1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vu hoang dia ly 6 (2011)

72 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ, trên quả địa cầu.. -Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đốI chiếu vớI bảng chú giảI, đặc biệ

Trang 1

Ngµy so¹n : 05/9/2010 Ngµy d¹y: 10/9/2010

Tiết 3 BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ.

I.Mục tiêu.

HS trình bày được khái niệm bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ đựoc vẽ theo các phép

chiếu đồ khác nhau Biết 1 số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.

II.Phương tiện dạy học.

- Quả địa cầu.

- Một số bản đồ: thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu.

III.Hoạt động trên lớp

1.Bài cũ.

- Vị trí của TĐ trong hệ Mặt trời- Nêu ý nghĩa?

- Xác địng trên quả địa cầu KT Đ, KT T, VT B, VT N, nửa cầu Đ, nửa cầu T, nửa cầu

B, nửa cầu N.

2 Bài mới GV giới thiệu bài mới.

GV giới thiệu bản đồ thế giới, Việt Nam.

Bản đồ là gì?

Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học tập

địa lý?

( Xác định vị trí, phân bố các đối tượng, biểu

tượng địa lý TN KT – XH của các vùng đất

khác nhau…)

GV dùng bản đồ thế giớI, quả địa cầu.

Em hãy tìm điểm giống nhau và khác nhau về

hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả

địa cầu?

-Giống: Là hình ảnh thu nhỏ.

-Khác: Mặt phẳng cong.

Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì?

H4 bề mặt cong địa cầu được dàn phẳng- Hãy

-Thu thập thông tin về đốI tượng địa lý.

-Tính tỷ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể hiện các đốI tượng địa lý trên bản đồ.

Trang 2

Ngµy so¹n : 12/9/2010 Ngµy d¹y: 17/9/2010

Tiết 4: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I.Mục tiêu bài học:

-HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loạI số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

-Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

II.Phương tiện dạy học.

-Một số bản đồ có tỉ lệ khac nhau.

-Thước tỉ lệ.

III.Hoạt động trên lớp.

1.Bài cũ

- Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy và học tập địa lý?

- Những công việc cơ bản cần thiết để vẽ được bản đồ?

2.Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

Ví dụ: 1/ 20, 1/ 50, 1/100…

GV dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau GiớI thiệu vị trí phần

ghi tỉ lệ của mỗI bản đồ.

GọI HS lên bảng đọc, rồI ghi ra bảng tỉ lệ của 2 bản đồ đó?

-Tử số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách trên bản đồ )

-Mẫu số là số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách ngoài thực địa)

Quan sát H8, H9 cho biết:

-MỗI cm trên 1 bản đồ ứng vớI khoảng cách bao nhiêu trên

thực địa?

( H8.1cm trên bản đồ ứng vớI 7.500m ngoài thực địa )

( H9.1cm trên bản đồ ứng vớI 15.000m ngoài thực địa.)

Bản đồ nào trong 2 bản đồ đó có tỉ lệ lớn hơn? TạI sao?

Bản đồ nào thể hiện các đốI tượng địa lý chi tiết hơn? Nêu

dẫn chứng?

( Bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn và thể hiẹn các đối tượng địa lý

chi tiết hơn)

Tỉ lệ bản đồ quy định mức độ khoảng cách hóa nộI dung thể

Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim

bay từ khách sạn HảI Vân đến khách sạn Thu Bồn.

-Đo khoảng cách theo đường chim bay.

-Đo từ chính giữa các ký hiệu

Kiểm tra kết quả cảu các nhóm

-Bản đồ có tỉ lệ bản đồ lớn, thì số lượng các đốI tuợng địa lý đưa lên trên bản đồ càng nhiều.

2.Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ

Trang 3

Tiết 5 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ.

I.Mục tiêu bài học:

-HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ.

-Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm.

-Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ, trên quả địa cầu.

II.Phương tiện dạy học.

-Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực Đông Nam Á.

-Quả địa cầu.

2.Bài mới GV giớI thiệu bài mới

Trái đất là một quả cầu tròn, làm thế nào xác định được

phương hướng trên mặt quả địa cầu?

( Lấy hướng tự quay của TĐ chọn Đông, Tây, hướng

vuông góc vớI hướng chuyển động của TĐ là B và N

Đã có 4 hướng cơ bản Đ, T, N, B rồI định ra các hướng

khác )

Vậy xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào

đâu?

GV giớI thiệu khi xác định phương hướng trên bản đồ

Phần chính giữa bản đồ được coi là phần trung tâm Từ

trung tâm xác định phía trên là hướng B, dướI là hướng

N, trái là hướng T, phảI là hướng Đ.

Tìm và chỉ hướng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

trên quả địa cầu?

KT nốI cực B vớI cực N cũng là đường chỉ hướng B,

N.

VT là đường vuông góc vớI các KT và chỉ hướng Đ- T.

Vậy cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ là dựa

vào yếu tố nào?

Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện KT, VT

Làm thế nào để xác định được phương hướng? Xác

địng các hướng còn lạI ở hình sau.

HS thực hành tìm phương hướng đi từ điểm 0 đến điểm

Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là gì?

Tọa độ địa lý của 1 điểm là gì?

GV hướng dẫn cách viết

1.Phương hướng trên bản đồ.

*Kinh tuyến.

-Đầu trên: hướng Bắc.

-Đầu dướI: hướng Nam

2.Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý.

a.Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý.

*Kinh độ và vĩ độ của 1 địa điểm là số độ chỉ khoảng cách từ KT và VT đi qua địa điểm đó đến KT gốc và VT gốc.

-Tọa độ địa lý của 1 điểm chính là kinh độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ.

b.Cách viết tọa độ địa lý của 1 điểm

Viết: kinh độ trên

Vĩ độ dướI VD: 20 0 T

Trang 4

Hoạt động của GV và HS NộI dung chính

HS làm việc theo nhóm: 4 nhóm

Nhóm 1: Dựa vào bản đồ 12 cho biết

các hướng bay từ Hà NộI đi thủ đô 1 số

nước Đông Nam Á

Nhóm 2: Ghi tọa độ địa lý các điểm A,

Trang 5

Tiết 6 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

I.Mục tiêu bài học.

-HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì? Biết đặc điểm và sự phân loạI các kí hiệu bản đồ.

-Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đốI chiếu vớI bảng chú giảI, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình ( các đường đồng mức )

II.Phương tiện dạy học.

-Bản đồ các nước Đông nam Á

-Bản đồ phân bố thực động vật Việt Nam

-Bản đồ tự nhiên châu Á.

III.Hoạt động trên lớp.

1.Bài cũ:

Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ? Cách xác định?

Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm?

2.Bài mới GV giớI thiệu bài

GV giớI thiệu bản đồ các nước ĐNA, bản đồ TN VN

Nhận xét số lượng, các dạng kí hiệu, nhận xét các kí hiệu

vớI hình dạng thực tế.

TạI sao muốn hiểu kí hiệu phảI đọc bản chú giảI?

Quan sát H14 hãy kể tên 1 số đối tượng địa lý được biểu

hiện bằng các loạI kí hiệu?

