1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia ly 2011

195 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái đo ä: HS nhận thức tự nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tốđịa lí II .Các phương tiện dạy học : - Lược đồ các đới khí hậu châu Á.. - On đới lục địa H : Tại sao các đớ

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn : 10/8/2010

Tiết 1 Ngày dạy : 19/8/2010

PHẦN I : THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (TT)

XI: CHÂU Á

Bài 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÝ , ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Sau bài học HS cần :

- Biết được vị trí địa lý , giới hạn của châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của Châu Á

2 Kỹ năng :

Củng cố và phát triển các kỹ năng đọc , phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ

II Phương tiện dạy học :

-Bản đồ địa hình , khoáng sản và sông hồ Châu Á

-Bản đồ tự nhiên TG

III Hoạt động dạy – học :

Trang 2

Trường THCS Tân Khai

Giáo Viên : Nguyễn Thị Tường Vy

GV : Cho HS quan sát H 1.1 (sgk) :

H : Châu Á thuộc lục địa nào trên TG ?

- HS : Á- Aâu

H : Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền

Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào ?

- HS : + Điểm cực Bắc của châu lục là mũi

Sê-li-xkin nằm trên vĩ tuyến 77044’ B

+ Điểm cực Nam là mũi Pi-ai nằm ở phía nam

bán đảo Malaxca ở 1016/

H : Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu

lục nào ?

- HS : + Bắc Băng Dương , Thái Bình Dương ,

Ấn Độ Dương

+ Châu Aâu và Châu Phi

H : Theo chiều Bắc –Nam và Đông – Tây Châu Á

dài bao nhiêu Km ?

- HS : + Theo chiều Bắc – Nam : 8500 Km

+ Theo chiều Đông – Tây : 9200 Km

H : Điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh

thổ của Châu Á ?

- HS : Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến Xích

đạo , có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình

phức tạp

H : Dựa vào SGK hãy cho biết : Diện tích Châu

Á là bao nhiêu ?

- HS : 44,4 triệu Km2 ( kể cả các đảo )

H : Hãy so sánh với một số châu lục ?

(GV có thể chuẩn bị bảng phụ về số liệu )

- HS : Như vậy , diện tích Châu Á chiếm 1/3

diện tích đất nổi trên trái đất , lớn gấp rưỡi Châu

Phi , gấp 4 Châu Âu

GV : Như vậy , Châu Á là châu lục rộng lớn

nhất thế giới

I Vị trí địa lý và kích thước của Châu Á :

- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới , là một bộ phận của lục địa Á- Aâu với diện tích 44,4 triệu Km2 ( kể cả các đảo )

- Nằm trải dài từ vĩ độ 77044/ B đến

1016/ B

- Bắc giáp Bắc Băng Dương , Nam giáp Ấn Độ Dương , Tây giáp Châu Âu , Phi , Địa Trung Hải , Đông giáp Thái Bình Dương

II Đặc điểm địa hình và khoáng sản

2

Trang 3

4 Củng cố :

a.Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lý , kích thước của lãnh thổ Châu Á ?

b.Hãy nêu đặc điểm địa hình Châu Á ?

5 Dặn dò :

- Học bài cũ , trả lời câu hỏi sgk trang 6

- Chuần bị bài mới , bài 2 : “Khí hậu Châu Á “

+ Khí hậu Châu Á phân hóa đa dang như thế nào ?

+ Các kiểu khí hậu nào phổ biến ở Châu A

Thứ 2, 16/8/2010

Tuần 2 Ngày soan : 20/8/2010

Tiết 2 Ngày dạy : 26/8/2010

Bài 2 : KHÍ HẬU CHÂU Á

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

- Trình bày và giải thích được đặc điểm KH của châu Á

- Nêu và giải thích sự khác nhau giữa kiểu KH gió mùa và kiểu KH lục địa ở châu Á

2 Kĩ năng :Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích , vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí

hậu

3 Thái đo ä: HS nhận thức tự nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tốđịa lí

II Các phương tiện dạy học :

- Lược đồ các đới khí hậu châu Á

- Các biểu đồ KH thuộc các kiểu KH chính

III Hoạt động dạy – học :

1 Ôn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

H : Trình bày đặc điểm vị trí địa lý , kích thước lãnh thổ Châu Á ?

Trang 4

- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44,4 triệu Km2 , nằm trải dài từ

vĩ độ 77o44/B đến 1o16/B

- Tiếp giáp với 2 đại dương lớn và 3 châu lục

H : Khoáng sản Châu Á có đặc điểm gì nổi bậc ?

- Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú , quan trọng nhất là : sắt , crôm, dầu mỏ , khí đốt …

3 Bài mới :

Vị trí địa lý , kích thước rộng lớn và cấu tạo đia hình phức tạp đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa và tính lục địa của Châu Á Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài 2 :” Khí hậu Châu Á “

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

GV cho HS quan sát lược đồ hình 2.1 sgk

H : Dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ Châu Á có các đới

khí hậu nào ?

- Đới khí hậu cực và cận cực

- Đới khí hậu ôn đới

- Đới khí hậu cận nhiệt

- Đới khí hậu nhiệt đới

- Đới khí hậu xích đạo

H :Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?

- Cực và cận cực : Từ vòng cực Bắc đến cực

- Ôn đới : Từ 400B đến vòng cực bắc

- Cận nhiệt : Từ CTB đến 400B

- Nhiệt đới : Từ CTB đến 50B

H : Tại sao khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều

đới khác nhau ?

H : Dựa vào H 2.1 sgk và bản đồ TN châu Á hãy :

Kể tên các kiểu khí hậu thuộc từng đới khí hậu ?

- HS dựa vào sgk để trả lời

H : Kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích ?

- On đới lục địa

H : Tại sao các đới khí hậu lại có sự phân hóa

thành nhiều kiểu ?

1/ Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng :

- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích đạo nên châu Á có nhiều đới KH

Trang 5

- Do lãnh thổ rất rộng , có các dãy núi và sơn

nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập

sâu vào nội địa

- Ngoài ra , trên các núi và sơn nguyên cao khí hậu

còn thay đổi theo chiều cao

H : Đới khí hậu nào không phân hóa thành các kiểu

khí hậu ? Giải thích ?

- Đới khí hậu xích đạo và cực Vì :

+ Đới KH xích đạo : có khối khí xích đạo nóng ,

ẩm thống trị quanh năm

+ Đới KH cực :có khối khí cực khô , lạnh thống trị

quanh năm

GV chuyển ý :KH châu Á phổ biến với 2 kiểu KH

nào chúng ta sẽ tìm hiểu qua phần tt :

H : Kiểu khí hậu nào phổ biến trong từng đới khí

hậu ?

- HS : kiểu GM và lục địa

H : Nêu đặc điểm khác nhau của các kiểu KH gió

mùa và lục địa ?Giải thích vì sao lại có sự khác

2/ Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

* Đặc điểm :

- KH gió mùa :

1 năm có 2 mùa+ Mùa đông : khô , lạnh , ít mưa

+ Mùa hè : nóng , ẩm , mưa nhiều

Trang 6

+ Vì : do châu Á có kích thước rộng lớn , ĐH chia

cắt phức tạp , núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh

hưởng của biển …

H:Khí hậu gió mùa, lục địa phân bố ở khu vực nào?

