lệnh vào ra đơn giản

- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi

- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tínhhợp lý của kết quả thu được

3 Về Thái độ: Thấy được sự cần thiết của các thủ tục vào ra, sáng tạo trong vận dụng vào các bài

toán đơn giản

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy tính

2 Học sinh: Các kiến thức đã học trong các bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2) Kiểm tra bài cũ

2HS làm độc lập: Cho M, N là 2 biến nguyên Điều kiện xác định M, N đồng thời là số chẵn hoặc

đồng thời là số lẻ được thể hiện trong Pascal như thế nào?

Đ/a: ((M mod 2 = 0) and (N mod 2 = 0)) Or ((M mod 2 =1) and (N mod 2 = 1))

3) Giảng bài mới:

1 Nêu vđ: Khi giải quyết một bài toán, ta

phải đưa dữ liệu vào máy tính xữ lí Để

chtrình giải quyết được nhiều bài toán hơn, ta

phải sử dụng thủ tục nhập dữ liệu

- Y/cầu Hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc chung

của thủ tục nhập dữ liệu trong NNLT Pascal:

- HS : N/cứu Sgk và trả lời:

Ví dụ: khi viết chtrình giải ptrình: Ax2 + Bx +

C = 0, ta phải nhập vào các đại lượng nào?

viết lệnh nhập?

Suy nghĩ, trả lời: phải nhập giá trị vào 3 biến

A, B, C Lệnhnhập:Readln(A,B,C);

Treo bảng chứa chtrình Pascal đơn giản có

lệnh nhập giá trị cho 3 biến

Hỏi: Khi nhập giá trị cho nhiều biến, ta phải

thực hiện như thế nào?

HS : Các giá trị phải được cách nhau ít nhất

một dấu cách (Space) hoặc kí tự xuống dòng

(Enter)

Hỏi: Lệnh Read và Readln khác nhau như thế

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN

* Chú ý: khi nhập giá trị cho nhiều biến thì

những giá trị này gõ cách nhau một dấu cách hoặc kí tự xuống dòng (phím Enter).

Trang 19

- Suy nghĩ, trả lời : Read: …… Readln: ……

GV : Sau khi xữ lí xong, để nhìn thấy được

kết quả ta phải dùng thủ tục xuất dữ liệu

Y/cầu hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc chung

của thủ tục xuất dữ liệu trong NNLT Pascal

Để nhập giá trị cho 1 biến từ bàn phím, ta

thường đưa thêm câu dẫn dắt sau đó mới đến

câu lệnh nhập Bằng cách dùng cặp thủ tục

write và read

Ví dụ: Write(‘Moi ban nhap 3 so:’);

Hỏi: chức năng câu lệnh writeln();

Viết ra màn hình dòng chữ và đưa con trỏ

xuống dòng

Giới thiệu một số tập tin cần thiết để Turbo

pascal có thể chạy được, hướng dẫn học sinh

khởi động Pascal trên máy tính Học sinh chú

ý lắng nghe và theo dõi hình minh họa

Giới thiệu các thành phần cơ bản của màn

hình soạn thảo (màn hình làm việc)

Giới thiệu một số thao tác thường dùng khi

soạn thảo, dịch, hiểu chỉnh, chương trình

Trong đó: các giá trị có thể là biến đơn, biểu

Write(‘Moi ban nhap 3 so:’);readln(a,b,c) Write(‘Ban vua nhap 3 so:’,a,b,c);

Write(‘Ban go ENTER de ket thuc’); Readln;

+ Lưu chương trình: F2 + Mở file đã có: F3 + Biên dịch chương trình: Alt+F9

+ Chạy chương trình: Ctrl+F9

+ Đóng cửa sổ chương trình: Alt+F3

+ Thoát khỏi TP: Alt+X

4) CỦNG CỐ : Trình bài một số thao tác thường dùng khi soạn thảo chương trình?

Khi viết read(x,y,z); write(‘x’,y,z); nó có ý nghĩa như thế nào?

