1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1

173 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 12,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu cho học sinh biết về một số tên gọi khác của Tin học: Informatique tiếng Pháp, Informatics tiếng Anh, Khoa học máy tính Computer Science, Khoa học tính toán dùng ở Liên Xô cũ,

Trang 1

- Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ.

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu đời sống xã hội

- Biết được các đặc trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

II Chuẩn bị:

 Tài liệu:

- Giáo viên: Sách giáo viên Tin học lớp 10, Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Học sinh: Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Phương pháp giảng giải

IV Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp: (2-5 phút).

2 Giảng bài mới: (30 phút)

Hoạt động của Thầy và Trò Thời gian Nội dung

Đặt vấn đề: Các em có biết bàn tính do

người nước nào phát minh ra không? Và vào

thời gian nào?

Vào năm 3000 trước công nguyên, do

người Trung Hoa phát minh

Dẫn dắt học sinh vào bài: Có thể thấy nhu

cầu tính toán của con người đã có từ rất sớm

Nhờ vào sự phát triển của Toán học, con

người ngày càng có thể tính toán với nhiều

15 phút

Trang 2

phép tính và nhiều con số hơn Tuy nhiên sức

con người là có hạn, họ cũng chỉ có thể tính

toán ở một mức độ nào đó và tốn nhiều thời

gian

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ nổ ra

đã đạt được nhiều thành tựu về khoa học và

kĩ thuật như: điện thoại, ô tô, máy bay…

trong đó có máy tính điện tử (Eniac – 1946)

Như vậy máy tính điện tử ra đời trên cơ sở

kết hợp nhiều thành tựu của nhiều ngành

khoa học kĩ thuật khác nhau, đặc biệt là toán

học và kỹ thuật điện Nó đã làm nảy sinh một

ngành khoa học mới đó là khoa học máy

tính, giai đoạn khởi đầu cho ngành Tin học

Ngành khoa học máy tính ban đầu chủ yếu

phát triển về toán học tính toán (khả năng

thực hiện nhiều phép tính trong một thời gian

ngắn) và kỹ thuật máy tính (máy tính ngày

càng nhỏ, gọn hơn) Sau đó xuất phát từ nhu

cầu ứng dụng vào thực tế, vào nhiều lĩnh vực

như: sản xuất, kinh tế, xã hội, ngành khoa

học máy tính đã có thêm nhiều nội dung

nghiên cứu mới như: cơ sở dữ liệu (lưu trữ,

tìm kiếm dữ liệu), trí tuệ nhân tạo (chế tạo

người máy), công nghệ mạng, bảo mật mạng

(giao tiếp qua mạng…)  Tin học mới hình

thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ

Thông qua việc giới thiệu về sự hình thành

phát triển của tin học giáo viên dẫn dắt học

sinh vào nội dung bài học

Khẳng định cho học sinh thấy rõ học tin học

không phải là học cách sử dụng máy tính

1 Sự hình thành và phát triển của tin học:

- Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập, có nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu riêng

- Tin học có ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội Vd: kinh tế, sản xuất, y học, giáo dục, giải trí,…

- Ngành tin học gắn liền với việc phát triển và sử dụng máy tính

Đặt các câu hỏi cho học sinh trả lời:

- Con người có thể làm việc liên tục trong

bao lâu?

- Theo em nghĩ máy tính có thể làm việc

liên tục trong bao lâu?

- Cho phép toán : 54541 chia cho 234 Kêu

một học sinh hỏi: em có thể thực hiện

phép tính này trong bao lâu nếu không

- Tốc độ xử lý nhanh, độ chính xác cao

Trang 3

bao lâu?

- Lấy vd : Một đĩa mềm đường kính

khoảng 8,75 cm có thể lưu trữ được nội

dung một cuốn sách 400 trang

- Đặt câu hỏi: Có em nào đã sử dụng

Internet chưa? Em sử dụng để làm gì?

- Lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian hạn chế

- Giá thành ngày càng hạ

- Các máy tính cá nhân

có thể liên kết với nhau thành mạng máy tính

Giới thiệu cho học sinh biết về một số tên gọi

khác của Tin học: Informatique (tiếng Pháp),

Informatics (tiếng Anh), Khoa học máy tính

(Computer Science), Khoa học tính toán

(dùng ở Liên Xô cũ), Khoa học thông tin,

Công nghệ thông tin (Information

Technology – IT),…Trong giáo dục người ta

gọi là Tin học

5 phút 3 Thuật ngữ “Tin học”:

Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

V Củng cố kiến thức - Dặn dò – Rút kinh nghiệm: (10 phút)

 Củng cố kiến thức:

Gọi 2-3 học sinh đứng lên trả lời:

- Khái niệm Tin học.

- Tin học có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội? Nêu một số ứng dụng cụ

thể?

- Tin học phát triển với tốc độ như thế nào?

 Dặn dò: đọc trước bài “Thông tin và dữ liệu”

 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

- Biết các hệ đếm cơ số 2, 8, 10, 16 trong biểu diễn thông tin

- Giáo viên: Sách giáo viên Tin học lớp 10, Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Học sinh: Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Phương pháp giảng giải

IV Hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định lớp: (2phút).

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (10 phút).

Kiểm tra 2 học sinh:

- Nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

- Tin học là gì? Nó có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội Hãy kể một số lĩnh vực mà em biết có sự hỗ trợ của máy tính điện tử

3/ Giảng bài mới: (50 phút)

Trang 5

Hoạt động của Thầy và Trò Thời gian Nội dung

Đặt vấn đề :

Thông qua các cụm từ sau các em hãy

xác định xem cô đang nói đến đồ vật gì:

di chuyển, trên trời, to, phi công 

máy bay

Vậy tại sao từ những chi tiết như thế

các em có thể xác định được đó là máy

bay?

 Bởi vì các chi tiết đó chính là thông

tin của máy bay Và chúng ta đã từng

nghe nói đến các thông tin này cho nên

chúng ta mới xác định được

Từ đó đưa ra khái niệm về thông tin

Giảng giải cho học sinh hiểu hơn về

thông tin: Về nguyên tắc, ở đâu có vật

chất ở đó có thông tin Như vậy thông

tin có ở khắp mọi nơi Thông tin được

thể hiện thông qua các thông báo

- Thông báo bằng ngôn ngữ viết, nói,

cử chỉ của loài người

- Thông báo bằng hệ thống âm thanh,

động tác của loài vật: điệu múa của

ong chỉ rõ nơi có mật hoa

- Thông báo bằng các tín hiệu đặc

biệt: màu sắc, mùi vị…(khi cây liễu

bị sâu tấn công nó liền phát ra một

dấu hiệu hóa học để báo cho những

cây liễu kế cận Lập tức, những cây

này tăng chất chát trong lá để hạn

Thông tin phải được mã hóa thành dữ

liệu để đưa vào máy tính

- Dữ liệu là thông tin đã được

mã hóa để đưa vào máy tính

Trang 6

Đặt vấn đề:

