Biết rằng X tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn được chất rắn Y và hỗn hợp hơi Z, từ Z chưng cất được T, T tham gia phản ứng tráng gương cho sản phẩm E, E tác dụng với NaOH lại thu
Trang 1TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1 ĐỀ KHẢO SÁT THI ĐẠI HỌC NĂM 2011 LẦN 2
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút;
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố (theo đvC): Na = 23, Mg = 24, Al = 27, K = 39, Ca = 40,
Ba = 137, Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Mn = 55, Cs = 133, Li = 7, Ag = 108, Pb = 207, O = 16, H = 1,
N = 14, S = 32, P = 31, C = 12, Br = 80 và Cl = 35,5
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của
C2H4) đi qua Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (đktc), biết
tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 6,6 Nếu cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình brom tăng lên tối đa là
Câu 2: Cho các cân bằng:
(1) CH4 (k) + H2O (k) CO(k) + 3H2(k) (2) CO2(k) + H2(k) CO(k) + H2O(k) (3) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) (4) HI(k) ½ H2(k) + ½ I2(k)
(5) N2O4(k) 2NO2(k) (6) PCl5(k) PCl3(k) + Cl2(k)
(7) Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k) (8) C(r) + H2O(k) CO(k) + H2(k) Khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi thì số cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là
Câu 3: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit Số cặp chất tác
dụng với nhau trong điều kiện thích hợp là
Câu 4: Chất hữu cơ (X) chứa C, H, O Biết rằng (X) tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn
được chất rắn (Y) và hỗn hợp hơi (Z), từ (Z) chưng cất được (T), (T) tham gia phản ứng tráng gương cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu được (Y) Công thức cấu tạo của (X) là
Câu 5: Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
A Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử
B Trong tinh thể phân tử, liên kết giữa các phân tử là liên kết cộng hoá trị
C Tinh thể iot là tinh thể phân tử
D Trong tinh thể phân tử, liên kết giữa các phân tử là liên kết yếu
Câu 6: Cho các dung dịch sau:
H2N-CH2-COOH (1); H2N-CH2-COONa (2); [H3N-CH2-COOH]Cl (3);
HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH (4); H2N-CH2CH2CH(NH2)COOH (5); C6H5ONa(6) Những dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 672 ml CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, sau phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 8: Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là
A Na+; NO3-; Ag+; F- B Na+; CO32-; Al3+; Cl
-C Mg2+; Na+; SO42-; PO43- D Fe2+; NO3-; Ag+; Br
-Câu 9: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng với 100 ml dung dịch KOH
0,4M (vừa đủ), thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (quy về đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn
Trang 2lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A HCOOH và HCOOC3H7 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
C CH3COOH và CH3COOC2H5 D HCOOH và HCOOC2H5
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X (C, H, O) cho ra 4 mol CO2 Biết X cộng hợp Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 X tác dụng với Na cho ra khí H2 và X có phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là
Câu 11: Chia 8,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại R (hoá trị không đổi) và oxit của nó làm 2 phần bằng
nhau Hoà tan phần một bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 14,25 gam muối và 2,24 lít khí (đktc) Hoà tan phần hai bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được dung dịch Y chứa m gam muối và nhận thấy không có khí thoát ra Giá trị của m là
Câu 12: Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = 3 Độ điện li (α) của CH) của CH3COOH trong dung dịch đó bằng
Câu 13: Cho phương trình: FeSO4 + KMnO4 + KHSO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O Tổng
hệ số của các chất có trong phương trình trên khi cân bằng là (hệ số là các số nguyên tối giản)
Câu 14: Khẳng định nào sau đây là sai
A Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức
B Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau
C Xenlulozơ và tinh bột đều là polisaccarit nhưng chỉ có xenlulozơ có thể kéo thành sợi
D Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
Câu 15: Hai ion X+ và Y- đều có cấu hình electron của khí hiếm Ar Một nhóm học sinh thảo luận về
X, Y và đưa ra các nhận xét sau:
(1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 4
(2) Oxit cao nhất của Y là oxit axit, còn oxit cao nhất của X là oxit bazơ
(3) Hiđroxit tương ứng của X là bazơ mạnh, còn hiđroxit tương ứng của Y là axit yếu