Qua H14, H15 cho biết mốI quan hệ giữa các loạI kí hiệu

và dạng kí hiệu?

Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì?

Quan sát H16 cho biết.

MỗI lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

( 100 m )

Dựa vào các đường đồng mức ở 2 sườn núi phía Đông và

phía Tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn(Tây)

Thực tế qua 1 số bản đồ địa lý tự nhiên, châu lục, quốc

gia, độ cao còn được thể hiện bằng yếu tố nào? Xác định

trên bản đồ….?

Kết luận:

Để biểu hiện độ cao địa hình ngườI ta làm thế nào?

Để biểu hiện độ sâu ta làm như thế nào?

TạI sao khi sử dụng bản đồ trước tiên ta phảI sử dụng bản

-Bằng chú giảI giảI thích nộI dung và ý nghĩa của kí hiệu.

-Có 3 loạI kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình.

*Kết luận: Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối tượng địa lý trong không gian.

2.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

+Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màn hoặc đường đồng mức.

+Quy ước trong các bản đồ GK địa hình VN -Từ 0m- 200m: màu xanh lá cây.

-Từ 200m- 500m: màu vàng hay hồng nhạt.

-Từ 500m- 1000m: màu đỏ

- Từ 2000m trở lên: màu nâu +Khi đọc bản đồ trước tiên cần đọc chú giảI hiểu đầy đủ nộI dung ý nghĩa của các kí hiệu

III Củng cố

Các kí hiệu để biểu hiện các đốI tượng địa lý trên bản đồ.

Căn cứ vào đâu để hiểu được nộI dung ý nghĩa của các kí hiệu.

IV Hướng dẫn về nhà.

Học bài cũ, trả lờI câu hỏI 1, 2, 3 SGK

Chuẩn bị: - đọc trước bài thực hành

- thước dây, giấy, bút, chì tẩy

- địa bàn.

Trang 6

I.Mục tiêu bài học.

-Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phưong hướng của các đốI tượng địa lý trên bản đồ.

-Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ.

-Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 khu vực của trường trên giấy.

II.Chuẩn bị

GV : Địa bàn : 4 chiếc

Thước dây: 1 cuộn

HS: Thước tây: 4

Thước kẻ, compa, giấy bút.

III.Nội dung và các bước lên lớp.

1.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.Một số yêu cầu đối với HS trước khi học.

- Ý thức tổ chức, nề nếp, kết quả.

3 Tiến hành

I.Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học.

-GV nêu nhiệm vụ của bài học.

-GV chia lớp thành 4 nhóm, thực hành theo nhóm.

1.Sử dụng địa bàn để định hướng lớp học.

-Có thể xem hướng của lớp học là hướng cửa chính ra vào lớp.

-Dùng phấn kẻ mũi tên từ điểm giữa cữa ra vào lớp, thẳng góc với bục cửa Đặt địa bàn lên đường phấn sao cho tâm của địa bàn nằm trên đường phấn Xong từ từ hộp địa bàn để mũi tên địa bàn có màu xanh trùng với hướng bắc của mặt địa bàn.

-Mũi tên bằng phấn sẽ tạo với hướng bắc của địa bàn 1 góc và cho biết hướng của lớp học.

-Mũi tên bằng phấn sẽ tạo với hướng bắc của địa bàn 1 góc

2.GV phổ biến cho HS cách tính tỉ lệ, khoảng cách và cách vẽ sơ đồ lớp học sao cho vừa vớI khổ giấy.

Chọn tỉ lệ 1: 50 ( 1cm ứng vớI 0,5m )

3.Đo chiều dài, chiều rộng lớp học, kích thước bàn ghế học sinh và GV cửa ra vào cửa sổ, bảng đen và khoảng cách giữa chúng.

-Trước hết vẽ khung lớp học sau đó mớI đến các đối tượng bên trong.

4.Bản vẽ phảI có đủ : tên sơ đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ hướng bắc.

II.Hướng dẫn HS tự ôn tập từ bài 1 đến bài 5 chuẩn bị giò sau kiểm tra 1 tiết.

-Vị trí hình dạng, kích thước trái đất.

-Bản đồ, vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lý.

-Để vẽ được bản đồ phải làm gì?

-Tỉ lệ bản đồ? Tập tính khoảng cách trên bản đồ?

-Phương hướng trên bản đồ.

Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm

-Các loạI kí hiệu trên bản đồ

-Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

IV Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thành bài vẽ thực hành sơ đồ lớp học

- Ôn tập kỹ chuẩn bị giờ sau kiểm tra viết 1 tiêt.

Trang 7

Tiết 8 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I,Mục tiờu:

Nhằm đỏnh giỏ quỏ trỡnh tiếp thu và học tập của HS Từ đú rỳt ra những

ưu,khuyết điểm để cú biện phỏp giảng dạy tốt hơn và hướng dẩn cỏch học tối ưu cho HS

II, Đề ra:

Đề I:

Câu 1 : Hãy vẻ hình tròn tợng trng cho Trái Đất và ghi trên đó cực Bắc và cực Nam, đờng xích đạo, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam?

Câu 2 : Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy và học địa lí ?

Câu 3 : a Viết toạ độ địa lí của điểm A có kinh độ 1300 Đ và vĩ độ 100 B, điểm

Câu 2 : Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy và học địa lí ?

Câu 3 : Hãy vẻ hình tròn tợng trng cho Trái Đất và ghi trên đó cực Bắc và cực Nam, đờng xích đạo, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam?

Trang 8

đáp án kiểm tra một tiết Môn Địa lí 6

Trang 9

Ngµy so¹n : 31/10/2010 Ngµy d¹y: 05/11/2010

TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ.

I.Mục tiêu bài học.

-HS biết được sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của TĐ Hướng chuyển động của TĐ từ T- Đ Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của TĐ là 24 giờ

-Trình bày được 1 số hệ quả của sự vận động TĐ quanh trục

-Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm liên tiếp nhau trên TĐ

II.Phương tiện dạy học.

-Quả địa cầu

-Các hình vẽ trong SGK phóng to

III.Hoạt động trên lớp.

Hoạt động của GV và HS NộI dung chính

GV đưa quả địa cầu

Quả địa cầu biểu hiện mô hình gì?

GV: TĐ tự quay quanh 1 trục tưởng

tượng nốI liền 2 cực và nghiêng 1 góc

66 0 33’ trên mặt phẳng quỹ đạo.

Quan sát H 19 và cho biết TĐ tự quay

quanh trục theo hướng nào?

Cho HS lên thể hiện hướng quay trên

qủa địa cầu.

ThờI gian TĐ tự quay 1 vòng quanh

trục trong 1 ngày đêm được quy ước

bao nhiêu giờ?

Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ

khác nhau? ( 24 )

( 24 giờ- 24 khu vực ) ( 24 múi giờ)

MỗI khu vực chênh nhau mấy giờ?

Rộng bao nhiêu độ?(360:4=15 KT )

Để tiện tính giờ trên toàn thế giớI năm

1884 hộI nghị quốc tế thống nhất lấy

khu vực có KT gốc 0 0 đi qua đài thiên

văn Grinuýt làm khu vực giờ gốc.