5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: So sánh sự giống nhau và khác nhau của các cặp lệnh write()/writeln()

và read()/readln()

- Làm bài tập 9, 10 sgk trang36

* Xem phụ lục B sgk: Trang 122: Môi trường Turbo Pascal Trang 136: Một số thông báo lỗi

Trang 20

Giáo án Tin học 11

Trang 21

Ngày soạn : Tuần dạy:

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết phânbiệt các loại biểu thức trong NNLT

2 Kĩ năng: Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng.

a Mục tiêu: Xây dựng được biểu thức logic làm điều kiện để giải một số bài toán đơn giản

b Nội dung: Viết biểu thức lôgic cho kết quả True khi tọa độ (x, y) là điểm nằm trong vùng gạch

chéo kể cả biên của hình 2.a và 2.b (trang 36/sgk)

c Các bước tiến hành:

Tóm tắt lí thuyết

Nhắc lại một số Nội dung trong phần chương II

Tại sao phải khai báo biến?

Trong Pascal, nếu một biến chỉ nhận giá trị trong phạm vi

từ 5 đến 25252 thì biến đó có thể nhận khai báo bằng các

kiểu dữ liệu nào?

1 Hình 2.a:

Y/cầu hs quan sát hình và trả lời các câu hỏi:

- Giá trị của y trong vùng gạch chéo?

- Giá trị của x trong vùng gạch chéo? HS: Quan sát hình và

trả lời

0<=y<=1 -1<=x<=1

- Điểm A(x,y) thì x, y có quan hệ thế nào?

HS: |x|<=y

- Y/cầu hs từ các biểu thức quan hệ viết ra bthức lôgic theo

yêu cầu của đề?

HS: (|x|<=y) and ((x>=-1)and (x<=1)) and ((y>=0) and

(y<=1)

- Phân tích các giá trị x, y để đơn giản biểu thức

(y<=1) and (abs(x)<=y)

Chú ý lắng nghe, để ý cách xác định giá trị đúng.Tự làm

2 Hình 2.b Y/cầu hs tự làm, tương tự hình 2.a

Bài tập làm thêm :Hãy chuyển các biểu thức toán học

dưới đây sang Pascal

a 2x2 - 5x + 1 = 0; b (1+x3)( x1);

c (4 3x2 1)(| x- 3|); c

2 3 2

2

21

)252(

x x

x x

- Một chương trình thường gồm có 2phần: Phần khai báo và phần thânchương trình, phần khi báo có thể cóhoặc không

- Kiểu dữ liệu chuẩn: Kiểu nguyên,kiểu thực, kiểu kí tự và kiểu logic

- Các biến trong chương trình đềuphải được khai báo và mỗi biến chỉkhai báo một lần

- Các phép toán: Số học, quan hệ vàlogic

- Các loại biểu thức: Số học, quan hệ

và logic

- Các ngôn ngữ lập trình có:

+ Lệnh gán dùng để gán giá trịcủa biểu thức cho biến

+ Các thủ tục chuẩn dùng đểđưa dữ liệu vào và ra

Câu hỏi và bài tậpBài tập 8/sgk/36

ĐS: (y<=1) and (abs(x)<=y) Bài tập làm thêm

Trang 22

- Biết được một chtrình Pascal hoàn chỉnh.

- Làm quen các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu, dịch, thực hiện chtrình

2 Kĩ năng

- Soạn thảo được chtrình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hiệu chỉnh

- Bước dầu biết phântích và hoàn thành chtrình đơn giản trên Pascal

3 Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Phong máy vi tính được cài đầy đủ Turbo Pascal, projector để hướng dẫn

2 Học sinh: Sgk, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: (8 phút) Kiểm tra bài cũ

Viết chtrình nhập vào một số và tính bình phương

của số đó.

Cho 2 hs xung phong lên bảng

Nhận xét, đánh giá, cho điểm

2 Hoạt động 2: (30phút)Tìm hiểu một chtrình hoàn chỉnh

a Nội dung: Cho chương trình sau:

1 Chiếu chtrình lên bảng Y/cầu hs thực hiện các nhiệm

Trang 23

- Trở về màn hình soạn thảo

- Thực hiện chtrình

- Nhập dữ liệu 1 0 2 Thông báo kết quả

- Vì sao có lỗi xuất hiện?