H : Việt Nam nằm trong đới KH nào ? Thuộc kiểu

KH gì ?

- Đới KH nhiệt đới , kiểu KH nhiệt đới gió mùa

- KH lục địa : + Mùa đông khô , rất lạnh

+ Mùa hè khô , rất nóng Biên độ nhiệt ngày , năm lớn , cảnh quan hoang mạc phát triển

* Phân bố :

- KHGM :+ GM nhiệt đới : Nam Á và Đông Nam Á

+ GM cận nhiệt và ôn đới : Đông Á

- KHLĐ : Chiếm diện tích lớn vùng nội địa và Tây Nam Á

4 Củng cố :

a Nêu đặc điểm của 2 kiểu KH gió mùa và lục địa ?

b Kể tên những đới KH ở châu Á ?

5 Dặn dò :

- Làm bài tập sgk

- Học bài cũ , chuẩn bị bài mới :

+ Trình bày đặc điểm sông ngòi Việt Nam ?

+ Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á là gì ?

Thứ 2 , 23/8/2010

Trang 7

Tuần 3 Ngày soạn : 24/8/2010

Tiết 3 Ngày dạy : 8/9/2010

Bài 3 : SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

Sau bài học HS cần nắm :

-Trình bày được đặc điểm chung của mạng lưới sông ngòi châu Á

- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước , giá trị KT của các hệ thống sông lớn

- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan

2

Kỹ năng :

- Biết dựa vào bản đồ để tìm một số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á

- Xác định trên lược đồ một số hệ thống sông lớn và một số cảnh quan của châu Á

- Xác lập mối quan hệ giữa địa hình – khí hậu với sông ngòi , cảnh quan

3 Thái độ :

Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên

Trang 8

II Các phương tiện dạy – học :

- Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ) , lược đồ hình 3.1 , 3.2

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu Á

- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên Châu Á ( đài nguyên , rừng lá kim )

III/ Hoạt động dạy - học :

1 Oån định :

2 Kiểm tra bài cũ :

H : Châu Á có những đới KH nào ? Xác định giới hạn các đới KH trên bản đồ ?

- Đới KH cực và cận cực - Đới KH ôn đới - Đới KH cận nhiệt

- Đới KH nhiệt đới - Đới KH xích đạo

H : Đới KH nào chia thành nhiều kiểu KH ?

- Đới KH ôn đới , cận nhiệt , nhiệt đới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

GV treo bản đồ TN châu Á cho HS quan sát :

H : Dựa vào bản đồ TN châu Á hãy : Nêu nhận xét

chung về mạng lưới và sự phân bố của sông ngòi

châu Á ?

H : Dựa vào H 1.2 (sgk) hãy : Kể tên các sông lớn

của khu vực Bắc Á , Đông Á và Tây Nam Á ?

- HS : + Bắc Á : Sông Ô-bi , Lê-na …

+ Đông Á : S Trường Giang , Hoàng Hà , Amua

+ Tây Nam Á : S Ti-grơ,s ơ-ra-phát

H : Nơi bắt nguồn của các con sông này là từ khu

vực nào ? Đổ vào biển và đại dương nào ?

- HS : + Bắt nguồn từ vùng núi trung tâm châu Á ,

Tây Nam Á , Bắc Á

+ Đổ ra TBD , BBD , biển Địa Trung Hải

1 Đặc điểm sông ngòi :

- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn Nhưng phân bố không đều , chế độ nước phức tạp

Trang 9

H : Sông Mê-Kông chảy qua nước ta bắt nguồn từ

sơn nguyên nào ?

- SN Tây Tạng

GV chia lớp thành 6 nhóm để TL , thời gian : 2/

Đại diện báo cáo , cả lớp bổ sung

GV nhận xét , chuẩn xác

H (TL) : Dựa vào bản đồ TN châu Á và kiến thức

đã học hãy cho biết : Đặc điểm và sự phân bố

mạng lưới sông ngòi ở ba khu vực :

N1 – N2 : Khu vực Bắc Á ?

N3 – N4 : Khu vực Tây Nam Á và Trung Á ?

N5 – N6:Khu vực Đông Á , Đông Nam Á và Nam

Á?

( GV kết hợp sgk giải thích cho HS hiểu rõ hơn )

H : Dựa vào H 1.2 (sgk) hãy : Xác định các hồ nước

ngọt và nước mặn ở châu Á ?

-HS : Hồ Ban-khát , Bai-can …(GV gọi HS lên xác

định trên bản đồ )

H : Sông và hồ châu Á đã đem lại những giá trị

kinh tế gì ?

-HS : + Sông Bắc Á : có giá trị giao thông , thủy

điện

+ Sông ở khu vực khác : cung cấp nước cho sản

xuất , đời sống , du lịch , đánh bắt và nuôi trồng

- Có 3 hệ thống sông lớn :+ Bắc Á : Mạng lưới sông dày , mùa đông đóng băng mùa xuân có lũ do băng tuyết tan

+ Tây Nam Á và Trung Á : Rất ít sông , nguồn cung cấp nước cho sông là nước băng tan , lượng nước giảm dần về hạ lưu

+ Đông Á Đông Nam Á và Nam Á : Có nhiều sông , sông nhiều nước , nước lên xuống theo mùa

- Sông ngòi và hồ ở châu

Trang 10

thủy sản …

H : Sông và hồ ở Việt Nam cũng đem lại những giá

trị kinh tế to lớn ntn ?

- HS : Nhiều sông và hồ ở VN có giá trị về thủy

điện , thủy lợi , cung cấp nước cho sản xuất và sinh

hoạt …

GV treo tranh về thủy điện Hòa Bình cho HS quan

sát để HS thấy được vai trò của sông , hồ VN

GV chuyển ý : Các cảnh quan TN phân hóa rất đa

dạng , để biết nó phân hóa ntn chúng ta cùng tìm

hiểu qua phần tt:

H : Dựa vào H 2.1 và 3.1 (sgk) hãy : Đọc tên các

đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ B xuống N

dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ ?

- HS nhìn vào bản đồ để đọc

H : Những cảnh quan nào phân bố ở khu vực KH

gió mùa và khu vực KH lục địa khô hạn ?

-HS :+ Khu vực KHGM : Rừng hổn hợp và rừng lá

rộng , rừng cận nhiệt đới ẩm , rừng nhiệt đới ẩm …

+ Khu vực KHLĐ : Hoang mạc và bán hoang mạc ,

thảo nguyên , đài nguyên , cảnh quan núi cao …

H : Những cảnh quan nào phân bố ở đới KH : ôn

đới , cận nhiệt , nhiệt đới ?

- HS : + Oân đới : Rừng lá kim , rừng hỗn hợp và lá

rộng , thảo nguyên , hoang mạc và bán hoang mạc

+ Cận nhiệt : Cảnh quan núi cao , rừng cận nhiệt

đới ẩm , hoang mạc và bán hoang mạc …

+ Nhiệt đới : Xa van và cây bụi , nhiệt đới ẩm …

H : Nguyên nhân của sự phân bố một số cảnh quan

đó ?

