Viết các phơng trình phản ứng xảy ra, xác định kim loại M và tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.. Cho NaOH d vào dung dịch Z thu đợc 0,1 mol khí và kết tủa D, nung D
Trang 1Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
Thơng yêu dành tặng con trai
Phan Văn Anh Vũ
xác định công thức phân tử của chất vô cơ
Bài 1: Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M ( có hoá trị không đổi ) Chia A làm hai phần bằng nhau:
Phần một hoà tan hết trong dung dịch HCl đợc 1,568 lít khí H2 Hoà tan hết phần hai trong dung dịch HNO3 loãng thu
đ-ợc 1,344 lít khí NO duy nhất và không tạo ra NH4NO3 trong dung dịch Xác định kim loại M và thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong A
Bài 2: Cho hợp kim gồm hai kim loại A & B tác dụng với dung dịch HCl d, giải phóng 0,56 lít khí, đồng thời khối lợng
hợp kim giảm 1,15 gam Phần hợp kim còn lại là 1 gam cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng thu đợc 0,224 lít khí Biết các khí đều đo ở đktc, hãy xác định các kim loại A và B
Bài 3: Cho 6,45 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị 2 A và B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d, sau khi phản ứng xong thu đợc 1,12 lít khí ở đktc và 3,2 gam chất rắn Lợng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M Hãy xác định các kim loại A và B
Bài 4: Khi lấy 3,33 gam muối Clorua của một kim loại chỉ có hoá trị hai và một lợng muối Nitrat của kim loại đó có
cùng số mol nh muối Clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59 gam Hãy xác định CTPT của hai muối trên
Bài 5: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch XCl3 thấy tạo thành dung dịch Y khối lợng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối XCl3
Bài 6: Nung nóng 1,6 gam kim loại X trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu đ ợc 2 gam oxit Cho 2,8 gam kim
loại Y tác dụng với Clo thu đợc 8,125 gam muối Clorua Hỏi X, Y là những kim loại nào
Bài 7: Nung 9,4 gam muối M(NO3)n trong bình kín có V = 0,5 lít chứa khí N2 Nhiệt độ và áp suất trong bình trớc khi nung là 27oC và 0,984 atm Sau khi nung, muối bị nhiệt phân hết còn lại 4 gam oxit M2On , đa bình về 27oC thì áp suất trong bình là p Xác định kim loại M và tính p
Bài 8: Một hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M hoá trị n có khối lợng 14,44 gam Chia hỗn hợp A thành hai phần bằng nhau: Hoà tan hết phần một trong dung dịch HCl thu đợc 4,256 lít H2 Hoà tan hết phần hai trong dung dịch HNO3 thu
đợc 3,584 lít khí NO duy nhất và trong dung dịch không có NH4NO3 Viết các phơng trình phản ứng xảy ra, xác định kim loại M và tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 9: A là một hỗn hợp dạng bột gồm Fe và kim loại M Cho 8,64 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch
CuSO4 1,5 M Mặt khác, lấy một lợng A đúng nh trên hoà tan hết trong dung dịch HNO3 thu đợc 3,136 lít khí NO duy nhất ở đktc và trong dung dịch không có NH4NO3
Xác định kim loại M, biết M có hoá trị không đổi
Bài 10: Một hỗn hợp nặng 2,15 gam gồm một kim loại kiềm A và một kim loại kiềm thổ B tan hết trong H2O thoát ra 0,448 lít khí H2 ở đktc và dung dịch C
1- Tính thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà vừa đủ một nửa dung dịch C
2- Biết rằng nếu thêm H2SO4 d vào một nửa dung dịch C còn lại thì thu đợc kết tủa nặng 1,165 gam Xác định kim loại
A và B ( Chỉ dùng các kim loại sau đây: Li=7, Na=23, K= 39, Mg= 24, Ca= 40, Ba=137 )
Bài 11: Hoà tan hoàn toàn kim loại A vào dung dịch HNO3 loãng thu đợc dung dịch X không chứa NH4NO3 và 0,2 mol khí NO Tơng tự cũng hoà tan hoàn toàn kim loại B vào dung dịch HNO3 trên chỉ thu đợc dung dịch Y Trộn X với Y đ-
ợc dung dịch Z Cho NaOH d vào dung dịch Z thu đợc 0,1 mol khí và kết tủa D, nung D tới khối lợng không đổi thu đợc
40 gam chất rắn Xác định các kim loại A và B Biết rằng A, B đều có hoá trị 2, tỉ lệ khối lợng nguyên tử của chúng là 3:8 và khối lợng nguyên tử của chúng đều là số nguyên lớn hơn 23 và bé hơn 70
Bài 12: 1- Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi trong dung dịch HCl d thì thu đợc
1,008 lít khí ở đktc và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan Tính m
3- Hoà tan m gam hỗn hợp A ở trên trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu đợc 1,8816 lít hỗn hợp hai khí ở đktc có tỉ khối hơi so với H2 là 25,25 Hãy xác định kim loại M
Bài 13:Một cốc đựng a gam dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 Hoà tan hết 4,8 gam hỗn hợp hai kim loại M, N ( có hoá trị không đổi ) vào dung dịch trong cốc thì thu đợc 2,1504 lít ở đktc hỗn hợp hai khí A và NO2
1- Xác định CTPT của A, biết rằng sau phản ứng khối lợng các chất chứa trong cốc tăng 0,096 gam so với a
2- Tính khối lợng muối khan thu đợc
3- Khi tỉ lệ số mol HNO3 và H2SO4 trong dung dịch thay đổi thì thể tích khí thoát ra ở đktc sẽ thay đổi trong khoảng giới hạn nào?( Giữ nguyên thành phần và khối lợng của 2 kim loại )
Bài 14: Hoà tan hoàn toàn 1,08 gam kim loại A bằng dung dịch H2SO4 loãng thu đợc 1,344 lít một chất khí ở 0o C và 1 atm.Xác định kim loại A
1- Lấy 6,84 gam muối sunfat của kim loại A cho tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch KOH thấy tạo ra một chất kết tủa Lọc lấy kết tủa, rửa sạch và đem nung tới khối lợng không đổi thu đợc 1,53 gam một chất rắn Tính nồng độ mol/l của KOH, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 15: Một muối cacbonat A của kim loại M có hoá trị n, trong đó M chiếm 48,28% theo khối l ợng Cho 58 gam A
vào bình kín chứa một lợng O2 vừa đủ để phản ứng hết với A khi nung nóng Sau phản ứng chất rắn thu đợc gồm Fe2O3
và Fe3O4 có khối lợng là 39,2 gam
Xác định công thức của A
Trang 2Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
1- Sau phản ứng áp suất trong bình tăng bao nhiêu % so với ban đầu ở cùng điều kiện
2- Nếu lấy lợng chất rắn thu đợc sau khi nung cho hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu đợc khí NO2 duy nhất Trộn NO2 với 0,0175 mol O2 rồi cho hấp thụ hoàn toàn vào nớc thì thu đợc 9 lít dung dịch B Tính pH của dung dịch B
Bài 16: Một hỗn hợp gồm 3 kim loại đều có hoá trị hai Nguyên tử lợng của 3 kim loại đó tơng ứng với tỉ lệ 3:5:7, số
nguyên tử của chúng trong hỗn hợp tơng ứng với tỉ lệ 4:2:1
Khi hoà tan 4,64 gam hỗn hợp đó trong dung dịch H2SO4 loãng thu đợc 3,659 lít khí H2 ở 684 mmHg và 13,65oC.1- Xác định khối lợng nguyên tử của các kim loại đó
2- Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Bài 17: Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ có hoá trị II tan hoàn toàn vào H2O tạo thành dung dịch D và có 1,1088 lít khí thoát ra ở 27,3oC và 1 atm Chia D thành hai phần bằng nhau:
- Phần một đem cô cạn thu đợc 2,03 gam chất rắn A.
- Phần hai cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 0,35M tạo ra kết tủa B.