(4) Bán kính của ion Y- lớn hơn bán kính của ion X+
(5) X ở chu kì 3, còn Y ở chu kì 4
(6) Hợp chất khí của Y với hiđro tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng phenolphtalein (7) Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của Y
(8) Trong hợp chất Y có các số oxi hoá là -1, +1, +3, + 5 và +7
Số nhận xét đúng là
Câu 16: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tan vừa hết trong dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối) Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong dung dịch Y là
Câu 17: Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được các sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công thức đúng của chất hữu cơ trên là
C HCOOCH2CH2CH2Cl D HCOOCH2CHClCH3
Câu 18: Cho các đồng phân có công thức phân tử C7H8O (đều là dẫn xuất của benzen) lần lượt tác dụng với: Na, dung dịch NaOH, HBr (đun nóng) Số phản ứng hóa học xảy ra là
Câu 19: Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)2 đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí X có
tỉ khối so với heli là D1 Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)3 đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với heli là D2 Mối quan hệ giữa D1 và D2 là
A D1 = 0,876D2 B D2 = 1,08D1 C D1 = D2 D D2 = 0,972D1
Trang 3Câu 20: Các dung dịch KHCO3 (1); H2SO4 (2); NaCl (3) và KHSO4 (4) đều có nồng độ mol là 0,01M Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều giảm dần từ trái sang phải là
A (1); (3); (4); (2) B (2); (4); (3); (1) C (1); (2); (4); (3) D (2); (4); (1); (3)
Câu 21: Một bạn học sinh thực hiện 2 thí nghiệm sau Thí nghiệm 1: cho từ từ đến hết 240 ml dung
dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X gồm NaAlO2 aM và NaOH 0,5M Ở thí nghiệm 2: cũng cho từ
từ đến hết 560 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X ở trên Sau 2 thí nghiệm bạn đều thu được cùng một lượng kết tủa Giá trị của a là
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al4C3 vào nước (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp khí Y và 17,16 gam kết tủa Oxi hoá hoàn toàn hỗn hợp Y bằng hỗn hợp Z gồm oxi và ozon, hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình dung dịch KOH đặc, dư thì khối lượng bình tăng thêm 28,38 gam Giá trị của m là
Câu 23: Cho các oxit sau: SO3, CO, Al2O3, Cl2O7, MnO2, NO2, CrO3, MgO, P2O5 và NO Số oxit trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở điều kiện thường là
Câu 24: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (là đồng
đẳng của nhau) thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 25: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H8O2 Đun nóng 5,28 gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M (D = 1,0368 g/ml) Phản ứng xong làm bay hơi dung dịch thu được chất rắn Y và hơi Z Đem ngưng tụ hơi Z được 102,44 gam chất lỏng Khối lượng của chất rắn Y là
Câu 26: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Số gam muối có trong dung dịch X là
Câu 27: Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là
A Kim loại bạc không tan trong dung dịch axit nitric đặc nguội
B Đồng thanh là hợp kim của đồng và kẽm
C Khí hiđroclorua được thu bằng cách dời chỗ không khí hoặc dời chỗ nước
D Quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu không làm thay đổi nồng độ của ion
Cu2+ trong suốt quá trình điện phân
Câu 28: Lấy 9,1 gam hợp chất X có công thức phân tử là C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,24 lít (đktc) khí Y (làm xanh giấy quì tím ẩm) Đốt cháy hoàn toàn lượng khí Y nói trên, thu được 8,8 gam CO2 X, Y lần lượt là
A CH3COONH3CH3; CH3NH2 B HCOONH3C2H3; C2H3NH2
C CH2=CHCOONH4; NH3 D HCOONH3C2H5; C2H5NH2
Câu 29: Hỗn hợp X gồm C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO (trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol) Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc) Mặt khác thực hiện phản ứng tráng gương với m gam X thì thu được p gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của p là
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn k mol một este no, thu được x mol CO2 và y mol H2O Biết x – y = k Công thức chung của este là
A CnH2n-2O2 B CnH2n-2O4 C CnH2nO2 D CnH2n-4O4
Câu 31: Oxi hoá chậm a gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12,56 gam hỗn hợp X
gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Để hoà tan hết lượng hỗn hợp X ở trên cần vừa đủ 440 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 672 ml khí (đktc) Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được b gam kết tủa Giá trị của a và b lần lượt là
A 9,52 gam và 63,14 gam B 11,2 gam và 76,4 gam