Á có giá trị rất lớn trong sản xuất , đời sống , văn hóa , du lịch …

2 Các đới cảnh quan tự nhiên:

- Do địa hình và KH đa dạng nên các đới cảnh quan châu Á rất đa dạng

Trang 11

GV : Sự phân hóa cảnh quan từ B – N và Đ- T ảnh

hưởng của sự thay đổi KH từ ven biển vào nội địa ,

thay đổi KH theo vĩ độ

GV : cho HS quan sát H 3.2 (sgk) để thấy được sự

phân hóa đa dạng của cảnh quan TN châu Á Từ

đó GV hướng dẫn HS nhiệm vụ bảo vệ rừng

H : Dựa vào bản đồ TN châu Á và những hiểu biết

của mình hãy : Nêu những thuận lợi và khó khăn

của TN đối với sản xuất và đời sống ?

GV liên hệ một số khó khăn do thiên nhiên mang

lại ở VN

- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn

- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-Bia

- Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông Trung Quốc , Đông Nam Á và Nam Á

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á :

a) Thuận lợi :

- Thiên nhiên đa dạng

- Tài nguyên phong phú , trữ lượng lớn về dầu mỏ , than , sắt …

a) Kể tên những đới cảnh quan TN ở Châu Á ?

b) Lấy một số VD về những khó khăn do thiên nhiên mang lại ở châu Á ?

Trang 12

c ) Trình bày đặc điểm sông ngòi của 3 khu vực : Bắc Á , Tây Nam Á và Trung Á , ĐNÁ , Đông Á và Nam Á ?

5 Dặn dò :

- Học bài cũ , làm bài tập sgk

- Chuẩn bị bài mới , bài 4 : Thực hành

+ Xác định các hướng gió chính từng khu vực vào mùa đông và mùa hạ ở châu Á ?

+ Xác định các trung tâm áp cao và áp thấp ?

Thứ 2 , 30/8/2010

Tuần 4 Ngày soạn : 31/8/2010

Tiết 4 Ngày dạy : 16 / 9/2010

Bài 4 : PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học :

Kiến thức : Sau bài học HS cần nắm :

Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực GM châu Á

Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu GM , đặc biệt ảnh hưởng của gió mùa với VN

Trang 13

- Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1 và 4.2 ( phóng lớn )

III Hoạt động dạy – học :

1/ Oån định :

2 / Kiểm tra bài cũ :

H : Nêu đặc điểm và sự phân bố mạng lưới sông ngòi của 3 hệ thống sông lớn ở châu Á ?

- HS : + Bắc Á :Mạng lưới sông dày , mùa đông đóng băng , mùa xuân có lũ do băng tuyết tan

+ ĐNÁ , ĐÁ , NÁ : Có nhiều sông , sông nhiều nước , nước lên xuống theo màu

+ Trung Á và Nam Á : Rất ít sông , nguồn cung cấp nước cho sông là nước băng tan , lượng nước giảm dần về hạ lưu

3/ Bài mới :

01 tính chất khí hậu đặc biệt của châu Á là tính chất gió mùa Nguyên nhân hình thành , hệ quả và ảnh hưởng đến khí hậu – sự phát triển nông nghiệp ở nước ta ra sao ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

GV : Dùng bản đồ “ KH châu Á “ giới thiệu khái quát các khối

khí trên bề mặt TĐ

GV : Giới thiệu chung về H4.1 và 4.2 sgk ( yêu cầu HS đọc chỉ

dẫn để hiểu rõ hơn )

GV giúp HS giải thích các khái niệm :

H : Thế nào là trung tâm khí áp ?

- HS : Biểu thị bằng những đường đẳng áp

H : Đường đẳng áp là gì ?

-HS : Là đường nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau

H : Ý nghĩa các số thể hiện trên các đường đẳng áp ?

-HS : + Khu áp cao trị số đẳng áp càng vào trung tâm càng cao

+ Khu áp thấp càng vào trung tâm càng giảm

GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ cho HS TL

Đại diện báo cáo , cả lớp bổ sung

GV nhận xét , chuẩn xác

H (TL) : Dựa vào H 4.1 và 4.2 sgk hãy :

- Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao và áp thấp ?

- Xác định các hướng gió chính theo khu vực?

Trang 14

N1-3-5 : Xác định mùa đông ?

N2-4-6 : Xác định mùa hạ ?

( GV treo bảng phụ theo mẫu cho HS điền kết quả TL )

Mùa Khu vực Hướng gió

-(+) Aân độ dương – (-) Iran

H : Vậy điểm khác nhau cơ bản giữa tính chất GMMĐ và

GMMH là gì ? Vì sao lại có sự khác nhau đó ?

-HS : + GMMĐ : lạnh và khô vì xuất phát từ trên lục địa

+ GMMH : mát và ẩm vì thổi từ đại dương vào

H : Nguồn gốc và sự thay đổi hướng gió của 2 mùa đông và hạ

có ảnh hưởng như thế nào tới thời tiết và sinh hoạt , sản xuất

trong khu vực 2 mùa ?

-HS : + Mùa đông : Hướng gió thổi từ lục địa ra biển , thời tiết

khô , lạnh

+ Mùa hạ: Hướng gió thổi từ biển vào mang lại thời tiết nóng ,

ẩm có mưa nhiều

HS ghi bài theo nội dung bảng TL đã điền

4 Củng cố :

a Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu á vào mùa đông và hè ?

b Đặc điểm thời tiết về mùa đông và hè ở khu vực gió mùa châu á ?

Trang 15

5 Dặn dò :

- Học bài cũ

- Oân tập các chủng tộc trên thế giới ?

- Đặc điểm dân cư các châu phi , Mĩ , Aâu , Đại Dương ?

Thứ 2 , 6/9/2010

Tuần 5 Ngày soạn : 7/9/2010

Tiết 5 Ngày dạy : 23/ 9/2010

Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ , XÃ HỘI CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học :

Kiến thức : Sau bài học HS cần nắm :

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư , XH Châu Á

- Tên các tôn giáo lớn , sơ lược về sự ra đời các tôn giáo này

Kĩ năng :

Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á

II : Phương tiện dạy học :

–Bản đồ các nước trên thế giới

–Sách GK , sgv địa lý 8

III Hoạt động dạy-học :

Trang 16

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới , bài 5 : “ Đặc điểm dân cư , xã hội châu Á “.

GV : gọi HS đọc bảng 5.1 sgk

H : Dựa vào bảng 5.1 sgk hãy : Nhận xét số dân châu

Á so với các châu lục khác ?

- HS : Châu Á có số dân đông nhất (GV hướng dẫn

HS nhận xét cụ thể từng số liệu sgk )

H:Số dân châu Á chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?

- HS : 61%

H : Diện tích châu Á chiếm bao nhiêu % diện tích của

TG ?

- 23,4 % ( chiếm 1/3 bề mặt nổi của TĐ )

H:Nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông ở châu

Á là gì ?

