1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1

162 3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 14,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng nội dung bài mới: Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu phân loại mạng máy tính 15’ Gv: Cho hs tham khảo thông tin trong sgk.. Internet đảm bảo

Trang 1

Tiết 1 MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

Bài 1 MẠNG MÁY TÍNH

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính

- Biết khái niệm mạng máy tính là gì

- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Biết vai trò của máy tính trong mạng

- Biết lợi ích của mạng máy tính

2 Kĩ năng:

– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một sốthiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ

3 Thái độ:– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet.

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

– Giáo án, tranh ảnh

– Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (2’)

- Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa và yêu cầu học sinh phải mua theo đúng yêu cầu

 Đặt vấn đề: (2’)

Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tincũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu, ở các lớp dưới các em đã được học một sốphần mềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các emthường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tạisao người ta lại có thể làm được như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơntrong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tínhđến mạng máy tính

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao

cần mạng máy tính (14’)

Gv: Hàng ngày, em thường dùng

máy tính vào công việc gì?

Gv: Em thấy rằng máy tính cung

cấp các phần mềm phục vụ các

nhu cầu hàng ngày của con người,

nhưng các em có bao giờ tự đặt

câu hỏi vì sao cần mạng máy tính

không Các em hãy tham khảo

thông tin trong SGK và cho biết

những lí do vì sao cần mạng máy

tính?

- Nhu cầu dùng chung các tài

Hs: Soạn thảo văn bản,

tính toán, nghe nhạc, xem phim, chơi game,

Hs: Lí do cần mạng máy

tính là:

- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm

- Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tincần trao đổi có dung lượnglớn

1 Vì sao cần mạng máy tính? (14’)

- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm

- Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi có dung lượng lớn

- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

từ nhiều máy tính

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

nguyên máy tính như dữ liệu,

phần mềm, máy in,… từ nhiều

máy tính

Gv: Nhận xét.

Hs: Lắng nghe và ghi bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm mạng máy tính (21’)

Gv: Cho hs tham khảo thông tin

SGK Mạng máy tính là gì?

Gv: Nhận xét.

Gv: Em hãy nêu các kiểu kết nối

phổ biến của mạng máy tính?

Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm và

nhược điểm riêng của nó

- Mạng hình sao: Có ưu điểm là

nếu có một thiết bị nào đó ở một

nút thông tín bị hỏng thì mạng vẫn

hoạt động bình thường, có thể mở

rộng hoặc thu hẹp tùy theo yêu

cầu của người sử dụng, nhược

điểm là khi trung tâm có sự cố thì

toàn mạng ngừng hoạt động

- Mạng đường thẳng: Có ưu điểm

là dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt,

nhược điểm là sẽ có sự ùn tắc giao

thông khi di chuyển dữ liệu với

lưu lượng lớn và khi có sự hỏng

hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát

hiện, một sự ngừng trên đường

dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ

hệ thống

- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là

có thể nới rộng ra xa, tổng đường

dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu

trên, nhược điểm là đường dây

sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Hs: Kiểu kết nối hình sao,

kiểu đường thẳng, kiểu vòng

Quan sát Hs: Ghi bài.

2 Khái niệm mạng máy tính(21’)

a) Mạng máy tính là gì?

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Các kiểu kết nối mạng máy tính:

- Kết nối hình sao

- Kết nối đường thẳng

- Kết nối kiểu vòng

b) Các thành phần của mạng.

Error! Objects cannot be created from editing field codes.

Trang 3

Gv: Em hãy nêu các thành phần

chủ yếu của mạng?

Gv: Nhận xét.

Hs: Các thành phần chủ

yếu của mạng là: các thiết

bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyềnthông

- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ định tuyến)

- Giao thức truyền thông: là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận

- Giúp Hs hiểu vì sao cần mạng máy tính

- Biết khái niệm mạng máy tính là gì

- Các thành phần của mạng: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Biết vai trò của máy tính trong mạng

- Biết lợi ích của mạng máy tính

2 Kĩ năng:

– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây,một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ

3 Thái độ:

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Trang 4

Giáo án, sgk, máy chiếu, mạng máy tính

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

Việc kết nối các máy tính thành mạng là cần thiết để giải quyết các vấn đề như:

– Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thời gian ngắn.– Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiềnnhư bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn …

Đặt vấn đề

- Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng: theo môi trường truyền thông, theo góc độ phân bố địa lý,theo chức năng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về mạng máy tính

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu phân loại

mạng máy tính (15’)

Gv: Cho hs tham khảo thông tin

trong sgk Em hãy nêu một vài loại

mạng thường gặp?

Gv: Đầu tiên là mạng có dây và

mạng không dây được phân chia

dựa trên môi trường truyền dẫn Vậy

mạng có dây sử sụng môi trường

truyền dẫn là gì?

Gv: Mạng không dây sử sụng môi

trường truyền dẫn là gì?

Gv: Mạng không dây các em

thường nghe người ta gọi là Wifi ở

các tiệm Cafe Mạng không dây có

khả năng thực hiện các kết nối ở

mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm

vi mạng cho phép Phần lớn các

mạng máy tính trong thực tế đều kết

hợp giữa kết nối có dây và không

dây Trong tương lai, mạng không

dây sẽ ngày càng phát triển

Gv: Ngoài ra, người ta còn phân

vi hẹp như một vănphòng, một tòa nhà

rộng(Wan) chỉ hệ thốngmáy tính được kết nốitrong phạm vi rộng nhưkhu vực nhiều tòa nhà,phạm vi một tỉnh, mộtquốc gia hoặc toàn cầu

3 Phân loại mạng máy tính (15’)

a) Mạng có dây và mạng không dây

- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là cácdây dẫn(cáp xoắn, cápquang)

- Mạng không dây sử dụngmôi trường truyền dẫnkhông dây(sóng điện từ,bức xạ hồng ngoại)

b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Mạng cục bộ(Lan - LocalArea Network) chỉ hệ

Trang 5

trong gia đình, trường phổ thông,

văn phòng hay công ty nhỏ

Còn mạng diện rộng thường là kết

nối của các mạng LAN

Hs: Lắng nghe và ghi bài.

thống máy tính được kếtnối trong phạm vi hẹp nhưmột văn phòng, một tòanhà

Mạng diện rộng(Wan Wide Area Network) chỉ hệthống máy tính được kếtnối trong phạm vi rộng nhưkhu vực nhiều tòa nhà,phạm vi một tỉnh, một quốcgia hoặc toàn cầu

-Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của

máy tính trong mạng (10’)

Gv: Mô hình mạng máy tính phổ

biến hiện nay là gì?