C 10,08 gam và 74,2 gam D 9,52 gam và 70,7 gam
Trang 4Câu 32: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ
khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Đun 25,75 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là
Câu 33: Cho 13,5 gam hỗn hợp Fe và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được 5,04 lít khí (đktc) Cũng lượng hỗn hợp trên cho tác dụng hoàn toàn với V ml dung dịch CuSO4 0,5M, sau phản ứng thu được 14 gam chất rắn Giá trị của V là
Câu 34: Một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) có khối lượng phân tử bằng 74 đvC X tác dụng được
với: Na, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3/NH3 X có công thức phân tử là
A C4H10O B C2H4O3 C C2H2O3 D C3H6O2
Câu 35: Cho các cặp chất sau đây tác dụng với nhau:
(1) ozon và dung dịch KI (2) dung dịch H2S và dung dịch FeCl2
(3) K2MnO4 và dung dịch HCl đặc (4) khí CO2 và dung dịch CaOCl2
(5) dung dịch H2SO3 và dung dịch BaCl2 (6) dung dịch FeSO4 và dung dịch Br2
(7) khí CO2 và dung dịch NaHCO3 (8) dung dịch KHSO4 và KHCO3
(9) dung dịch FeCl3 và dung dịch NH3 (10) dung dịch H2S và dung dịch FeCl3
Số cặp chất không tác dụng với nhau là
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol este X thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng dung dịch KOH được 0,2 mol ancol etylic và 0,1 mol muối Công thức cấu tạo của X là
A C2H5OOC-COOC2H5 B HCOOC2H5
C CH2(COOC2H5)2 D CH3COOC2H5
Câu 37: Chia m gam Cu làm 2 phần bằng nhau Phần 1, cho vào 200 ml dung dịch NaNO3 0,2M và
H2SO4 0,2M; sau phản ứng thu được V lít khí NO và còn lại một phần chất rắn Phần 2, cho vào 200
ml dung dịch HNO3 0,2M và H2SO4 0,2M; sau phản ứng thu được 1,1V lít khí NO (không còn chất rắn) Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích đo ở cùng điều kiện Giá trị của m là
Câu 38: R là một axit cacboxylic đơn chức Lấy m gam R tác dụng với NaHCO3 dư thấy giải phóng
ra 1,792 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, cho m gam R vào C2H5OH lấy dư rồi đun trong H2SO4 đặc thì thu được 6 gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 75%) Giá trị của m là
Câu 39: Cho các chất sau:
etanol (1); axit axetic (2); phenol (3); axit fomic (4); p - metylphenol (5) và p - nitrophenol (6) Thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết O – H trong phân tử các chất trên là
A 4 >2 > 6 > 3 > 5 > 1 B 2 > 4 > 5 > 3 > 6 > 1
C 4 > 2 > 5 > 1 > 3 > 6 D 6 > 2 > 4 > 1 > 3 > 5
Câu 40: Cho sơ đồ biến hoá sau: Cu2S CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 X, Y,
Z lần lượt là
A H2SO4 loãng; BaCl2; HNO3 B H2SO4 đặc; BaCl2; AgNO3
C FeSO4; HCl; AgNO3 D HNO3; NaCl; Fe(NO3)2
II PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho phương trình hoá học: H2SO4 (đặc) + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Phát biểu sai là
A H2SO4 đặc là chất oxi hoá, HI là chất khử
B H2SO4 đặc oxi hoá HI thành I2 và nó bị khử thành H2S
C I2 oxi hoá H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI
D HI bị oxi hoá thành I2, H2SO4 đặc bị khử thành H2S
ddX ddY ddZ
Trang 5Câu 42: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất
hữu cơ Y (chứa 74,07% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu
cơ khác nhau Tên gọi của X là
A meyl xiclopropan B but-1-en C propilen D but-2-en
Câu 43: Hoà tan một lượng hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng 0,23 mol H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ) Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối Fe(III) Khối lượng muối có trong dung dịch Y là
Câu 44: Sau một thời gian t điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (D = 1,25 g/ml) với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, nhận thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5M Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu và giá trị của t lần lượt là
Câu 45: Đun butan – 2 – ol với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được chất hữu cơ X Cho X tác dụng với dung dịch HBr đặc thu được chất hữu cơ Y Đun nóng Y với Mg trong ete khan thu được sản phẩm Z (trong đó X, Y, Z là các sản phẩm chính) Công thức của Z là
A CH3CH2CH2CH2OH B CH3CH(MgBr)CH2CH3
C CH3CH2CH2CH2MgBr D CH3CH2CH(OH)CH3
Câu 46: Lên men 360 gam glucozơ trong điều kiện thích hợp (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol
etylic) Cho toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH, thu được 106 gam
Na2CO3 và 168 gam NaHCO3 Hiệu suất của phản ứng lên men là
Câu 47: Trong số các hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2, cóbao nhiêu chất tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2 ở nhiệt độ thường?