1- Xác định các kim loại M, M’ và tính khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu
3- Tính khối lợng kết tủa B Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 18: A là oxit của một kim loại hoá trị m ( trong số các kim loại cho ở d ới ) Hoà tan hoàn toàn 1,08 gam A trong
dung dịch HNO3 2M (loãng) thu đợc 0,112 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch D không chứa NH4NO3
1- Xác định kim loại A
2- Cho 1,08 gam A vào ống sứ, đun nóng rồi dẫn khí CO d đi qua Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đợc chất rắn B Nếu hoà tan B trong dung dịch H2SO4 loãng d thì dung dịch sau phản ứng có thể làm mất màu dung dịch KMnO4 không? Nếu có thì có thể làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 0,1M
Bài 20:Hoà tan hoàn toàn a gam một oxit Sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lợng Sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu đợc khí SO2 nhiều gấp 9 lần lợng SO2 trong thí nghiệm trên Viết phơng trình phản ứng và xác định công thức của oxit Sắt
Bài 21: Có một dung dịch A gồm H2SO4, FeSO4, MSO4 ( M là kim loại có hoá trị hai ) và một dung dịch B gồm NaOH 0,5 M và BaCl2 d Để trung hoà 200 ml dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch B Cho 200 ml dung dịch A tác dụng với 300 ml dung dịch B, ta thu đợc 21,07 gam kết tủa C gồm một muối và hai hydroxit của hai kim loại và dung dịch D
Để trung hào dung dịch D cần dùng 40 ml dung dịch HCl 0,25 M
1- Hãy xác định kim loại M, biết MM > 23
2- Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A
Bài 22: Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit Sắt FexOy tới phản ứng hoàn toàn, thu đợc khí CO2 và
16 gam chất rắn là một oxit duy nhất của Sắt Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M thu đợc 7,88 gam kết tủa
1- Xác định công thức của oxit Sắt
2- Tính thể tích dung dịch HCl 2M ít nhất phải dùng để hoà tan hoàn toàn 18,56 gam hỗn hợp A
Bài 23: 1- Hoà tan hoàn toàn 13,8 gam muối cacbonat của một kim loại kiềm R2CO3 trong 110 ml dung dịch HCl 2M Sau phản ứng còn d axit trong dung dịch thu đợc và thể tích khí thoát ra là V1> 2,016 lít Viết phơng trình phản ứng và xác định R, Tính V1
3- Hoà tan 13,8 gam muối R2CO3 trên vào H2O và khuấy đều rồi thêm từ từ 180 ml dung dịch HCl 1M vào thu đợc V2 lít khí thoát ra Tính V2
Bài 24: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một chất vô cơ A chỉ thu đợc 4,48 lít khí SO2 ở đktc và 3,6 gam H2O
1- Tính thể tích khí O2 đã dùng ở đktc
2- Xác định công thức phân tử của A
3- Nếu đốt cháy hết 6,8 gam chất A nói trên nhng lợng O2 đã phản ứng chỉ bằng 2/3 lợng O2 đã dùng trong thí nghiệm thứ nhất Hỏi sau phản ứng thu đợc những sản phẩm gì? Tính khối lợng các sản phẩm đó
4- Hấp thụ hết 6,8 gam chất A vào180 ml dung dịch NaOH 2 M thì thu đợc muối gì? Bao nhiêu gam
Bài 25: Hoà tan vừa đủ một lợng hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MO ( M có hoá trị không đổi và MO không phải là
l-ỡng tính ) trong 750 ml dung dịch HNO3 0,2M đợc dung dịch A và khí NO Cho A tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch NaOH 0,5M thu đợc kết tủa Nung kết tủa tới khối lợng không đổi đợc 2,4 gam chất rắn Xác định M, tính khối l-ợng mỗi chất trong hỗn hợp đầu và thể tích khí NO sinh ra ở 27oC và 1 atm
Bài 26: Hỗn hợp A gồm FeO và M2O3 Cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d thu đợc dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa và dung dịch C Cho C tác dụng với lợng dung dịch HCl vừa đủ
- Phần hai cho tác dụng với 500 ml dung dịch CuSO4 1,2M, sau khi phản ứng kết thúc lọc bỏ chất rắn, đem phần dung dịch cô cạn làm khô thu đợc 92 gam chất rắn
1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại M
2- Tính thành phần % theo khối lợng của các chất trong hỗn hợp ban đầu Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
ThS Phan Văn Dân Trờng THPT Bắc Đông Quan - Thái Bình
Trang 3Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
Bài 28: Hoà tan hoàn toàn 5,76 gam kim loại M bằng một lợng vừa đủ dung dịch HCl thu đợc dung dịch muối A và khí
B Cho muối A tác dụng hết với dung dịch Na2CO3 thu đợc kết tủa hydroxit của kim loại M và 7,056 lít khí CO2 ở đktc Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại M
Bài 29: Hỗn hợp A gồm Fe, Mg, Al2O3 , và oxit của kim loại X có hoá trị 2
- Lấy 13,16 gam hỗn hợp A cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng chỉ có khí NO bay ra, trong đó thể tích khí
NO do Sắt sinh ra bằng 1,25 lần thể tích khí NO do Mg sinh ra
- Lấy 13,16 gam hỗn hợp A cho tan hết vào dung dịch HCl d thu đợc khí B Đốt cháy hoàn toàn B bằng một thể tích không khí thích hợp ( không khí có 20% O2 , 80% N2 về thể tích ), thì sau khi đa về đktc thể tích khí còn lại là 9,85 lít
- Mặt khác, nếu lấy m gam kim loại Mg và m gam kim loại X cho tác dụng với axit H2SO4 loãng d thì thể tích H2 do
Mg sinh ra gấp trên 2,5 lần thể tích H2 do X sinh ra Biết rằng để hoà tan hoàn toàn lợng oxit có trong 13,16 gam A phải dùng hết 50 ml dung dịch NaOH 2M
1- Xác định thanh kim loại X
2- Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong A
Bài 30: Hoà tan hoàn toàn một lợng oxít FexOy bằng một lợng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc 4,48 lít khí SO2 ở
đktc, phần dung dịch thu đợc chứa 240 gam một loại muối Sắt duy nhất Xác định công thức của oxít Sắt
Bài 31: Cho luồng khí CO đi qua 16 gam oxit Sắt nguyên chất đợc nung nóng trong một ống sứ Khi phản ứng thực
hiện hoàn toàn và kết thúc, thấy khối lợng ống giảm 4,8 gam Xác định công thức của oxit Sắt đã dùng
Bài 32: Cho 11gam hỗn hợp A gồm Al và một kim loại M ( ở trạng thái hoá trị 2 ) hoà tan hết trong 500 ml dung dịch
HCl 2M, thì thu đợc 8,96 lít khí H2 ở đktc và dung dịch X Cũng 11 gam hỗn hợp A khi cho phản ứng với dung dịch NaOH d thì giải phóng ra 6,72 lít khí H2 ở đktc và còn một phần không tan
Xác định tên của kim loại M và % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 33: Để khử hoàn toàn 8 gam oxit của một kim loại cần dùng 3,36 lít khí H2 Hoà tan hết lợng kim loại thu đợc vào dung dịch HCl thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 ( các khí đều đo ở đktc )
Hãy xác định CTPT của oxit kim loại đó
Bài 34: Hoà tan a gam oxit MO ( M là kim loại có hoá trị 2 không đổi ) bằng một lợng vừa đủ H2SO4 17,5 %, thu đợc dung dịch muối có nồng độ 20 % Xác định kim loại M
Bài 35: Một oxit kim loại có công thức MxOy , trong đó M chiếm 72,41% khối lợng Khử hoàn toàn oxit này bằng khí
CO thu đợc 16,8 gam kim loại M Hoà tan hoàn toàn lợng M bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu đợc muối của kim loại M hoá trị 3 và 0,9 mol khí NO2
Viết các phơng trình phản ứng và xác định oxit kim loại
Bài 36: Hoà tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit MxOy của kim loại đó trong 2 lít dung dịch HCl, thu đợc dung dịch A và 4,48 lít H2 ở đktc Nếu cũng hoà tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO3 thì đợc dung dịch B và 6,72 lít khí NO ở đktc Xác định M, MxOy và nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch A và dung dịch B ( coi thể tích của dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng )
Bài 37: Cho 4,6 gam hỗn hợp gồm Rb và một kim loại kiềm M tác dụng với H2O thì thu đợc một dung dịch kiềm Để trung hoà hoàn toàn dung dịch kiềm này ngời ta phải dùng hết 800 ml dung dịch HCl 0,25M
1- Xác định kim loại M
2- Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
3- Tính thể tích khí thoát ra khi hỗn hợp tác dụng với nớc ở 0oC và 2atm
Bài 38: Hoà tan 8 gam hỗn hợp 2 hydroxit kim loại kiềm nguyên chất thành 100 ml dung dịch X.