( MỗI khu vực giờ nếu đi về phía Đ

nhanh hơn 1 giờ Về phía T chậm 1

giờ )

Dựa vào H 20 cho biết khi ở khu vực

1.Sự chuyển động của TĐ quanh trục.

-Hướng tự quay quanh trục của TĐ từ T- Đ.

-ThờI gian tự quay 1 vòng 24 giờ.

-Chia bề mặt TĐ thành 24 khu vực giờ.MỗI khu vực ( giờ ) có 1 giờ riêng

Đó là khu vực giờ.

-Giờ gốc ( GMT ) khu vực có KT gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc và đánh số 0 ( còn gọI là giờ quốc tế )

-Phía Đ có giờ sớm hơn phía T.

Trang 10

giờ gốc là 12h thì ở nước ta là mấy giờ,

ở khu vực giờ thứ mấy?

Tính giờ của VN, Bắc Kinh, NiuÓoc

khi khu vực giờ gốc là 0h, 12h Những

quốc gia có diện tích rộng thì giờ dùng

chung cho quốc gia tính gần khu vực đi

qua thủ đô nước đó.Tránh nhầm lẫn trên

đường giao thông quốc tế: đường đổI

ngày.

Quan sát H21 sự chuyển động quanh

trục sinh ra hiện tượng gì?

Cho HS nhận xét diện tích được chiếu

Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì

có hiện tượng ngày đêm không?

TạI sao hàng ngày quan sát bầu trời

thấy mặt trờI, mặt trăng và các ngôi sao

-KT 180 0 là đường đổI ngày quốc tế.

2.Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của TĐ.

a.Hiện tượng ngày và đêm.

-Khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm.

-DT được mặt trời chiếu sáng gọi là ngày.

-DT nằm trong bóng tèi gọi là đêm.

b.Sự lệch hướng do vận động tự quay của TĐ.

-Nếu nhìn xuôi theo vật chuyển động.

NCB: lệch về tay phải.

NCN: lệch về tay trái.

III Củng cố

-Tập tính giờ khi nước Anh 12h, 0h

-Hướng chuyển động của Trái Đất

-Hệ quả của sự chuyển động quanh trục

IV Dặn dò

Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK

Nghiên cứu trước bài: Sự chuyển động của TĐ quanh MT

Trang 11

Ngµy so¹n : 07/11/2010 Ngµy d¹y: 10/11/2010

Tiết: 10

SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I.Mục tiêu bài học.

-HS hiểu được cơ chế của sự chuyển động của TĐ quanh MT thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động.

-Nhớ vị trí : xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên quỹ đạo TĐ.

-Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa.

II Đồ dùng

-Mô hình sự chuyển động của TĐ quanh MT

III Hoạt động trên lớp.

Nhắc lạI chuyển động tự quay quanh trục,

hướng, độ nghiêng của trục TĐ.

Theo dõi chiều mũi tên thì TĐ cùng lúc tham

gia mấy chuyển động?

Hướng các vận động trên?

Sự chuyển động đó gọi là gì?

GV dùng quả địa cầu lặp lạI hiện tượng

chuyển động tịnh tiến của TĐ ở các vị trí:

xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí theo

quỹ đạo.

ThờI gian vận động quanh trục của TĐ 1

vòng là bao nhiêu?

H23 cho biết khi chuyển động trên quỹ đạo,

trục nghiêng và hướng tự quay của TĐ có

thay đổI không?

( không đổI )

Hiện tượng gì sẽ xảy ra ở vị trí hai bán cầu

thay đổI thế nào thế nào vớI mặt trờI?

Sinh ra hiện tượng gì?

Quan sát H23 cho biết:

Ngày 22/ 6 ( hạ chí ) nửa cầu nào ngã nhiều

1.Sự chuyển động của TĐ quanh MT

-2 chuyển động tự quay quanh trục chuyển động quanh MT.

-Từ T- Đ -Tịnh tiến +TĐ chuyển động quanh MT theo hướng

từ T- Đ trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn.

+ThờI gian TĐ chuyển động trọn 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ.

2.Hiện tựợng các mùa.

-Khi chuyển động trên quỹ đạo trục của

TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổI hướng về 1 phía.

-Hai nửa cầu luân phiên nhau ngã gần và chếch xa MT.

-Sinh ra các mùa.

*Nửa cầu Bắc

*Nửa cầu Nam

Trang 12

nhất về phía Mặt trờI? Nửa cầu nào chếch

xa?

Ngày 22/ 12 ( đông chí ) nửa cầu nào ngã

nhiều nhất về phía Mặt trờI? Nửa nào chếch

xa?

GV: Nửa bán cầu ngã về phía MT, góc chiếu

lớn nhận nhiều nhiệt, ánh sáng mùa nóng.

Nửa bán cầu chếch xa MT góc chiếu nhỏ

nhận ít nhiệt ánh sáng mùa lạnh.

Như vậy, khi nửa cầu B là ngày hạ chí 22/ 6

là mùa gì? Thì nửa cầu N thờI gian đó là

ngày gì? Mùa gì?

22/ 12 thì nửa cầu nam là ngày gì? Mùa gì?

Nửa cầu B thờI gian đó là ngày gì? Mùa gì?

Em có nhận xét gì về:

-Sự phân bố nhiệt, ánh sáng ở 2 nửa bán cầu?

-Cách tính mùa ở 2 nửa cầu?

H23 cho biết:

-TĐ hướng cả hai nửa cầu B và N về phía

MT như nhau vào các ngày nào?

Khi đó ánh sáng MT chiếu thẳng góc nơi nào

trên bề mặt TĐ?

( Chiếu thẳng góc vào khu vực xích đạo )

Các mùa thể hiện rõ ở vùng nào?

( Vùng ôn đớI )

*Nửa cầu Bắc

*Nửa cầu Nam

*Ngày 22/6 hạ chí ở cầu Bắc là mùa nóng, bán cầu nam là mùa lạnh là ngày đông chí.

*Ngày 22/12 đông chí, bán cầu Bắc là mùa lạnh, nửa cầu nam là mùa nóng là ngày hạ chí.

Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt cách tính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau.

*Ngày 21/3 xuân phân ở nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam là ngày thu phân.

*Ngày 23/9 thu phân là mùa chuyển tiếp giữa mùa lạnh và nóng

*Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch

có khác nhau về thờI gian

Ôn tập: Sự vận động tự quay của Trái đất và hệ quả.

Ngµy so¹n : 07/11/2010 Ngµy d¹y: 12/11/2010

Trang 13

Tiết: 11

Bài 9 HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

I.Mục tiêu bài học:

-HS biết được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận động tự quay của Trái Đất quanh Mặt trời

-Các khái niệm về các đường chí tuyến B, chí tuyến N, vòng cực B, vòng cực N.-Biết cách dùng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày và đêm dài ngắn khác nhau

II.Đồ dùng

-Quả địa cầu

-Tranh vẽ hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Cho HS thảo luận theo nhóm

QS H 24 phân biệt đâu là đường biểu

hiện trục TĐ ( BN ), đường sáng tối

Theo H 24 cho biết vì sao đường

biểu diễn trục Trái đất và đường

phân chia ánh sáng không trùng

Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất

ở vĩ tuyến bao nhiêu?Vĩ tuyến đó gọi

Quan sát H25 cho biết:

1.Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất.