Có nhiều cố gắng để đo lường lượng

thông tin như trọng lượng, khối lượng

của vật chất Lý thuyết thông tin của

nhà bác học Shannom đã đề ra cách xác

định lượng thông tin có trong một thông

báo qua độ đo khả năng xảy ra các sự

kiện trong thông báo Tuy nhiên, do tính

đa dạng và phức tạp của các thông báo

nên không phải lúc nào cũng đo được

khả năng xảy ra các sự kiện

Đơn vị dùng để đo thông tin là bit

Lượng thông tin một bit là ứng với

thông báo về một sự kiện có 2 trạng thái

và có khả năng xuất hiện như nhau Vd:

khi tung một đồng xu lên thì khả năng

xuất hiện của cả mặt sấp và mặt ngửa là

như nhau

Hệ nhị phân là hệ chỉ sử dụng hai chữ

số 0 và 1 Khả năng sử dụng 2 số đó là

như nhau nên thông báo chỉ gồm một

chữ số nhị phân được xem như là chứa

đơn vị thông tin nhỏ nhất (bit là viết tắt

của Binary digiT)

Cũng như các đại lượng khác như đơn

vị đo độ dài là m, ngoài m ra ta còn một

số đơn vị đo độ dài khác lớn hơn như:

km, dm, …Đơn vị đo thông tin cũng

vậy, ngoài bit là đơn vị đo cơ bản chúng

ta còn dùng đến một số đơn vị đo lớn

hơn

5 phút 2 Đơn vị đo lượng thông tin:

Đơn vị thông tin cơ bản là bit Lượng thông tin một bit

là ứng với thông báo về một

sự kiện có 2 trạng thái và có khả năng xuất hiện như nhau

1 byte = 8 bit

1KB = 1024 byte=210 byte1MB = 1024 KB = 210 KB1GB = 1024 MB = 210MB1TB = 1024 GB = 210GB1PB = 1024 TB = 210TB

Cho một số ví dụ về các dạng thông tin:

số nguyên, số thực, cuốn sách, tạp chí,

đĩa nhạc…

Từ đó phân thông tin ra thành 2 loại: số

và phi số Trong phi số lại có thể chia

Đặt vấn đề: dữ liệu là thông tin đã được

mã hóa Như vậy để máy tính có thể xử

lý được thông tin nó cần phải được mã

hóa thành một dãy bit Như chúng ta đã

biết 1 bit chỉ có 2 trạng thái là 0 và 1

5 phút 4 Mã hóa thông tin trong

máy tính:

- Mã hóa thông tin trong máy tính là biểu diễn thông tin thành dạng bit

Trang 7

Cho nên để máy tính thể hiện được 2

trang thái 0 và 1 người ta dùng đến các

bóng đèn Đèn sáng tương ứng với 1,

đèn tắt tương ứng với 0

Dạng thông báo quen thuộc và tiện lợi

nhất cho đến nay là các văn bản Thực

chất mỗi văn bản chính là một dãy các

ký hiệu viết theo những qui tắc xác

định Các văn bản tiếng Anh và Latin

- Các dấu đặc biệt (#, @, %, &…)

Để biểu diễn những ký hiệu này dưới

dạng mã nhị phân, người ta dùng mã

ASCII (American Standard Code for

Information Interchange) Mã ASCII

gồm có 256 ký tự bao gồm tất cả các ký

tự nêu trên Trong máy tính nó thường

được biểu diễn theo 2 dạng: mã ASCII

mã ASCII (1 byte), hoặc Unicode (2 byte)

Lấy lại vd trong phần 4:

để biểu diễn 1 ký tự

- Để biểu diễn xâu ký tự (dãy các ký tự) máy tính có thể dùng một dãy các byte theo

Trang 8

Đưa ra khái niệm hệ đếm, dùng hệ

thập phân để giải thích khái niệm hệ

đếm : Hệ thập phân dùng 10 chữ số từ 0

đến 9 Quy tắc tính giá trị của hệ này là

mỗi đơn vị ở hàng bất kỳ có giá trị bằng

10 đơn vị của hàng kế cận bên phải

Vd: 1994=1*103+9*102+9*101+4*100

Giới thiệu các hệm đếm cơ số 2, 8, 16

Thực hiện từng bước các ví dụ biến đổi

- Hệ đếm cơ số 2 (hệ nhị phân) dùng 2 ký hiệu 0,1

- Hệ đếm cơ số 8 dùng 8 ký hiệu 0, 1,…7

- Hệ đếm cơ số 16 (hệ hexa) dùng 16 ký hiệu 0,1, …9,

A, B, C, D, E F

 Biến đổi biểu diễn số:

a Biến đổi biểu diễn số ở hệ đếm khác sang hệ thập phân:

+ Nhị phân sang thập phân:

+ Hệ thập phân sang nhị phân:

Trang 9

Giải thích cách biểu diễn số nguyên có

dấu và không dấu bằng 1 byte Lấy vd

với số ±65

Biểu diễn cách đổi số 65 sang hệ nhị

phân Phân tích cách dùng bit cao để thể

+ Hệ thập phân sang bát phân:

+ Hệ thập phân sang hexa:

5.2.2 Cách biểu diễn số

nguyên:

- Ta có thể chọn 1, 2, 4, byte để biểu diễn số nguyên Một byte có thể biểu diễn các số nguyên không dấu có giá trị từ 0 đến 255

- Để biểu diễn số nguyên có dấu, người ta có thể dùng bit cao nhất làm bit thể hiện dấu với quy ước 1 là dấu

âm, 0 là dấu dương Một byte biểu diễn các số nguyên từ -127 đến +127.Vd: ±65

±M.10±K Trong đó

Trang 10

0,1≤M<1 được gọi là phần định trị, K là số nguyên không âm được gọi là phần bậc

- Máy tính dùng 4, 6,…byte

để lưu dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc

Vd: 5326,210,532621.104

M = 0, 532621

K=5

V Củng cố kiến thức - Dặn dò – Rút kinh nghiệm: (10 phút)

 Củng cố kiến thức:

Gọi 2-3 học sinh đứng lên trả lời:

- Muốn mã hóa thông tin trong máy tính phải làm sao?

- Các hệ đếm thường dùng trong Tin học là gì?

- Để mã hóa thông tin người ta dùng những bộ mã nào?

 Dặn dò: học bài “Thông tin và dữ liệu” Xem các cách biến đổi số giữa các hệ

đếm Đọc bài đọc thêm “Biểu diễn số trong các hệ đếm khác nhau” để chuẩn bị cho tiết bài tập

 Rút kinh nghiệm:

Trang 11

- Củng cố kiến thức ban đầu về tin học và máy tính.

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên.

- Thành thạo cách biến đổi số trong các hệ đếm khác nhau.

- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.

 Thái độ:

Nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập

II Chuẩn bị:

 Tài liệu:

- Giáo viên: Sách giáo viên Tin học lớp 10, Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Học sinh: Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Phương pháp giảng giải

IV Hoạt động dạy - học:

 Hoạt động của thầy và trò:

Hướng dẫn học sinh : muốn tính được phải đưa về cùng một đơn vị

Kết quả : 7680 bài nhạc

2/ Nếu dùng 4 byte để mã hóa số nguyên thì ta có thể mã hóa được bao nhiêu

số nguyên? Trong phạm vi bao nhiêu?