-HS : + Châu Á có nhiều đồng bằng lớn , màu mỡ

+ Các đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

nên cần nhiều lao động

GV liên hệ ở VN : ĐBSH ở VN là nơi tập trung dân

cư đông nhất nước , vì nơi đây là 1 trong 2 đồng bằng

lớn nhất nước , đồng bằng màu mỡ , thuận lợi cho

sản xuất nông nghiệp

GV chia lớp thành 4 nhóm TL , thời gian : 2/

Đại diện báo cáo , cả lớp bổ sung

GV nhận xét , chuẩn xác

H (TL) : Hãy tính mức gia tăng tương đối của dân số

1 Một châu lục đông dân nhất TG :

- Châu Á có số dân đông nhất , chiếm gần 61% dân số TG Nguyên nhân là do châu Á có nhiều đồng bằng tập trung đông dân

Trang 17

các châu lục và TG trong 50 năm ?Tính đến năm

2000 dân số châu Á sẽ tăng lên bao nhiêu % ? ( Quy

định chung dân số năm 1950 là 100% ).

-GV hướng dẫn HS cách tính : VD châu phi

Năm 2000= (784tr người / 221 tr người ) * 100% =

H : Qua kết quả vừa tính toán , em có nhận xét gì về

mức độ tăng dân của châu Á so với các châu lục

khác và TG ?

- Tăng nhanh , đứng thứ 2 sau châu Phi , cao hơn so

với TG

H : Dựa vào bảng 5.1 sgk hãy cho biết : Tỉ lệ gia

tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục

khác và với TG ?

- Đã giảm ngang mức trung bình năm của TG 1,3%

H : Nguyên nhân nào từ một châu lục đông dân nhất

mà hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể ?

- Do quá trình CNH – ĐTH ở các nước châu Á như

TQ , Aán Độ , VN , TL …

H : Việc thực hiện chính sách dân số ở VN hiện nay

ntn ?

- Ngày càng hiệu quả với chính sách kế hoạch hóa

gđ , khuyến khích 1 gđ nên sinh từ 1 đến 2 con …

GV liên hệ : VD ở TQ hiện nay thực hiện triệt để

mỗi gđ chỉ được sinh 1 con Bên cạnh đó , cũng có

Trang 18

những nước có chính sách khuyến khích dân số gia

tăng như Malaysia , Xingapo do dân số của những

quốc gia này tương đối ít

GV chuyển ý : Dân cư thuộc nhiều chủng tộc , các

chủng tộc này chung sống bình đẳng trong các hoạt

động kinh tế , để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng

tìm hiểu qua phần tt :

GV : cho HS quan sát H 5.1 sgk

H : Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống ? Xác

định địa bàn phân bố chủ yếu của các chủng tộc đó ?

- Chủng tộc ơ –rô-pê-ô-it tập trung ở Tây Nam Á và

H : Dân cư châu Á phần lớn thuộc chủng tộc nào ?

H : Hãy so sánh các thành phần chủng tộc ở châu Á

và châu Aâu ?

- HS : TP chủng tộc ở châu Á đa dạng , phức tạp hơn

châu Aâu

GV mở rộng : Người Môn-gô-lô-it chiếm tỉ lệ rất

lớn trong tổng số cư dân châu Á được chia thành 2

tiểu chủng khác nhau :

- Một nhánh Môn-gô-lô-ít phương bắc gồm người

Xibia (người Ekimô , Ioat ) , Mông Cổ , Mãn Châu ,

NB , TQ , TRT

- Một nhánh Môn-gô-lô-it phương nam : ĐNÁ , nam

TQ Tiểu chủng này hổn hợp với đại chủng

ô-tra-lô Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính sách dân số , do sự phát triển CNH – ĐTH ở các nước đông dân , nên tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đã giảm

2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :

- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc

chủng tộc Môn –gô-lô-ít , pê-ô-it, và số ít ô-tra-lô-it

Trang 19

ơ-rô-it nên màu da vàng sẫm , môi dày , mũi rộng

GV : Các luồng di dân và giao lưu dẫn đến sự hợp

huyết giữa các chủng tộc Họ chung sống với nhau

và cùng xây dựng quê hương đất nước

GV chuyển ý :Trên TG hiện nay có 4 tôn giáo lớn

đóng vai trò đáng kể trong lịch sử VH nhân loại Để

tìm hiểu vấn đề này chúng ta tìm hiểu qua mục 3 :

GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để TL , TG 2/

Đại diện báo cáo , cả lớp bổ sung

GV nhận xét , chuẩn xác

H (TL ) Dựa vào sự hiểu biết của mình và H5.2 sgk

hãy cho biết :

N1 : Nơi ra đời và thời điểm ra đời của của 4 tôn

giáo lớn trên TG?

N2 : Mỗi tôn giáo thờ 1 hoặc 1 số vị thần khác nhau ,

đó là những vị thần cụ thể nào ? Những tôn giáo đó

phân bố chủ yếu ở khu vực nào của châu Á ?

GV cho HS điền kết quả TL vào bảng bên dưới và

ghi bài vào vở

- Các chủng tộc chung sống bình đẳngtrong mọi hoạt động kinh tế – VH-XH

3 Nơi ra đới của các tôn giáo

- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo

Tôn giáo Địa điểm

Aân độ giáo Aán độ 2500 TCN Đấng tối cao

Bà-la-môn Aán độ Phật giáo Aán độ Tk VI TCN Phật thích ca ĐNÁ ,ĐÁ

Thiên chúa

Hồi giáo Mec-ca

(Arậpxiut) Tk VII sau CN Thánh Ala Nam Á , Inđônêsia,Mailayxia

GV liên hệ :- VN có nhiều tín ngưỡng , nhiều tôn

giáo cùng tồn tại Hiến pháp VN quy định quyền tự

Trang 20

do tín ngưỡng tôn giáo là quyền của từng cá nhân

- Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân gian , tôn thờ

những vị thánh có công trong xây dựng đất nước và

bảo vệ đất nước hoặc theo truyền thuyết : Thánh

gióng , Đức thánh trần …

- Tôn giáo du nhập : Thiên chúa , đạo Phật

- Do người VN sáng lập : Cao đài

H : Tôn giáo có vai trò tích cực và tiêu cực gì ?

- Tích cực : Hướng điều thiện , tránh điều ác

- Tiêu cực : mê tín dị đoan , dễ bị bọn xấu lợi dụng …

-Các tôn giáo điều khuyên răn tín đồ làm việc thiện , tránh điều ác …

4 Củng cố :

- Đánh dấu X vào  đứng trước câu trả lời có ý đúng nhất :

1-Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới (xem bảng 5.1) :

 Đúng  Sai

2-Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:

 a-Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc

 b-Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực

 c-Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt

 d- câu b và c đều đúng

-Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về gia tăng dân số châu Á theo số liệu trang 18 SGK

5 Dăn dò :

-Hoàn thành các bài tập trong SGK

-Học bài cũ

-Xem trước nội dung bài thực hành , chuẩn bị làm bài kiểm tra 15 phút

Thứ 2 , 13/9/2010

Trang 21

Tuần 6 Ngày soạn : 13/9/2010

Tiết 6 Ngày dạy : / 9/2010

Kiến thức : Nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vị trí các thành phố lớn của

châu Á Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố lớn tập trung ở khu vực đồng bằng, ven sông và ven biển

2-

Kĩ năng : Đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu

II Phương tiện dạy – học :

–Hình 6.1 phóng to

- Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á

Trang 22

–Tư liệu và phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy – học :

1 Oån định :

2 Kiểm tra bài cũ :

H :Đặc điểm dân cư châu Á ?