-Trục TĐ nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc 66033’

-Trục sáng tối vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc 900

-Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở hai nửa cầu

Trang 14

Sự khác nhau về độ dài của ngày

đêm của các địa điểm A, B ở nửa cầu

B và các địa điểm tương ứng A’, B’

ở nửa cầu N vào các ngày 22-6 và

22-12?

Địa điểm C ở trên đường xích đạo?

Dựa vào H25 cho biết:

-Vào các ngày 22-6 và 22-12 độ dài

của các địa điểm D, D’ ở VT 66033’

ở NCB, N như thế nào?

-Vào các ngày 22-6 và 22-12 độ dài

của ngày đêm ở 2 điểm cực như thế

nào?

giới hạn các khu vực có ngày đêm dài 24h ở NCB và NCN các vòng cực

2.Ở hai miền cực, số ngày có ngày, đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa.

IV.Củng cố.

Giải thích câu: “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối’’

V.Hướng dẫn về nhà

-Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

-Làm bài tập 1, 2,3

-Nghiên cứu trước bài: Cấu tạo bên trong của TĐ

Ngµy so¹n : 21/11/2010 Ngµy d¹y: 24/11/2010

Trang 15

Tiết: 12

I.Mục tiêu bài học:

-Biết và trình bày cấu tạo bên trong của TĐ gồm 3 lớp: vỏ,lớp trung gian và nhân.Đặc tiónh riêng của mỗi lớp về độ dày, về trạng thái, tính chất, và về nhiệt độ

-Biết lớp vỏ TĐ được cấu tạo do bảy mảng lớn và một số địa mảng nhỏ.Các địa mảng có thể di chuyển, dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo nên nhiều địa hình nũi và hiẹn tượng động đất, núi lửa

II.Phương tiện dạy học:

-Quả địa cầu

-Hình vẽ SGK

III.Hoạt động trên lớp.

1.Kiểm tra bài cũ.

Nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận động quanh

MT của TĐ tới đời sống và sản xuất trên Trái Đất

2.Bài giảng.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

? Dựa vào H26 và bảng trang 32 trình

bày đặc điểm cấu tạo bên trong của

TĐ?

? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất?

Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời

sống sản xuất của con người?

? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần

nào của TĐ Lớp đó có trạng thái vật

chất như thế nào? Nhiệt độ? Lớp này

có ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài

người trên bề mặt đất không? Tại

sao?

? Vị trí các lục địa và đại dương trên

địa cầu?

? Yêu cầu HS đọc SGK, nêu được các

1.Cấu tạo bên trong của Trái Đất.

Gồm 3 lớp:

+Lớp vỏ

+Trung gian+Nhân

a.Lớp vỏ:Mỏng nhất, quan trọng nhất,

là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội loài người

b.Lớp trung gian: Có thành phần vật chất quánh dẻo là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt Trái Đất

c.Lớp nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn, đặc

2.Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?

*Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích, 0,5% khối lượng

Trang 16

-Vỏ TĐ không phải là khối liên tục.

-Do một số địa mảng kề nhau tạo

-Đá bị ép, nhô lên thành núi

-Xuất hiện động đất, núi lửa

*Vỏ TĐ là một lớp đất đá rắn chắc dày 5- 70km ( đá granit, đá badan )

*Trên lớp vỏ có núi, sông…là nơi sinh sống của xã hội loài người

*Vỏ TĐ do một số địa mảng kề nhau tạo thành Các mảng di chuyển rất chậm Hai mảng có thể tách hoặc xô vào nhau

a.Làm câu hỏi 1,2, làm bài 3 vào vở

b Chuẩn bị giờ sau thực hành

Ngµy so¹n; 21-11-2010 Ngµy d¹y: 26-11-2010

Trang 17

Tiết: 13 Bài 11 THỰC HÀNH

SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT

TRÁI ĐẤT.

I.Mục tiêu bài học:

-HS biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt TĐ và ở hai bán cầu.-Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới

II.Phương tiện dạy học.

-Quả địa cầu

-Bản đồ thế giới

III.Hoạt động trên lớp.

1.Kiểm tra bài cũ.

-Làm bài tập 3 trang 33

-Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ TĐ đối với

xã hội loài người?

2.Bài giảng.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Câu 1: Quan sát H28 cho biết:

-Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở

hai nửa cầu bắc và nam

Câu 2: Quan sát bản đồ thế giới, kết

hợp bảng trang 34, cho biết:

-TĐ có bao nhiêu lục địa, tên, vị trí

các lục địa?

-Lục địa nào có diện tích lớn nhất?

-Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất?

Nằm ở nửa cầu nào?

-Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa

cầu Bắc.? Nửa cầu Nam?

-Vậy lục địa Phi nằm ở đâu trên TĐ?

Câu 3.

Dựa vào bảng trang 35

-Nếu diện tích bề mặt trái đất

là510.106km2thì diện tíchbề mặt các

đại dương chiếm bao nhiêu %?tức là

1,Nửa cầu B phần lớn có các lục địa

tập trung gọi là lục bán cầu Nam bán cầu có các đại dương phân

bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu

2,Trên trái đất có 6 lục địa:

_Lục địa Á_Âu-Lục địa Phi-Lục địa Bắc mĩ -Lục địa Nam Mĩ -Lục địa Nam Cực -Lục địa Ôtrâylia

+Lục địa Á –Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Bắc

+Lục địa Ổtâylia có diện tích nhỏ nhất nằm ở nam bán cầu

+Lục địa phân bố ở bắc bán cầu :Lục địa Âu-Á,Bắc Mĩ

+Lục địa phân bố ở nam bán cầu :lục địa Ôtrâylia,Nam Mĩ,Nam Cực

3,Các đại dương:

-Diện tích bề mặt các đại dương chiếm 71% bề mặt trái đất tức là 361 triệu

Trang 18

bao nhiêu km ?

Có mấy đại dương? Đại dương nào có

diện tích lớn nhất , đại dương nào có

diện tích nhỏ nhất?