1- 10 ml dung dịch X đợc trung hoà vừa đủ bởi 80 ml dung dịch CH3COOH, cho 1,472 gam hỗn hợp muối Tìm tổng
số mol 2 hydroxit kim loại kiềm có trong 8 gam hỗn hợp Tính nồng độ mol/l của dung dịch CH3COOH
2- Xác định tên hai kim loại kiềm, biết chúng thuộc chu kì kế tiếp trong bảng HTTH các nguyên tố hoá học, tính khối lợng mỗi kim loại trong 8 gam hỗn hợp 2 hydroxit
Bài 39: Hỗn hợp X gồm FeS2 & MS có số mol nh nhau, M là kim loại có hoá trị không đổi Cho 6,51 gam X tác dụng hoàn toàn với lợng d dung dịch HNO3 đun nóng, thu đợc dung dịch A1 và 13,216 lít khí ở đktc hỗn hợp khí A2 có khối l-ợng 26,34 gam gồm NO2& NO Thêm một lợng d dung dịch BaCl2 loãng vào dung dịch A1, thấy tạo thành m1 gam kết
tủa trắng trong dung dịch d axit trên
1- Hãy xác định kim loại M
Nếu hoà tan hoàn toàn B bằng axit HCl thì thấy thoát ra 0,672 lít khí
1- Xác định công thức của sắt oxit và tính thành phần % theo khối lợng của các chất trong B
2- Tính thể tích và thành phần % theo thể tích của các khí trong hỗn hợp khí A Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp khí A so với H2 bằng 17,2 Biết các khí đều đợc đo ở đktc
Bài 41: Lấy 14,4 gam hỗn hợp gam hỗn hợp Y gồm bột Sắt và FexOy hoà tan hết trong dung dịch HCl 2M thu đợc 2,24 lít khí ở 273oC và 1atm Cho dung dịch thu đợc tác dụng với dung dịch NaOH d Lọc lấy kết tủa, làm khô và nung đến khối lợng không đổi đợc 16 gam chất rắn
1- Tính % theo khối lợng của các chất trong Y
Trang 4Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
2- Xác định công thức của oxit Sắt
3- Tính thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần lấy để hoà tan Y ( có thể bỏ qua H + Fe3+ = Fe2+ + H+ )
Bài 42: Chia hỗn hợp 2 kim loại hoá trị 2 và hoá trị 3 thành 3 phần bằng nhau:
- Phần một cho tác dụng với 1 lít dung dịch HCl 2M thu đợc dung dịch A và 17,92 lít khí H2 ở đktc
- Phần hai cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 13,44 lít khí H2 ở đktc và còn lại 30,76% theo khối lợng là kim loại hoá trị 2 không tan
- Oxi hoá hoàn toàn phần ba thu đợc 28,4 gam hỗn hợp oxit.
Tính khối lợng hai kim loại đã lấy ban đầu và xác định tên hai kim loại
Bài 43: Một hỗn hợp X gồm kim loại M ( có hoá trị 2 và 3 ) và MxOy có khối lợng 80,8 gam Hoà tan hết X bởi dung dịch HCl thu đợc 4,48 lít khí H2 ở đktc Còn nếu hoà tan hết X bởi dung dịch HNO3 thu đợc 6,72 lít khí NO ở đktc Biết rằng trong X có một chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia
Xác định M và MxOy
Bài 44: A 1 là một oxit của kim loại M Hoà tan hoàn toàn cùng một lợng nh nhau A1 trong dung dịch HNO3 và dung dịch HCl rồi cô cạn dung dịch thu đợc những muối Nitrat và Clorua có cùng hoá trị, ngoài ra khối lợng của muối Nitrat khan lớn hơn khối lợng của muối Clorua một lợng bằng 99,38% khối lợng oxit đem hoà tan trong mỗi axit
A2 là oxit khác của cùng kim loại M đó Phân tử khối của A2 bằng 45% phân tử khối của A1
Xác định các oxit A1, A2 Viết CTCT của chúng
Bài 45: Hoà tan 32 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 d thu đợc 8,96 lít ở đktc hỗn hợp khí gồm NO & NO2 , hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi so với H2 bằng17 Xác định kim loại M
Bài 46: Hoà tan 61,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng, thu đợc 16,8 lít ở đktc hỗn hợp khí X gồm 2 khí không màu không hoá nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với H2 bằng 17,2
1- Xác định kim loại R và tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A
2- Cho 800 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A Tính khối lợng kết tủa tạo thành sau phản ứng
3- Từ muối Nitrat của kim loại R và các chất cần thiết khác hãy viết phơng trình điều chế kim loại R
Bài 48: Tuỳ khả năng khử của kim loại, nồng độ của axit nguyên tử Nitơ trong HNO3 có thể bị khử về các trạng thái số oxi hoá khác nhau Trong một thí nghiệm ngời ta đã cho 87,04 gam kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng với V lít dung dịch HNO3 0,2M Khi phản ứng kết thúc, thấy còn lại 10 gam kim loại cha tan hết và thu đợc 13,44 lít ở đktc khí C không màu, không mùi, không cháy, không duy trì sự sống Nung kết tủa D trong không khí tới khối lợng không đổi thu
Bài 50: Một dung dịch nớc có chứa 35 gam một hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại M và M’ (M và M’ là hai kim
loại liên tiếp trong cùng một phân nhóm chính và đều có hoá trị I ) Thêm từ từ và khuấy đều dung dịch HCl 0,5 M vào dung dịch trên Khi phản ứng xong, thu đợc 1,231 lít khí CO2 ở 27oC và 2 atm và một dung dịch A Thêm một lợng nớc vôi trong d vào dung dịch A, thu đợc 20 gam kết tủa
1- Xác định các kim loại M và M’
2- Tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Bài 51: Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại A và B đều có hoá trị hai, sau một thời gian
thu đợc 3,36 lít khí CO2 ở đktc và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl d, rồi cho khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nớc vôi trong d thu đợc 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cô cạn thu đợc 32,5 gam hỗn hợp muối khan Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và tính m
Bài 52: Hỗn hợp A gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu đợc khí B, cho toàn bộ lợng khí B hấp thụ hết bởi 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015 M, thu đợc 4 gam kết tủa
1- Hãy xác định hai muối cacbonat và tính % theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp A
2- Cho 3,6 gam hỗn hợp A và 6,96 gam FeCO3 vào bình kín dung tích 3 lít ( giả sử thể tích chất rắn không đáng kể và dung tích bình không đổi ) Bơm không khí ( 20% O2 và 80% N2) vào bình ở nhiệt độ 19,5 oC và áp suất 1atm Nung bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, rồi đa về 19,5oC thì áp suất trong bình là p Hãy tính p.