- HS :+ Một châu lục đông dân nhất TG

+ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

H :Trình bày các địa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?

-Aán độ giáo ra đời tại Ấn độ vào 2500 TCN

- Phật giáo ra đời tại Ấn độ vào TK VI TCN

- Thiên chúa giáo ra đời tại Palextin vào đầu CN

- Hồi giáo ra đời tại Arậpxeut vào TK VII SCN

3 Bài mới :

Đọc và phân tích lược đồ là những kĩ năng quan trọng , để giúp các em có kĩ năng tốt

hơn chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới , bài 6 “ Thực hành “

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

GV cho HS đọc yêu cầu của bài thực hành 1 sgk

H : Hãy nhắc lại phương pháp làm việc với bản đồ ?

- HS : + Đọc kí hiệu mật độ dân số

+ Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm phân bố dân cư

+ Nhận xét dạng mật độ nào chiếm diện tích lớn nhất ,

nhỏ nhất

H : Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao?

- HS : nhận biết qua lược đồ dân cư

H : Dựa vào bản đồ TN châu Á , hãy giải thích sự phân

bố mật độ dân cư ?

-HS : Dân cư phân bố không đều do sự phân bố không

đều của địa hình và khoáng sản

GV chia lớp thành 4 nhóm TL

Đại diện báo cáo , cả lớp bổ sung

GV nhận xét , chuẩn xác

H (TL) : Xác định nơi phân bố chính trên lược đồ H6.1?

Loại mật độ dân số nào chiếm diện tích lớn ?Nguyên

nhân dẫn đến sự phân bố dân cư rất đông hoặc thưa thớt?

N1 : Mật độ dân số <1người/ Km 2 ?

1 Phân bố dân cư châu Á:

Trang 23

N2 : Mật độ dân số 1-50người/ Km ?

N3 : Mật độ dân số 51/100 người / Km 2 ?

N4 : Mật độ dân số >100người /Km 2 ?

Diện tích lớn - Khí hậu rất lạnh , khô - Địa hình rất cao , đồ sộ , hiểm

-ĐN Thổ Nhĩ kì , Iran

Diện tích khá

-KH : ôn đới lục địa , nhiệt đới khô

-Địa hình đồi núi cao nguyên cao

- Mạng lưới sông thưa

51/100

người /

Km2

- Ven ĐTH , trung tâm Aán độ

- Một số đảo Inđônêsia , TQ

Diện tích nhỏ - KH ôn hòa , có mưa - Địa hình đồi núi thấp

- Lưu vực các sông lớn

>100người

/Km2

Ven biển NB , Đông TQ , ven biển VN , Nam

TL , ven biển Aân độ …

Diện tích rất nhỏ

- KH : ôn đới hải dương và nhiệt đới GM

- ĐB châu thổ ven biển rộng

- Mạng lưới sông dày , nhiều nước

- Khai thác lâu đời , tập trung nhiều đô thị lớn

GV cho HS tìm hiểu nội dung bài tập tt :

H : Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1

trên bản đồ “ các nước trên TG “?

- HS lên xác định

H : Xác định các thành phố lớn ?

- HS xác định

H : Các thành phố lớn thường được xây dựng ở đâu ?

Tại sao có sự phân bố ở những vị trí đó ?

- HS : Các thành phố lớn đông dân của châu Á tập

2 Các thành phố lớn châu Á :

Tập trung chủ yếu ở vùng ven biển , ven các đại dương lớn …

Trang 24

trung ven biển 2 đại dương lớn , nơi có các đồng

bằng châu thổ rộng lớn Thuận lợi cho sinh hoạt đời

sống giao lưu phát triển giao thông Điều kiện tốt

cho sản xuất nông nghiệp , CN , nhất là lúa nước

4.Củng cố :

- HS xác định tên các nước , khu vực , thành phố tập trung đông dân ?

- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam ?

- Sửa bài tập trang 18

5.Dặn dò :

-Chuẩn bị ôn lại các bài từ bài 1bài 6 cho tiết ôn tập sau

- Học bài cũ , làm lại bài tập sgk (đặc biệt những bài khó )

Rèn luyện các kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê số liệu

II Phương tiện dạy – học :

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Lược đồ phân bố dân cư

III Hoạt động dạy học :

1 Oån định :

2 Kiểm tra bài cũ :(không )

3 Bài mới :

Trang 25

Tiết ôn tập sẽ giúp chúng ta hệ thống lại những kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết về các thành phần tự nhiên và dân cư , xã hội châu Á

GV hướng dẫn cho HS ôn tập từng phần

H : Quan sát hình 1.1 cho biết : Vị trí và kích thước của phần

lục địa châu Á ?

H : So với châu Phi vị trí và kích thước châu Á có những đặc

điểm như thế nào?

- HS :Châu Á lớn gấp rưỡi châu Phi

H : Quan sát hình 1.2 : Kể tên các núi cao, đồng bằng rộng

lớn,các sơn nguyên ?

- HS : dựa vào lược đồ để kể

H : So với các châu lục khác mà em đã học,địa hình châu Á

có nét gì nổi bật ?

-HS : Nhiều hệ thống núi và CN cao đồ sộ nhất TG , tập

trung chủ yếu ở trung tâm lục địa , theo 2 hướng chính Đ-T

và B – N

- Nhiều ĐB rộng lớn phân bố ở rìa lục địa

- Nhiều hệ thống núi , SN và ĐB nằm xen kẽ nhau làm cho

địa hình bị chia cắt phức tạp

H :Dựa vào hình 2.1 cho biết: Khí hậu châu Á bị phân hoá

thành các kiểu khí hậu nào ?Khí hậu phổ biến ở châu Á là

kiểu khí hậu gì ?

- HS : dựa vào biểu đồ để trả lời

H : Quan sát hình 1.2: Nêu đặc điểm sông ngòi châu Á

( mạng lưới sông.khu vực có nhiều sông ) Giải thích về sự

phân bố sông ?

H : Quan sát hình 3.1 : Kể tên các cảnh quan tự nhiên của

châu Á dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ từ bắc xuống nam, vĩ tuyến

- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất TG

- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều , chế độ nước phức tạp Với 3 hệ thống sông lớn

Trang 26

40 0 B và 20 0 B từ đông sang tây ?

- HS : dựa vào biểu đồ để trả lời

H : Quan sát hình 4.1 và 4.2 cho biết : Loại gió,hướng gió và

thời tiết do gió mùa đem lại cho nước ta trong mùa đông và

mùa ha ? Giải thích nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa

này?

- HS : + GMMH : xuất phát từ cao áp trong lục địa châu Á

+ GMMĐ : xuất phát từ biển vào

H : Dựa vào thông tin trong sách GK cho biết :Đặc điểm

chủng tộc và tôn giáo ở châu Á ?