Thông báo lỗi

Do căn bậc hai của một số âm

D:= b*b-4*a*c;

X1:= (-b-sqrt(d))/(2*a);

X2:= (-b+sqrt(d))/(2*a);

Writeln(’x1=’,x1:6:2,’ x2=’, x2:6:2);Readln

2 Câu hỏi, bài tập về nhà: - Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của một tam giác, tính chu

vi, diện tích của tam giác đó

Trang 24

- Biết được một chtrình Pascal hoàn chỉnh.

- Làm quen các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu, dịch, thực hiện chtrình

2 Kĩ năng

- Soạn thảo được chtrình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hiệu chỉnh

- Bước dầu biết phântích và hoàn thành chtrình đơn giản trên Pascal

3 Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Phong máy vi tính được cài đầy đủ Turbo Pascal, projector để hướng dẫn

2 Học sinh: Sgk, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Rèn luyện kĩ năng lập chương trình.

a Mục tiêu: Hs soạn, lưu, dịch và thực hiện được chương trình

b Nội dung: Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số thực a và b, tính và đưa ra màn hình trung

bình cộng các bình phương của hai số đó

c Các bước tiến hành:

1 Định hướng để hs phân tích bài toán

GV: 2 Y/cầu hs tự sọan chtrình và lưu lên máy.

HS: 2 Thực hiện các y/cầu của gv

- Soạn chtrình

- F2, gõ tên file để lưu

- Alt+F9 : biên dịch lỗi

- Ctrl+F9: t/hiện chtrình

Quan sát hướng dẫn từng nhóm hs trong lúc thực hành

Bài toán: Viết chương trình nhập từ

bàn phím 2 số thực a và b, tính vàđưa ra màn hình trung bình cộng cácbình phương của hai số đó

- nhập dữ liệu và thông báo kết quả

- Với a=5, b=7

- Với a=7, b=-5-Nhập dữ liệu theo y/cầu

2 Câu hỏi, bài tập về nhà: - Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của một tam giác, tính chu

vi, diện tích của tam giác đó

Trang 25

Ngày soạn : Tuần dạy:

§9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:Giới thiệu tổ chức rẽ nhánh, cú pháp và chức năng các câu lệnh rẽ nhánh (dạnh thiếu

và dạng đầy đủ)

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để viết các chương trình có sử dụng các

câu lệnh này

3 Thái độ: Học tập tích cực, nghiêm túc

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử

2 Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề

3 Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức học sinh đã học trong các bài học trước

III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Dạy bài mới:

Câu hỏi: Những câu nói sau đây có dạng của mệnh

đề gì?

Trả lời:

-Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu đến nhà

Ngọc chơi

Câu nói trên có dạng: Nếu Thì

-Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu đến nhà

Ngọc soạn bài, nếu trời mưa thì Châu gọi điện cho

Ngọc để trao đổi

Câu nói trên có dạng: Nếu Thì , Ngược lại thì

Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ khối của bài toán trên.

Trả lời: HS lên bảng vã sơ đồ khối của bài toán

GV nhận xét

Câu hỏi: trong cú pháp của hai câu lệnh, em hãy giải

thích các thành phần trong câu lệnh

Trả lời:

IF, THEN, ELSE: Từ khoá

Điều kiện là biểu thức logic hoặc biểu thức quan hệ

khi tính giá trị của điều kiện thì trả lại một trong 2 giá

Bước 3: Nếu b<>0 thì thông báo phươngtrình vô nghiệm

Ngược lại thông báo phương trình vô sốnghiệm

Bước 4: Đưa x ra màn hình

II.CÂU LỆNH IF THEN 1.Cú pháp:

Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2 (Câu

Trang 26

Trả lời: Chỉ một câu lệnh duy nhất.

GV: Trong trường hợp sau THEN và ELSE ta có từ 2

câu lệnh trở lên thì ta phải ghép chúng lại thành một

nhóm nằm giữa 2 từ khoá Begin và end được gọi là

Có thể viết ngay trên máy tính để thực hiện thử

GV: Gọi một HS lên chạy chương trình và sữa lỗi.