Trang 12

 Hoạt động của thầy và trò:

Nhắc lại cách mã hóa bằng 1 byte có thể biểu diễn được 256 kí tự từ đó hướng dẫn học sinh tính toán

Kết quả : 232 số = 4294967296 số Phạm vi từ -2147483647 đến +2147483647

c Sử dụng mã ASCII để mã hóa thông tin: (3 phút)

Học sinh sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa tên của mình

 Hoạt động của thầy và trò:

Hướng dẫn học sinh dùng bảng mã ASCII trong phụ lục

d Biến đổi số trong các hệ đếm: (20 phút)

1/ Biến đổi số từ các hệ khác sang thập phân:

• 1011101,012=?10

 Hoạt động của thầy và trò:

Hướng dẫn học sinh làm như vd trong bài học, riêng đối với phần sau dấu phẩy thì để số mũ âm

 Hoạt động của thầy và trò:

Hướng dẫn học sinh : khi đổi 1 số từ hệ thập phân sang các hệ khác phải đổi riêng phần nguyên và phần phân Phần nguyên biến đổi như vd trong bài học Phần phân biến đổi theo cách sau:

o Lấy phần phân nhân với cơ số cần biến đổi (muốn biến đổi sang hệ nhị phân thì nhân với 2) Được kết quả thì lấy phần nguyên

o Tiếp tục nhân phần phân của kết quả vừa tìm được với cơ số cần biến đổi kết quả thì lấy phần nguyên.Số lần nhân bằng số chữ số trong phần phân của số cần biến đổi

o Kết quả cuối cùng là các số lấy từ phần nguyên

Trang 13

1= 0*2 + 1 1

 Phần nguyên là : 1101000

Thực hiện biến đổi phần phân :

0,325 * 2 = 0,65  0

0,65 * 2 = 1.3  1

0,3 * 2 = 0.6  0

 Phần phân là : 010

Vậy (104,325)10= (1101000,010)2

104,325 10 =? 16

Thực hiện phần nguyên trước:

104=6*16+88

6 =0*16+66

Phần nguyên là: 68

Thực hiện phần phân:

0,325*16=5,25

0,2*16=3,23

0,2*16=3,23

Phần phân là:533

Vậy 104,325 10 =68,533 16

Cơ số còn lại để học sinh tự biến đổi

3\ Từ hệ nhị phân sang thập lục phân và ngược lại: (4 phút)

216: 11001010011,1012=0110 0101 0011,10102 =6 5 3,A16

162: 5B,9FC16=0101 1011,1001 1111 11002

e Viết số thực dưới dạng dấu phẩy động: (4 phút)

Viết các số sau dướidạng dấu phẩy động:

123223,432; 0,003332; 343222

Gợi ý cho học sinh làm theo vd trong bài học

V Dặn dò – Rút kinh nghiệm: (3 phút)

 Dặn dò: xem lại các bài tập Cần thực hiện thành thạo việc biến đổi số sang

các hệ đếm khác nhau Nhắc học sinh đọc bài đọc thêm 2 trang 17 SGK để biết thêm cách biến đổi số từ hệ hexa sang hệ nhị phân

 Rút kinh nghiệm:

Trang 14

- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.

- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý Von Neumann

- Giáo viên: Sách giáo viên Tin học lớp 10, Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Học sinh: Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Phương pháp giảng giải

VI/ Hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định lớp: (2phút)

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (13 phút).x3

Tiết 1

Kiểm tra 2 học sinh:

- Thế nào là hệ đếm Có những hệ đếm nào thường dùng trong tin học

- 454,674310=?16

Tíết 2

- Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính

- Nêu chức năng và các bộ phận của CPU

Tiết 3

- Nêu chức năng của bộ nhớ trong và các thành phần của nó

- Nêu những điểm khác biệt giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Trang 15

3/ Giảng bài mới: (90 phút)

Hoạt động của Thầy và Trò Thời gian Nội dung

Dùng máy tính bỏ túi để gợi ý cho học

sinh : thông thường khi tính toán chúng

ta dùng đến gì?  máy tính bỏ túi như

vậy các em có biết vì sao máy tính lại

tính toán được các phép toán không? 

vì nó đã được con người cài đặt có khả

năng tính toán, xử lý các số liệu Như

vậy có thể coi đây như một hệ thống

bao gồm chiếc máy tính bỏ túi, chương

trình cài đặt xử lý tính toán và người sử

chương trình giúp con người sử dụng

máy tính như để soạn thảo văn bản

chúng ta có chương trình soạn thảo

sự quản lý và điều khiển của con người

- Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ dữ liệu

Giải thích sơ đồ cấu trúc máy tính:

Xét việc thực hiện phép tính 5*3

Trước tiên thông tin sẽ được đưa vào

máy thông qua bàn phím ( thiết bị vào)

dưới dạng bit (dữ liệu) Dữ liệu được

lưu tạm thời ở bộ nhớ trong để chờ

được xử lý Phép tính sẽ được thực hiện

thông qua bộ số học/logic của CPU Sau

khi tính toán xong (xử lý xong) kết quả

sẽ là 15 Nếu có yêu cầu lưu trữ trong

máy thì 15 sẽ được đưa vào bộ nhớ

ngoài (ổ cứng) hoặc sẽ được đưa trở ra

bộ nhớ trong để chờ xuất ra ngoài màn

hình

10 phút 2 Sơ đồ cấu trúc của một

máy tính:

Trang 16

Lấy vd như khi tay chạm phải vật nóng

sẽ xuất hiện một tín hiệu chạy nên não

Não chúng ta phân tích, rồi đưa ra chỉ

thị cho tay rụt lại Trong máy tính cũng

vậy, CPU được coi như bộ não của máy

tính Khi dữ liệu được nhập vào, nó

cũng phải được CPU xử lý Dữ liệu

được nhập vào dưới dạng các lệnh CPU

gồm 2 bộ phận chính là bộ điều khiển

và bộ số học/logic Đối với các lệnh yêu

cầu thực hiện 1 nhiệm vụ nào đó chẳng

hạn như lệnh mở 1 phần mềm để nghe

nhạc thì nó được bộ điều khiển xử lý

Còn đối với những lệnh như thực hiện

phép toán nào đó thì nó sẽ được bộ số

học/logic xử lý Như vậy máy tính có

khả năng xử lý các lệnh nhanh hay

chậm phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ xử

lý của CPU Ngoài 2 bộ phận chính kể

trên CPU còn một số bộ phận khác nữa

như thanh ghi (register), bộ nhớ truy

cập nhanh (cache)

Thanh ghi là vùng nhớ được CPU dùng

để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu

đang được xử lý Vd : một người thực

hiện các thao tác trên máy tính cùng

một lúc : soạn thảo văn bản, nghe nhạc,

tính một phép toán Như vậy họ sẽ phải

nhập vào máy 3 lệnh tương ứng Khi đó

3 lệnh này sẽ được lưu vào thanh ghi để

chờ CPU xử lý từng lệnh

Đưa CPU cho học sinh xem

15 phút 3 Bộ xử lý trung tâm CPU:

- CPU là thiết bị quan trọng nhất của máy tính Nó thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình

- Gồm 2 bộ phận chính : bộ điều khiển (CU – Control Unit) và bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/ Logic Unit) Ngoài ra còn có 1 số

bộ phận khác như thanh ghi, cache,…

Nhắc lại vd trong bài học trước về máy

tính cơ khí của Blaise Pascal và Leinitz

Nhược điểm của các máy này là không

lưu được giá trị trung gian Các máy

tính điện tử đã khắc phục được nhược

điểm đó Và để làm được điều đó nó

- Gồm 2 phần :+ ROM (Read Only

Trang 17

chính và bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ

nhớ phụ Bộ nhớ trong lại gồm 2 phần

là ROM và RAM ROM là bộ nhớ chỉ

đọc có nghĩa là các dữ liệu lưu trong

ROM chỉ có thể xem, không thể xóa

hoặc thay đổi Thông thường nó sẽ chứa

thông tin của nhà sản xuất như tên nhà

sản xuất, ngày giờ hệ thống… Dữ liệu

trong ROM không bị mất khi tắt máy

RAM là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên

Vd như ta thực hiện phép tính 3+4, như

vậy nó sẽ lưu kết quả của phép tính đó

là 7 vào trong RAM Nếu chúng ta

muốn lấy 7 để cộng với 1 số nào đó thì

CPU sẽ truy xuất đến RAM để lấy 7

Dữ liệu trong RAM chỉ là dữ liệu tạm

thời, chúng sẽ bị mất nếu chúng ta tắt

máy

Dung lượng của bộ nhớ trong thường

nhỏ

Đưa thanh RAM cho học sinh xem Nói

rõ với học sinh ROM được gắn cố định

trên máy (cụ thể là trên bo mạch chủ),

không thể lấy ra Còn RAM thì có thể

lấy ra được

Memory – Bộ nhớ chỉ đọc): chứa một số chương trình

hệ thống hãng sản xuất nạp sẵn Dữ liệu trong ROM không thể xóa và không bị mất khi khi tắt máy

+ RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên): có thể đọc và ghi dữ liệu trong lúc đang làm việc

Bộ nhớ ngoài là bộ nhớ phụ dùng để hỗ

trơ cho bộ nhớ chính và để lưu trữ lâu

dài dữ liệu Lấy SGK làm ví dụ: muốn

in ra một cuốn SGK trước tiên người ta

phải soạn thảo nó Sau khi đã chỉnh sữa

nó rồi mới in ra Giả sử sang năm sau,

người ta muốn chỉnh sửa một vài chỗ để

in ra một cuốn khác Nếu như văn bản

vừa đánh không được lưu lại thì như

vậy lần sau họ lại phải đánh lại toàn bộ

Và để lưu văn bản đó lại người ta sẽ lưu

trữ trong ổ cứng Hoặc nếu như sau khi

sọan xong, người ta muốn đem in,

nhưng họ không có máy in, thì họ phải

lưu (sao chép) văn bản đó sang ổ mềm

(CD, thiết bị flash), để đem đến nơi có

Trang 18

nhiều so với bộ nhớ trong Ổ cứng có

thể có dung lượng đến 500GB trong khi

dung lượng của 1 thanh RAM hiện nay

chỉ có thể tối đa là 1GB

Đưa 1 số thiết bị: ổ cứng, đĩa mềm, đĩa

CD, thiết bị flash cho học sinh xem

Đưa ra một vd cho học sinh thảo luận:

Nếu một người dùng word để đánh một

đoạn văn bản, thì đoạn văn bản đó được

lưu ở đâu? (RAM hay ổ cứng) Biết

rằng người đó mới chỉ mở Word và

thực hiện việc đánh văn bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm dữ

liệu: là thông tin đã được mã hóa để đưa

vào máy tính Vậy làm sao để đưa thông

tin vào trong máy tính  Cần có thiết

bị vào

Yêu cầu học sinh kể tên một thiết bị

Bàn phím được chia thành nhiều nhóm

như: nhóm phím kí tự, nhóm phím chức

năng,…

Chuột được dùng để thực hiện một lựa

chọn nào đó: mở một chương trình,

nhấp vào các biểu tượng Thông thường

hiện nay khi tương tác với máy tính

người ta hay sử dụng chuột nhiều hơn

bàn phím Bàn phím chỉ sử dụng nhiều

trong soạn thảo

Máy quét đươc dùng để đưa văn bản

hoặc hình ảnh vào máy tính Chẳng hạn

Đặt một số câu hỏi gợi ý:

- Giả sử người ta cần thực hiện

một phép toán Sau khi đã tính

toán xong, muốn xem kết quả thì

người ta xem ở đâu?

10 phút 7 Thiết bị ra (Output

device):

Dùng để đưa dữ liệu ra từ màn hình Một số thiết bị ra thường gặp : màn hình,

Trang 19

- Sau khi soạn xong một văn bản,

muốn in ra người ta dùng gì?

Nói một số đặc điểm của các thiết bị

này:

Màn hình máy vi tính có cấu tạo giống

như tivi Hiện nay có 2 loại: màn hình

thường (CRT), màn hình tinh thể lỏng

(LCD) Chất lượng màn hình phụ thuộc

vào độ phân giải (số lượng điểm ảnh

trên màn hình)

Máy in có 3 loại: máy in kim, in phun

và in laser Các máy in laser cho chất

lượng tốt hơn, tốc độ in nhanh hơn

nhưng giá thường mắc hơn

Máy chiếu là loại máy được dùng để

trình chiếu Nó được nối với máy tính,

qua đó nó có khả năng phóng to màn

hình máy tính lên màn ảnh rộng

Loa và tai nghe được dùng đưa âm

thanh ra môi trường ngoài

Modem là thiết bị dùng để truyền thông

giữa các hệ thống máy tính thông qua

đường truyền Vd như máy tính muốn

sử dụng internet thì máy tính đó phải có

modem, dùng line điện thoại cắm vào

modem để thực hiện kết nối

máy in, máy chiếu,loa, tai nghe, modem…

Hoạt động của máy tính thực chất là

việc thực hiện các lệnh Mỗi lệnh thực

hiện một thao tác xử lý dữ liệu Chương

trình là một dãy tuần tự các lệnh chỉ dẫn

cho máy biết điều cần làm

Vd: Cho một chương trình Pascal đơn

giản

Begin

Writeln (‘Ban dang lam gi?’);

Writeln (‘Toi dang hoc tin

hoc.’);

End

Lệnh writeln dùng để xuất ra màn hình

dòng thông báo.Chương trình thực hiện

2 lệnh: lệnh đầu tiên xuất ra màn hình

10 phút 8 Hoạt động của máy tính:

Máy tính hoạt động dựa trên nguyên lý Von Neumann: mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ

Trang 20

câu “Ban dang lam gi?”, lệnh sau xuất

ra màn hình câu “Toi dang hoc tin hoc”

Giải thích cho học sinh:

Như chúng ta đã biết dữ liệu được đưa

vào máy tính bằng cách mã hóa thành

mã nhị phân Như vậy 2 lệnh trên sau

khi được mã hóa thành 2 dãy các bit sẽ

được lưu trữ để chờ CPU Khi thực hiện

lệnh đầu tiên CPU sẽ truy xuất đến địa

chỉ lưu dãy các bit của lệnh thứ nhất

Sau khi thực hiện xong lệnh này nó mới

chuyển sang thực hiện lệnh thứ 2, CPU

lại truy xuất đến địa chỉ lưu dãy các bit

của lệnh thứ 2

Từ đó chỉ rõ các nội dung trong nguyên

lý Von Neumann

V/ Củng cố kiến thức - Dặn dò – Rút kinh nghiệm: (10 phút)

 Củng cố kiến thức:

Nhấn mạnh lại các ý sau

- Mọi máy tín đều hoạt động theo nguyên lý Von Neumann

- Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc nhiều vào tốc độ xử lý của CPU và khả

năng truy xuất của RAM

 Dặn dò: học bài “Giới thiệu về máy tính” Xem các cách biến đổi số giữa các

hệ đếm Chuẩn bị bài thực hành 2 “Làm quen với máy tính”

 Rút kinh nghiệm:

Trang 21

- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng chuột và bàn phím.