-HS : Các chủng tộc sinh sống chủ yếu ở châu Á :

Môn-gô-lô-it, ơ-rô-pê-ô-it , và số ít ôtra-lô-it

H : Quan sát hình 6.1 cho biết : Dân cư châu Á có đặc điểm

gì ? những khu vực nào có mật độ dân số cao ? Giải thích ?

-HS :Châu Á là châu lục đông dân nhất TG

- Khu vực đông dân : Nam Á , ĐNÁ , Đông Á

H : Dựa vào hình 6.1 : Kể tên các thành phố lớn ở Nam Á và

Đông Nam Á ?

- HS : tự kể dựa vào H 6.1 sgk

- Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn (Phật giáo , Aán độ giáo , Thiên chúa giáo , Hồi giáo )

4 Củng cố :

- GV nhận xét tiết ôn tập và cho điểm HS hoạt động tích cực

5 Dặn dò :

- Học và xem lại các nội dung bài học từ bài 1 bài 6

- Tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết

Thứ 2 , 27/9/2010

Trang 27

Tuần 8 Ngày soạn : 27/9/2010

Tiết 8 Ngày dạy : /10/2010

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/Mục tiêu bài học :

Đánh giá về kĩ năng đọc và phân tích lược đồ tự nhiên, biểu đồ và bảng thống kê số liệu

II Phương tiện dạy học :

Đề kiểm tra pho to sẵn

III Hoạt động dạy – học :

Trang 28

- GV phát đề kiểm tra cho HS

ĐỀ KIỂM TRA

A Trắc nghịêm : (3đ)

I Khoanh tròn vào ý em cho là đúng nhất : (2đ)

1 Dân cư châu Á thuộc chủng tộc :

a Môn-gô-lô-it b Ơ-rô-pê-ô-it c Ô-tra-lô-it d Tất cả đều đúng

2 Đại dương nào dưới đây không tiếp giáp với châu Á :

a Bắc Băng Dương b Thái Bình Dương c Đại Tây Dương d Aán Độ Dương

3 Kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á là :

a Gió mùa và lục địa b Lục địa và núi cao

c Hải dương và địa trung hải d Gió mùa và hải dương

4 Tỉ lệ tăng tự nhiên ( % ) năm 2002 của châu Á :

a Bằng mức trung bình của thế giới b Gấp rưỡi mức trung bình của thế giới

c Gấp đôi mức trung bình của thế giới d Thấp hơn mức mức trung bình của thế giới

II Hãy nối cột A và cột B sao cho đúng : (1đ)

Cột A ( Tôn giáo ) Cột B ( Thời điểm ra đời) Kết quả

1 Hồi giáo

2 Phật giáo

3 Thiên chúa giáo

4 Ấn độ giáo

a TK đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước CN

Câu 1 : Trình bày những đặc điểm về vị trí địa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á ? Vị trí

địa lý và kích thước châu Á có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu của châu lục ? (3đ)

Câu 2 : Tại sao khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới , nhiều kiểu khí hậu khác nhau?

Kể tên các đới khí hậu ở châu A Ù ? (3đ)

Câu 3 : Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á đối với sản xuất và đời

sống ? (1đ)

ĐÁP ÁN (địa lí 8 – kiểm tra 1 tiết )

Trang 29

*(1đ)- Phân hóa thành nhiều đới KH khác nhau ( 0,5đ )

- Phân hóa thành các kiểu KH khác nhau ( 0,5đ )

- Ngoài ra , trên các núi và sơn nguyên cao khí hậu còn thay đổi theo chiều cao ( 0,5đ )

* Tên các đới KH : ( 1đ )

+ Đới KH cực và cận cực + Đới KH ôn đới

+ Đới KH cận nhiệt + Đới KH nhiệt đới + Đới KH XĐ

Câu 3 : (1đ)

* Thuận lợi : ( 0,5đ )+ Thiên nhiên đa dạng

+ TNTN phong phú , trữ lượng lớn ( dầu mỏ , than , sắt …)

* Khó khăn : ( 0,5đ )+ Địa hình núi cao hiểm trở

+ KH khắc nghiệt

+ Thiên tai bất thường

4 Thu bài : Kiểm tra số lượng bài HS nộp

5 Dặn dò :

- Xem lại bài cũ , làm bài tập sgk

- Chuẩn bị bài mới , bài 7 : “ Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á “.+ Tại sao NB lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á ?

+ Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần ?

Trang 30

Thứ 2 , 4/10/2010

Tuần 9 Ngày soạn : 5/10/2010

Tiết 9 Ngày dạy : 14/10/2010

Bài 7 : ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần :

1-Kiến thức :

-Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản ) một số đặc điểm phát triển KT của các nước châu Á

2-Kỹ năng :

Phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội

II Phương tiện dạy – hocï :

- Bản đồ kinh tế châu Á

- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

- Một số tranh ảnh về các thành phố , trung tâm kinh tế lớn của 1 số nước châu Á như Aán độ , NB

Trang 31

III Hoạt động dạy – học :

ta cùng nhau tìm hiểu qua bài mới , bài 7 : “ Đặc điểm kt- xh các nước châu Á “

GV : - Thời Cổ đại va Trung đại , nhiều dân tộc châu Á đã

đạt trình độ phát triển cao của TG Sự phát triển rất sớm của

các nước châu Á thể hiện ở các trung tâm văn minh như VM

Lưỡng Hà , Aán Độ , Trung Hoa

- Từ TK III , IV trước CN trên các khu vực này đã xuất hiện

các đô thị Sản xuất CN , NN đã có những thành tựu lớn

H : Thời Cổ đại , Trung đại các dân tộc châu Á đã đạt được

những tiến bộ như thế nào trong phát triển kinh tế ?

H : Tại sao thương nghiệp ở thời kì này đã rất phát triển và nó

phát triển ntn ?

- HS : Vì : Vào thời kì đó dân cư ở nhiều nước châu Á đã biết

khai thác , chế biến khoáng sản , phát triển nghề thủ công ,

trồng trọt , chăn nuôi và nghề rừng

- Họ đã tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng , được các nước

phương Tây ưa chuộng , nhờ đó mà thương nghiệp phát triển

H : Dựa vào bảng 7.1sgk hãy cho biết : Châu Á nổi tiếng TG

các mặt hàng gì ? ở khu vực và quốc gia nào ?

- HS : trả lời theo bảng

GV : Ở thời kì này xuất hiện “ con đường tơ lụa “ rất nổi tiếng

của TQ , con đường này đã góp phần to lớn vào sự giao lưu

kinh tế và văn hóa giữa các dân tộc trên TG , làm cho châu Á

và châu Aâu xích lại gần nhau hơn

1- Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á :

a Thời cổ đại,trung đại:

Các nước châu Á có quá trình phát triển rất sớm đạt nhiều thành tựu trong

KT và KH

Trang 32

GV chuyển ý : Ta cùng tìm hiểu xem với khởi đầu phát triển

rực rỡ từ đầu thiên niên kĩ III TCN nền kinh tế của các nước

châu Á phát triển ntn ở các bước tiếp theo từ TK XVI – nửa

TK XX Chúng ta cùng tìm hiểu qua phần b :

H : Từ TK XVI và đặc biệt trong TK XIX , các nước châu Á bị

các nước đế quốc nào xâm chiếm thành thuộc địa ?