3- Hãy tính thể tích dung dịch HCl 2M ít nhất phải dùng để hoà tan hoàn toàn chất rắn sau khi nung
Bài 53: Hoà tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại M trong 0,5 lít dung dịch HNO3 0,6M thu đợc dung dịch A không chứa muối amoni và 604,8 ml hỗn hợp khí B ở đktc gồm N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 18,45
Mặt khác, hoà tan hoàn toàn 8,638 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào 0,4 lít dung dịch HCl
có nồng độ x mol/l thu đợc 3,4272 lít khí H2 ở đktc và dung dịch E
Trộn dung dịch A với dung dịch E thu đợc 2,34 gam kết tủa
1- Xác định kim loại M và hai kim loại kiềm
2- Tính nồng độ x của dung dịch HCl đã dùng
ThS Phan Văn Dân Trờng THPT Bắc Đông Quan - Thái Bình
Trang 5Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
Bài 54: Hoà tan hết 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R ( có hoá trị 2 )vào 200 ml dung dịch HCl 3,5 M thu đợc 6,72 lít khí ở
đktc Mặt khác, nếu cho 3,6 gam kim loại R tan hết vào 400 ml dung dịch H2SO4 1M thì axit còn d
Xác định kim loại R và tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 55: Cho 1,52 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại A thuộc nhóm hai, hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl d
thấy tạo ra 0,672 lít khí ở đktc Mặt khác, 0,95 gam kim loại A nói trên không khử hết 2 gam CuO ở nhiệt độ cao Xác
định kim loại A và tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Bài 56: Cho 31,84 gam hỗn hợp gồm NaX và NaY ( X và Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp ) vào dung dịch
AgNO3 d, thu đợc 57,34 gam kết tủa Xác định công thức của NaX và NaY và tính % theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp
Bài 57: Hoà tan 19 gam hỗn hợp Na2CO3 và MCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng d, khí thu đợc hấp thụ hoàn toàn trong
1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,15M đợc 18,1 gam muối khan Xác định kim loại M
Bài 58: Hoà tan hoàn toàn 2,16 gam một oxit kim loại X trong dung dịch HNO3 2M thu đợc dung dịch A và 0,224 lít khí NO ở đktc và dung dịch không chứa muối amoni
Xác định oxit X, tính thể tích dung dịch HNO3 2M ít nhất phải dùng để hoà tan hết 2,16 gam oxit đó
Bài 59: Cho 5,22 gam một muối cacbonat tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 Phản ứng làm giải phóng hỗn hợp khí gồm NO và CO2 ở đktc Hãy xác định muối cacbonat của kim loại đó và thể tích khí CO2
Bài 60: Khi hoà tan cùng một lợng kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc nóng và vào dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí NO2 sinh ra gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Khối lợng muối sunfat thu đợc bằng 62,81% khối lợng muối Nitrat tạo thành
1- Xác định kim loại R
2- Mặt khác, khi nung cũng một lợng kim loại R nh trên cần thể tích O2 bằng 22,22% thể tích khí NO2 nói trên ở cùng
điều kiện và thu đợc oxit của R gọi là chất rắn A Hoà tan 20,88 gam A vào dung dịch HNO3 ( lấy d 25% so với ợng cần dùng cho phản ứng ), thu đợc 0,672 lít khí B ở đktc là một oxit của Nitơ NxOy Tính khối lợng HNO3 nguyên chất đã lấy để hoà tan A
l-Bài 61: A và B là hai kim loại có hoá trị I và II Hoà tan 19,1 gam hỗn hợp A2SO4 và BSO4 vào nớc, thêm lợng vừa đủ dung dịch BaCl2 vào, thu đợc 34,95 gam kết tủa
1- Lọc bỏ kết tủa, đem cô cạn dung dịch thì thu đợc bao nhiêu gam chất rắn khan
2- Xác định A và B, biết chúng ở cùng một chu kì
3- Xác định thành phần % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu
Bài toán chất khí
Bài1 Tính thể tích oxi đã dùng để oxi hoá 7 lít NH3 , biết rằng phản ứng sinh ra hỗn hợp khí A gồm N2 và NO có tỉ khối so với O2 bằng 0,9125 Biết các thể tích khí cùng đợc đo trong một điều kiện
Bài2 Dẫn 2,24 lít khí NH3 vào bình có chứa 0,672 lít khí Cl2 ( các khí đều đợc đo ở đktc)
a- Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp sau phản ứng
b- Tính khối lợng của muối tạo thành
Bài3 A là 8,96 lít hỗn hợp khí gồm N2& H2 có tỉ khối hơi so với O2 bằng
64
17, cho A vào một bình kín có chất xúc tác thích hợp rồi đun nóng thì thu đợc hỗn hợp khí B gồm N2 , H2 , NH3 có thể tích 8,064 lít ( biết các thể tích khí đều đợc đo ở đktc) Tính hiệu suất của quá trình tổng hợp amoniăc, và % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp khí B
Bài 4 A là hỗn hợp khí gồm N2 , H2 có tỉ khối so với O2 bằng 0,225 Dẫn hỗn hợp A vào bình có chất xúc tác thích hợp, đun nóng để phản ứng tổng hợp amoniăc xảy ra thì thu đợc hỗn hợp khí B có tỉ khối so với O2 bằng 0,25 Tính hiệu suất của quá trình tổng hợp amoniăc, và % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp khí B
Bài5 Hỗn hợp khí thu đợc trong bình tổng hợp amoniăc gồm N2 , H2 , NH3 ( hỗn hợp A ) Lấy V lít hỗn hợp A rồi dùng tia lửa điện để phân huỷ hoàn toàn NH3 , sau phản ứng thu đợc hỗn hợp khí B có thể tích là 1,25 V Cho hỗn hợp khí B lần lợt qua ống đựng CuO đun nóng và ống đựng CaCl2 khan thì thể tích khí còn lại chỉ bằng 25% so với thể tích của hỗn hợp khí B
a- Tính % theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp A
b- Tính hiệu suất của quá trình tổng hợp amoniăc ( tạo ra hỗn hợp A )
Bài6.Trong bình kín dung tích 56 lít chứa N2, H2 ở 0oC và 200atm có tỉ khối hơi so với không khí bằng 0,25 và một ít chất xúc tác, nung nóng bình một thời gian sau đó đa bình về 0oC thấy áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban
đầu ( không khí có 20% O2, 80% N2 )
1-Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3
2-Nếu lấy 1/2 lợng NH3 tạo thành có thể điều chế đợc bao nhiêu lít dung dịch HNO3 67%
( d= 1,4 g/ml), biết hiệu suất quá trình điều chế HNO3 là 80%
3-Nếu lấy 1/2 lợng NH3 tạo thành thì có thể điều chế đợc bao nhiêu lít dung dịch NH3 25% ( d= 0,907g/ml)
4-Lấy V ml dung dịch HNO3 ở trên pha loãng bằng H2O đợc dung dịch mới, dung dịch này hoà tan vừa đủ 4,5 gam Al
và giải phóng ra hỗn hợp khí NO, N2O có tỉ khối so với H2 là 16,75 Tính thể tích các khí ở đktc và tính V
Bài 7 Một bình kín dung tích 28 lít chứa hỗn hợp gồm không khí và CO2 ở 0oC và 1 atm có
M = 34,272 Đốt cháy một lợng cacbon trong bình rồi đa về điều kiện ban đầu đợc hỗn hợp khí mới có tỉ khối hơi so với hỗn hợp khí ban đầu là 1,014
1-Tính % theo thể tích của hỗn hợp khí thu đợc sau phản ứng cháy biết không khí chứa 20% thể tích là O2 , còn lại là
N2 và áp suất của bình không đổi
2- Tính khối lợng cácbon đã đốt cháy
Trang 6Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
3- Hãy chứng minh rằng trong trờng hợp đã cho tỉ khối hơi của hỗn hợp khí thu đợc so với hỗn hợp khí ban đầu có giá trị trong khoảng 1 ≤ d ≤ 1,0448
Bài 8 Đốt cháy S trong một bình kín có thể tích 8,96 lít chứa một hỗn hợp khí gồm N2 , O2 , SO2 với tỉ lệ thể tích là 3:1:1 ở 0o C và 1 atm Sau khi đốt xong đa về nhiệt độ ban đầu thu đợc một hỗn hợp khí có tỉ khối so với hỗn hợp ban
đầu là 1,089 hỏi:
a- áp suất của khí trong bình trớc và sau phản ứng có thay đổi không ?
b- Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí thu đợc sau phản ứng
c- Tính khối lợng của S đã đốt cháy
d- Hãy chứng minh rằng trong điều kiện đã cho tỉ khối của hỗn hợp khí thu đợc so với hỗn hợp khí ban đầu có gía trị trong khoảng 1 ≤ d ≤ 1,18
Bài 9 Trong một bình kín chứa đầy không khí ( 20% O2 , 80% N2 ) cùng với 21,16 gam hỗn hợp chất rắn A gồm MgCO3 ,FeCO3 Nung bình đến phản ứng hoàn toàn đợc hỗn hợp chất rắn B và hỗn hợp khí D
Hoà tan B vừa hết 200ml dung dịch HNO3 2,7M thu đợc 0,85 lít NO ở 27,3oC và 0,2897 atm
1- Hãy tính khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp A
2- Tính áp suất của khí trong bình sau khi nung ở 136,5oC Cho biết dung tích bình là 10 lít và thể tích chất rắn không
đáng kể
Bài10 Một bình kín thể tích là 10 lít không có không khí, chứa 500 ml dung dịch H2SO4 1M tác dụng vừa hết với 55 gam hỗn hợp gồm Na2SO3 & Na2CO3 Sau khi phản ứng xong nhiệt độ trong bình là 47oC Giả thiết thể tích của bình và của dung dịch thay đổi không đáng kể
1- Tính khối lợng của các muối có trong hỗn hợp đầu
2- Tính áp suất của các khí có trong bình sau phản ứng
3- Nếu trộn hỗn hợp khí trên ( gồm CO2 &SO2) với O2 thì thu đợc hỗn hợp khí A có tỉ khối so với H2 là 21,71 Cho hỗn hợp qua chất xúc tác đun nóng thu đợc hỗn hợp khí mới có tỉ khối so với H2 là 22,35 Tính hiệu suất của quá trình chuyển hoá SO2 thành SO3 và thành phần % về thể tích của các khí trong hỗn hợp B
Bài 11 Cho luồng không khí khô ( 20%O2 , 80% N2 ) đi qua than đốt nóng đỏ thu đợc hỗn hợp khí A
1- Xác định thành phần % về thể tích của hỗn hợp khí A, biết rằng trong đó có chứa 5% CO2 và giả sử không còn
O2
2- Nếu lợng than đã dùng là 1kg than có chứa 2,8% tạp chất trơ, thì thể tích khí A thu đợc là bao nhiêu ?