Trên bản đồ thế giới các đại dương có

thông với nhau không.Con người đã

làm gì để nối các đại dương trong

giao thông đường biển ?<Hai kênh

đào nối các đại dương nào ?(Kênh Pa

na ma,kênh Xuyê)

Hiện nay có công trình nào nối liền

đảo Anh Quốc với Châu Âu

Câu 4.Hãy quan sát H29,cho biết :

-Các bộ phận của rìa lục địa

-Độ sâu

Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối với

đời sống và sản xuất của con người

với nhau có tên chung : Đại dương thế

giới -Đào kênh rút ngắn con đường qua 2 đại dương

4,Rìa lục địa

Gồm :+Thềm sâu 0-200m+Sườn 200-2500m

Củng cố:

Hướng dẫn về nhà :

Đọc lại các bài đọc thêm trong chương 1:Trái Đất

Ngµy so¹n; 28-11-2010 Ngµy d¹y: 3-12-2010

Trang 19

Chương II:

CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết: 14 Bài 12:TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG

VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I.Mục tiêu bài học :

-HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất là do tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đối nghịch nhau

-Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa , động đất

và cấu tạo của một ngọn núi lửa

II.Phương tiện dạy học :

-Nguyên nhân nào sinh ra sự khác

biệt của địa hình bề mặt trái đất ?(do

tác động của 2 lực đối nghịch

nhau:nội lực và ngoại lực )

-Vậy nội lực là gì ?

-Ngoại lực là gì ?

-Phân tích tác động đối nghịch nhau

của nội lực và ngoại lực

+Nội lực là những lực sinh ra trong

lòng đất tác động: nén ép,uốn nếp, đứt

gãy đất đá , đẩy vật chất nóng chảy

lên khỏi mặt đất làm mặt đất gồ ghề

của địa hình

+Ngoại lực là lực sinh ra bên ngoài

mặt đất chủ yếu là quá trình phong

hoá,xâm thực,san bằng những gồ ghề

của địa hình

Kết luận: Hai lực hoàn toàn đối

nghịch nhau

- Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực

mạnh hơn ngoại lực san bằng; thì núi

có đặc điểm gì?(Núi cao nhiều,càng

1,Tác động của nội lực và ngoại lực

+Nội lực là lực sinh ra bên trong trái đất làm thay đổi vị trí lớp đá của võ Trái Đất dẫn tới hình thành địa hình như tạo núi ,tạo lực ,hoạt động núi lửa và động đất

+Ngoại lực là những lực xảy ra bên trên bề mặt đất ,chủ yếu là quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực ,sự vỡ vụn của

đá do nhiệt độ không khí ,biển động …

+Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau xảy ra đồng thời, tạo nên địa hình bề mặt TĐ

Trang 20

ngày càng cao).

- Ngược lại nội lực < ngoại lực thì

sinh ra địa hình co đặc điểm gì?

Hãy nêu một số ví dụ về tác động của

ngoại lực đến địa hình trên bề mặt

TĐ?

-Núi lửa và động đất do nội lực hay

ngoại lực sinh ra?Sinh ra từ lớp nào

của TĐ?

-Đặc điểm vỏ TĐ nơi có động đất và

núi lửa như thế nào?

-Quan sát H31 hãy chỉ và đọc tên

từng bộ phận của núi lửa

-Núi lửa được hình thành như thế

nào?

-Hoạt động của núi lửa ra sao? Tác

hại, ảnh hưởng của núi lửa tới cuộc

sống con người như thế nào?

Giới thiệu:

-Vành đai núi lửa TBD phân bố 7200

núi lửa sống, hoạt động mãnh liệt

nhất trên thế giới đặc biệt mácma va

dung nham!

-Việt Nam có địa hình núi lửa không?

Phân bố ở đâu? Đặc trưng? (Cao

nguyên núi lửa Tây Nguyên,miền

Đông Nam Bộ 800m núi lửa…)

- Vì sao Nhật Bản …có rất nhiều núi

lửa ?

Yêu cầu HS đọc mục động đất và cho

biết :

-Vì sao có động đất ? động đất là gì ?

-Hiện tượng động đất xảy ra ở đâu,tác

hại nguy hiểm của động đất ?

-để hạn chế tai hại động đất ,con

người đã có những biện pháp khắc

2)Núi lửa và động đất a) Núi lửa

+ Núi lửa là hình thức phun trào mác ma dưới sâu lên mặt đất

+ Núi lửa đang phun hoặc mới phun là những núi lửa hoạt động

+ Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt, dung nham bị phân huỷ tạo thành lớp đất

đỏ phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triễn nông nghiệp, ở

những nơi này dân cư tập trung đông

b, Động đất

-Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển thiệt hại người và của

-Để hạn chế bớt thiệt hại do động đất

+Xây nhà chịu chấn động lớn +Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân

Trang 21

g đất đều do nội lực gây ra.

3,Củng cố:

-Nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên mặt đất

-Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng như thế nào đối với địa hình bề mặt Trai Đất ?

4,Hướng dẫn về nhà :

-Làm câu hỏi 1,2,3,

Sưu tầm tranh ảnh về hai hiện tượng động đất và núi lửa

Ngµy so¹n : 5-12-2010 Ngµy d¹y: 10-12-2010

Tiết :15 Bài 13: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Trang 22

I,Mục tiêu bài học:

-HS phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình

-Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao,sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

-Hiểu thế nào là địa hình Cãctơ

-Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già ,một số vùng núi trẻ nổi tiếng

ở các châu lục

II,Phương tiện dạy học:

-Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

III,Hoạt động trên lớp:

1,Kiểm tra bài cũ:

-Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau/

-nguyên nhân sinh ravà tác hại động đất và núi lửa /

2,Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Giới thiệu cho HS một số tranh ảnh

các loại núivà yêu cầu quan sát H36

Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết

của mình hãy mô tả núi :

Yêu cầu HS đọc bảng phân loại núi

(căn cứ độ cao)tự ghi nhớ

Ngọn núi cao nhất nước tacao bao

nhiêu m/ Tên là gì?Thuộc loại núi

nào?

Bằng kiến thức thực tế,qua tài liệu

sách báo…em cho biết

-Châu nào có độ cao trung bình cao

nhất trong các đại lục trên thế giới ?

-Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế

1,Núi và độ cao của núi

-Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất

-độ cao thường trên 500m so với mực nước biển

-có ba bộ phận :+Đỉnh nhọn

+Sườn dốc +Chân núi

-Căn cứ vào độ cao phân ra 3 loại núi:

+Thấp:<1000m

+Trung bình:từ 1000m-2000m+Cao:>2000m

-Độ cao tuyệt đối được tính :Khoảng cách

Trang 23

giới ? Đỉnh núi nào được gọi là nóc

nhà thế giới ? Độ cao? Ở đâu?Thuộc

loại núi gì ?Xác định vị trí dãy

núi,ngọn núi nói trên trên bản đồ?

-Quan sát H34 cho biết cách tính độ

cao tuyệt đối của núi,khác cách tính

độ cao tương đối của núi như thế nào?

-Quy ước như vậy ,thường độ cao nào

lớn hơn?

Hoạt động nhóm

Qua kênh chữ và kênh hình35 hình

thành phương pháp phân loạ núi

già ,núi trẻ theo đặc điểm sau

đo chiều thẳng đứng của một điiểm (đỉnh

núi , đồi) đến điểm nằm ngang mực trung

bình của nước biển -Độ cao tương đối :Khoảng cách đo chiều

thẳng đứng của một điểm(đỉnh núi , đồi) đến

chỗ thấp nhất của chân

-Thường độ cao tuyệt đối lớn hơn độ cao tương đối

2,Núi già ,núi trẻ.