- HS : Anh , Pháp , Hà Lan , TBN …

H : VN bị thực dân nào xâm chiếm ? Từ năm nào ?

- HS : Pháp xâm chiếm 1858

H : Thời kì này nền kinh tế các nước châu Á lâm vào tình trạng

ntn ? Nguyên nhân cơ bản nào ?

- HS : Chậm phát triển kéo dài

- Do : mất chủ quyền độc lập , bị bóc lột

H : Thời kì đen tối này của lịch sừ , châu Á có duy nhất nước

nào thoát ra khỏi tình trạng yếu kém trên ?

- HS : NB

H : Tại sao NB trở thành nước phát triển sớm nhất châu Á ?

- HS : Vì NB sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa

cuối TK XIX , mở rộng quan hệ với các nước phương tây ,

giải phóng đất nước thoát ra mọi ràng buộc lỗi thời của chế

độ phong kiến , tạo điều kiện cho nền KT NB phát triển

nhanh chóng

GV : Cuộc cải cách của Minh Trị thiên hoàng : Đây là một

cuộc cải cách lớn lao của đất nước NB Sau khi vua

Mut-Xo-Hi-To lên ngôi , lấy hiệu là Minh trị thiên hoàng vào năm

1868 , ông ta bắt đầu thực hiện cải cách đất nước nhằm đưa

NB thoát khỏi tình trạng nghèo nàn , lạc hậu Nội dung cuộc

cải cách khá toàn diện :

Xóa bỏ dần cơ cấu phong kiến lỗi thời , ban hành các chính

sách mới về tài chính , về ruộng đất , phát triển CN hiện đại ,

b Thời kì từ TK XVI – chiến tranh TG lần II

Chế độ thực dân phong kiến đã kìm hãm đẩy nền

KT châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển

Trang 33

mở rộng quan hệ buôn bán với phương tây , phát triển giáo

dục , nhờ đó làm cho nền KT NB phát triển nhanh chóng

H : Đặc điểm KT – XH các nước châu Á sau chiến tranh TG

lần II ntn ?

- HS :KT : kiệt quệ , yếu kém , nghèo đói , thiếu LTTP …

- XH : Các nước lần lượt giành được độc lập dân tộc

H :Nền KT châu Á bắt đầu có những chuyển biến khi nào ?

Biểu hiện rõ rệt của sự phát triển KT ntn?

GV : Yêu cầu HS quan sát bảng 7.2 sgk

H : Dựa vào bảng 7.2 sgk hãy cho biết : Tên các quốc gia châu

Á được phân theo mức thu nhập thuộc những nhóm gì ?

-Mức thu nhập dưới 735 USD/ người/năm : thu nhập thấp

-Từ 735 đến 2934 USD/ người/năm : thu nhập trung bình dưới

-Từ 2935 đến 9075 USD/ người/năm : thu nhập trung bìnhtrên

-Trên 9075 USD/ người/năm : thu nhập cao

H : Hãy nhận xét về mức bình quân GDP/người của một số

nước châu Á ?

( Nước nào có mức bình quân GDP cao nhất, thấp nhất Sự

chênh lệch mức bình quân GDP giữa 2 nước này gấp mấy

lần ? Đặc biệt so với VN ? )

- HS : Nước cao nhất là NB cao 33400 ,0 USD gấp 105,4 lần

Lào , nước thấp nhất 317,0 USD

- So với VN thì NB gấp 80,5 lần

H :Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước

2-Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hộicủa các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay :

-Sau chiến tranh thế giới

lần 2 , nền kinh tế châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ , biểu hiện : xuất hiện cường quốc KT

NB và 1 số nước CN mới

Trang 34

thu nhập cao , khác với nước thu nhập thấp ở chổ nào ?

- HS : Nước có tỉ trọng NN trong GDP cao thì GDP/người thấp

, mức thu nhập trung bình thấp kém

- Ngược lại

H : Cơ cấu GDP % nước ta thuộc loại nào ?

- HS : Thấp

GV : Chia lớp thành 5 nhóm TL , thời gian 3/

Đại diện báo cáo , cả lớp bổ sung

GV nhận xét , chuẩn xác

H ( TL ) : Dựa vào nd sgk hãy : Đánh giá sự phân hóa các

nhóm nước theo đặc điểm phát triển KT ?

GV : chuẩn bị bảng phụ HS điền vào

Nhóm nước Đặc điểm phát triển KT Tên nước và vùng lãnh

thổ

Đang phát triển Nông nghiệp phát triển chủ yếu VN , Lào …

Có tốc độ tăng trưởng

KT cao CNH nhanh , nông nghiệp có vai trò quan trọng TQ , Aán độ , Thái Lan ….Giàu , trình độ phát

triển KT – XH chưa

phát triển cao

Khai thác dầu khí để xuất khẩu Arâpxiut, Brunây …

H : Qua đây hãy : Nhận xét về trình độ phát triển KT của các

giữa các nước và vùng lãnh thổ của châu Á không đều Còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp , nhân dân nghèo khổ

4 Củng cố :

a Tại sao NB lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á ?

b Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với nước thu nhập khác ở chổ nào ?

5 Dặn dò :

Trang 35

- Học bài cũ , làm bài tập sgk

- Chuẩn bị bài mới , bài 8 : “ Tình hình phát triển KT-XH ở các nước châu Á “ :

+ Những nước nào ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với TG là bao nhiêu ?

+ Những nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều nhất ?

Thứ 2 , 11/10/2010

Tuần 10 Ngày soạn : 11/10/2010

Tiết 10 Ngày dạy : 21/10/2010

Bài 8 : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

I/ Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức :

-Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu ở các nước vùng lãnh thổ châu Á

2-Kỹ năng :

Phân tích các bảng số liệu kinh tế,lược đồ phân bố các sản phẩm nông nghiệp, biểu đồ về

cơ cấu tỉ lệ sản lượng lúa gạo

II Phương tiện dạy – học :

- Bản đồ kinh tế châu Á

- Bảng phụ

II Hoạt động dạy – học :

1 Oån định :

Trang 36

2 Kiểm tra bài cũ :

H : Tại sao NB trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á ?

- HS :Vì NB đã sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị

H : Nêu đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nước , lãnh thổ châu Á hiện nay?

- Sau chiến tranh TG lần II , nền kinh tế châu Á có nhiều chuyển biến

- Sự phát triển không đồng đều , còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp , nhân dân nghèo khổ

3 Bài mới :

Trong mấy chục năm cuối TK XX , phần lớn các nước châu Á đã đẩy mạnh phát triển kinh tế , vươn lên theo hướng CNH – HĐH Nhìn chung , sự phát triển của các nước không đều , song nhiều nước đã đạt được một số thành tựu to lớn Để tìm hiểu vấn đề

nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới , bài 8 :”Tình hình phát triển KT-XH ở các nước châu Á “.

GV : Chia lớp thành 4 nhóm TL = 4 tổ

Thời gian 3/ , đại diện báo cáo , cả lớp bổ sung

GV nhận xét , chuẩn xác

N1 : Dựa vào H8.1 sgk hãy cho biết :

H 1 : Các nước thuộc khu vực Đông Á , ĐNÁ và Nam Á

có các loại cây trồng , vật nuôi nào chủ yếu ?