- Theo mô hình này, máy tính được

chia thành mấy loại chính Đó là

trò chơi, hoặc khai thác các tài

nguyên mà máy chủ cho phép

Hs: Là mô hình khách –

chủ(client – server)

-Chia thành 2 loại chính

là máy chủ (server) vàmáy trạm (client,workstation)

-Máy chủ thường là máy

có cấu hình mạnh, đượccài đặt các chương trìnhdùng để điều khiển toàn

bộ việc quản lí và phân

bổ các tài nguyên trênmạng với mục đích dùngchung

- Máy trạm là máy sử

dụng tài nguyên củamạng do máy chủ cungcấp

-Ghi bài

4 Vai trò của máy tính trong mạng (10’)

Mô hình mạng máy tínhphổ biến hiện nay là môhình khách – chủ (client –server):

- Máy chủ(server): Là máy

có cấu hình mạnh, được càiđặt các chương trình dùng

để điều khiển toàn bộ việcquản lí và phân bổ các tàinguyên trên mạng với mụcđích dùng chung

- Máy trạm(client,workstation): Là máy sửdụng tài nguyên của mạng

do máy chủ cung cấp

Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của

mạng máy tính (10’)

- Nói tới lợi ích của mạng máy tính HS lắng nghe , ghi bài

5 Lợi ích của mạng máy tính (11’)

Trang 6

Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng

là nói tới sự chia sẻ(dùng chung)

các tài nguyên trên mạng Vậy lợi

- Trao đổi thông tin

- Có thể giải thích thêm từng lợi ích.

- Ghi bài.

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

4 Củng cố luyện tập (3’)

- Nêu tiêu chí để phân biệt mạng không dây với mạng có dây; mạng LAN và WAN?

Đáp án:

* Mạng không dây và mạng có dây dựa trên môi trường truyền dẫn,

* Mạng LAN và WAN:dựa trên phạm vi địa lí của mạng

Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên mạng máy tính?

Đáp án:

* Máy chủ: dùng để quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung

* Máy trạm: là máy tính sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp

- Biết làm thế nào để kết nối Internet

- Biết khái niệm địa chỉ IP

- Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược về giao thức

TCP/IP

2 Kĩ năng:

- Hs có được kĩ năng thao tác trên Internet

3 Thái độ:

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi

Phân loại mạng máy tính?

Đáp án

 Phân loại theo môi trường truyền thông:

Mạng có dây và mạng không dây

 Phân loại theo góc độ phân bố địa lí:

– Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network) là mạng kết nối nhỏ, các máy tính ở gần nhau,

chẳng hạn trong một phòng, một toà nhà, một cơ quan, một trường học …

– Mạng diện rộng (WAN – Wide Area NetWord): kết nối các máy tính ở khoảng cách lớn.

Thường liên kết giữa các mạng cục bộ

– Mạng toàn cầu Internet: kết nối giữa các mạng với nhau trên phạm vi toàn cầu.

Đặt vấn đề:

Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận, giúp học tập, vui chơi, giải trí, … Internet đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người, ở bài trứơc các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì sao Thầy và các em sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay: Mạng thông tin toàn cầuInternet

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (14’)

Tìm hiểu Internet là gì?

- Cho hs tham khảo thông tin trong sgk.

Em hãy cho biết Internet là gì?

-Mỗi phần nhỏ của Internet được các tổ

chức khác nhau quản lí, nhưng không

một tổ chức hay cá nhân nào nắm

quyền điều khiển toàn bộ mạng Mỗi

phần của mạng, có thể rất khác nhau

nhưng được giao tiếp với nhau bằng

một giao thức thống nhất( giao thức

TCP/IP) tạo nên một mạng toàn cầu

- Em hãy nêu điểm khác biệt của

Internet so với các mạng máy tính

thông thường khác?

- Nếu nhà em nối mạng Internet, em có

sẵn sàng chia sẻ những kiến thức và

hiểu biết có mình trên Internet không?

- Không chỉ em mà có rất nhiều người

dùng sẵn sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu

Internet là mạng kếtnối hàng triệu máytính và mạng máy tínhtrên khắp thế giới,cung cấp cho mọingười khả năng khaithác nhiều dịch vụthông tin khác nhau

 Đọc, nghe hoặcxem tin trực tuyếnthông qua các báo điện

tử, đài hoặc truyềnhình trực tuyến, thưđiện tử, trao đổi dướihình thức diễn đàn,mua bán qua mạng,

 Ghi bài

 Mạng Internet làcủa chung, không ai làchủ thực sự của nó

1 Internet là gì? (15’)

Internet là mạng kết nốihàng triệu máy tính vàmạng máy tính trên khắpthế giới, cung cấp cho mọingười khả năng khai thácnhiều dịch vụ thông tinkhác nhau như Email,Chat, Forum,…

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

biết cũng như các sản phẩm của mình

trên Internet Theo em, các nguồn thơng

tin mà internet cung cấp cĩ phụ thuộc

vào vị trí địa lí khơng?

- Chính vì thế, khi đã gia nhập Internet,

về mặt nguyên tắc, hai máy tính ở hai

đầu trái đất cũng cĩ thể kết nối để trao

đổi thơng tin trực tiếp với nhau

- Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày

càng cĩ nhiều các dịch vụ được cung

cấp trên Internet nhằm đáp ứng nhu cầu

đa dạng của người dùng Vậy Internet

cĩ những dịch nào  Giới thiệu mục 2

 Các máy tính đơn lẻhoặc mạng máy tínhtham gia vào Internetmột cách tự nguyện vàbình đẳng

 Trả lời

 Các nguồn thơng tin

mà internet cung cấpkhơng phụ thuộc vào

vị trí địa lí

 Ghi bài

- Mạng Internet là củachung, khơng ai là chủthực sự của nĩ

- Các máy tính đơn lẻ hoặcmạng máy tính tham giavào Internet một cách tựđộng Đây là một trong cácđiểm khác biệt của Internet

so với các mạng máy tínhkhác

- Khi đã gia nhập Internet,

về mặt nguyên tắc, hai máytính ở hai đầu trái đất cũng

cĩ thể kết nối để trao đổithơng tin trực tiếp vớinhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ

trên Internet (20’)

Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên

Internet?

- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai

thác thơng tin trên Internet, đây là dịch

vụ phổ biến nhất Các em để ý rằng mỗi

khi các em gõ một trang web nào đĩ, thì

các em thấy 3 chữ WWW ở đầu trang

www.tuoitre.com.vnn Vậy các em cĩ

bao giờ thắc mắc mắc là 3 chữ WWW

đĩ cĩ ý nghĩa gì khơng Vậy các em

có bao giờ thắc mắc mắc là 3

chữ WWW đó có ý nghĩa gì

không Các em hãy tham khảo thơng

tin trong SGK và cho cơ biết dịch vụ

WWW là gì?

- Nhận xét.

- Các em cĩ thể xem trang web tin tức

VnExpress.net bằng trình duyệt Internet

Explorer

` Một số dịch vụ trên

Internet:

- Tổ chức và khai thácthơng tin trên Internet

- Tìm kiếm thơng tintrên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

 Ghi bài

 Thường dùng máytìm kiếm và danh mục

2 Một số dịch vụ trên Internet (20’)

a) Tổ chức và khai thác thơng tin trên Internet.