Đặc điểm hình thái -Độ cao lớn do bị bào

mòi

-Có các đỉnh cao nhọn,sườn dốc,thung lủng sâu

-Thường thấy bị bào mòi nhiều

Cách đây hàng chục triệu năm

Một số dãy núi điển

hình

-Dãy Anpơ(Châu Âu)-Himalaya(Châu Á)-Anđét(Châu nam Mĩ)

-Dãy U ran(ranh giới châu châu á)

âu Dãy xcăngdinavơ(Bắc mĩ)-Apalát(ChâuMĩ)

Địa hình núi ở Việt Nam là núi già

hay núi trẻ?

Gọi HS lên xác định vị trí một số núi

già ,núi trẻ nổi tiếng thế giới trên bản

Địa hình Cãctơ và các hang động.

Địa hìmh đá vôi có nhiều hình dạng khác nhau,phổ biến là có đỉnh nhọn,sắc,sườn dốc đứng

Trang 24

biệt của vùng đá vôi.

-Nguồn gốc thuật ngữ Cãctơ?

Tại saonói đến địa hình Cãctơ là

người ta hiểu ngay đó là địa hình có

nhiều hang động ?

-Đá vôi là loại đá dễ hoà tan

-Trong điều kiện khí hậu thuận lợi

-Nước mưa thấm vào kẽ nứt của đá

khoét mòi tạo thành hạng động trong

khối núi

Vậy địa hình Cãctơ có giá trị kinh tế

như thế nào?Kể tên những hang động

danh lam thắng cảnh đẹp mà em biết?

Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối

với xã hội loài người

-Địa hình núi đá vôi được gọi là địa hình Cãctơ

-Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang động đẹp có giá trị du lịch lớn

-Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng

4,Giá trị kinh tế của miền núi.

3.Củng cố:

-Neu sự khác biệt giữa độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối

-Núi già ,núi trẻ khác nhau ở điểm nào?

4.Hướng dẩn về nhà:

Học bài theo câu hỏi SGK

Nghiên cứu trước bài 14

Ngµy so¹n : 12-12-2010 Ngµy d¹y: 17-12-2010

Tiết:16 Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Trang 25

I,Mục tiêu bài học:

-HS nắm được đặc điểm hình thái của ba dạng địa hình: đồng bằng,cao nguyên và

đồi qua quan sát tranh ảnh,hình vẽ

-Chỉ đúng một số đồng bằng,cao nguyên lớn ở thế giới trên bản đồ

II,Phương tiện dạy học:

-Bản đồ tự nhiên VN và TG

-Tranh ảng về đồng bằng,cao nguyên

III,Hoạt động trên lớp:

1,Kiểm tra bài cũ:

-Núi là gì?Tiêu chuẩn phân loại núi

-Địa hình đá vôi có đặc điểm gì?giá trị kinh tế của địa hình miền núi?

2,Bài giảng:

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

-Bài giảng theo phương pháp hoạt

3, Đòi.

Độ cao Độ cao tuyệt

đối>500m

Độ cao tương đối<200m

Độ cao tuyệt đối<200m(đồng bằng

có độ cao tuyệt đối=500mĐặc điểm

hình thái

-Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng

-Sườn dốc

-Dạng địa chuyển tiếp bình nguyên và núi

-Dạng bát úp đỉnh tròn ,sườn thoải

-Hai loại đồng bằng bào mòn và bồi tụ

+Bào mòn bề mặt hơn gợn sóng

+Bồi tụ:bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp ở cửa sông.(châu thổ)

Vùng trung du Phú Thọ Thái

Nguyên(VN)

-Đồng bằng bào mòi:

đồng bằng châu Âu,Canađa

-Đồng bằng bồi tụ:

đồng bằng Hoàng Hà,Amazôn,Cửu Long

Trang 26

Giá trị

kinh tế

Thuận lợi trồng cây công nghiệp,chăn nuôi gia súc lớn theo vùng chuyên canh quy mô lớn

-Thuận tiện tyồng cây công nghiệp kết hợp nông lâm

-Chăn thả gia súc

-Thuận lợi việc tiêu,tưới nước trồng cây lương thực,thực phẩm,nông nghiệp phát triển,dân cư đông đúc

-Tập trung nhiều thành

phố lớn, đông dân.

3,Củng cố:

-Nhắc lại khái niệm bốn loại địa hình:Núi,cao nguyên, đồi , đồng bằng?Các loại địa

hình tren có giá trị kinh tế như thế nào?

-Bình nguyên có mấy loại?Tại sao gọi là bình nguyên bbồi tụ?

4,Hướng dẫn về nhà:

-Học bài theo câu hỏi SGK

-Làm các bài tập trong vỡ bài tập

-Sưu tầm các loại khoáng sản mà em biết

Ngµy so¹n : 19-12-2010 Ngµy d¹y: 24-12-2010

Trang 27

II/ Phửụng tieọn daùy hoùc :

-Moọt soỏ baỷn ủoà : Theỏ giụựi , chaõu luùc, quoỏc gia.

- quaỷ ủũa caàu – tranh veừ chuyeồn ủoọng Tẹ quanh MT.

- tranh aỷnh caực muứa.

- quaỷ ủũa caàu – baỷn ủoà tửù nhieõn TG

-tranh veừ caỏu taùo beõn trong cuỷa Tẹ.

- Tranh aỷnh nuựi lửỷa, tranh aỷnh

- Taứi lieọu ủoọng ủaỏt.

- Tranh aỷnh caực caỷnh nuựi, hang ủoọng thaộng caỷnh du lũch.

- Tranh aỷnh caực ủoàng baống, cao nguyeõn.

III/ Hoaùt ủoọng treõn lụựp :

1 oồn ủũnh toồ chửực

2/ Kieồm tra baứi cuừ :

Xen kẽ trong giờ

3/ Baứi mụựi :

Nội dung ôn tập

GV cho HS quan sát quả địa

1- xaực ủũnh baựn caàu Baộc, baựn caàu Nam.

Baỷn ủoà laứ gỡ ? Baỷn ủoà cho bieỏt ủửụùc nhửừng gỡ ? ẹeồ veừ baỷn ủoà phaỷi laàn lửụùt laứm nhửừng coõng vieọc gỡ?

tyỷ leọ baỷn ủoà laứ gỡ ?

- Dửùa vaứo tyỷ leọ baỷn ủoà chuựng ta bieỏt ủửụùc ủieàu

gỡ ? coự maỏy daùng bieồu hieọn tyỷ leọ baỷn ủoà?

2hửụng hửụựngtreõn baỷn ủoà xaực ủũnh ntn ? -kinh tuyeỏn cuỷa 1 ủieồm laứ gỡ ? vú ủoọ cuỷa 1 ủieồm laứ gỡ ?

k- Kí hieọu baỷn ủoà laứ gỡ ? yự nghúa cuỷa noự ? + coự maỏy daùng , maỏy loaùi kớ hieọu?

3 ựi ủaỏt tửù quay quanh truùc theo hửụựng naứo?