- Nhận thức được máy tính được thiết kế thân thiện với con người

II/ Chuẩn bị:

1/ Tài liệu:

- Giáo viên: Sách giáo viên Tin học lớp 10, Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Học sinh: Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

2/ Dụng cụ:

- Giáo viên: phòng máy

III/ Phương pháp dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, gợi mở

- Phương pháp giảng giải

IV/ Hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định lớp: (2phút) x 2

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2/ Xây dựng nội dung bài thực hành:

a Làm quen với máy tính: (40 phút)

Tại phòng máy, với sự giới thiệu và hướng dẫn của giáo viên, học sinh quan sát

và nhận biết:

 Các bộ phận của máy tính: nguồn, RAM, CPU, cáp nối ổ cứng/ổ mềm, mainboard, khe cắm chuột/bàn phím/màn hình/máy in, cổng usb, cổng card mạng

 Các bật các thiết bị như máy tính, màn hình,…

 Hướng dẫn học sinh mở notepad để gõ văn bản (không dấu)

 Thực hiện các thao tác với chuột: kéo, thả, di chuyển, nháy đúp,…

V/ Dặn dò – Rút kinh nghiệm: (3 phút) x 2

Trang 22

 Dặn dò: thực hành lại các thao tác trên máy tính của mình

 Rút kinh nghiệm:

-

Trang 23

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

- Giáo viên: Sách giáo viên Tin học lớp 10, Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Học sinh: Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Phương pháp giảng giải

IV/ Hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định lớp: (2phút) x 5

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (13 phút) x 5.

Tiết 1:

Kiểm tra 2 học sinh:

- Nêu nguyên lý hoạt động của máy tính Hãy kể tên một số thiết bị ra của máy tính và công dụng của chúng

- Nêu nguyên lý hoạt động của máy tính Hãy kể tên một số thiết bị vào của máy tính và công dụng của chúng

Tiết 2:

Trang 24

- Nêu khái niệm về bài toán và thuật toán Hãy xác định Input và Output của

bài toán “Giải phương trình bậc nhất” Mô tả thuật toán bằng cách liệt kê

- Nêu các tính chất của thuật toán Mô tả thuật toán giải phương trình bậc

nhất bằng sơ đồ khối

Tiết 3

- Mô tả thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của số nguyên dương N bằng cách

liệt kê Áp dụng với N=23

- Mô tả thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của số nguyên dương N bằng cách

sơ đồ khối Áp dụng với N=14

Tiết 4.

- Mô tả thuật toán sắp xếp lại 1 dãy số nguyên A theo chiều tăng dần bằng

cách liệt kê và sơ đồ khối

- Áp dụng thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi cho dãy A: 3, 1, 8, 3, 5, 7, 6

Tiết 5

- Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự một dãy số nguyên A bằng cách liệt kê và

sơ đồ khối

- Áp dụng tìm kiếm 9 trong dãy A: 12, 4, 1, 6, 8, 16, 7

3 Giảng bài mới: (150 phút)

Hoạt động của Thầy và Trò Thời

Đặt vấn đề:

Trong cuộc sống, bài toán được hiểu

như thế nào?

Gợi ý cho học sinh trả lời:

Giả sử để đi từ nhà đến trường một

học sinh có thể đi bằng 3 con đường

khác nhau Vậy người đó sẽ chọn

đường nào để đi ngắn nhất Để biết

được đường nào ngắn nhất người đó

phải lần lượt đi qua cả 3 con đường và

bấm thời gian

Như vậy người đó đã tìm ra con

đường cần đi

 Bài toán là một việc nào đó con

người cần giải quyết

 Quan niệm bài toán trong máy tính

cũng là một việc nào đó muốn máy

5 phút Tiết 1 1 Khái niệm bài toán:

- Bài toán là một việc nào đó muốn máy tính thực hiện

- Mỗi bài toán được cấu tạo bởi 2 phần:

+ Input: thông tin đưa vào máy tính

+ Output: thông tin cần máy tính đưa ra

Vd: kiểm tra tính chẵn lẻ của một

số nguyênInput: số nguyên N

Output: số N chẵn hoặc số N lẻ

Trang 25

chúng ta cần phải biết gì?  phải biết

a,b

Kết quả chúng ta muốn biết là gì?

nghiệm x

Như vậy muốn giải một bài toán trong

máy tính chúng ta cần phải biết 2

thành phần:

- Input: các thông tin đã có

- Output: các thông tin tìm được

Bước 5: giảm lửa

Bước 6: cơm đã chín Kết thúc công

việc

 Đưa ra kết luận thuật toán là một

dãy hữu hạn các thao tác trên một đối

tượng nào đó và sau một số hữu hạn

bước thực hiện các thao tác thì ta đạt

được mục tiêu

Cho ví dụ mô tả thuật toán tìm giá trị

lớn nhất của một dãy số nguyên theo

cách liệt kê và sơ đồ khối.Dùng một

dãy số cụ thể để giải thích

3, 5, 17, 6, 23, 15  kết quả cần xuất

ra là 23

N trong trường hợp này là 6

- Đầu tiên là nhập N và dãy số

- Gán Max=3, i=2

- i=2<6 nên ta chưa đưa giá trị Max

ra được mà phải chuyển qua bước 4

- a2=5 > Max nên gán lại giá trị cho

Max=5 và tăng i=3

- i=3<6 nên ta cũng chưa đưa ra giá

trị Max Ta so sánh a3=17 với Max

a3>Max nên gán Max=17 và tăng i=4

- i=4<6 nên ta cũng chưa đưa ra giá

15 phút 2 Khái niệm thuật toán:

- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó từ Input của bài toán ta nhận được Output cần tìm

- Có 2 cách mô tả thuật toán: liệt

kê và sơ đồ khối

Vd:

Mô tả thuật toán tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên theo 2 cách liệt

kê và sơ đồ khối

- Input: Nhập số nguyên dương N

và dãy N số nguyên a1…aN

- Output: giá trị lớn nhất của dãy số

a Liệt kê:

- Bước 1: Nhập N và dãy a1…aN.

- Bước 2: Gán Max=a1, i=2;

- Bước 3: i>N thì đưa ra giá trị Max rồi kết thúc

- Bước 4: kiểm tra xem ai> Max hay không Nếu có thì gán lại Max= ai Nếu không thì giữ nguyên giá trị Max Sau đó tăng i=i+1 và quay lại bước 3

b Sơ đồ khối:

Trang 26

trị Max Ta so sánh a4=6 với Max

a4<Max nên ta giữ nguyên giá trị Max,

chỉ tăng i=5

- i=5<6 6 nên ta cũng chưa đưa ra

giá trị Max Ta so sánh a5=23 với

Max a5>Max nên gán Max=23 và

tăng i=6

- i=6 chưa lớn hơn hơn 6 nên ta

cũng chưa đưa ra giá trị Max Ta so

sánh a6=15 với Max a6<Max nên ta

giữ nguyên giá trị Max Chỉ tăng i=7

- Lúc này i>6 nên ta đưa ra giá trị

Max =23 Thuật toán kết thúc

Giải thích các tính chất của thuật toán

cho học sinh hiểu:

Thuật toán bao giờ cũng phải dừng

sau một số hũu hạn bước thực hiện

Vd: ta xét qui tắc sau để dựng ảnh của

một đọan thẳng AB trong phép đối

xứng qua một điểm với giả thiết đã

biết cách dựng ảnh đối xứng của một

điểm qua một điểm cho trước

Bước 1: Lấy 1 điểm (chưa có ảnh )

thuộc đoạn AB

Bước 2: Đánh dấu điểm vừa lấy rồi

dựng ảnh qua nó

Bước 3: Kiểm tra xem đoạn AB còn

điểm nào chưa có ảnh hay không Nếu

đúng thì quay về bước 1 Nếu sai thì

10 phút

Mô phỏng thuật toán:

A 4 8 1 12 9

i 2 3 4 5 6Max 4 8 8 12 12

Một số qui ước dùng trong sơ đồ khối:

 Các tính chất của thuật toán:

- Tính dừng: thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn bước

Trang 27

sang bước 4.