Cho HS chép bài vào vở

lệnh sau từ khoá THEN và ELSE là mộtcâu lệnh duy nhất

-Nêu biểu thức đk có giá trị F thì thoát rakhỏi câu lệnh IF

-Nêu biểu thức đk có giá trị F thì thựchiện câu lệnh 2, rồi thoát ra khỏi câu lệnhIF

III.CÂU LỆNH GHÉP:

Khi sau THEN và sau ELSE có từ 2 câulệnh trở lên ta phải ghép chúng lại thànhmột nhóm nằm giữa 2 từ khoá BEGIN vàEND

1.Cú pháp:

BEGINCL1;

CL2;

CLnEND;

VAR a,b,c,x,x1,x2,delta:real;

BEGIN Write(‘nhap a,b,a’); readln(a,b,c); Delta:=b*b-4*a*c;

IF delta <0 THEN writeln(‘phuong

Sai

Trang 27

GV: Gọi hoc sinh lên bảng viết chương trình của bài

toán trên

Có thể viết ngay trên máy tính để thực hiện thử

GV: Gọi một HS lên chạy chương trình và sữa lỗi.

Cho HS chép bài vào vở

trinh vo nghiem’) ELSE IF delta=0 THEN Begin

X:=-b/2*a;

Writeln(‘phuong trinh co 1 nghiem la:’,x:8:2); End

ELSE Begin X1:=(-b-sqrt(delta))/2*a; X2:=(-b+sqrt(delta))/2*a; End;

ReadlnEND

2.Ví dụ 2: Chương trình tìm nghiệm của

phương trình bậc nhất ax + b = 0PROGRAM vidu2;

VAR a,b,x:real;

BEGIN Write(‘nhap a,b’); readln(a,b);

IF a<>0 THEN Begin

X:=-b/a;

writeln(‘phuongtrinh co nghiem la:’,x:8:2);

End ELSE IF b=0 THEN writeln(‘phuong trinh vo songhiem’)

Else writeln(‘phuong trinh

vo nghiem’) Readln

- Chuẩn bị bài mới: Sau Then và ELSE có thể sử dụng từ hai câu lệnh trở lên được không,

nếu được thì làm thế nào?

Trang 28

Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biễu diễn thuật toán.

Biết cấu trúc chung của lệnh lặp với số lần biết trước For trong NNLT Pascal

2 Kiểm tra bài cũ

1 Trình bày cấu trúc rẽ nhánh? Sự khác nhau giữa các dạng rẽ nhánh đó? (HS1)

2 Viết CT nhập vào 2 số a, b và thực hiện đưa ra màn hình giá trị của số lớn hơn.(HS2)

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa cấu trúc lặp

1 Nêu bài toán 1 đặt vấn đề

HS: Chú ý quan sát bài toán đặt vấn đề.

GV: Hãy xác định công thức toán học để tính tổng

- Có bao nhiêu lần lặp như vậy?

GY: - Rất khó xác định

- Mỗi lần lặp 1 lượng là bao nhiêu?

- Phải viết bao nhiêu lệnh để thể hiện việc này?

HS: Theo dõi gợi ý

- Thực hiện 100 lần

- Mỗi lần đổ a 1 i

- Viết 100 lệnh

Dẫn dắt: Chương trình được viết như vậy sẽ rất dài, khó

đọc, dễ sai sót cần có một cấu trúc điều khiển việc lặp lại

thực hiện các công việc ở trên

- Trong tất cả mọi NNLT đều có một cấu trúc điều khiển

việc thực hiện lặp lại với số lần đã định trước

Bài toán 1:

Viết CT tính tổng

100

1

2

1 1

1 1

a a S

3 Hoạt động 3: (15 phút)Tìm hiểu lệnh lặp For trong NNLT Pascal

1 Y/cầu hs n/cứu sgk vàcho biết cấu trúc chung của lệnh

Sơ đồ:

Trang 29

<biến đếm>

- Hỏi: Ý nghĩa của <giá trị đầu>, <giá trị cuối>, kiẻu

dữ liệu của chúng?

- để làm giới hạn cho biến đếm, cùng kiểu với biến đếm

Trong btoán 1:<giá trị đầu>, <giá trị cuối> có giá trị bằng

bao nhiêu?