3- Với một lợng không khí loại trên, vừa đủ để đốt cháy hoàn toàn một lợng hỗn hợp khí A tạo ra một hỗn hợp khí
B Xác định thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí B
Bài 12 Cho một thể tích không khí ( 20%O2 , 80%N2 ) cần thiết đi qua bột than đốt nóng đỏ thu đợc hỗn hợp khí than
A chỉ chứa cacbon oxit và nitơ Trộn khí than A và một lợng không khí gấp đôi lợng cần thiết để đốt cháy hết cacbon oxit đợc hỗn hợp khí B
Đốt cháy khí B thu đợc hỗn hợp khí D trong đó nitơ chiếm 79,47% thể tích
1- Tính hiệu suất phản ứng đốt cháy cacbon oxit
2- Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp D
3- Tính tỉ khối của hỗn hợp khí D so với khí than A
Bài13.Cho hỗn hợp A và B đều gồm CO và O2
1- 5 lít hỗn hợp A ở 30oC và 688 mmHg có khối lợng là5,3 gam
a- Tính khối lợng của mỗi khí có trong hỗn hợp
b- Tính khối lợng riêng của các khí trên ở điều kiện thí nghiệm
c- Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A so với không khí (20%O2, 80%N2)
2- Hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 là 15 Tính thành phần % về thể tích của các khí có trong hỗn hợp khí B
3- Trong bình kín thể tích 4 lít chứa hỗn hợp B đo ở 0oC, 1atm, sau khi đốt cháy hỗn hợp đa về 0oC, hỏi:
a- áp suất của khí trong bình thay đổi nh thế nào ?
b- Nếu áp suất của khí trong bình sau phản ứng là 665 mmHg thì thành phần của khí là bao nhiêu
c- áp suất gây ra bởi mỗi khí có trong bình
d- Hiệu suất của phản ứng khi đốt hỗn hợp B
Bài 14 Một oxit A của nitơ có chứa 30,43% nitơ về khối lợng, tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,59.
1- Tìm CTPT của A
2- Để điều chế 1 lít khí A ( 134oC, 1atm) cần ít nhất là bao nhiêu gam
dung dịch HNO3 40% tác dụng với Cu ( với giả thiết chỉ có khí A thoát ra là duy nhất )
3- Biết rằng hai phân tử A có thể kết hợp với nhau thành một phân tử oxit B
ở 25 oC, 1 atm hỗn hợp ( A + B ) có tỉ khối hơi so với không khí là 1,752
a- Tính % thể tích của A, B trong hỗn hợp
b- Hãy tính % về số mol của A đã chuyển thành B
4- Khi đun nóng 5 lít hỗn hợp ( A + B ) ( có thành phần nh trên ) ở 25o C và 1 atm đến 134oC, tất cả B đã chuyển hết thành A, cho A tan vào H2O tạo thành dung dịch D có thể tích là 5 lít Hãy tính nồng độ mol của chất D và cho biết
có bao nhiêu % số mol A đã chuyển thành D
Bài 15 Hỗn hợp khí A gồm cacbon oxit và không khí(20% O2 , 80%N2 ) biết 3,2 lít hỗn hợp A ở 47oC; 2,5atm cân nặng 8,678 gam
1- Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A
2-Trong một bình kín dung tích 20 lít chứa 1 mol hỗn hợp A và một ít bột CuO Đốt nóng bình một thời gian để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đa nhiệt độ bình về 27,3oC thì áp suất trog bình lúc đó là p Nếu cho khí trong bình sau phản ứng lội từ từ qua nớc vôi trong d thì thu đợc 30 gam kết tủa
ThS Phan Văn Dân Trờng THPT Bắc Đông Quan - Thái Bình
Trang 7Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
a-Tính áp suất p, biết dung tích bình không đổi, thể tích chất rắn không đáng kể
b-Hoà tan chất rắn còn lại trong bình sau phản ứng bằng dung dịch HNO3 d thu đợc hỗn hợp khí gồm NO, NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 21 Tính thể tích hỗn hợp khí đó ở đktc
Bài 16 Cho luồng hơi nớc qua than nóng đỏ, sau khi loại hết hơi nớc thu đợc hỗn hợp khí X gồm CO, H2 , CO2 Trộn hỗn hợp X với O2 d vào bình kín dung tích không đổi đợc hỗn hợp khí A ở 0oC, áp suất p1 Đốt cháy hoàn toàn A, rồi đa
về 0o C thì áp suất của khí ( hỗn hợp B) trong bình là p2 = 0,5 p1
Nếu cho NaOH rắn vào bình để hấp thụ hết khí CO2 , còn lại một khí duy nhất, nhiệt độ bình là 0oC thì áp suất trong bình là p3 , với p3 = 0,3p1
đợc 3,36 lít khí NO duy nhất ( ở đktc ) Cho khí C hấp thụ bởi dung dịch Ba(OH)2 d thu đợc 1,97 gam kết tủa
1-Tính khối lợng Fe3O4 ban đầu
2-Tính % theo thể tích các khí trong A
Bài toán dung dịch
Bài 1 Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10% Đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ % của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng ( coi n ớc bay hơi trong quá trình phản ứng là không đáng kể )
Bài 2 Để xác định nồng độ mol/l của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch hỗn hợp của chúng ( dung dịch A ) ngời ta làm nh sau:
Lấy 25 ml dung dịch A, cho tác dụng với lợng d dung dịch BaCl2, lọc bỏ kết
tủa , dung dịch nớc lọc tác dụng vừa đủ với 26 ml HCl 1M
Lấy 25 ml dung dịch A, cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M Lợng HCl d đợc trung hoà vừa đủ bằng 14 ml dung dịch NaOH 2 M
a-Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
b-Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch A
Bài 3 Hoà tan 63,8 gam hỗn hợp BaCl2, CaCl2 vào 500 gam H2O thu đợc dung dịch A Thêm 500 ml dung dịch
Na2CO3 1,4M vào dung dịch A, sau phản ứng thu đợc 59,4 gam kết tủa và dung dịch B
1-Tính nồng độ % của mỗi muối trong dung dịch A
2-Thêm vào dung dịch B một lợng vừa đủ dung dịch HCl 0,5M ( d =1,05 ) thu đợc dung dịch C Tính thể tích dung dịch HCl 0,5 M đã dùng và nồng độ % của muối tạo thành trong dung dịch C, cho biết dung dịch Na2CO3 có d = 1,05 g/ml
Bài 4 Để trung hoà hoàn toàn 50 ml dung dịch hỗn hợp X gồm HCl & H2SO4 cần dùng 20 ml dung dịch NaOH 0,3M cô cạn dung dịch sau khi trung hoà hoàn toàn X thu đợc 0,381 gam hỗn hợp muối khô
a-Tính nồng độ mol của mỗi axit trong hỗn hợp X
b-Tính pH của hỗn hợp X, coi H2SO4 phân li hoàn toàn thành ion trong dung dịch
Bài 5 Cho 50 ml dung dịch A gồm: Na+ , NH4, SO42- , CO32- Cho từ từ đến d dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A và
đun nóng thu đợc 0,34 gam khí có thể làm xanh giấy quỳ ẩm và có 4,3 gam kết tủa, còn khi cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d thì thu đợc 0,224 lít khí ở đktc
1-Tìm nồng độ mol của mỗi ion trong A
2-Tính khối lợng muối khan thu đợc khi cô cạn dung dịch A
Bài 6 Cho 500ml dung dịch A ( gồm BaCl2 & MgCl2) phản ứng với 120 ml dung dịch Na2SO4 0,5 M ( d), thì thu đợc 11,65 gam kết tủa Đem phần dung dịch cô cạn thì thu đợc 16,77 gam hỗn hợp muối khan
Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch A
Bài 7 Dung dịch A là dung dịch HCl, dung dịch B là dung dịch NaOH.