 Qui tắc trên không phải là thuật

toán Trên đoạn thẳng AB có vô số

điểm Do đó điều kiện kiểm tra “đoạn

thẳng AB còn điểm nào chưa có ảnh

không?” là luôn luôn đúng Vì vậy

thuật toán sẽ không bao giờ đi hết

bước 4

Tính xác định đòi hỏi ở mỗi bước của

thuật toán cần phải rõ ràng, không thể

gây sự nhập nhằng, lẫn lộn

Vd: một số văn bản thường có những

câu đại loại như:

- Uống 3 viên thuốc kèm với một

ít nước ấm sau mỗi bữa ăn

- Đổ một ít trà nóng vào một cái

tách thật sạch

 Nước thế nào thì gọi là ấm? Thuốc

được uống sau bữa ăn bao lâu? Trà

nóng cỡ nào thì được? Một ít là bao

nhiêu? Tách thế nào thì được gọi là

thật sạch?

Tính chất này được hiểu theo nghĩa:

với dữ liệu vào cho trước, thuật toán

thực hiện sau một số bước hữu hạn

cho trước rồi sẽ dừng và cho kết quả

đúng của bài toán Kết quả mong

muốn thường được xác định trong

định nghĩa

- Tính xác định: sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác định để thực hiện tiếp theo

- Tính đúng đắn: sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm

Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa

về số nguyên tố: “Số nguyên tố là số

chỉ có 2 ước là 1 và chính nó”  Hãy

kể một vài số nguyên tố

Yêu cầu học sinh xác định Input và

Output của bài toán

Huớng dẫn cho học sinh mô tả thuật

toán bằng cách liệt kê:

Trước tiên phải nhập số cần kiểm tra

 Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố

của một số nguyên dương

o Xác định bài toán:

- Input: N là một số nguyên dương

- Output: N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố

Trang 28

phải xác định N=1 hay không Nếu có

thì kết luận N không là số nguyên tố

Nếu không thì kiểm tra tiếp N<4 hay

N>4 Nếu N<4 thì N chỉ có thể là 2

hoặc 3 Cả hai số này đều là số

nguyên tố nên đưa ra thông báo N là

số nguyên tố Nếu N > 4 ta bắt đầu

chuyển sang bước 4

Gán i=2 và tính N , sau đó lấy phần

nguyên của N Kiểm tra xem i> [ N]

hay không Nếu có thì thông báo N là

số nguyên tố Nếu không thì lấy N

chia cho i Nếu chia hết thì thông báo

N không là số nguyên tố Nếu không

chia hết thì tăng i lên 1 và lại quay lại

bước 5 để kiểm tra i> [ N ] hay

i=2<3 nên lấy 13/2 Đây là phép chia

có dư nên tăng i lên 1: i=3 Và quay

lại bước 5 i=3 = [ 13] nên ta sang

bước 6 lấy 13/3 Đây là phép chia có

dư nên tăng i lên 1: i=4 Và quay lại

bước 5 i> [ 13] nên ta đưa ra thông

báo 13 là số nguyên tố

Hướng dẫn học sinh mô tả thuật toán

bằng sơ đồ khối

Dùng sơ đồ khối để mô tả việc kiểm

tra xem 33 có phải là số nguyên tố hay

không?

Hướng dẫn tương tự như kiểm tra số

13

Bước 3: Nếu N<4 thì thông báo N là

nguyên tố rồi kết thúc Nếu N>4 thì chyển sang bước 4

Bước 4: Gán i=2.

Bước 5: So sánh i>[ N] hay không

Nếu có thì thông báo N là số nguyên

tố rồi kết thúc Nếu không thì qua bước 6

Bước 6: kiểm tra xem N có chia hết

cho i hay không Nếu có thì thông báo N không là số nguyên tố Nếu không thì tăng i=i+1 và quay lại bước 5

b Sơ đồ khối:

Mô phỏng thuật toán:

Kiểm tra xem 33 có là số nguyên tố hay không?

N=33  33= 5

Chia hết không?

Không Không Không không

Trang 29

Nêu ý tưởng của thuật toán: với mỗi

cặp số hạng liền kề trong dãy, nếu số

trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng

cho nhau Việc đó được lặp lại cho

đến khi không còn sự đổi chỗ nào nữa

thao tác thay đổi liên quan đến dãy

sau này đều dùng M, không dùng đến

N để tránh phải khởi tạo lại N Tuy

nhiên chúng ta chỉ cần duyệt qua 6

phần tử của dãy nên chúng ta gán

M=6, i=0 (vì chúng ta dùng i làm biến

chạy, sau mỗi lần chạy qua tất cả phần

tử của số ta tăng i lên 1 Mà phần tử

đầu tiên của dãy là a1 nên ta gán i=0

để dùng i trong dãy số cho đúng)

Tại bước 5 ta tăng i lên 1, khi đó

i=1<6 nên ta chuyển sang bước 7 là so

sánh a1 và a2 a1 < a2 nên ta không tráo

đổi vị trí Ta quay lại bước 5: tăng

i=2, so sánh a2 và a3 Cứ tiếp tục như

thế cho đến khi i=7>M thì quay lại

bước 3, gán M=5 và i=0 và bắt đầu

lần duyệt thứ 2 Ta sẽ phải duyệt qua

7 lần

Như vậy sau 7 lần duyệt ta sẽ được

dãy số theo yêu cầu

Từ vd mô tả thuật toán bằng 2 cách:

liệt kê và sơ đồ khối

- Input: dãy A gồm N số nguyên

- Output: dãy A được sắp xếp theo chiều tăng dần

Bước 4: Gán M=M-1, i=0.

Bước 5: Tăng i=i+1.

Bước 6: Nếu i>M thì quay lại bước 3

ngược lại thì chuyển sang bước 7

Bước 7: Nếu ai>ai+1 thì tráo đổi ai và

ai+1 cho nhau

Bước 8: quay lại bước 5.