-<giá trị đầu> là 1

<giá trị cuối> là 100

Dẫn dắt: những lệnh nào cần lặp lại ta đặt sau DO Khi

nhiều lệnh cần đặt sau Do ta phải viết thế nào?

- Hỏi: + Trong bài toán tiết kiệm lệnh nào cần lặp lại?

<giá trị đầu> ≤ <giá trị cuối>

Dẫn dắt: Khi đó câu lệnh For đgl For tiến, NNLT Pascal

còn có dạng ngược lại là For lùi

2 Y/cầu hs trình bày cấu trúc For lùi.

2 N/cứu sgk, suy nghĩ, so sánh với dạng For tiến rồi trả lời

FOR <biến đếm>:= <giá trị cuối> DOWNTO <giá trị

đầu>

DO <lệnh cần lặp>;

Hãy so sánh giá trị của <giá trị đầu> và <giá trị cuối>?

HS: <giá trị đầu> ≤ <giá trị cuối>

- Hai bài toán trên dùng lệnh For nào là phù hợp?

Cấu trúc chung của câu lệnh lặp For Sơ đồ thực hiện của lệnh lặp For

2 Câu hỏi, bài tập về nhà

- Sử dụng câu lệnh For hoàn thành chương trình bài toán 1 và 2 đã nêu ở đầu tiết.

- Giải bài tập 5a, 6 sgk/51

- Xem trước phần ví dụ của nội dung cấu trúc lặp có số lần biết trước

bđếm:= <gtrị đầu>

bđếm<=gtrị cuối

Câu lệnh lặp bđếm :=bđếm + 1

Đ

S

bđếm:= <gtrị cuối>

bđếm>=gtrị đầu

Câu lệnh lặp bđếm :=bđếm - 1

Đ

S

Trang 30

- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần lặp chưa biết trước

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp While trong NNLT Pascal

2 Học sinh : Lặp với số lần biết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần chưa biết trước

GV: -Sự khác nhau của bài toán này với bài toán đã giải

ở tiết trước?

- Lặp bao nhiêu lần?

- Lặp đến khi nào?

HS: -Bài trước: cho giới hạn N

Bài này: cho giới hạn S

- Chưa xác định được ngay

- Cho đến khi điều kiện 1  0 001

N

Tóm lại, qua 2 ví dụ trên ta thấy có 1 dạng toán có sự lặp

lại của câu lệnh nhưng không biết được số lần lặp Cần

có 1 cấu trúc điều khiển lặp lại 1 công việc nhất định khi

thõa mãn 1 điều kiện nào đó

2 Hoạt động 2: (25 phút) Tìm hiểu cấu trúc lệnh lặp While trong NNLT Pascal

1. Y/cầu hs n/cứu sgk và cho biết cấu trúc chung của

- Điều kiện để lặp lại trong bài toán 2 là gì?

- Trong bài toán 2 lệnh cần lặp là gì?

Trang 31

I := I + 1; để tăng chỉ số

Dựa vào cấu trúc, cho biết máy thực hiện tính <điều

kiện> trước hay <lệnh cần lặp> trước?

- Sự khác nhau trong lệnh cần lặp của For và While là gì?

HS Suy nghĩ và trả lời:

Tính điều kiện trước, thực hiện lệnh lặp sau

- Trong While phải có lệnh thay đổi biến chỉ số

2 Y/cầu hs vẽ sơ đồ thực hiện lên bảng

HS Lên bảng vẽ sơ đồ thực hiện của lệnh While.