1-Lấy 10 ml dung dịch A, pha loãng bằng nớc thành 1000 ml thì thu đợc dung dịch HCl có pH=2 Tính nồng độ mol của dung dịch A
2-Để trung hoà 100 gam dung dịch B cần 150 ml dung dịch A Tính nồng độ % của dung dịch B
Bài 8 Hoà tan 3,5 gam hỗn hợp Na2CO3 & K2CO3 vào 46,5 ml H2O thu đợc dung dịch A Cho dung dịch HCl 3,65% tác dụng từ từ với dung dịch A cho đến khi thu đợc 224ml khí ( ở đktc ) Lấy dung dịch thu đợc cho tác dụng với dung dịch nớc vôi trong d thu đợc 2 gam kết tủa
1-Tính khối lợng dung dịch HCl đã dùng
2-Tính nồng độ % của 2 muối trong dung dịch A
Bài 9 Hoà tan hoàn toàn 22,4 gam bột Sắt bằng 50 ml dung dịch HCl 2M Cho luồng khí Clo đi qua sau dung dịch phản
ứng, đun nóng thì thu đợc dung dịch A Thêm dần dung dịch NaOH vào dung dịch A cho đến d, thu đợc một hỗn hợp kết tủa
Lọc thu kết tủa và làm khô rồi nung trong không khí tới khối lợng không đổi thì thu đợc chất rắn có khối lợng giảm 12,15 % so với khối lợng kết tủa sinh ra sau phản ứng
Tính nồng độ mol của các chất và của ion Cl- trong dung dịch A
Bài10 Có hai dung dịch NaOH và một dung dịch H2SO4
Trang 8Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
Trộn 2 dung dịch NaOH với thể tích bằng nhau thì thu đợc dung dịch A Lấy dung dịch A trung hoà hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 thì thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng bằng thể tích của dung dịch A
Trộn 2 dung dịch NaOH với tỉ lệ thể tích là 2:1 thu đợc dung dịch B, lấy 30 ml dung dịch B thì phải dùng hết 32,5 ml dung dịch H2SO4 mới trung hoà hoàn toàn
Hỏi phải trộn 2 dung dịch NaOH theo tỉ lệ thể tích bằng bao nhiêu để lấy 70 ml dung dịch thu đ ợc phải dùng hết 67,5
ml dung dịch H2SO4 mới trung hoà hoàn toàn
Bài 11 Trộn dung dịch A chứa NaOH và dung dịch B chứa Ba(OH)2 theo tỉ lệ thể tích bằng nhau thu đợc dung dịch C Trung hoà 100 ml dung dịch C cần dùng hết 35 ml dung dịch H2SO4 2M và thu đợc 9,32 gam kết tủa Tính nồng độ mol của các dung dịch A và B
Cần phải trộn bao nhiêu ml dung dịch B với 20 ml dung dịch A để thu đợc dung dịch D có thể hoà tan vừa hết 10,8 gam bột Al
Bài 12 Hai dung dịch H2SO4 A và B:
1-Hãy tính nồng độ % của A & B, biết rằng nồng độ của B lớn hơn của A 2,5 lần và khi trộn A với B theo tỉ lệ khối l ợng
là 7/3 thì thu đợc dung dịch C có nồng độ 29% Lấy 50 ml dung dịch C (d =1,27 ) tác dụng với 300 ml dung dịch BaCl2 1M Lọc và tách kết tủa Hãy tính nồng độ mol của axit HCl có trong dung dịch n ớc lọc, giả sử thể tích dung dịch thay
lít B hoà tan vừa hết 1/6 lợng Fe có trong hỗn hợp
1-Viết các phơng trình phản ứng và tính thành phần % theo khối lợng của các kim loại có trong hỗn hợp
2-Tính nồng độ mol của A & B Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 14 A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau Lấy V lít A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 d thì tạo thành 35,875 gam kết tủa Lấy V’ lít B thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3 M mới trung hoà hoàn toàn
1-Trộn V lít dung dịch A với V’ lít dung dịch B ta đợc 2 lít dung dịch C tính nồng độ mol của dung dịch C
2-Lấy 100 ml dung dịch A và100 ml dung dịch B rồi lần lợt cho tác dụng hết với Fe thì lợng H2 thoát ra từ 2 dung dịch khác nhau 0,448 lít ở đktc Tính nồng độ mol của các dung dịch A, B
Bài 15 A là dung dịch H2SO4 , B là dung dịch NaOH Trộn 0,3 lít B với 0,2 lít A đợc 0,5 lít dung dịch C Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu xanh, sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,5 M tới khi quỳ đổi thành màu tím thấy tốn hết 40 ml dung dịch axit
Trộn 0,2 B với 0,3 lít A thu đợc 0,5 lít dung dịch D Lấy 20 ml dung dịch D thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu hồng Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1 M tới khi quỳ đổi thành màu tím thấy tốn hết 80 ml dung dịch xút
1-Tính nồng độ mol của các dung dịch A & B
2-Trộn VB lít dung dịch NaOH vào VA lít dung dịch H2SO4 ở trên ta thu đợc dung dịch E Lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch BaCl2 0,15 M thu đợc kết tủa F Mặt khác, lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1 M thu đợc kết tủa G Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi đều thu đợc 3,262 gam chất rắn Tính tỉ lệ VB/VA
Bài 16 Dung dịch B chứa hai chất tan là H2SO4 và Cu(NO3)2 , 50ml dung dịch B phản ứng vừa đủ với 31,25 ml dung dịch NaOH 16% ( d = 1,12) Lọc lấy kết tủa sau phản ứng, đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi, đợc 1,6 gam chất rắn
1Tìm nồng độ mol của dung dịch B
2-Cho 2,4 gam Cu vào 50 ml dung dịch B ( chỉ có khí NO bay ra ) Hãy tính thể tích của khí NO ở đktc Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 17 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm Mg & Cu vào một lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 70% ( đặc, nóng ) thu đợc 1,12 lít khí SO2 ( ở đktc ) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH d, thu đợc kết tủa C, nung kết tủa C đến khối lợng không đổi đợc hỗn hợp chất rắn E Cho E tác dụng với lợng d H2 ( đun nóng ) thu đợc 2,72 gam hỗn hợp chất rắn F
1-Tính số gam Mg & Cu có trong hỗn hợp A
2- Cho thêm 6,8 gam H2O vào dung dịch B đợc dung dịch B’ Tính nồng độ % của các chất trong B’ ( xem nh lợng
H2O bay hơi không đáng kể)
Bài 18 Cho 200 ml dung dịch chứa KCl & H2SO4 tác dụng với bột MnO2 thu đợc 1 lít khí màu lục nhạt ở 136,5oC & 1,68 atm và dung dịch A Cho BaCl2 d vào dung dịch A thu đợc 46,6 gam kết tủa
1-Tính nồng độ mol của KCl & H2SO4 lúc đầu, biết rằng hiệu suất điều chế khí lục nhạt chỉ đạt 80%
2-Lợng khí lục nhạt ở trên sục vào 200 ml dung dịch HBr 1M Tìm nồng độ mol /l của các chất trong dung dịch sau phản ứng Giả sử phản ứng thực hiện hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Bài19 Hoà tan 1,296 gam bột Al nguyên chất trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,5M có lẫn Fe2(SO4)3 FeSO4 tạo ra trong quá trình trên đã phản ứng hết với 60 ml dung dịch KMnO4 0,06M
1-Hãy xác định nồng độ của Fe2(SO4)3 trong dung dịch ban đầu
2- Tính nồng độ mol/l của Al2(SO4)3 và H2SO4 trong dung dịch sau thí nghiệm
Bài 20.Cho 9,2 gam Na vào 160 gam dung dịch có chứa Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M có khối lợng riêng d = 1,25 Sau phản ứng ngời ta tách kết tủa ra và đem nung đến khối lợng không đổi
ThS Phan Văn Dân Trờng THPT Bắc Đông Quan - Thái Bình
Trang 9Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
1-Tính khối lợng các chất rắn thu đợc sau nung
2-Tính nồng độ % của các muối tạo thành trong dung dịch
Bài 21 A, B là hai kim loại thuộc nhóm IIA Hoà tan hoàn toàn 15,05 gam hỗn hợp X gồm ACl2& BCl2 vào nớc thu đợc
100 gam dung dịch Y Để kết tủa hết ion Cl- có trong 40 gam dung dịch Y phải dùng vừa đủ 77,22 gam dung dịch AgNO3 thu đợc 17,22 gam kết tủa và dung dịch Z
Cho tỉ số khối lợng nguyên tử của A và B là 5/3 Tìm nồng độ % của các muối trong dung dịch Y và dung dịch Z
Bài 22 Cho 200 ml dung dịch NaAlO2 0,4M Rót vào dung dịch đó 200 ml dung dịch HCl ta thấy có một chất kết tủa keo xuất hiện Nung kết tủa đến khối lợng không đổi thu đợc 3,06 gam chất rắn
1-Tính nồng độ mol của dung dịch HCl ban đầu
2-Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch sau khi pha trộn, giả sử thể tích chất rắn không đáng kể
Bài 23 Hoà tan a gam hỗn hợp Na2CO3 & KHCO3 vào H2O để đợc 400 ml dung dịch A Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A, thu đợc dung dịch B và 1,008 lít khí (ở đktc ) cho B tác dụng với Ba(OH)2 d thu đợc 29,55 gam kết tủa
1-Tính a
2-Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch A ( bỏ qua sự cho nhận proton của các ion HCO3- , CO32- )
3-Ngời ta lại cho từ từ dung dịch A vào bình đựng 100 ml HCl 1,5 M Tính thể tích khí CO2 đợc tạo ra ở đktc
Bài toán chất rắn
Bài1 Cho dung dịch xút d vào một dung dịch chứa 4,42 gam hỗn hợp Fe2(SO4)3 và Al2(SO4)3 Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lợng không đổi thì thu đợc 0,4 gam chất rắn Xác định % theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu
Bài 2 Khi cho 4,15 gam hỗn hợp NaCl & KCl tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao thu đợc 4,9 gam hỗn hợp Na2SO4
& K2SO4 Xác định % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu và % hỗn hợp sau phản ứng
Bài 3 Hỗn hợp X gồm Zn % CuO X tác dụng với lợng d dung dịch NaOH sinh ra 4,48 lít khí ở đktc Để hoà tan hết X
Bài 5 Hoà tan hoàn toàn 4,875 gam Zn vào 75 gam dung dịch HCl (lợng vừa
đủ ) thu đợc dung dịch A và khí H2 Toàn bộ lợng khí này khử hoàn toàn vừa đủ 4,4 gam hỗn hợp CuO & Fe2O3 Tính nồng độ % của dung dịch HCl và dung dịch A Tính % theo khối lợng của mỗi oxit
Bài 6 Cho hỗn hợp ba chất bột Mg, Al , Al2O3 Lấy 9 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH d thấy sinh ra 3,36 lít khí H2 Mặt khác, cũng lấy 9 gam hỗn hợp trên cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu đợc 7,84 lít khí
H2 Các khí đều đo ở đktc
Tính % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp và viết các phơng trình phản ứng
Bài 7 Hoà tan hỗn hợp CaO & CaCO3 bằng dung dịch HCl thu đợc dung dịch Y và 4,48 ml khí CO2 (ở đktc ) Cô cạn dung dịch Y thu đợc 3,33 gam muối khan
1- Tính % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu
2- Cho tất cả khí CO2 nói trên hất thụ vào 100 ml dung dịch NaOH 0,25 M thì thu đợc muối gì ? Bao nhiêu mol ?