 Sơ đồ khối:

Trang 30

Vừa thực hiện từng bước vừa hướng

dẫn Mô phỏng thuật toánSắp xếp dãy A: 2, 4, 1, 8, 7, 12, 6

N=7, M=7, i=0

Lần duyệt 1: M=6Dãy số 2 4 1 8 7 12 6i=1 2 4 1 8 7 12 6i=2 2 1 4 8 7 12 6i=3 2 1 4 8 7 12 6i=4 2 1 4 7 8 12 6i=5 2 1 4 7 8 12 6i=6 2 1 4 7 8 6 12

Lần duyệt 2: M=5i=1 1 2 4 7 8 6 12i=2 1 2 4 7 8 6 12i=3 1 2 4 7 8 6 12i=4 1 2 4 7 8 6 12i=5 1 2 4 7 6 8 12

Lần duyệt 3: M=4i=1 1 2 4 7 6 8 12i=2 1 2 4 7 6 8 12i=3 1 2 4 7 6 8 12i=4 1 2 4 6 7 8 12

Lần duyệt 4: M=3i=1 1 2 4 6 7 8 12i=2 1 2 4 6 7 8 12i=3 1 2 4 6 7 8 12

Lần duyệt 5: M=2i=1 1 2 4 6 7 8 12i=2 1 2 4 6 7 8 12

Lần duyệt 6: M=1M<2 Thuật toán kết thúc Kết quả được đưa ra

Dãy số sau khi sắp xếp là

1 2 4 6 7 8 12

Trang 31

Đặt vấn đề:

Giả sử muốn tìm nghĩa của từ maple

trong từ điển thì chúng ta làm sao?

Phải vào mục của chữ cái M trong

từ điển rồi tìm đến ma, map, mapl,

maple

Vậy muốn tìm số 6 trong dãy số 12, 4,

5, 3, 6, 10, 11 ta phải làm sao?  Phải

kiểm tra qua tất cả các số trong dãy số

đó xem có số nào có giá trị =6 hay

không

Dựa vào vd trên, thực hiện từng bước

và hướng dẫn cho học sinh hiểu:

Dãy số gồm 6 số Ta gọi N=7, số cần

tìm là k=6

Trước tiên cần kiểm tra phần tử đầu

tiên của dãy là a1 có bằng 6 hay

không Nếu không thì kiểm tra sang

a2, nếu a2 vẩn khác 6 thì kiểm tra sang

a3, cứ thế tiếp tục cho đến a7 Nếu sau

khi kiểm tra xong a7 mà vẫn không

tìm thấy số nào bằng 6 thì kết luận

không tìm thấy 6 trong dãy Còn nếu

tìm thấy thì đưa ra thông báo đã tìm

thấy 6 ở vị trí nào đó và kết thúc thuật

toán Ở đây khi kiểm tra đến a5 ta sẽ

thấy a5=6 nên có thể đưa ra thông báo

đã tìm thấy 6 ở vị trí thứ 5 và kết thức

việc tìm kiếm

30 phút Tiết 4

 Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm (thuật

toán tìm kiếm tuần tự)

Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau Hãy kiểm tra xem số nguyên k

có nằm trong dãy A không? Nếu có thì

ở vị thứ mấy

Xác định bài toán:

- Input: dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1,…., an và số nguyên cần tìm k

- Output: chỉ số i mà ai=k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy A

Bước 4: Tăng i=i+1.

Bước 5: Kiểm tra i>N hay không

Nếu có thì thông báo không tìm thấy

k trong dãy A Ngược lại thì quay lại bước 3

o Sơ đồ khối:

Trang 32

Vd: Cho dãy A : 3, 5, 8, 12, 19, 15

Kiểm tra xem 8 có xuất hiện trong dãy

A hay không Nếu có hãy cho biết 8 nằm ở vị trí thứ mấy trong dãy A

N=6, k=8

i=1, a1=3 ≠ 8

i=2, a2=5 ≠ 8

i=3, a3=8  tìm thấy 8 ở vị trí thứ 3 Thuật toán kết thúc

Yêu cầu học sinh xác định sự khác

nhau giữa bài toán của vd3 và bài toán

của vd4

 Khi đề bài cho A là một dãy tăng ta

sẽ không thực hiện thuật toán tìm

kiếm tuần tự vì mất nhiều thời gian

Mà tiến hành tìm kiếm theo thuật toán

tìm kiếm nhị phân Nó sẽ so sánh số k

cần tìm với phần tử giữa của dãy A

Vị trí giữa được tính bằng cách lấy vị

trí đầu + vị trí cuối chia 2 Rồi so sánh

k và phần tử giữa này Nếu k= phần tử

giữa thì đưa ra thông báo tìm thấy ở vị

trí giữa và kết thúc thuật toán Nếu k<

 Ví dụ 4: Bài toán tìm kiếm (thuật

toán tìm kiếm nhị phân)

Cho dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác nhau Hãy kiểm tra xem

số nguyên k có nằm trong dãy A không? Nếu có thì ở vị thứ mấy

Xác định bài toán:

- Input: dãy A tăng gồm N số nguyên khác nhau a1,…., an và số nguyên cần tìm k

- Output: chỉ số i mà ai=k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy A

Bước 5: Nếu aGiua>k thì thì đặt Cuoi=Giua – 1 Nếu aGiua<k thì đặt Dau=Giua + 1 Rồi chuyển sang bước 6

Bước 6: Nếu Dau>Cuoi thì thông

báo không tìm thấy k trong dãy A và kết thúc thuật toán Ngược lại thì quay lại bước 3

Trang 33

dãy A từ a10 đến a12.

Mô tả thuật toán bằng cách liệt kê và

sơ đồ khối Sau đó lấy một ví dụ khác

làm theo từng bước, hướng dẫn cho

học sinh hiểu

o Sơ đồ khối:

Vd: Cho dãy A: 3, 6, 8, 9, 17, 20, 25.Tìm xem 20 có trong dãy A hay không? Nếu có thì ở vị trí thứ mấy?N=7, k=20

i 1 2 3 4 5 6 7

A 3 6 8 9 17 20 25Dau 1 5

Cuoi 7 7Giua 4 6

aGiua 9 20

Lần duyệt 1 2

Trang 34

V/ Dặn dò – Rút kinh nghiệm:

 Dặn dò: xem lại các thuật toán đã học để chuẩn bị cho tiết bài tập.

 Rút kinh nghiệm:

-

Trang 35

- Giáo viên: Sách giáo viên Tin học lớp 10, Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10.

- Học sinh: Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Phương pháp giảng giải

IV/ Hoạt động dạy - học:

 Hoạt động của thầy và trò:

Giáo viên yêu cầu học sinh xác định Input, Output, các bước để giải bài toán Sau đó mô tả thuật toán theo cách liệt kê và sơ đồ khối

o Input: Nhập a, b, c

o Output: Tất cả các số x thỏa ax2+bx+c=0

a Cách liệt kê:

Bước 1: Nhập a, b, c.

Bước 2: Nếu a=0 thì đưa ra thông báo không phải là phương trình bậc hai

Nếu a≠0 thì chuyển qua bước 3

Bước 3: delta=b2-4ac

Trang 36

Bước 4: Kiểm tra delta>0 hay không Nếu đúng thì chuyển qua bước 5

Nếu sai thì chuyển qua bước 6

Bước 5: x1=(-b + delta)/2a x2=(b+ delta)/2a Đưa ra thông báo: pt có 2

nghiệm là x1, x2 và kết thúc thuật toán

Bước 6: Kiểm tra delta=0 hay không Nếu sai thì đưa ra thông báo phương

trình vô nghiệm và kết thúc thuật toán Nếu đúng thì chuyển sang bước 7

Bước 7: x=-b/2a Đưa ra thông báo: pt có nghiệm kép là a Kết thúc thuật

toán

b Sơ đồ khối:

 Tìm UCLN của 2 số tự nhiên x,y.