-Nhận xét đúng sai và bổ sung

* Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

- Gọi hs khác nhận xét

* Treo sơ đồ mẫu và giải thích

thay đổi biến chỉ số (để thay đổi giá

trị <điều kiện>)

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (5p)

1 Nội dung đã học :

- Nhắc lại cấu trúc câu lệnh lặp While

2 Câu hỏi, bài tập về nhà

- Giải bài tập 5b, 7, 8 sgk trang 51

- Đọc lại bài lệnh rẽ nhánh IF và làm các bài tập liên quan chuẩn bị cho tiết sau thực hành

điều kiện

lệnh cần lặp

S Đ

Trang 32

- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần lặp chưa biết trước

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp While trong NNLT Pascal

2 Học sinh : Lặp với số lần biết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Trình bày cấu trúc lặp While Do? Lấy ví dụ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: (35 phút) Rèn luyện kĩ năng vận dụng lệnh lặp While

1 Trở lại bài toán 2

- Đã xác định <điều kiện>, <lệnh cần lặp> hãy viết câu

1hs lên bảng trình bày, hs khác N/xét Đúng–Sai, bổ sung

* Ghi nhớ những phần sửa chữa của gviên

- Chia lớp theo từng bàn Y/cầu hs từng bàn thảo luận và

viết chương trình hoàn thiện

- Cho 1 hs lên bảng trình bày

- Gọi 1- 2hs khác n/xét, đánh giá

* Chính xác hóa chương trình cho cả lớp (chỉnh sửa lại

chtrình của hs)

2 Nêu nội dung ví dụ 2

Phân tích để xác định <điều kiện> và <lệnh cần lặp>

Hỏi:

- Điều kiện để tiếp tục lặp là gì?

Gợi ý: Điều kiện: M<>N

Trang 33

- Y/cầu hs viết chương trình hoàn thiện bài toán ở nhà.

Củng cố: Hãy nêu 2 câu hỏi cần đặt ra khi gặp bài toán

dạng này?

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (5phút)

1 Nội dung đã học : - Nhắc lại cấu trúc câu lệnh lặp While

2 Câu hỏi, bài tập về nhà

- Giải bài tập 5b, 7, 8 sgk trang 51

- Đọc lại bài lệnh rẽ nhánh IF và làm các bài tập liên quan chuẩn bị cho tiết sau thực hành

Trang 34

2 Kiểm tra bài cũ(7 phút)

Trình bày các dạng cấu trúc câu lệnh lặp với số lần biết trước?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: (15 phút) Rèn luyện kĩ năng vận dụng câu lệnh For và câu lệnh rẽ nhánh If

Dẫn dắt: Từ bài toán KTBC ở trên, nếu ta y/cầu tính và đưa ra

màn hình tổng các số chẵn và tổng các số lẻ trong phạm vi từ a

đến b

- Nội dung (sửa lại nội dung đề bài toán)

Y/cầu hs phân tích đề bài và trả lời câu hỏi

- So sánh với bài toán trước thì có gì khác?

-Lắng nghe, phân tích bài toán và trả lời

Bài 1: Viết CT nhập vào 2 số

nguyên dương a, b (a<b), tính

và đưa ra màn hình tổng các sốchẵn và tổng các số lẻ trongphạm vi từ a đến b

Var a, b, i , S1, S2 : longint; Begin

’ Tong le: ’,S2); Readln

End.

Hoạt động 2: (20 phút) Tiếp tục vận dụng câu lệnh lặp For để giải quyết một bài toán đơn giản.

Trang 35

- Cách tính tiền gửi tiết kiệm hàng tháng như thế nào?

Tl: Với số tiền S, sau mỗi tháng sẽ có lãi là: 0.015*S

Số tiền này sẽ cộng vào số tiền ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp

- Xác định giá trị đầu và giá trị cuối của câu lệnh For để thực

hiện việc lặp trên?

2 Thảo luận và tự viết chương trình

Quan sát chtrình của giáo viên và ghi nhớ

3 (Nếu còn thời gian)

Hỏi sau 12 tháng gửi (không rút tiền lãi hàng tháng), ông ta

được số tiền nhiều hơn số tiền ban đầu là bao nhiêu?

Ta phải sửa lại chtrình trên như thế nào?

3 Suy nghĩ và trả lời

ông gửi tiết kiệm ngân hàng vớilãi suất 1.5%/tháng Hỏi sau 12tháng gửi (không rút tiền lãihàng tháng), ông ta được số tiền

la: ’,S:8:3); Readln

End.

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (3phút)

Câu hỏi, bài tập về nhà

Làm một số bài trong sách bài tập Tin học 11: 3.23, 3.29; 3.31

Xem trước phần nội dung cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước While

Trang 36

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong việc lập trình giải một số ài toán cụ thể.