Câu 48: Cho 3,78 gam hỗn hợp X gồm CH2=CHCOOH, CH3COOH và CH2=CHCH2OH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 8 gam brom Mặt khác, để trung hoà 0,03 mol X cần dùng vừa đủ 20 ml dung dịch NaOH 0,75M Khối lượng của CH2=CHCOOH có trong 3,78 gam hỗn hợp X là
Câu 49: Trong ăn mòn điện hoá, xảy ra
A sự oxi hoá ở cực dương B sự oxi hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm
C sự khử ở cực âm D sự oxi hoá ở cực âm và sự khử ở cực dương Câu 50: Để nhận biết 3 mẫu chất rắn: Fe; Fe3O4 và Fe2O3 hoá chất duy nhất cần dùng là
A Dung dịch HNO3 loãng B Dung dịch HCl
C Dung dịch HNO3 đặc, nguội D Dung dịch HNO3 đặc, nóng
B Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho các chất: C6H5NH2(1); C2H5NH2(2); (C6H5)2NH(3); (C2H5)2NH (4); NaOH (5); NH3
(6) Thứ tự tính bazơ giảm dần của các chất trên là
A 1 > 3 > 5 > 4 > 2 > 6 B 5 > 2 > 4 > 6 > 1 > 3
C 6 > 4 > 3 > 5 > 1 > 2 D 5 > 4 > 2 > 6 > 1 > 3
Câu 52: Cho X là một α) của CH - aminoaxit Biết 0,01 mol X tác dụng vừa hết với 80 ml dung dịch
HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan Còn khi cho 7,35 gam X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 20 gam dung dịch NaOH 20% Công thức cấu tạo của X là
A H2N(CH2)4CH(NH2)COOH B H2NC3H5(COOH)2
C HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH D (NH2)2C5H9COOH
Câu 53: Hoà tan a mol Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ), thu được dung dịch X Điện phân dung dịch X với 2 điện cực trơ, cường độ dòng điện 9,65A Sau 1000 giây thì quá trình điện phân kết thúc và khi đó catot bắt đầu có khí thoát ra Giá trị của a là
A 0,0125 mol B 0,025 mol C 0,0375 mol D 0,0175 mol
Trang 6A 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O B Cr(OH)2 + 2NaOH → Na2[Cr(OH)4]
C 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3 D Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
Câu 55: Cho 14,1 gam chất X có công thức CH6N2O3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và chất khí Z làm xanh giấy quì tím ẩm Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 56: Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo của phân tử glucozơ?
A Phản ứng tráng gương để chứng minh phân tử có nhóm – CHO
B Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm chức – OH
C Phản ứng với (CH3CO)2O theo tỉ lệ mol 1 : 5 để chứng minh phân tử có 5 nhóm – OH
D Phản ứng với Na để chứng minh phân tử có nhóm – OH
Câu 57: Cho a gam sắt vào dung dịch chứa x mol CuSO4 và y mol H2SO4 loãng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí H2 ; a gam đồng và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Mối quan hệ giữa x và y là
Câu 58: Chỉ dùng dung dịch K2CO3, nhận biết được các dung dịch riêng biệt trong dãy
A Mg(NO3)2; BaCl2; NaNO3 B CaCl2; KNO3; MgCl2
C AlCl3; Mg(NO3)2; NaCl D KNO3; NaCl; BaCl2
Câu 59: Hai hiđroxit tan trong dung dịch NH3 là
A Fe(OH)2 và Ni(OH)2 B Ni(OH)2 và Cu(OH)2
C Cu(OH)2 và Fe(OH)2 D Zn(OH)2 và Mg(OH)2
Câu 60: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,2M và CH3COONa 0,1M Biết ở 250C Ka
của CH3COOH là 1,8.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là
- HẾT