Word Wide Web(Web):Cho phép tổ chức thơng tintrên Internet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi là cáctrang web Bằng một trìnhduyệt web, người dùng cĩthể dễ dàng truy cập đểxem các trang đĩ khi máytính được kết nối vớiInternet

Trang 9

- Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới

mức nhiều người hiểu nhầm Internet

chính là web Tuy nhiên, web chỉ là một

dịch vụ hiện được nhiều người sử dụng

nhất trên Internet

- Để tìm thông tin trên Internet em

thường dùng công cụ hỗ trợ nào?

- Máy tìm kiếm giúp em làm gì?

- Ví dụ các em có thể sử dụng Google

với từ khóa thi Olympic toán để tìm

thông tin liên quan đến cuộc thi

Olympic toán

? Danh mục thông tin là gì?

 Ví dụ danh mục thông tin trên các

trang web của Google, Yahoo

- Khi truy cập danh mục thông tin,

người truy cập là thế nào?

- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong SGK.

thông tin

Máy tìm kiếm giúptìm kiếm thông tin dựatrên cơ sở các từ khóaliên quan đến vấn đềcần tìm

là trang web chứadanh sách các trangweb khác có nội dungphân theo các chủ đề

- Người truy cập nháy

chuột vào chủ đề mìnhquan tâm để nhậnđược danh sách cáctrang web có nội dungliên quan và truy cậptrang web cụ thể đểđọc nội dung

- Ghi bài.

b) Tìm kíếm thông tin trên Internet

- Máy tìm kiếm giúp tìmkiếm thông tin dựa trên cơ

sở các từ khóa liên quanđến vấn đề cần tìm

- Danh mục thông tin

(directory): Là trang webchứa danh sách các trangweb khác có nội dung phântheo các chủ đề

Lưu ý: Không phải mọithông tin trên Internet đều

là thông tin miễn phí Khi

sử dụng lại các thông tintrên mạng cần lưu ý đếnbản quyền của thông tinđó

4 Củng cố luyện tập (4’)

Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN

Đáp án:

Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp

thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau nhưEmail, Chat, Forum,…

Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?

Đáp án:

Một số dịch vụ trên Internet:

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

- Các dịch vụ khác

5 Hướng dẫn HS tự ở nhà (1’)

 Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại

 Làm bài tập 1,2

Trang 10

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet.

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi

Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN

Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?

Muốn tìm kiếm thông tin trên Internet ta phải làm như thế nào?

Đáp án

Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…Một số dịch vụ trên Internet:

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số

dịch vụ trên Internet (10’)

Gv: Hàng ngày các em trao đổi

thông tin trên Internet với nhau bằng

thư điện tử (E-mail) Vậy thư điện

phổ biến, người dùng có thể trao đổi

thông tin cho nhau một cách nhanh

chóng, tiện lợi với chi phí thấp

Gv: Internet cho phép tổ chức các

cuộc họp, hội thảo từ xa với sự tham

gia của nhiều người ở nhiều nơi

khác nhau, người tham gia chỉ cần

ngồi bên máy tính của mình và trao

đổi, thảo luận của nhiều người ở

nhiều vị trí địa lí khác nhau Hình

ảnh, âm thanh của hội thảo và của

các bên tham gia được truyền hình

trực tiếp qua mạng và hiển thị trên

màn hình hoặc phát trên loa máy

tính

Hs: Thư điện tử (E-mail)

là dịch vụ trao đổi thôngtin trên Internet thông quacác hộp thư điện tử

Hs: Ghi bài.

Hs: Lắng nghe và ghi bài

2 Một số dịch vụ trên Internet (10’)

c) Thư điện tử

- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thông tintrên Internet thông qua cáchộp thư điện tử

- Người dùng có thể traođổi thông tin cho nhau mộtcách nhanh chóng, tiện lợivới chi phí thấp

d) Hội thảo trực tuyến

Internet cho phép tổ chứccác cuộc họp, hội thảo từ

xa với sự tham gia củanhiều người ở nhiều nơikhác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài

Gv : Khi mua bán trên mạng một

sản phẩm nào đó, người ta thanh

toán bằng hình thức nào ?

Hs : Người học có thể

truy cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trựctiếp từ giáo viên, nhận cáctài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp

Hs : Ghi bài.

Hs : Các doanh nghiệp, cá

nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng

3 Một vài ứng dụng khác trên Internet (15’)

a) Đào tạo qua mạng

Người học có thể truy cậpInternet để nghe các bàigiảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từgiáo viên, nhận các tài liệuhoặc bài tập và giao nộpkết quả qua mạng màkhông cần tới lớp

b) Thương mại điện tử

- Các doanh nghiệp, cánhân có thể đưa nội dungvăn bản, hình ảnh giới

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Gv : Nhờ các khả năng này, các

dịch vụ tài chính, ngân hàng có thể

thực hiện qua Internet, mang lại sự

thuận tiện ngày một nhiều hơn cho

người sử dụng Ví dụ như gian

hàng điện tử ebay trong SGK

Gv : Ngoài những dịch vụ trên, còn

có dịch vụ nào khác trên Internet

nữa không ?

Gv : Trong tương lai, các dịch vụ

trên Internet sẽ ngày càng gia tăng

và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của người dùng

cáo, sản phẩm của mình lên các trang web

Hs : Ghi bài.

thiệu, đoạn video quảngcáo, sản phẩm của mìnhlên các trang web

- Khả năng thanh toán,chuyển khoản qua mạngcho phép người mua hàngtrả tiền thông qua mạng

Các diễn đàn, mạng xã hộihoặc trò chuyện trựctuyến(chat), trò chơi trựctuyến(game online)

Hoạt động 3: Tìm hiểu làm thế

nào để kết nối Internet (10’)

Gv: Để kết nối được Internet, đầu

tiên em cần làm gì?

Gv: Em còn cần thêm các thiết bị gì

nữa không?

Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy

tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN,

WAN được kết nối vào hệ thống

mạng của ISP rồi từ đó kết nối với

Internet Đó cũng chính là lí do vì

sao người ta nói Internet là mạng

của các máy tính

Gv: Em hãy kể tên một số nhà cung

cấp dịch vụ Internet ở việt nam?

Hs: Cần đăng kí với một

nhà cung cấp dịch vụInternet(ISP) để được hỗtrợ cài đặt và cấp quyềntruy cập Internet

Hs: Modem và một

riêng(đường điện thoại,đường truyền thuê bao,đường truyền ADSL, Wi -Fi)

Hs: Tổng công ti bưu

chính viễn thông việt namVNPT, Viettel, tập đoànFPT, công ti Netnemthuộc viện công nghệthông tin

Hs: Ghi bài.

Hs: Đường trục Internet là

các đường kết nối giữa hệthống mạng của nhữngnhà cung cấp dịch vụInternet do các quốc giatrên thế giới cùng xây

4 Làm thế nào để kết nối Internet (10’)

- Cần đăng kí với một nhàcung cấp dịch vụInternet(ISP) để được hỗtrợ cài đặt và cấp quyềntruy cập Internet

- Nhờ Modem và mộtđường kết nối riêng(đườngđiện thoại, đường truyềnthuê bao, đường truyềnADSL, Wi - Fi) các máytính đơn lẻ hoặc các mạngLAN, WAN được kết nốivào hệ thống mạng của ISPrồi từ đó kết nối vớiInternet Internet là mạngcủa các máy tính

Đường trục Internet là các

đường kết nối giữa hệthống mạng của những nhàcung cấp dịch vụ Internet

do các quốc gia trên thếgiới cùng xây dựng

Trang 13

Gv: Nhận xét.