- Làm quen với các công cụ phục vụ hiệu chỉnh chương trình

3 Thái độ: Tự giác, tích cực, chủ động trong thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Phòng máy vi tính, Projector.

2 Học sinh: Sgk, sbt, bài tập đã viết ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: (35 phút) Làm quen với một chương trình và các công cụ hiệu chỉnh chtrình.

a Mục tiêu: Hs biết được nội dung chương trình và kết quả sau khi thực hiện chương trình Biết các

công cụ dùng để hiệu chỉnh chương trình khi cần thiết: thực hiện từng bước, xem kết quả trung gian

b Nội dung: Viết chtrình nhập vào 3 số nguyên dương a, b, c và kiểm tra xem chúng có phải là bộ

số Pitago hay không?

c Các bước tiến hành:

1 Gợi ý để hs nêu khái niệm bộ số Pitago.

1 Theo dõi dẫn dắt của gv để nêu khái niệm về bộ số Pitago:

tổng bình phương 2 số bằng bình phương số còn lại

2 Chiếu chương trình mẫu lên bảng Thực hiện mẫu các thao

tác: lưu, thực hiện từng lệnh chtrình, xem kết quả trung gian,

thực hiện chtrình và nhập dữ liệu

- Y/cầu hs gõ chtrình vào máy

- Y/cầu hs lưu chtrình theo hdẫn của sgk

2 Soạn chtrình vào máy.

Nhấn F2, gõ tên file, Enter Nhấn F7, nhập giá trị cho

a = 3, b = 5, c = 4

Làm theo hdẫn trên bảng

Quan sát qua trình rẽ nhánh của từng bộ dữ liệu vào rồi trả

lời

* Xem kết quả trung gian

+ Vào Debug\ Watches,

+ nhấn phím Insert xuất hiện cửa

sổ Add watch, nhập tên biến cần

theo dõi giá trị, rồi nhấn Enter (lặp

lại thao tác này nếu muốn cùng lúcxem giá trị nhiều biến)

2 Hoạt động 2: (45 phút )Rèn luyện kĩ năng lập trình hoàn thiện một bài toán

Trang 37

a Mục tiêu: Hs đọc hiểu đề, phân tích yêu cầu của đề Từ đó chọn được cấu trúc dữ liệu và lệnh phù

hợp để lập trình

b Nội dung: Viết chương trình tìm giá trị lớn nhất của 3 số a, b, c được nhập từ bàn phím.

c Các bước tiến hành:

1 Nêu nội dung, mục đích y/cầu của bài toán.

- Bước đầu tiên để giải bài toán?

- Y/cầu hs xác định các nội dung đó?

- Làm thế nào để xác định gtln của 3 số a, b, c? (Nêu các bước

tìm ra gtln)

- Y/cầu hs phát thảo thuật toán

- Qua thuật toán ta sẽ sử dụng cấu trúc nào để viết chương

trình?

HS Chú ý theo dõi vấn đề đặt ra của gv.

- Xác định Input, Output và thuật toán

2 Y/cầu hs gõ chương trình vào máy

Gviên tiếp cận từng máy tính để hướng dẫn và sửa sai

HS Độc lập từng nhóm soạn chtrình vào máy

Thông báo kết quả viết được

3 Y/cầu hs nhập dữ liệu

a = 23, b = 15, c = 23

HS Nhập dữ liệu theo test cảu gv và thông báo kết quả

4 Y/cầu hs tự xác định các bộ test khác để kiểm tra chtrình

Hs Tìm các bộ test khác và kiểm thử chtrình

Bài 2: Viết chương trình tìm giá

trị lớn nhất của 3 số a, b, c được nhập từ bàn phím

- Nhập a, b, c;

- Nếu a>b thì nếu a>c thì max:=a nglại max:=c

Nglại nếu b>c thì max:=b nglại max:=c;

- Đưa ra max.