H 2 : Khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa có những

loại cây trồng , vật nuôi nào là phổ biến nhất ?

ĐNÁ, Đông Á ,

Tây Nam Á và

các vùng nội địa Dừa , bông , lúa mì … Tuần lộc , trâu , cừu , lợn …

H : Vì sao lại có sự phân bố đó ?

- HS : Vì : + ĐNÁ , Đông Á ….: Phân bố ở khu vực KH

gió mùa Đồng bằng phù sa màu mở

+ Tây Nam Á …: KH lục địa khô hạn Đất đai khô cằn

1 Nông nghiệp :

- Sự phát triển nông nghiệp của các nước châu Á không đều

- Có 2 khu vực có cây trồng , vật nuôi khác nhau : khu vực

Trang 37

N2 : Hãy điền vào chổ trống sao cho đúng :

- Ngành ……… giữ vai trò quan trọng nhất trong

sản xuất nông nghiệp ở châu Á

- Ở châu Á , ……… là loại cây LT quan trọng nhất

, chiếm ………… sản lượng lúa gạo toàn TG Lúa mì chiếm

………sản lượng lúa mì toàn TG

N3 : Dựa vào H8.2 sgk hãy cho biết :

H 1 : Những nước nào ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo và

tỉ lệ với TG là bao nhiêu ?

- HS : + TQ : 28,7 %

+ Aán độ : 22,9 %

H 2 : Tại sao VN , TL có sản lượng lúa thấp hơn TQ , Aán

độ nhưng xuất khẩu gạo lại đứng đầu TG ?

- HS : Vì : TQ , Aán độ đông dân nhất TG

H 3 : Cho biết sản lượng gạo xuất khẩu của VN , TL ntn ?

- HS : TL đứng đầu , VN đứng 2 TG về xuất khẩu gạo

H 4 : Những nước nào đã đạt được thành tựu vượt bậc

trong sản xuất LT ?

- HS : TQ , Aán độ , TL , VN

GV : - Hai nước có dân số đông nhất TG là TQ và Aán độ

trước đây thường xuyên thiếu LT thì nay đã đủ dùng và

còn để xuất khẩu

- Một số nước như TL , VN không những đủ LT mà hiện

nay trở thành các nước xuất khẩu gạo đứng 1 và 2 TG

N4 : Dựa vào H8.3 sgk hãy nhận xét :

GM ẩm và khu vực lục địa khô hạn

- Sản xuất LT giữ vai trò quan trọng nhất :

+ Lúa gạo : 93%

+ Lúa mì : 39% sản lượng TG

- TQ , Aán Độ là những nước sản xuất nhiều lúa gạo

- TL và VN đứng thứ nhất và thứ 2 TG về xuất khẩu gạo

Trang 38

H 1 : Nội dung bức ảnh ?

- HS : Sản xuất nông nghiệp

H 2 : Diện tích mảnh ruộng ?

GV chuyển ý : Đó là tình hình phát triển NN , còn CN thì

sao ta tìm hiểu qua phần tt :

H : Dựa vào nd đã học và nd sgk hãy cho biết : Tên các

nước và vùng lãnh thổ đã đạt thành tựu lớn trong NN và

+ Các nước và vùng lãnh thổ CN cao như Xingapo, HQ

H : Vậy tình hình phát triển CN ở các nước và vùng lãnh

thổ châu Á ntn ?

H : Các nước NN có tốc độ CNH nhanh là những nước

nào ?

-HS : TQ , Aán độ , TL

H : Các nước NN chủ yếu là những nước nào ?

- HS : VN , Lào , Campuchia

H : Hãy rút ra kết luận chung về tình hình sản xuất CN

của các nước châu Á ?

H : Nêu một số sản phẩm CN nổi tiếng của NB , TQ , HQ

có mặt tại VN hiện nay ?

- HS : Xe máy , hàng điện tử …

H : Những nước nào khai thác than , dầu mỏ nhiều nhất ?

2 Công nghiệp :

- Hầu hết các nước châu Á

đều ưu tiên phát triển CN

- Sản xuất CN rất đa dạng , phát triển chưa đều

Trang 39

- HS : TQ , Arâpxeut , Brunay, Aán độ

H : Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ

yếu để xuất khẩu ?

- HS : Arâpxeut , Brunây, Cô-oét …

H : Những nước đó có đặc điểm phát triển KT – XH ntn?

- HS : Giàu nhưng trình độ phát triển KT – XH chưa phát

triển cao

H : Dựa vào bảng 7.2 trang 22 sgk hãy cho biết : Tên các

nước có ngành dịch vụ phát triển ?

-HS : NB , HQ …

H : Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của NB ,

HQ là bao nhiêu ?

- HS : + NB : 66,4%

+ HQ : 54,1%

H : Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu

GDP / người ở các nước trên ntn ?

- HS : Tỉ lệ thuận

H:Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển của KT – XH ?

- HS : Đưa các nước có trình độ phát triển cao , đời sống

nhân dân được nâng cao , cải thiện rõ rệt

- Ngành luyện kim , cơ khí , điện tử phát triển mạnh ở

NB , TQ , HQ , Đài Loan , ẤN độ

- CN nhẹ ( hàng tiêu dùng , chế biến thực phẩm …) phát triển hầu hết các nước

4 Củng cố :

a Trình bày tình hình phát triển CN , NN , DV ở các nước và vùng lãnh thổ châu Á ?

b Kể tên những mặt hàng nổi tiếng của HQ , NB , TQ có mặt tại VN hiện nay ?

5 Dặn dò :

Trang 40

- Học bài cũ , trả lời câu hỏi sgk

- Chuẩn bị bài mới , bài 9 : “ Khu vực Tây Nam Á “

+ Trình bày vị trí địa lý của khu vực Tây Nam Á ?

+ Nêu đặc điểm TN , dân cư , kt , chính trị của TNÁ ?

Thứ 2 , 18/10/2010

Tuần 11 Ngày soạn : 19/10/2010Tiết 11 Ngày dạy : 28/10/2010

Bài 9 : KHU VỰC TÂY NAM Á

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên , dân cư , KT- XH của khu vực :

- Khu vực có vị trí chiến lược quan trọng

- Đặc điểm TN của khu vực : địa hình chủ yếu là núi và CN , KH nhiệt đới khô ,TNTN phong phú đặc biệt là dầu mỏ

- Không ổn định về KT – chính trị

2 Kỹ năng :

- Kỹ năng xác định trên bản đồ vị trí , giới hạn khu vực TNÁ

- Nhận xét , phân tích vai trò của vị trí khu vực trong phát triển KT-XH

- Kỹ năng xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí , địa hình và KH trong khu vực

II Phương tiện dạy – học :

Ngày đăng: 25/05/2015, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. – Chủ yếu là núi cao hướng B – N , TB – ĐN các - Dia ly 2011
Hình 1. – Chủ yếu là núi cao hướng B – N , TB – ĐN các (Trang 68)
- Xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình . - Dia ly 2011
em trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w