Gv: Cho hs tham khảo thông tin

trong sgk Đường trục Internet là

gì?

Gv: Hệ thống các đường trục

Internet có thể là hệ thống cáp

quang qua đại dương hoặc đường

kết nối viễn thông nhờ các vệ tinh

dựng

Hs: Ghi bài.

4 Củng cố luyện tập (4’)

? Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn

ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?

Đáp án:

Dịch vụ thư điện tử(E -mail)

? Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính

Đáp án:

Nhờ Modem và một đường kết nối riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyềnADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet

- Biết tổ chức thông tin trên internet là như thế nào?

- Biết như thế nào là tổ chức thông tin trên internet bằng siêu văn bản và trang web

- Biết như thế nào là tổ chức thông tin trên internet bằng website, địa chỉ website và trang chủ

- Biết như thế nào là trình duyệt web

2 Kĩ năng:

– Sử dụng được trình duyệt web

– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử

3 Thái độ

– Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

Trang 14

– Giao thức IP (Internet Protocol): giao thức tương tác trong mạng, chịu trách nhiệm về địa chỉ

và cho phép các gói tin truyền qua một số mạng trước khi đến đích

Đặt vấn đề:

Nhờ có dịch vụ Internet mà người dùng có thể truy cập, tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xemvideo, chơi game, trao đổi thông tin …trong những ứng dụng đó phải kể đến các ứng dụng phổbiến là tổ chức và truy cập thông tin, tìm kiếm thông tin và thư điện tử

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức thông

trên Internet (20’)

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- với hàng triệu máy chủ lưu thông tin,

Internet là một kho dữ liệu khổng lồ

Thông tin trên internet thường được tổ

chức dưới dạng siêu văn bản

- Theo em tổ chức thông tin dưới dạng

siêu văn bản là như thế nào?

- nhận xét và chốt lại.

- Siêu văn bản được tạo ra bằng ngôn

ngữ gì?

- nhận xét và chốt lại.

- yêu cầu hs quan sát H15

Đó là một trang web sử dụng siêu văn

âm thanh, video …vàcác siêu liên kết đếncác siêu văn bản khác

 Siêu văn bản đượctạo ra nhờ ngôn ngữHTML (Hyper TextMarkup language –ngôn ngữ đánh dấu siêuvăn bản)

quan sát

1 Tổ chức thông tin trên internet (20’)

a Siêu văn bản và trang web

Siêu văn bản là loại vănbản tích hợp nhiều dạng

dữ liệu khác nhau như:văn bản, hình ảnh, âmthanh, video …và cácsiêu liên kết đến các siêuvăn bản khác

- Siêu văn bản được tạo

ra nhờ ngôn ngữ HTML(Hyper Text Markuplanguage – ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản)

-Trang web là một siêu

văn bản được gán địa chỉtruy cập trên Internet.Địa chỉ truy cập nàyđược gọi là địa chỉ trangweb

b Website, địa chỉ website và trang chủ.

- Website là một hoặc

nhiều trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung

- Địa chỉ truy cập chungđược gọi là địa chỉ củawebsite

Trang 15

- Địa chỉ Website là gì ?

- Em hãy nêu một vài ví dụ về địa chỉ

trang web

- nhận xét và chốt lại.

- Khi truy cập vào một websit, bao giờ

cũng có một trang web được mở ra đầu

tiên Trang đó có tên là gì ?

- địa chỉ của website cũng chính là địa

chỉ của trang chủ của website

Trang web là mộtsiêu văn bản được gánđịa chỉ truy cập trênInternet

 Website là một hoặcnhiều trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung

+ vietnamne.vn

+ vi.wikipedia.org+www.answers.com+ www.nasa.gov

- Khi mở một websitetrang đầu tiên được gọi làtrang chủ Địa chỉ củawebsite cũng chính là địachỉ của trang chủ củawebsite

Hoạt động 2: Tìm hiểu truy cập trang

web (14’)

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Muốn truy cập vào các trang web

người dùng phải làm như thế nào?

- Thế nào là trình duyệt web?

trình duyệt web làmột phần mềm ứngdụng giúp người giaotiếp với hệ thống www:

truy cập các trang web

và khai thác các tàinguyên trên internet

 trả lời

2 Truy cập web (14’)

a Trình duyệt web.

- Trình duyệt web là mộtphần mềm ứng dụng giúpngười giao tiếp với hệthống www: truy cập cáctrang web và khai tháccác tài nguyên trêninternet

- Một số trình duyệt web:+ Internet Explorer

Trang 16

Tuần: 3

Tiết: 6 TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tiếp theo) Ngày soạn: 31/8/2013

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Biết các thao tác truy cập trang web và tìm kiếm thông tin trên Internet.

2 Kĩ năng:– Sử dụng được trình duyệt web.

3 Thái độ: – Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet.

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

- Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Internet Explorer, Netcape Navigator, FireFox, … Cáctrình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ

Đặt vấn đề

- Ở bài học trước chung ta đã được biết thế nào là:

– Khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản

– Trang web, trình duyệt web, website

– Trang web động, trang web tĩnh

– Truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet

- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về Dịch vụ thư điện tử và cách bảo mật thông tin

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu truy cập

trang web (14’)

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Để truy cập trang web người sử

dụng cần phải biết cái gì?

- Trình bày các bước để truy cập

được một trang web trên internet?

- nhận xét và chốt lại.

- Khi một trang web được mở, văn

bản và hình ảnh có thể chứa các liên

kết tới trang web khác trong cùn một

website hoặc của website khác Văn

bản có chứa liên kết thường có màu

xanh dương hoặc được gạch chân

- Muốn mở trang web của

vietnamnet.vn ta thực hiện như thế

nào?

 đọc thông tinSGK

địa chỉ các trang webđó

 + Nhập địa chỉ củatrang web vào ô địa chỉ + Nhấn Enter

 Nghe giảng và

chép bài

2 Truy cập web (14’)

b Truy cập trang web

Muốn truy cập vào mộttrang web ta làm như sau: + Nhập địa chỉ của trangweb vào ô địa chỉ

+ Nhấn Enter

Trang 17

- yêu cầu hs quan sát H18

Đó là một trang web của

vietnamnet.vn

+ Nhập địa chỉcủa trang web

(vietnamnet.vn ) vào ô

địa chỉ + Nhấn Enter

 quan sát

Hoạt động 2: Tìm hiểu tìm kiếm

thông tin trên Internet (20’)

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Máy tìm kiếm là như thế nào?

- nhận xét và chốt lại

- Em hãy nêu những máy tìm kiếm

thông tin mà em biết?

- nhận xét và chốt lại

- giới thiệu một số máy tìm kiếm.