 Hoạt động của thầy và trò:

Cho 2 số 12 và 15, yêu cầu học sinh xác định UCLN của hai số đó

Đặt câu hỏi: thông thường muốn tìm UCLN của 2 số em làm như thế nào?

Ý tưởng:

- Nếu x=y thì UCLN(x,y)=x

- Nếu x<y hoặc x>y thì lấy số lớn trừ cho số bé cho đến khi có kết quả bằng nhau

Trang 37

Vd: x=25 và y=10.

Lấy x-y=15  gán x=15

Lấy x-y=5  gán x=5

Lấy y-x=5  gán y=5

Khi đó x=5 và y=5  UCLN(25,10)=5

o Input: nhập 2 số tự nhiên x,y

o Output: UCLN(x,y)

a Cách liệt kê:

Bước 1: nhập x, y.

Bước 2: Nếu x=y thì UCLN(x,y)=x.

Bước 3: Nếu x>y thì x=x-y rồi quay lại bước 2.

Bước 4: y=y-x rồi quay lại bước 2.

Bước 5: Đưa ra kết quả UCLN(x,y) rồi kết thúc.

Áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự và sử dụng thêm một biến đếm j để đếm

số lượng số k trong dãy A (ban đầu j=0) Duyệt bắt đầu từ a1 đến aN, nếu có ai=k thì tăng biến đếm j lên 1

Giáo viên chỉ hướng dẫn ý tưởng vừa rồi, sau đó để học sinh tự làm

o Input: nhập số nguyên N và dãy A: a1, …, aN

Trang 38

o Output: số lần xuất hiện của k trong dãy A.

a Cách liệt kê:

Bước 1: Nhập N, các số hạng a1, …, an, và số nguyên k

Bước 2: Gán i=1, j=0.

Bước 3: Nếu ai=k thì tăng j=j+1

Bước 4: Tăng i=i+1.

Bước 5: Kiểm tra i>N hay không Nếu j≠0 thì đưa ra thông báo số k xuất

hiện j lần trong dãy A Ngược lại thì thông báo không tìm thấy k trong dãy

A Thuật toán kết thúc

b Sơ đồ khối:

Mô phỏng thuật toán:

Cho dãy A: 3, 7, 1, 7, 3, 8, 7, 23, 65, 7 Số 7 xuất hiện bao nhiêu lần trong dãy AN=10, k=7

A 3 7 1 7 3 8 7 23 65 7

i 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

j 0 1 1 2 2 2 3 3 3 4 4

V/ Dặn dò – Rút kinh nghiệm: (3 phút)

 Dặn dò: xem lại các bài tập Cần thực hiện thành thạo việc mô tả các thuật

toán theo cách liệt kệ và sơ đồ khối

 Rút kinh nghiệm:

-

Trang 39

- Giáo viên: Sách giáo viên Tin học lớp 10, Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10.

- Học sinh: Sách Giáo Khoa Tin Học lớp 10

- Phương pháp giảng giải

IV/ Hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định lớp: (2phút).

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (10 phút).

- Mô tả thuật toán tìm kiếm nhị phân bằng cách liệt kê

- Áp dụng tìm kiếm 5 trong dãy : 1, 4, 5, 7, 8, 9

3/ Giảng bài mới: (30 phút)

Hoạt động của Thầy và Trò Thời

Đặt vấn đề:

Để diễn tả một thuật toán chúng ta có

thể dùng ngôn ngữ tự nhiên (cách liệt kê

các bước) hoặc dùng sơ đồ khối Tuy

nhiên đối với máy tính, nó chưa thể

hiểu được 2 cách diễn tả này Để máy

tính có thể hiểu được các thuật toán này

chúng ta cần phải diễn tả thuật toán

bằng ngôn ngữ riêng sao cho máy tính

có thể thực hiện được Ngôn ngữ riêng

15 phút 1 Ngôn ngữ máy:

- Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể hiểu trực tiếp và thực hiện được

- Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy đều ở dạng mã nhị phân

- Ưu điểm chính của các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là có thể được

Trang 40

đó được gọi là ngôn ngữ lập trình Đây

là một dạng ngôn ngữ được chuẩn hóa

(đối lập với ngôn ngữ tự nhiên) Nó

được dùng để miêu tả những quá trình,

những ngữ cảnh một cách rất chi tiết

Như vậy ngôn ngữ lập trình là một hệ

thống được ký hiệu hóa để miêu tả

những tính toán (qua máy tính) trong

một dạng mà cả con người và máy đều

có thể đọc và hiểu được

Một tổ hợp các tính toán được biểu thị

bởi ngôn ngữ lập trình để thực hiện các

thao tác máy tính nào đó gọi là một

chương trình

Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình: ngôn

ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao,…

Ngôn ngữ máy là một loại ngôn ngữ lập

trình trong đó, mọi chỉ thị đều được

biểu diễn bằng các con số nhị phân 0 và

1 Đây là ngôn ngữ lập trình thế hệ đầu

tiên Tuy khó đọc và khó sử dụng,

nhưng ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy

nhất mà bộ vi xử lí có thể nhận biết và

thực hiện một cách trực tiếp (tức không

cần dịch sang bất kì ngôn ngữ nào

khác) Lợi điểm chính của các chương

trình viết bằng ngôn ngữ máy là có thể

được thực thi một cách nhanh chóng

(nhờ vi xử lí có thể xử lí các chỉ thị viết

bằng ngôn ngữ máy một cách trực tiếp),

dù vậy, nó lại không độc lập nền

(platform-independent) – tức khi đem

qua một máy có loại vi xử lí khác,

chương trình có thể không thực thi

được, do vi xử lí khác loại có thể có các

tập lệnh khác

thực thi một cách nhanh chóng Tuy nhiên nó lại có nhược điểm lớn là khó nhớ

và các chương trình viết bằng ngôn ngữ có thể không thực hiện khi đem chạy ở 1 máy có bộ vi xử lý khác loại

Để khắc phục những nhược điểm của

ngôn ngữ máy người ta đã phát triển

- Một chương trình viết bằng hợp ngữ phải được dịch ra

Ngày đăng: 26/05/2015, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình máy tính lên màn ảnh rộng. - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
Hình m áy tính lên màn ảnh rộng (Trang 19)
Sơ đồ khối. Áp dụng với N=14 - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
Sơ đồ kh ối. Áp dụng với N=14 (Trang 24)
Sơ đồ khối. Sau đó lấy một ví dụ khác - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
Sơ đồ kh ối. Sau đó lấy một ví dụ khác (Trang 33)
Hình dòng thông báo nhưng mỗi ngôn - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
Hình d òng thông báo nhưng mỗi ngôn (Trang 41)
Hình   ghép   như     thế   này - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
nh ghép như thế này (Trang 53)
Hình ảnh của lớp học sẽ được truyền đi. - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
nh ảnh của lớp học sẽ được truyền đi (Trang 57)
Hình ảnh của lớp học và có thể đặt câu - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
nh ảnh của lớp học và có thể đặt câu (Trang 57)
Hình dưới: - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
Hình d ưới: (Trang 70)
Hình như vậy để có thể gõ vào như - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
Hình nh ư vậy để có thể gõ vào như (Trang 114)
BẢNG GIÁ (Áp dụng từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2006) - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
p dụng từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2006) (Trang 141)
Hình đẹp và những đồ &#34;trang trí&#34; khác, - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN_Bộ 1
nh đẹp và những đồ &#34;trang trí&#34; khác, (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w