-thụứi gian traựi ủaỏt tửù quay 1 voứng laứ ? giụứ?

taùi sao moùi nụi treõn traựi ủaỏt laàn lửụùt coự ngaứy vaứ ủeõm?

Trang 28

ơng II:Cấu tạo bên trong trái đất

1Caỏu taùo Tẹ bao goàm lụựp naứo?

lụựp voỷ coự caỏu taùo ntn coự vai troứ gỡ vụựi con ngửụứi

2 Caỏu taùo beõn trong nuựi lửỷa?

+ Phaõn bieọt nuựi lửỷa ủaừ taột vaứ nuựi lửỷa ủang hoaùt ủoọng?

+ Em coự nhaọn xeựt gỡ ủũa hỡnh beà maởt Tẹ?

Taùi sao ủũa hỡnh 3.Tẹ laùi ủa daùng nhử vaọy?

Noọi lửùc laứ gỡ? Taực ủoọng noọi lửùc?

Daùng ủũa hỡnh naứo?.

Ngoaùi lửùc laứ gỡ?

Taực ủoọng ngoaùi lửùc?

4.Coự maỏy loaũ nuựi? ẹoọ cao cuỷa moói loaùi

so saựnh sửù khaực nhau nuựi giaứ- nuựi treỷ ( ủổnh, sửụứn, thung luừng, thụứi gian hỡnh thaứnh, nguyeõn nhaõn).

+ ẹũa hỡnh Cactxụ coự ủaởc ủieồm gỡ?

Dửùa vaứo nguoàn goỏc hỡnh thaứnh, coự maỏy loaùi ủoàng baống? Theỏ naứo laứ Chaõu thoồ?

+ ụỷ nửụực ta coự chaõu thoồ khoõng?

Keồ teõn? Daõn cử ụỷ ủoự ủoõng hay thửa thụựt? Vỡ sao?

Neõu ủaởc ủieồm cuỷa ủoài?

4 Cuỷng coỏ

Trang 29

* Câu hỏi đánh giá : Trắc nghiệm:

1, Bề mặt địa hình TĐ nơi gồ ghề, bằng phẳng là do:

a Sự vận động quanh trục của TĐ.

b Nội lực.

c Ngoại lực.

d Cả nội lực- ngoại lực.

2, Nội lực gây lên dạng địa hình:

a Núi, sơn nguyên cao.

b Đồng bằng.

3 Ngoại lực là hiện tượng:

a Đất đá bị đứt gãy.

b Đất đá bị bào mòn.

c Xảy ra bên trong TĐ.

d Xảy ra bề ngoài.

* Núi lửa là hiện tượng:

a Lớp đất đá bị rung chuyển.

b Lớp vật chất bên trong TĐ nóng chảy trào lên mặt.

c Tác động nội lực.

d Tác động ngoại lực.

* Động đất và núi lửa diễn ra nơi:

a Có các đường chí tuyến đi qua.

b Vỏ TĐ không ổn định.

c Nơi có đường xích đạo đi qua.

d Vòng cực B, vòng cực N.

- GV cho HS chỉ bản đồ một số đồng bằng, cao nguyên

lớn ở VN và thế giới.

+ Đồi là dạng địa hình nằm giữa các miền địa hình nào?

Nêu đặc điểm của đồi?

5 Dặn dò- Học lý thuyết, chuÈn bÞ tiÕt sau KT häc k× I

Ngµy d¹y: 29-12-2010

Tiết: 18 KIĨM TRA HäC K× i

Trang 30

I nhiệm vụ yêu cầu:

1 Nhiệm vụ: kiểm tra viết, đánh giá chất lợng nắm kiến thức của các em học sinh

2 Yêu cầu :

* Đối với giáo viên

-Ra đề rỏ ràng, chính xác không dánh đố học sinh

- Đánh giá đúng thực chất công bằng, khác quan

- Quán triệt học sinh không sử dụng tài liệu Sau kiểm tra nhận xét và rút kinh nghiệm

* Đối với học sinh làm bài nghiêm túc, độc lập suy nghỉ.

II Đề ra :

Mã đề o1 Câu 1(2,0 điểm) Trái đất có mấy chuyển động ? Nêu tên và hệ quả các chuyển động đó?

Câu 2(2,0 điểm) Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận đợc một lợng

ánh sáng và nhiệt độ nh nhau? Thuộc mùa nào?

Câu 3(4,0 điểm) Quan sát hình vẽ dới đây, em hãy cho biết:

a Lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo bởi mấy mảng? Nêu tên các mảng?

b Các mảng di chuyển hay đứng yên? Có mấy cách di chuyển giữa các mảng? Nêu nguyên nhân của sự di chuyển các địa mảng?

c Lớp vỏ Trái Đất có vai trò gì đối với xã hội loài ngời và tự nhiên?

Câu 4(2,0 điểm) Núi lửa và động đất xảy ra do nguyên nhân nào? Hậu quả của động đất và núi

lửa?

Trang 31

Mã đề 02

Câu 1(4,0 điểm) Quan sát hình vẽ dới đây, em hãy cho biết:

a Lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo bởi mấy mảng? Nêu tên các mảng?

b Các mảng di chuyển hay đứng yên? Có mấy cách di chuyển giữa các mảng? Nêu nguyên nhân của sự di chuyển các địa mảng?

c Lớp vỏ Trái Đất có vai trò gì đối với xã hội loài ngời và tự nhiên?

Câu 2(2,0 điểm) Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận đợc một lợng

ánh sáng và nhiệt độ nh nhau? Thuộc mùa nào?

Câu 3(2,0 điểm) Bề mặt Trái Đất có mấy dạng địa hình chủ yếu? Địa phơng em có dạng địa hình

nào?

Câu 4(2,0 điểm) Trái Đất có mấy chuyển động ? Nêu tên và hệ quả các chuyển động đó?

III đáp án và biểu điểm

Trang 32

Mã đề 01 Câu 1(2,0 điểm) Trái Đất có 2 chuyển động :

- Vận động tự quay quanh trục tạo ra hệ quả:

+ Sự luân phiên ngày và đêm trên Trái Đất + Sự lệch hớng chuyển động của các sự vật và hiện tợng

- Sự chuyển động quay xung quanh Mặt Trời tạo ra hệ quả:

+ Hiện tợng mùa trên Trái Đất + Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

Câu(2,0 điểm)

- Vào ngày 21/3 và ngày 23/9 trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận đợc lợng ánh sáng và nhiệt nh nhau.

- Đây là lúc chuyển tiếp giữa các mùa nóng và mùa lạnh ở hai nửa cầu của Trái Đất.

Câu 3(4,0 điểm) Quan sát hình vẽ, cho biết:

a Lớp vỏ Trái Đất gồm 7 mảng tạo thành: á-Âu, Phi, Nam Mĩ, Bắc Mĩ, Oxtraylia, Nam

c Vai trò của lớp vỏ Trái Đất:

- Là nơi sinh sống và hoạt động của xã hội loài ngời

- là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên: không khí, nớc, sinh vật

Câu 4( 2,0 điểm) - Núi lửa và động đất xảy ra do tác động của nội lực.