- Máy tìm kiếm thông tin dựa trên cái

gì?

- Em hãy trình bày các bước thực

hiện tìm kiếm thông tin trên máy tìm

kiếm là Google?

Gv: nhận xét và chốt lại

- Khi gõ xong từ khoá và nhấn Enter

thì một danh sách các trang web để

cho người dùng lựa chọn nhưng thông

- đọc thông tin sgk

 Máy tìm kiếm làcông cụ hổ trợ tìmkiếm thông tin trênInternet theo yêu cầucủa người dùng

* Microsoft: http://

www.bing.com

* AltaVista:

http://www.altavista.c om

- Máy tìm kiếm là công cụ

hổ trợ tìm kiếm thông tintrên Internet theo yêu cầucủa người dùng

- Một số máy tìm kiếm phổ biến:

b Sử dụng máy tìm kiếm

Muốn tìm kiếm thông tintrên máy tìm kiếm ta thựchiện như sau:

* Truy cập vào máy tìmkiếm Google

* Gõ từ khoá vào ô để nhập

từ khoá Nhấn phím Enterhoặc nháy nút tìm kiếm

« dµnh

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

tin phù hợp với yêu cầu của mình

- Tìm kiếm với từ khoá “ máy tính”

- Tìm kiếm với từ khoá “ hoa hồng”

nhập từ khoá Nhấnphím Enter hoặc nháynút tìm kiếm

 thực hiện

thực hiện

Kết quả tìm kiếm sẽ đượcliệt kê dưới dạng danh sáchliên kết

4 Củng cố luyện tập (4’)

- Để truy cập các trang web em sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập đến một trang web cụ thể?

- Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một số máy tìm kiếm?

- Hãy nêu một số website mà em biết

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)

 Xem lại nội dung bài học

 Làm bài tập 4, 5, 6

 Đọc bài “Thông tin trên mạng Internet”

 Xem trước bài thực hành 1

Trang 19

Tiết 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

2 Kĩ năng:

– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer Và trình duyệt Firefox

– Biết truy cập vào một số trang web

3 Thái độ:

– Kích thích sự ham học hỏi, rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi động

và một số thành phần cửa sổ

Firefox (20’)

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Muốn khởi động Firefox có những

cách nào?

- nhận xét và chốt lại.

Cửa sổ Firefox hiển thị trang chủ

được ngầm định của trình duyệt

 đọc thông tin SGK

C1: nháy đúp chuộtvào biểu tượng của

Firefox trên màn hình

nền

C2: Chọn Start  AllProgramsMozillaFirefox  MozillaFirefox

 quan sát

1 Khởi động và tìm hiểu một số thành phần cửa sổ Firefox (20’)

 Mozilla Firefox

* Các thành phần trên cửa

sổ Firefox: bảng chọn, file

dùng để lưu và in trangweb, ô địa chỉ, các nút lệnh

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Liệt kê các thành phần của cửa sổ

Hoạt động 2: Tìm hiểu xem thông

tin trên Vietnamnet.vn (20’)

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Khi mở Firefox, giả sử trang

Vietnamnet.vn được măùc định mở

đầu tiên

- Em hãy khám phá một số thành

phần chứa liên kết trên trang web

và xem các trang liên kết?

- hướng dẫn hs thực hiện.

- Sử dụng các nút lệnh (Back),

(Forward) để chuyển qua lại giữa

các trang web đã xem?

- Hướng dẫn hs thực hiện

 đọc thông tin sgk

 quan sát và nêu nhậnxét

Trang 21

Tiết: 8 SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB

Tiết 2

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

2 Kĩ năng:

– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer Và trình duyệt Firefox

– Biết truy cập vào một số trang web

3 Thái độ:

– Kích thích sự ham học hỏi, rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (20’)

Tìm hiểu xem thông tin trên

Vietnamnet.vn

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Khi mở Firefox, giả sử trang

Vietnamnet.vn được mặc định mở đầu

tiên

- Em hãy khám phá một số thành

phần chứa liên kết trên trang web và

xem các trang liên kết?

Thực hiện

2 Xem thông tin trên các trang web (40’)

« dµnh

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

trang web đã xem?

- Hướng dẫn hs thực hiện

Hoạt động 2: (20’)

Tìm hiểu cách mở một trang web

trên Firefox

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Muốn khởi động Firefox có những

 Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

 Xem trước bài tập 2 ý 2 và bài tập 3

- Biết tìm kiếm thông tin trên web

- Biết cách sư dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin

2 Kĩ năng

- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

3 Thái độ:

- Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

* Nếu là hình ảnh: Nháy nút phải chuột vào hình ảnh cần lưu xuất hiện menu chọn save image

as, sau đó chọn địa chỉ lưu trên máy, cuối cùng nhấn Save

* Nếu là cả trang web: chọn file/save page as, chọn vị trí lưu tệp trên hộp thoại save as nháysave

* Nếu chỉ là một phần văn bản: Chọn phần văn bản Ctrl + C, mở word chọn Ctrl + V

Kết hợp trong bài thực hành

Đặt vấn đề

Trong bài học hôm nay ta sẽ làm quen với việc tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm Google –một trong những máy tìm kiếm hàng đầu hiện nay

Trang 23

Hoạt dộng của GV Hoạt động của

HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm thông

tin trên web

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Làm mẫu nội dung bài tập 1

Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web

1 Khởi động trình duyệt Firefox, nhập

địa chỉ www.google.com.vn n vào ô địa

2 Gõ từ khoá liên quan đến vần đề cần

tìm vào ô tìm kiếm

3 Kết quả được hiển thị như sau:

 Tiêu đề của tranh web

 Đoạn văn bản trên trang web chứa từ

khoá

 Địa chỉ tranh web

4 Nháy chuột vào chỉ số trang tương

ứng phía cuối trang web để chuyển trang

web Mỗi trang kết

quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm kiếm

5 Nháy chuột trên một kết quả để

chuyển tới trang web tương ứng

- Quan sát hs thực hiện

 đọc thông tinSGK

 quan sát

 Thực hiện lạitại máy mình

1 Tìm kiếm thông tin trên Web (17’)

Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web

1 Khởi động trình duyệtFirefox, nhập địa chỉ

B4: Nhấn Enter hoặc nháy vàotìm kiếm

B5: Kết quả được hiển thịchọn địa chỉ trang web liênquan

Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu tin.

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông

tin với từ khoá là cảnh đẹp sapa?

 đọc thông tinsgk

 Thực hiện vàcho kết quả

2 Tìm hiểu cách sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin (18’)

« dµnh

Trang 24

Hoạt dộng của GV Hoạt động của

- nhận xét

- Quan sát kết quả và cho nhận xét về

kết quả tìm được đó?

- Quan sát các trang web tìm được

- Thực hiện tìm kiếm “cảnh đẹp sapa”

và so sánh với cách tìm kiếm trên?