Bài 8 Cho hỗn hợp A gồm KCl & KBr tác dụng với dung dịch AgNO3 Khối lợng kết tủa tạo ra sau khi làm khô bằng khối lợng của AgNO3 đă tham ra phản ứng
1- Hãy tính % theo khối lợng của các chất trong hỗn hợp
2- Cho 50 gam hỗn hợp A tác dụng với 118 gam AgNO3 Lọc kết tủa thu đợc dung dịch B Tính khối lợng của kết tủa
3- Pha loãng dung dịch B bằng nớc cất đến thể tích 250 ml Hãy tính nồng độ các chất trong dung dịch B
Bài 9 Hỗn hợp NaI & NaBr hòa tan vào nớc thu đợc dung dịch A Cho Brôm vừa đủ vào dung dịch A thu đợc muối X
có khối lợng nhỏ hơn khối lợng của hỗn hợp muối ban đầu là a gam Hoà tan X vào nớc thu đợc dung dịch B, sục khí Clo vừa đủ vào dung dịch B, thu đợc muối Y có khối lợng nhỏ hơn khối lợng của muối X là a gam Xác định % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp muối ban đầu ( coi Clo, Brom, Iot không phản ứng với nớc )
Bài 10 Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,82 gam hoà tan hoàn toàn vào nớc thu đợc dung dịch A Sục
khí Clo d vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn dung dịch sau phản ứng thu đợc 3,93 gam muối khan Lấy một nửa ợng muối khan này hoà tan vào nớc rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 d thì thu đợc 4,305 gam kết tủa Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và tính thành phần % theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
l-Bài11 Một hỗn hợp A gồm ba muối BaCl2 , KCl, MgCl2 Cho 54,7 gam hỗn hợp A tác dụng với 600 ml dung dịch AgNO3 2M, sau khi phản ứng kết thúc thu đợc dung dịch D và kết tủa B Lọc lấy kết tủa B , cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch D , sau khi phản ứng kết thúc thu đợc chất rắn F và dung dịch E Cho F vào dung dịch HCl d thu đợc 4,48 lít khí H2 Cho NaOH d vào dung dịch E thu đợc kết tủa Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lợng không
đổi thu đợc 24 gam chất rắn
1- Viết phơng trình phản ứng, tính khối lợng kết tủa B và chất rắn F
2- Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong hỗn hợp A
Bài 12 Hòa tan hoàn toàn một lợng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3 ,thu đợc 1,568 lít
NO2 thoát ra ở đktc Dung dịch thu đợc cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung tới khối lợng không đổi thu đợc 9,76 gam chất rắn Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong dung dịch A và nồng
độ % của dung dịch HNO3 ( giả thiết HNO3 không bị mất do bay hơi trong quá trình phản ứng )
Trang 10Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
Bài 13 Hoà tan hoàn toàn 12 gam một hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3 , MgO phải dùng vừa đủ 225 ml dung dịch HCl 2M Mặt khác, nếu đun nóng 12 gam hỗn hợp A và cho một luồng khí CO d đi qua, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
đợc 10 gam chất rắn và khí D
1- Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp A
2- Dẫn toàn bộ khí D vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ CM thì sau phản ứng thu đợc 14,775 gam kết tủa Tính CM
Bài 14 Đun nóng m gam bột đồng ngoài không khí, thu đợc hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hoàn toàn X trong 200 gam
dung dịch HNO3 thu đợc dung dịch Y và 2,24 lít khí NO ở đktc Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M, thu
đợc kết tủa R sau khi nung R đến khối lợng không đổi, thu đợc 20 gam chất rắn
1- Tính khối lợng Cu ban đầu và thành phần % theo khối lợng các chất trong hỗn hợp X
2- Tính nồng độ % của dung dịch HNO3 ban đầu
Bài15 Nếu cho 18 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al, Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 3,36 lít khí H2 ở đktc Nếu cũng cho cùng một lợng hỗn hợp nh trên tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc 13,44 lít khí H2 ở đktc
1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
2- Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong hỗn hợp đầu
Bài16.Đốt cháy hoàn toàn 8,4 gam hỗn hợp A gồm FeS2 & Cu2S thu đợc khí X và chất rắn B gồm Fe2O3 & Cu2O Lợng khí X này làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 14,4 gam Brom Cho chất rắn B tác dụng với 600 ml dung dịch H2SO4 0,15M đến khi phản ứng kết thúc thu đợc m gam chất rắn và dung dịch C Lấy 1/10 dung dịch C pha loãng bằng nớc thành 3 lít dung dịch D
Biết rằng khi hoà tan Cu2O bằng dung dịch H2SO4 thì phản ứng xảy ra tạo( Cu + CuSO4 + H2O )
1- Tính % theo khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A
Bài 18 Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe3O4 , FeCO3 hoà tan hết vào dung dịch H2SO4 loãng thu đợc V lít hỗn hợp khí
B có tỉ khối đối với H2 bằng 15 Nếu cũng cho m gam A hoà tan hết vào dung dịch HNO3 loãng thu đợc khí C gồm NO
& CO2 có tỉ khối đối với H2 bằng 18,5 Tính % theo khối lợng các chất trong A
Cho V lít hỗn hợp B tác dụng với 0,9 lít dung dịch gồm NaOH 0,02M & Ba(OH)2 0,01M đến khi phản ứng kết thúc thu
đợc kết tủa D và dung dịch E, cô cạn dung dịch E, nung sản phẩm thu đợc đến khối lợng không đổi thu đợc p gam chất rắn Tính khối lợng kết tủa D, tính p và m, cho V = 1,008 lít ở đktc
Bài 19 Hoà tan hoàn toàn 9,5 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Al2O3 trong 900 ml dung dịch HNO3 nồng độ b mol/l thu đợc dung dịch A và 3,36 lít khí NO duy nhất Cho dung dịch KOH 1M vào dung dịch A cho đến khi lợng kết tủa không đổi nữa thì cần dùng hết 850 ml Lọc rửa rồi nung kết tủa đến khối lợng không đổi thu đợc 8 gam chất rắn
1- Tính thành phần % theo khối lợng của các chất trong hỗn hợp và tính b
2- Nếu muốn thu đợc lợng kết tủa lớn nhất thì cần thêm bao nhiêu ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A Tính lợng kết tủa đó
Bài 20 Hoà tan 88,2 gam hỗn hợp A gồm Cu, Al , FeCO3 trong 250 ml dung dịch H2SO4 98% ( d = 1,84) khi đun nóng thu đợc dung dịch B và hỗn hợp khí Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch nớc Brom d sau phản ứng thu đợc dung dịch
C Khí thoát ra khỏi bình nớc Brom đợc hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng Ba(OH)2 đợc 39,4 gam kết tủa, lọc tách kết tủa rồi thêm NaOH d vào dung dịch lại thu đợc 19,7 gam kết tủa Cho dung dịch BaCl2 d vào dung dịch C thu đợc 349,5 gam kết tủa
1- Tính khối lợng mỗi chất trong A
2- Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần cho vào dung dịch B để tách riêng ion Al3+ ra khỏi các ion kim loại khác
Bài 21 Hỗn hợp rắn X cân nặng 6 gam gồm Al2O3 , Al(OH)3 , Al2(SO4)3 đợc hoà tan hoàn toàn bằng 75 ml dung dịch KOH 2M ta thu đợc dung dịch Y trong suốt Y có thể phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch FeCl3 0,1M, sục khí CO2
đến d vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa, lấy toàn bộ nớc lọc, thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch nớc lọc để pH của dung dịch thu đợc nhỏ hơn 7, tiếp tục thêm vào dung dịch nớc lọc này một lợng d dung dịch BaCl2 , kết thúc thí nghiệm ta thu đợc 6,99 gam kết tủa