- Hậu quả: Thiệt hại về ngời và của cải

Mã đề 02 Câu 1(4,0 điểm) Giống câu 3 mã đề 01

Câu(2,0 điểm) Giống câu 2 mã đề 01

Câu 3(2,0 điểm)

- Trên bề mặt Trái Đất có 3 dạng địa hình chủ yếu: núi, cao nguyên và bình nguyên( đồng

bằng)

- Liên hệ địa phơng:HS tự liên hệ

Câu 4( 2,0 điểm) Giống câu 1 mã đề 01

Ngày soạn : 09-1-2011 Ngày dạy: 10-1-2011

Trang 33

Tiết: 19 Bài15 CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I,Mục tiêu bài học:

-Hiểu các khái niệm khoáng vật, đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.

-Biết phân loại khoáng sản theo công dụng

-Hiểu biết về khai thác hợp lí,bảo vệ tài nguyên,khoáng sản

II,Phương tiện dạy học:

Bản đồ khoáng sản VN

-Một số mẫu đá ,khoáng sản

III,Hoạt động trên lớp:

1,Kiểm tra bài cũ:

-Nêu đặc điểm của cao nguyên,bình nguyên, đồi.Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ?

-Lên bảng xác định các cao nguyên lớn ,bình nguyên nổi tiếng trên bản đồ thế giới

Yêu càu HS đọc bảng công dụng các

loại khoáng sản.Kể tên 1 số khoáng

sảnvà nêu công dụng từng loại

Khoáng sản phân thành mấy

nhóm,căn cứ vào yếu tố nào?

Ngày nay với tiến bộ của khoa học

con người đã bổ sung các nguồn

khoáng sản ngày càng hao hụt đi bằng

các thành tựu khoa học

Ví dụ:bổ sung khoáng sản năng lượng

bằng nguồn năng lượng gì?(năng

lượng mặt trời,năng lượng thuỷ triều,)

1,Các loại khoáng sản.

a,Khoáng sản là gì?

-Là những khoáng vật và đá có ích được con khai thác và sử dụng -Mỏ khoáng sản:nơi tập trung nhiều khoang sản có khả năng khai thác

b,Phân loại khoáng sản.

Dựa theo tính chất và công dụng khoáng sản được chia làm ba nhóm:

-Koáng sản năng lượng (nhiên liệu)-Khoáng sản kim loại

-Khoáng sản phi kim loại

2,Các mỏ khoáng sản ngoại sinh và

Trang 34

sản có mấy loại ?Ví dụ Mỗi loại do

tác động của các yếu tố gì trong quá

được hình thành trong thời gian

lâu.Chúng rất quý và không phải vô

là quá trình những khoáng sản được hình thành trong quá trình tích tụ vật chất nơi trũng(do tác động ngoại lực)

3,Vấn đề khai thác ,sử dụng,bảo vệ.

-Khai thác hợp lí

-Sử dụng tiết kiệm ,hiệu quả

3,Củng cố:

-Khoáng sản là gì?Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?

-Quá trình hình thành mỏ nội và ngoại sinh

4,Hướng dẩn về nhà:

-Học bài theo câu hỏi trong sácg SGK

-Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Ngµy so¹n : 16-1-2011 Ngµy d¹y: 17-1-2011

Trang 35

Tiết:20 Bài 16: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ(LƯỢC ĐỒ) ĐỊA

HÌNH TỈ LỆ LỚN.

I:Mục tiêu bài học:

-HS biết khái niệm đường đồng mức.

-Có khả năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.

1,Kiểm tra bài cũ:

-Khoáng sản là gì?Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng.

2,Bài giảng:

a.nhiệm vụ của bài thực hành:Tìm các đặc điểm của địa hình dựa vào các đường đồng mức b.Hướng dẩn cách tìm:

-Cách tính khoảng cách giữa các đường đồng mức

-Cách tính độ cao của mọt số địa điểm ,có ba loại:

+địa điểm cần xác định độ cao trên đường đồng mức đã ghi số

+Địa điểm cần xác định độ cao trên đường đồng mức không ghi số.

+Địa điểm cần xác định độ cao nằm giữa khoảng cách các đường đồng mức.

C,Hoạt động nhóm hoàn thành bài viết trả lời hai câu hỏi trong bài.

Câu 1: Đường đồng mức là những đường như thế nào?Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên

bản đồ,chúng ta có thể biết được hình dạng địa hình?

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ.

-Dựa vào đường đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình , độ

dốc ,hướng nghiêng.

Câu 2:

1,Hãy xác định trên lược đồ H44 hướng từ núi A1 đến đỉnh A2.

2,Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức là bao nhiêu?

3,Dựa vào đường đồng mức tìm độ cao các đỉnh A1,A2 và điểm B1,B2,B3.

4,Dựa vào tỉ lệ lược đồ tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2.

5,Sườn Đông và Tây của núi A1sườn nào dốc /(dựa vào đường đồng mức)

Trả lời:

2,Sự chênh lệch độ cao:100m

3A1=900m;A2 trên 600m;B1=500m;B2=650m;B3 trên 500m.

4, Đỉnh A1 cách A2 khoảng 7500m.

5,Sườn đông dốc hơn sườn Tây vì các đường đồng mức phía Tây sát nhau hơn phía Đông.

D,Kiểm tra kết quả tính của HS,bổ sung,hướng dẩn phần còn lúng túng.

3,Hướng dẩn về nhà:

Tìm hiểu lớp vỏ không khí của Trái Đất Mặt Trăng có lớp vỏ khí không?

Nghiên cứu trước bài 17.

Ngµy so¹n; 24/1/2010

Ngµy so¹n : 23-1-2011 Ngµy d¹y: 24-1-2011

Trang 36

Tiết 21: Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

I,Mục tiêu bài học:

-HS biết thành phần của lớp vỏ khí.Biết vị trí , đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ

khí.Vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu

-Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng ,lạnh và lục

địa, đại dương.

-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí ,vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí

II,Phương tiện dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Dựa vào biểu đồH45 cho biết:

-thành phần của không khí?Tỉ lệ %?

-Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất?

GV:-Nếu không có hơi nước trong

không khí thì bầu khí quyển không có

hiện tượng khí tuợng

-Hơi nước và khí các bon níc hấp thu

năng lượng Mặt trời ,giữ lại các tia

hồng ngoại gây ra (hiệu ứng nhà

kính ) điều hoà nhiệt độ trên Trái Đất.

-Yêu cầu vẽ biểu đồ tỉ lệ thành phần

-Đặc điểm của tầng đối lưu,vai trò ý

nghĩa của nó đối với sự sống trên bề

-Đặc điểm của tầng đối lưu:

+Dày 0-16km+90% không khí của khí quyển tập trung sát đất

+Không khí luôn chuyển động theo

Ngày đăng: 28/05/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đá vôi kết hợp H37 và vốn kiến - vu hoang dia ly 6 (2011)
nh đá vôi kết hợp H37 và vốn kiến (Trang 23)
w