Nhận xét kết quả nhận được? Cho nhận

xét về tác dụng của dấu “”?

 kết quả tìmđược là tất cả cáctrang web chứa tưthuộc từ khoá vàkhông phân biệtchữ hoa và chữthường

 Quan sát

 Thực hiện vànêu nhận xét

- Khi thực hiện tìm kiếm vớidấu “” ta thấy kết quả tìm kiếm

cụ thể hơn

4 Củng cố luyện tập (3’)

Gv: Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát.

HS: Ghi nhớ và thực hiện lại các thao tác

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)

 Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

 Xem trước bài tập 3, 4, 5

- Biết tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dựng nước

- Biết tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của tin học

- Biết tìm kiếm hình ảnh

2 Kĩ năng

- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

3 Thái độ:

- Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong bài học

Đặt vấn đề

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục thực hành việc tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm

Google – Tìm kiếm thông tin trên Web về lịch sử dựng nước.

Tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của Tin học

3 Giảng nội dung bài mới

Trang 25

Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm

thông tin trên web về lịch sử dụng

nước

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

-yêu cầu hs thực hiện bài tập 3

- Kết quả tìm kiếm:

- Em hãy so sánh số lượng các trang

web trong 2 lần tìm kiếm

- Mở máy tìm kiếm

- Gõ từ khoá lịch sử dựngnước

- Quan sát kết quả

* Lưu ý:

- Nên sử dụng từ khoá sátvới vấn đề cần tìm kiếm,kết quả tìm kiếm sẽ hữuích hơn Nên bắt đầu tìmkiếm với từ khoá mô tảphạm vi vấn đề tương đốirộng, sau đó thu hẹp dầnphạm vi tìm kiếm Kếtquả tìm kiếm ở thời điểmkhác nhau có thể khácnhau vì thông tin trênInternet thường xuyênđược cập nhật

Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu tin.

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông

tin với từ khoá là ứng dụng của tin

học.

- ứng dụng của Tin học được ứng dụng

trong rất nhiều lĩnh vực Em hãy chọn

một vài lĩnh vực và tìm kiếm thông tin

rồi lưu vào máy?

Ví dụ: “nhà trường”,

“dạy học”, “ văn phòng”

4 Củng cố luyện tập (3’)

Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát

Nhấn mạnh cách sử dụng máy tìm kiếm Google

Cho các nhóm thảo luận và trình bày cách thực hiện

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)

 Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

 Xem trước bài tìm hiểu thư điện tử

« dµnh

Trang 26

2 Kĩ năng: Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới Xem, soạn và gửi thư điện tử Tìm

kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

3 Thái độ: Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng Internet.

II Chuẩn bị của GV và HS

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài học

3 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Thư điện tử là

gì? (20’)

Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin

SGK

Gv: Từ xa xưa ông cha ta thực

hiện trao đổi thông tin cần thiết

như thế nào?

Gv: khi thực hiện trao đổi

thông tin với hệ thống dịch vụ

như thế thì điều gì xẩy ra?

Gv: Để việc trao đổi thông tin

nhanh và chính xác thì mạng

máy tính và đặc biệt là Internet

ra đời thì việc sử dụng thư điện

tử, việc viết, gửi và nhận thư

đều được thực hiện bằng máy

dịch vụ xã hội như bưuđiện, chuyển phát nhanh

Hs: quá trình trao đổi

thông tin chậm, dễ sai sót

Hs: Là dịch vụ chuyển thư

dưới dạng số trên mạngmáy tính thông qua các

hộp thư điện tử

Hs: ghi bài

Hs: Chi phí thấp, thời gian

chuyển gần như tức thời, một người có thể gửi đồngthời cho nhiều người khác,

Gv: Em hãy quan sát hình dưới

đây và mô tả lại quá trình gửi

Hs: đọc thông tin sgk Hs: quan sát và trả lời

1 Người bỏ thư đã có địachỉ chính xác của ngườinhận

Trang 27

Gv: Việc gửi và nhận thư điện

tử cũng được thực hiện tương

tự như gửi thư truyền

thống.Muốn thực hiện được

quá trình gửi thư thì người gửi

và nhận cần phải có cái gì?

Gv: Quan sát hình dưới đây và

mô ta quá trình gửi một bức thư

2 Nhân viên bưu điện tại

Hà Nội tập hợp mọi thưcần gửi vào thành phố HồChí Minh

3 Thư được chuyển vàothành phố Hồ Chí Minhqua hệ thống vận chuyểncủa bưu điện

4 Nhân viên bưu điện tạithành phố Hồ Chí Minhchuyển đến tay ngườinhận

Hs: phải có một tài khoản

điện tử để có địa chỉ gửi

Internet

Ng ê i nhËn

Ng ê i göi Göi th

1 Kiến thức: Biết thao tác mở tài khoản thư điện tử

2 Về kỹ năng: Thực hiện được các thao tác nhận và gửi thư

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

Trang 28

II Chuẩn bị của GV và HS

Hệ thống hoạt động của thư điện tử:

Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lí thư điện tử, được gọi là máy chủ điện tử, sẽ là bưu điện, còn hệ thống vận chuyển của bưu điện chính là mạng máy tính Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy

Đặt vấn đề

Ở bài học hôm trước các em đã đươc biết thế nào là thư điện tử và hệ thong thư điện tử Trong

bài học hôm nay chung ta sẽ đi tìm hiểu tiếp về cách Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

3 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Mở tài khoản thư điện tử? (18’) Gv: yêu cầu Hs đọc thông

thư điện tử miễn phí với nhà

cung cấp nào mà em biết?

Gv: Sau khi mở tài khoản,

thư điện tử Hộp thư được gắn

với một địa chỉ thư điện tử?

Gv: Một hộp thư điện tử có

địa chỉ như thế nào?

Gv: Yêu cầu Hs lấy ví dụ?

- Nhà cung cấp dịch

vụ sẽ cung cấp 1 hộpthư điện tử trên máychủ điện tử

- Cùng với hộp thư ,người dùng có tênđăng nhập và mật khẩudùng để truy cập thưđiện tử

- Hộp thư được gắnvới một địa chỉ thưđiện tử có dạng: <Tên

đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>

Trang 29

Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin

sgk

Gv: Khi đã có hộp thư điện

tử được lưu ở máy chủ điện

tử, muốn mở em phải làm gì?

Gv: Em hãy nêu các bước

thực hiện để truy cập vào hộp

thư điện tử?

Gv: yêu cầu HS quan sát

hình

Gv: Sau khi đăng nhập xong

thì kết quả như thế nào?

Gv: yêu cầu Hs quan sát hình

Gv: dịch vụ thư điện tử cung

cấp những chức năng như thế

nào?

Gv: Để gửi được thư thì

người thư phải ghi rõ địa chỉ

thư của người nhận

Hs: đọc thông tin SGK Hs: truy cập đến trang web

như yahoo, google, … để mởhộp thư điện tử

Hs: Quan sát

Hs: trang web sẽ liệt kê sách

thư điện tử đã nhận và lưutrong hộp thư dưới dạng liênkết

Hs: quan sát.