1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
2- Tính % theo khối lợng các chất trong X Giải thích vì sao thêm dung dịch HCl vào dung dịch nớc lọc
Bài 22 Hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4 trộn với nhau theo tỉ lệ khối lợng 7:3,6:17,4 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HCl thu đợc dung dịch B Lấy 1/2 dung dịch B cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa C Lấy 1/2 dung dịch B cho khí Clo đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đun nóng thêm dung dịch NaOH tới d thu đợc kết tủa D
Kết tủa C, D có khối lợng khác nhau 1,7 gam, nung kết tủa (C + D) trong không khí thì thu đợc m gam chất rắn E Viết các phơng trình phản ứng, tính khối lợng các chất trong hỗn hợp A và tính m
Bài 23 Có một hỗn hợp A gồm CaCO3 , MgCO3 Al2O3 cân nặng 0,602 gam Hoà tan A vào 50 ml dung dịch HCl 0,5M Để trung hoà lợng axit d cần 41,4 ml dung dịch NaOH 0,2M Khí CO2 thoát ra khi hoà tan A cho hấp thụ vào 93,6 ml dung dịch NaOH nồng
độ a % ( d =1,0039), sau đó thêm lợng d dung dịch BaCl2 vào thấy tạo ra 0,788 gam kết tủa và khi đun nóng lại tạo thêm đợc 0,134 gam kết tủa nữa Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1- Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong A
ThS Phan Văn Dân Trờng THPT Bắc Đông Quan - Thái Bình
Trang 11Tài liệu soạn giảng Đề cao và Phụ đạo Hóa học Vô cơ
2- Tính a
Bài 24 Cho 8,8 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 & CaCO3 vào bình kín dung tích là 1,2 lít chứa không khí ( 20% O2 , 80%
N2) ở 19.5oC và 1atm Nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đ ợc hỗn hợp chất rắn B và hỗn hợp khí C Sau đó đa bình về nhiệt độ 682,5K, áp suất trong bình là p Lợng hỗn hợp B phản ứng vừa đủ với HNO3 có trong 200 gam dung dịch HNO3 6,72% , thu đợc dung dịch D và khí NO
1- Tính % theo khối lợng các chất trong A
2- Tính p
3- Tính khối lợng muối tạo thành trong dung dịch D và thể tích khí NO ở đktc
Bài 25 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeS2 & Cu2S vào H2SO4 đặc nóng, thu đợc dung dịch A và khí SO2 Hấp thụ hết SO2 vào 1 lít dung dịch KOH 1M thu đợc dung dịch B
Cho 1/2 lợng dung dịch A tác dụng với một lợng d dung dịch NH3 , lấy kết tủa nung đến khối lợng không đổi thu
đ-ợc 3,2 gam chất rắn
Cho dung dịch NaOH d vào 1/2 lợng dung dịch A, lấy kết tủa nung tới khối lợng không đổi, sau đó thổi H2 d đi qua chất rắn còn lại sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc 1,62 gam hơi nớc
1- Tính m
2- Tính số gam mỗi chất có trong dung dịch B
Bài 27 Trong bình kín dung tích 2,112 lít chứa khí CO và một lợng hỗn hợp bột A gồm Fe3O4& FeCO3 ở 27,3oC, áp suất trong bình là 1,4 atm ( thể tích chất rắn không đáng kể ) Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp khí sau phản ứng có tỉ khối hơi so với H2 bằng 554/27 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch HNO3 loãng thu đợc 1,792/3 lít hỗn hợp khí NO & CO2 ở đktc Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp A
Bài 28 Cho 19,08 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 tác dụng vừa đủ với 360 ml dung dịch HNO3 1M thu đợc 0,336 lít khí
NO ở đktc và dung dịch A Cho 4 gam bột Al vào dung dịch A rồi lắc cho đến khi phản ứng xong, thu đợc chất rắn B và dung dịch
C Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch xem nh không thay đổi
1- Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp X ban đầu
2- Tính khối lợng chất rắn B và nồng độ mol của dung dịch C
Bài29 Đốt nóng 4,16 gam hỗn hợp A gồm MgO, FeO, Fe rồi cho một luồng khí CO d đi qua, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu đợc 3,84 gam hỗn hợp chất rắn B Mặt khác, nếu cho 4,16 gam hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 thì thu đợc 4,32 gam hỗn hợp chất rắn D Hoà tan hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp A bằng một l ợng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% ( d =1,05 ) thì thu đợc dung dịch E và khí H2
1- Tính thể tích dung dịch HCl 7,3% và thể tích H2 ở đktc
2- Tính nồng độ % các chất trong dung dịch E
Bài 30 Hỗn hợp chứa 0,035 mol các chất FeO, Fe2O3 , Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này trong axit HCl thu đợc dung dịch A Chia A thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 phản ứng vừa đủ với 0,084 lít khí Clo ở đktc.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH d đun nóng hỗn hợp cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa rồi đem
nung trong không khí tới khối lợng không đổi thì thu đợc 3 gam chất rắn
Hãy viết các phơng trình phản ứng xảy ra và tính % theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp đầu
Bài 31 Cho một dòng khí H2 qua ống chứa 20,8 gam hỗn hợp MgO, CuO đun nóng thu đợc 1,08 gam hỗn hợp hơi nớc, trong ống còn lại chất rắn B Cho B vào200 ml dung dịch HCl 3 M, sau phản ứng lọc bỏ phần không tan thu đ ợc dung dịch C Thêm vào dung dịch C lợng Fe d thu đợc 1,12 lít khí ở đktc, lọc bỏ phần rắn thu đợc dung dịch D Cho NaOH d
và dung dịch D rồi đun trong không khí cho phản ứng hoàn toàn thu đợc kết tủa E
Xác định % theo khối lợng các chất trong hỗn hợp đầu và khối lợng kết tủa E
Bài 32 Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thu đợc 2,428 gam hỗn hợp rắn A gồm: Fe, FeO, và Fe2O3
d Trong A khối lợng của FeO gấp 1,35 lần khối lợng của Fe2O3 Khi hoà tan A trong 130 ml dung dịch H2SO4 0,1M thu đợc 0,224 lít khí H2 ở đktc Chất rắn còn d sau khi phản ứng hoàn toàn là Fe
1- Viết các phơng trình phản ứng đã xảy ra
2- Tính khối lợng Fe còn d
3- Tính m
4- Tính % khối lợng các chất trong A
Bài 33 Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp bột Fe, Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu đợc một chất khí có thể tích 1,12 lít ở
đktc và dung dịch A
1- Tính % về khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp
2- Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lợng không đổi Xác định khối lợng chất rắn thu đợc sau khi nung.( Biết rằng H đã khử một phần Fe3+ trong dung dịch )
Bài 34 M là hỗn hợp: Fe, FeO, Fe2O3
1- Cho dòng khí H2 d đi qua 4,72 gam hỗn hợp M nung nóng thu đợc 3,92 gam Fe Mặt khác, cho 4,72 gam hỗn hợp
M vào lợng d dung dịch CuSO4 thu đợc 4,96 gam chất rắn.Tính % lợng mỗi chất trong hỗn hợp M
2- Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 7,3%( d = 1,03) để hoà tan vừa đủ 4,72 gam hỗn hợp M, dung dịch thu đ ợc lúc này gọi là dung dịch D
3- Cho dung dịch D tác dụng với lợng d dung dịch AgNO3 Tính khối lợng chất rắn thu đợc
Bài 35 Cho m gam hỗn hợp A gồm Na, Al2O3 , Fe, Fe3O4 , Cu & Ag vào một lợng nớc d khi phản ứng kết thúc thu đợc 0,56 lít khí sau đó cho tiếp một lợng vừa đủ là 1,45 lít dung dịch H2SO4 1M vào, thu đợc thêm 3,36 lít khí, dung dịch B
và 20,4 gam chất rắn Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng d, thu đợc 8,96 lít chất khí