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (5phút)

Câu hỏi, bài tập về nhà: chuẩn bị các bài tập sgk

Xem trước bài:

Trang 38

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về ngôn ngữ lập trình, cấu trúc chương trình, khai báo biến, các

biểu thức trong Pascal, các câu lệnh vào ra đơn giản

2 Kĩ năng: Viết được các biểu thức số học trong Toán học sang dạng tương ứng trong Pascal và

ngược lại, viết được chương trình đơn giản

3 Thái độ: Nghiêm túc trong khi làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm cho các lớp

2 Học sinh: ôn lại các kiến thức đã học.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: (5 phút) Ghi đề

Đề raCâu 1: (3 điểm) Biến là gì? Viết cấu trúc của khai báo biến trong Pascal và lấy ví dụ minh hoạ? Câu 2: (3 điểm) : Hãy viết các biểu thức toán học sau sang dạng tương ứng trong Pascal:

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 :

Biến là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị và giá trị của nó có thể

thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

Cấu trúc khai báo biến :

Var <danh sách biến> : <kiể dữ liệu>;

Ví dụ : Var a: integer;

1,5 điểm

1,0 điểm 0,5 điểm Câu 2:

a) x + y*z;

b) -1 <= cos(x) and cos(x) <= 1

c) Abs(x*x*x + sqrt(x+sqrt(x)))

1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm Câu 3:

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1 Dặn dò về nhà

Xem trước bài: Cấu trúc rẽ nhánh, sgk trang 38

Trang 39

3 Tư duy, Thái độ:

Rèn luyện ý thức tự giác học tập tích cực, ham thích tìm hiểu, chủ động trong giải quyết cácbài tập.Rèn luyện tư duy khoa học, tư duy logic

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: - Soạn giáo án.

HS: - Học bài cũ và chuẩn bị bài tập.

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ (7phút)

Câu hỏi 1(H1): Viết cấu trúc câu lệnh rẽ nhánh và cấu trúc lặp trong Pascal và giải thíchcác thành phần?

Trả lời : -Rẽ nhánh

If <btđk > then <lệnh 1> else <lệnh 2>;

If <btđk > then <lệnh 1>;

- Lặp For

For <biến đếm>:= <giá trị đầu> To <giá trị cuối> Do <lệnh>;

For <biến đếm>:= <giá trị đầu> Downto <giá trị cuối> Do <lệnh>;

- Lặp While : While<điềukiện>Do<lệnh>;

3 Bài mới :

Hoạt động 1: (15 phút)Giải bài tập 4

Câu hỏi 1(H1): Sử dụng lệnh If này gồm mấy nhánh ?

Câu hỏi 2(H2): Hàm lấy giá trị tuyệt đối của biểu thức hay biến ?

HĐTP1:

- GV gọi 1 HS lên bảng giải câu 4a)

- 1 HS lên bảng giải câu 4a)

- GV gọi 1 HS lên bảng giải câu 4b)

- 1 HS lên bảng giải câu 4b)

Trang 40

Giáo án Tin học 11

Hoạt động 2: (20 phút) Giải bài tập 5

Câu hỏi 1(H1): Hãy khai triển biểu thức Y =

Câu hỏi 3(H3): Em hãy thử đưa ra phương pháp tính Y ?

Câu hỏi 4(H4): Sử sụng cấu trúc điều khiển lặp nào là phù hợp ?

- GV gọi 1 HS lên bảng giải bài 5a)

- 1 HS lên bảng giải bài 5a

- GV yêu cầu các HS còn lại theo dõi và nhận xét

- Các HS còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)

- GV nhận xét, hoàn chỉnh bài làm và đánh giá

Y = 213243  5150

Câu 5a) Uses crt;

Var y: real;

n: byte;

Begin Clrscr;

y:=0;

for n:=1 to 50 do y:= y + n/(n+1);

4 Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 51.

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thực hiện: - Giáo án Tin học lớp 12_Bộ 1
Sơ đồ th ực hiện: (Trang 30)
Bảng nhân ở SGK. - Giáo án Tin học lớp 12_Bộ 1
Bảng nh ân ở SGK (Trang 47)
Hình thành khái niệm Xâu - Giáo án Tin học lớp 12_Bộ 1
Hình th ành khái niệm Xâu (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w