Hs:

- Mở và xem danh sách cácthư đã nhận và được lưutrong hộp thư

- Mở và đọc nội dung củamột bức thư cụ thể

- Soạn thư và gửi thư chomột hoặc nhiều người

web cung cấp dịch vụthư điện tử

vào hộp thư điện tử bằngcách gõ tên đănh nhập(tên người dùng), mậtkhẩu rồi nhấn Enter(Hoặc nháy vào nútđăng nhập)

Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử:

- Mở và xem danh sáchcác thư đã nhận và đượclưu trong hộp thư

- Mở và đọc nội dungcủa một bức thư cụ thể

- Soạn thư và gửi thưcho một hoặc nhiềungười

- Trả lời thư

- Chuyển tiếp thư chomột người khác

4 Củng cố luyện tập (4’)

Phân biệt khái niệm hộp thư và địa chỉ thư điện tử

Hãy giải thích phát “Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất trên phạm vi toàn cầu”

Hãy liệt kê các thao tác làm việc với hộp thư

1 Kiến thức: HS biết đăng kí hộp thư Đăng nhập hộp thư và đọc thư

2 Kĩ năng: Biết cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí Biết mở hộp thư điện tử đã đăng

kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử

29

ô dành

để nhập

Trang 30

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: SGK, ĐDHT máy tính, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài Đồ dùng học tập, sgk, vở ghi,….

III Tiến trình dạy học

3 Giảng nôi dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV: Có nhiều website cung cấp

dịch vụ thư điện tử

- Em hãy ghi nhớ tên các dịch

vụ cung cấp thư điện tử

Lưu ý: cần phải điền đầy đủ và

đúng thông tin trên mục và ghi

nhớ tên đăng nhập và mật khẩu

để sử dụng hộp thư

HS www.google.com.vnwww.yahoo.com.vnwww.hotmail.com

chú ý :

quan trọng nhất là tên đăng nhập và mật khẩu

3 Nháy nút tạo tài khoản để đăng kí hộp thư miễn phí

4 Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu đăng kí như H39.SGK-T42

5 Nhập các kí tự trên H.40 để xác minh từ

6 Đọc các mục trong ô Điều khoản phục vụ, sau đó nháy nút tôi chấp nhận, hãy tạo tài khoản của tôi

Khi trang web hiển thị lời chúc mừng, quá trình đăng kí đã thành công Hộp thư đã được tạo

sẽ xuất hiện)

2 Gõ tên đăng nhập vào ô Tên người dùng và mật khẩu vào ô Mật Khẩu rồi nhần Enter Hộp thư hiện như H41 SGK

Trang 31

Tuần: 7

Tiết: 14 SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ (tt) Bài thực hành số 03 Ngày soạn: 18/9/2013

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử

2 Kĩ năng: Thực hiện các thao tác mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư

điện tử

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của GV và HS

3 Giảng nôi dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

thời điểm khác nhau có thể

khác nhau vì thông tin trên

internet thường xuyên được

Soạn và gửi thư

Để soạn và gửi thư, ta thực hiện:

1 Nháy mục soạn thư để soạn một thư mới Cửa sổ soạn thư sẽ được mở như H.42 SGK- T43

2 Gõ địa chỉ của người nhận vào

ô Tới, gõ tiêu đề thư vào ô chủ

đề và nội dung thư vào vùng trống phía dưới

3 Nháy nút Gửi để gửi thư

Hoạt động 2:Tìm hiểu gửi

3 Gõ nội dung trả lời thư vào ô phía dưới

Nháy nút Gửi để gửi thư

Gửi thư trả lời 1.Nháy chuột trên liên kết để mở

thư cần trả lời

2 Nháy nút Trả lời Quan sát thấy địa chỉ người gửi được tự động vào ô Tới

3 Gõ nội dung trả lời thư vào ô phía dưới

Nháy nút Gửi để gửi thư

4 Củng cố luyện tập (3’)

GV nhận xét các nhóm học tập qua tiết thực hành

Trang 32

1 Về kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức đã học về mạng máy tính và Internet như:

Từ máy tính đến mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, thư điện tử.

2 Kĩ năng: Học sinh biết xem các thông tin, tìm kiếm thông tin, đọc thư, soạn thư và gửi

thư điện tử

3 Thái độ: Rèn luyện khả năng sử dụng mạng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: SGK, ĐDHT máy tính, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài Đồ dùng học tập, sgk, vở ghi,….

III Tiến trình dạy học

sẽ củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học

3 Giảng nôi dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

? Nêu sự khác nhau giữa mạng

có dây và mạng không dây

? Nêu vai trò và lợi ích của

mạng máy tính

Hoạt động 2 Mạng thông tin

toàn cầu Internet(7’)

? Internet là gì

? sự khác nhau giữa mạng

Internet với mạng LAN và

WAN

? Nêu các dịch vụ trên internet

? Dịch vụ nào trên Internet

đưộc nhiều người sử dụng nhất

Hoạt động 3 Tìm kiếm thông

HS: Nhắc lại khái niệmtrang 5

HS nhắc lại các thànhphần tr 6

HS trang Web có địa chỉ

Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính (7’)

- Khái niệm mạng máy tính:(Tr5 - SGK)

- Các thành phần của mạng:(Tr6 - SGK)

- Phân loại: 2 loại

- Vai trò và lợi ích của mạngmáy tính

Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet(7’)

- Khái niệm Internet ( SGK - tr18)

- Dịch vụ trên Internet+ Tổ chức và khai thác thôngtin trên Web

+ Tìm kiếm thông tin

+ Thư điện tư

+ Hội thảo trực tuyến

+ Đào tạo qua mạng

+ Thương mại điện tử

Bài 3 Tìm kiếm thông tin

Trang 33

tin trên Internet (7’)

? Nhắc lại cách tìm kiếm thông

tin trên Web

? Nêu các bước sử dụng máy

? ưu điểm của thư điện tử so

với thư truyền thống

? Địa chỉ thư điện tử có dạng

vào ô địa chỉ -> enter

- Tìm kiếm thông tin:

- Mở tài khoản thư điện tử:

- Địa chỉ thư điện tử có dạng:

< tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>

a Mạng LAN.

b Mạng WAN

c Mạng LAN

Bài tập 3, 4, 5:tr 18 Bài tập 6: tr 26 Bài tập 7: tr 40

B NgaTB@gmail.com

C hungnv@yahoo.com

4 Củng cố luyện tập (3’)

? Qua bài này cần nắm chắc các kiến thức nào

HS nêu nội dung trọng tâm của tiết ôn tập

Trang 34

Từ máy tính đến mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet, tìm kiếm thông tin trênInternet, thư điưn tư.

2 Kĩ năng

Kiểm tra kĩ năng xem các thông tin, tìm kiếm thông tin, đọc thư, soạn thư và gửi thư điện tử

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong làm bài kiểm tra

PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013-2014

TRƯỜNG TH&THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: Tin học 9

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

NỘI DUNG – CHỦ ĐỀ Nhận biết

Thônghiểu dụng (1)Vận dụng (2)Vận TỔNG SỐ

a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 40% nhận biết + 40% thông hiểu + 20% vận dụng (1)

trong đó 40% trắc nghiệm + 60% tự luận

b) Cấu trúc bài: 7 câu

c) Cấu trúc câu hỏi: 7.

PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013-2014

TRƯỜNG TH&THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: Tin học 9

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 35

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu trả lời đúng.

Câu 1: Khi kết nối nhiều máy tính thành mạng máy tính, chúng ta được những lợi ích gì dưới

C http://www.mail.google.com C Tất cả các địa chỉ trên

Câu 3: Thiết bị nào dưới đây có thể dùng để kết nối Internet:

Câu 4: Trong số các địa chỉ dưới đây, địa chỉ nào là địa chỉ một website?

Câu 6: Thư điện tử là gì? Hãy cho biết những ưu điểm của việc sử dụng thư điện tử so với thư

truyền thống (Gửi qua đường bưu điện)

Câu 7: Hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây.

Trang 36

Câu 5 Để truy cập trang web ta sử dụng phần mềm trình duyệt web (Internet

Explorer hoặc Firefox, )

Để truy cập một trang web ta làm như sau:

B1: Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉB2: Nhấn Enter

1 điểm

0,5 điểm0,5 điểmCâu 6 * Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính

thông qua các hộp thư điện tử

* Ưu điểm của thư điện tử so với thư truyền thống là:

Chi phí thấp, thời gian chuyển gần như tức thời, một người có thể gửi

đồng thời cho nhiều người nhận, có thể gửi kèm tệp…

1 điểm

1 điểmCâu 7 Sự giống nhau:

- Đểu sử dụng môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền được qua đó

Sự khác nhau:

- Mạng có dây: sử dụng môi trường truyền dẫn có dây: cáp quang ,cáp đồng trục, cáp xoắn

- Mạng không dây: sử dụng môi trường truyền dẫn không dây:

sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sóng truyền qua vệ tinh

1 điểm

0,5 điểm0,5 điểm

Trang 37

Biết soạn thảo trang web

2 Kĩ năng

Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer

Biết soạn thảo trang web đơn giản

3 Thái độ

Rèn luyện khả năng sử dụng mạng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

III Tiến trình dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong bài học

Đặt vấn đề

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế trang web bằng phần mềm

Kompozer Hiện nay có nhiều phần mềm thiết kế trang web Là phần mềm miễn phí nhưng

Kompozer là phần mềm thiết kế trang web với đầy đủ các tính năng như phần mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp

3 Giảng nôi dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Gv: yêu cầu HS nghiên

Gv: thông tin trên trang

Web rất đa dạng và phong

phú nhưng trang web lại

là tập tin siêu văn bản đơn

giản thường được tạo ra

- Thông tin dạng âm thanh

- Các phần mềm được nhúnghoàn toàn vào trang web

Đặc biệt, trên trang web có các liên kết

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Gv: yêu cầu Hs tham

khảo SGK Tương tự như

sổ soạn thảo hiện ra

- Nút công cụ

để mở tệp HTLM đã

có, chọn tệp HTLMtrên hộp thoại vànháy nút Open

1 Các dạng thông tin trên web

TẠO TRANG WEBBẰNG PHẦN MỀM KOMPOZER

Các dạng thông tin trên Inter nét:

- Thông tin dạng văn bản.

Để khởi động chương trình, ta nháy đúp

chuột trên biểu tượng Kompozer.exe

hanh c«ng cô

Cöa sæ so¹n th¶o

b) Tạo, mở và lưu trang web

- Nút công cụ để tạo tệp HTLMmới cửa sổ soạn thảo hiện ra

- Nút công cụ để mở tệp HTLM đã

có, chọn tệp HTLM trên hộp thoại vànháy nút Open

Trang 39

- Nút công cụ đểlưu lại tệp hiện thời

- Nháy nút để đóng trang HTLM

Hs: Tham khảo SGK

và lắng nghe giáo viên

- Học thuộc các khái niệm

- Xem tiếp phần bài còn lại

**********

Giảng lớp 9A: 20/10/2010Giảng lớp 9B: 28/10/2010Giảng lớp 9C: 26/10/2010

Biết các dạng thông tin trên trang web

Biết Phần mềm thiết kế trang web Kompozer

Biết soạn thảo trang web

2 Kĩ năng

Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer

Biết soạn thảo trang web đơn giản

3 Thái độ

Rèn luyện khả năng sử dụng mạng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

III Tiến trình dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 40

Kết hợp trong bài học

Đặt vấn đề

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế trang web bằng phần mềm

Kompozer Hiện nay có nhiều phần mềm thiết kế trang web Là phần mềm miễn phí nhưng

Kompozer là phần mềm thiết kế trang web với đầy đủ các tính năng như phần mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp

3 Giảng nôi dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

HS lắng nghe và ghivở

HS nghiên cứu sgk

HS: thảo luận nhómtrả lời

3 Soạn thảo trang web (15’)

soạn thảo trang web như soạn thảo word

Các định dạng sau:

4 Chèn ảnh vào trang web (15’)

- Chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trímuốn chèn ảnh và nháy chuột vào nút

Ngày đăng: 25/05/2015, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15: Trang web có địa chỉ - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
Hình 15 Trang web có địa chỉ (Trang 14)
Hình 44-SGK/ trang 47. - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
Hình 44 SGK/ trang 47 (Trang 38)
Hình ảnh trong khi duyệt - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
nh ảnh trong khi duyệt (Trang 41)
Hình ảnh) và   (để tạo liên kết) và quan   sát   các  thành   phần   trên  các hộp thoại hiện ra sau đó. - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
nh ảnh) và (để tạo liên kết) và quan sát các thành phần trên các hộp thoại hiện ra sau đó (Trang 43)
Bảng chọn SlideShow. - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
Bảng ch ọn SlideShow (Trang 69)
Hình 2. Tạo trang chiếu mới - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
Hình 2. Tạo trang chiếu mới (Trang 81)
Hình . Thay đổi kích thớc - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
nh Thay đổi kích thớc (Trang 94)
Hình   ảnh   vào   trang   chiếu - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
nh ảnh vào trang chiếu (Trang 95)
Hình   ảnh   mà   không   cần - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
nh ảnh mà không cần (Trang 98)
Hình   ảnh   vào   trang - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
nh ảnh vào trang (Trang 115)
Hình 1. Màn hình chính của Beneton Movie - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
Hình 1. Màn hình chính của Beneton Movie (Trang 130)
Hình bao gồm những thành - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
Hình bao gồm những thành (Trang 132)
Hình 6. Nguyên tắc tạo ảnh động - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
Hình 6. Nguyên tắc tạo ảnh động (Trang 136)
Trang 4: Hình ảnh Hạ Long  Trang 5: Hạ Long qua phim Trang 6: Phong Nha – Kẻ Bàng - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
rang 4: Hình ảnh Hạ Long Trang 5: Hạ Long qua phim Trang 6: Phong Nha – Kẻ Bàng (Trang 143)
Hình . Kết quả chèn tệp phim, âm thanh và hình - Giáo án Tin học lớp 9_CKTKN_Bộ 1
nh Kết quả chèn tệp phim, âm thanh và hình (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w